1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiem tra tong hop hoa 10

4 310 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 4: Để xác định số phân tử nước, người ta lấy 250 gam tinh thể CuSO4.xH2O màu xanh đun nóng tới khối lượng không đổi thu được 160 gam chất rắn màu trắng CuSO4 khan.. Giá trị của x là

Trang 1

TRƯỜNG THPT LÊ XOAY ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM

MÔN :Hóa học 10

Thời gian làm bài: 90 phút;

(50 câu trắc nghiệm)

Mã đề thi 485

Họ, tên học sinh: lớp……

Câu 1: Cho hỗn hợp Al2O3 và AgNO3 vào dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X Trong X có mấy chất tan?

Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp hai kim loại X và Y bằng dung dịch HCl, thu được 13,42

gam muối khan và V lít H2 (đktc) Giá trị của V là

A 0,224 lít B 0,672 lít C 0,896 lít D 0,448 lít.

Câu 3: Nếu cho 1 mol mỗi chất KMnO4, MnO2, CaOCl2, K2Cr2O7 lần lượt phản ứng với lượng dư dung dịch HCl đặc, chất nào tạo ra lượng khí Clo ít nhất?

A MnO2 và CaOCl2 B KMnO4. C K2Cr2O7 D KMnO4 và MnO2

Câu 4: Để xác định số phân tử nước, người ta lấy 250 gam tinh thể CuSO4.xH2O (màu xanh) đun nóng tới khối lượng không đổi thu được 160 gam chất rắn màu trắng (CuSO4 khan) Giá trị của x là

Câu 5: Nguyên tố X là kim loại kiềm, nguyên tử của nguyên tố Y có 7 electron lớp ngoài cùng Công

thức của hợp chất tạo bới X và Y là

Câu 6: Trong phòng thí nghiệm nếu bị nhiễm độc khí Clo thì đưa người bị nhiễm độc ra chỗ thoáng

mát, sau đó sử dụng

Câu 7: Cho phản ứng hóa học sau: HNO3 + H2S → NO + S + H2O Hệ số cân bằng của phản ứng trên là

A 2, 2, 3, 2, 4 B 2, 6, 2, 2, 4 C 2, 3, 2, 3, 4 D 3, 2, 3, 2, 4.

Câu 8: Phương pháp điều chế khí Clo trong phòng thí nghiệm là

A Điện phân dung dịch NaCl.

B Cho NaCl tác dụng với H2SO4 đặc

C Cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh: MnO2, KMnO4, K2Cr2O7…

D Điện phân nóng chảy NaCl.

Câu 9: Cho 16,2 gam kim loại M tác dụng hoàn toàn với 0,15 mol oxi, chất rắn thu được tác dụng hết

với dung dịch HCl thu được 0,6 mol H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 10: Cho các chất và ion sau: NH3, S2-, Cl-, SO2, CO, FeCl2, Al, CuO Số chất và ion chỉ có tính khử là

Câu 11: Trong phản ứng: 3Cl2 + 6NaOH → 5NaCl + NaClO3 + 3H2O Vai trò của Cl2 là

A chất oxi hóa B vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử.

C không đóng vai trò oxi hóa-khử D chất khử.

Câu 12: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp NaX và NaY (X, Y là hai nguyên tố có trong tự

nhiên, là hai Halogen liên tiếp, MX < MY) vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 2

Câu 13: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế HCl người ta cho muối ăn tác dụng với H2SO4 đặc, nhưng không dùng phương pháp này để điều chế HBr và HI vì

A HBr và HI là các chất khử mạnh B HBr và HI dễ bay hơi.

C HBr và HI là các axit mạnh D HBr và HI không bền.

Câu 14: Dãy các axit được sắp xếp theo thứ tự giảm dần tính oxi hóa là

A HClO4, HClO, HClO3, HClO2 B HClO, HClO3, HClO4, HClO2

C HClO, HClO2, HClO3, HClO4 D HClO4, HClO3, HClO2, HClO

Câu 15: Thêm V ml dung dịch HCl 2M vào 180 ml dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch HCl 0,4

M Giá trị của V là

Câu 16: Nguyên tử nguyên tố X có 6 electron lớp ngoài cùng Hợp chất của nó với Hidro có

94,117% X về khối lượng X là

Câu 17: Cho MnO2 dư vào 36,5 gam dung dịch HCl 10% Khi phản ứng kết thúc, thể tích khí Clo thoát ra (đktc)là

A 0,56 lít B 0,672 lít C 1,12 lít D 0,448 lít.

Câu 18: Chọn câu đúng?

A Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện từ 0,4 đến 1,7.

B Trong liên kết công hóa trị, cặp electron dùng chung bị lệch về phái nguyên tử có độ âm điện nhỏ.

C Liên kết cộng hóa trị không cực được tạo nên bởi các nguyên tư khác nhau về tính chất hóa học.

D Hiệu độ âm điện giữa hai nguyên tử càng lớn thì sự phân cực càng nhỏ.

Câu 19: Cho các phản ứng sau:

1> MnO2 + HCl → 4> FeS + HCl →

2> CaOCl2 + HCl→ 5> Fe2O3 + HCl →

3> Fe + HCl→ 6> K2Cr2O7 + HCl→

Các phản ứng mà HCl thể hiện tính khử là

A 1, 2, 5, 6 B 1, 2, 6 C 1, 2, 3, 6 D 2, 3, 4, 5.

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 11,2 gam kim loại M trong dung dịch HCl, thu được 4,48 lít H2 (đktc) Kim loại M là

Câu 21: Cho 2,24 gam Fe tác dụng với oxi thu được hỗn hợp X gồm FeO và Fe2O3 có khối lượng 3,04 gam Để hòa tan hết X thì thể tích dung dịch HCl 1 M cần dùng là

Câu 22: Nguyên tử nguyên tố X có tổng số hạt mang điện và không mang điện là 34 Trong đó, số

hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A chu kì 3, nhóm IA B chu kì 3, nhóm IIIA

C chu kì 3, nhóm IIA D chu kì 4, nhóm IA

Câu 23: Hòa tan hoàn toàn 6,0 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng

tuần hoàn vào nước dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc) Hai kim loại là

Câu 24: Cho sơ đồ phản ứng: Cl2 → KCl → X → KClO Chất X là

Câu 25: Hòa tan 1 gam HCl vào 1 gam KOH, dung dịch thu được làm quỳ tím chuyển màu

Câu 26: Nguyên tử nguyên tố X và Y có cấu hình lớp ngoài cùng tương ứng là 3s2 và 2s22p5 Liên kết của hợp chất tạo bởi X và Y là

A liên kết ion B liên kết cộng hóa trị phân cực.

C liên kết kim loại D liên kết cộng hóa trị không cực.

Câu 27: Hòa tan hết 7,8 gam hỗn hợp Mg và Al trong HNO3 dư, thu được 17,92 lít (đktc) hỗn hợp

NO và NO2 có tỉ khối so với hidro bằng 19 Phần trăm số mol của Al trong hỗn hợp ban đầu là

Trang 3

Câu 28: Hòa tan 48,8 gam BaCl2.2H2O vào 351,2 gam nước thu được dung dịch X Nồng độ phần trăm của chất tan trong X là

Câu 29: Cho phản ứng FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO + H2O Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản nhất, thì tổng hệ số cân bằng của phản ứng là

Câu 30: Hòa tan hoàn toàn 15,00 gam hỗn hợp hai muối cacbonat của hai kim loại hóa trị II và III

bằng dung dịch HCl dư, thu được dung dịch X và 1,12 lít khí CO2 (đktc) Cô cạn dung dịch X thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

Câu 31: Cho các hợp chất sau: CrO, CrCl3, Cr2O3, NaCrO2, K2CrO4, Na2Cr2O7 Số oxi hóa của Crom lần lượt là

A +2, +3, +6, +3, +6, +6 B +2, +3, +3, +4, +3, +6.

C +2, +3, +6, +2, +3, +6 D +2, +3, +3, +3, +6, +6.

Câu 32: Có 4 nguyên tố X, Y, Z, T có số hiệu nguyên tử lần lượt là 7, 9, 15, 17 Dãy các chất sắp xếp

theo chiều tính phi kim tăng dần là

A X, Y, Z, T B Y, T, Z, X C Z, X, T, Y D X, Z, T, Y.

Câu 33: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol Fe và 0,2 mol Fe2O3 Hòa tan hết X trong HCl dư, thu được dung dịch Y Cho Y tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa Z Nung Z trong không khí tới khối lượng không đổi thì thu được bao nhiêu gam chất rắn?

Câu 34: Đồng trong tự nhiên có hai đồng vị 65Cu và 63Cu Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,54 Phần trăm khối lượng của 63Cu trong CuSO4 là

Câu 35: Cho 12,45 gam hỗn hợp Mg, Zn Fe tác dụng hết với dung dịch HCl, thấy thoát ra 6,72 lít H2

(đktc) Khối lượng muối tạo thành trong dung dịch là

Câu 36: Dãy các chất đều tác dụng với dung dịch HCl là

A AgNO3, NaCl, MnO2, Fe B NaOH, Cu, Na2CO3, Na2O

C Cu(OH)2, CuSO4, CuO, Al D NaOH, Fe, FeO, K2CO3

Câu 37: Trộn 200 gam dung dịch HCl 7,3% với 500 gam dung dịch NaOH 4% thu được dung dịch

X Nồng độ phần trăm của muối trong X là

Câu 38: Cho các chất sau: dd AgNO3 (1), dd Na2CO3 (2), quỳ tím (3), dd Ba(NO3)2 (4) Để nhận biết dung dịch HCl có thể dùng

Câu 39: Cho phản ứng: Al + HNO3 → Al(NO3)3 + NO2 + H2O Sau khi cân bằng với hệ số nguyên tối giản nhất thì số phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường là

Câu 40: Chia m gam hỗn hợp hai kim loại X, Y thành hai phần bằng nhau Phần 1: hòa tan hoàn toàn

trong HCl thu được 2,016 lít H2 (đktc) Phần 2: nung trong oxi thu được 3,56 gam oxit Giá trị của m là

Câu 41: Các electron của cation X2+ được phân bố trên 3 lớp, lớp thứ 3 có 8 electron Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của nguyên tố X là

Câu 42: Iot có cấu tạo mạng tinh thể

A không xác định B phân tử C nguyên tử D ion.

Câu 43: Hòa tan hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ thuộc hai chu kì liên tiếp trong bảng tuần hoàn vào

dung dịch HCl dư thì thu được 13,95 gam muối và 3,36 lít khí (đktc) Hai kim loại đó là

Trang 4

Câu 44: Trong các phản ứng dưới đây, phản ứng nào không phải là phản ứng oxi hóa-khử?

A 4KClO3 → 3KClO4 + KCl B 2KClO3 → 2KCl + 3O2.

C 2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2 D 2Fe(OH)3 → Fe2O3+ 3H2O

Câu 45: Sục khí Clo vào dung dịch NaBr và NaI đến phản ứng hoàn toàn, thu được 1,17 gam NaCl.

Số mol hỗn hợp NaBr và NaI có trong dung dịch ban đầu là

Câu 46: Cho các chất sau: HF (1), HCl (2), HBr (3), HI (4) Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự tăng

dần tính khử là

A 1, 2, 3, 4 B 4, 1, 2, 3 C 3, 2, 1, 4 D 4, 3, 2, 1.

Câu 47: Cho các chất và ion sau: CO2, SO2, S, HNO3, P2O5 , H2S, F2, Fe3+, Cl2, H2SO4, K2Cr2O7 Số chất và ion chỉ có tính oxi hóa là

Câu 48: Cho m gam bột nhôm phản ứng hết với HNO3 loãng dư, thu được 8,96 lít (đktc) hỗn hợp hai khí NO và NO2 có tỉ khối so với hidro bằng 17 Giá trị của m là

Câu 49: Ở nhiệt độ 800C, nồng độ phần trăm của dung dịch muối ăn bão hòa là 27,65% Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là

A 32,28 gam B 38,217 gam C 25,0 gam D 40,2 gam.

Câu 50: Dãy gồm các nguyên tử và đều có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6 là

A Ar, F-, Cl- B Ne, Mg2+, Cl- C Ca2+, Cl-, Ne D Ar, Cl-, Ca2+

- HẾT

Ngày đăng: 02/07/2014, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w