Phiếu trả lời : Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề.. Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lờ
Trang 1SỞ GD & ĐT ĐỒNG NAI
MÔN HÓA HỌC 10 (CƠ BẢN)
Thời gian làm bài: 45 phút;
(25 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 169
Họ, tên thí sinh:
Lớp:
Phiếu trả lời : Số thứ tự câu trả lời dưới đây ứng với số thứ tự câu trắc nghiệm trong đề Đối với mỗi câu trắc nghiệm, học sinh chọn và tô kín một ô tròn tương ứng với phương án trả lời đúng
Nội dung đề số 169
01 { | } ~ 09 { | } ~ 17 { | } ~ 25 { | } ~
02 { | } ~ 10 { | } ~ 18 { | } ~ 26 { | } ~
03 { | } ~ 11 { | } ~ 19 { | } ~ 27 { | } ~
04 { | } ~ 12 { | } ~ 20 { | } ~ 28 { | } ~
05 { | } ~ 13 { | } ~ 21 { | } ~ 29 { | } ~
06 { | } ~ 14 { | } ~ 22 { | } ~ 30 { | } ~
07 { | } ~ 15 { | } ~ 23 { | } ~
08 { | } ~ 16 { | } ~ 24 { | } ~
Câu 1: Cho 11,3 g hỗn hợp Mg và Zn tác dụng với dd H2SO4 2M dư thì thu được 6,72 lít khí(đktc).
Cô cạn dung dịch thu được khối lượng muối khan là:
Câu 2: Có thể dùng axit H2SO4 đặc làm khô khí nào sau đây?
Câu 3: Cho 6 gam một kim loại R có hóa trị không đổi khi tác dụng với oxi tạo ra 10 gam oxit Kim
loại R là
Câu 4: Cho 2,8 g Fe tác dụng hết với H2SO4 đặc, nóng thì thể tích khí SO2 thu được ở đktc là:
Câu 5: Hiđrôsunfua là một chất
Câu 6: Dung dịch H2S để lâu ngày trong không khí thường có hiện tượng gì:
Câu 7: Hoà tan hết 2,16g kim loại M trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, thu được 2,688 lít khí (đktc). Kim loại M là:
Câu 8: So sánh tính oxi hóa của oxi, ozon, lưu huỳnh ta thấy:
A Lưu huỳnh>Oxi>Ozon. B Oxi>Ozon>Lưu huỳnh.
C Lưu huỳnh<Oxi<Ozon. D Oxi<Ozon<Lưu huỳnh.
Câu 9: Để điều chế H2S trong phòng thí nghiệm người ta dùng.
A Cho Hiđrô tác dụng với lưu huỳnh.
B Cho sắt (II) sunfua tác dụng với axít clohiđríc.
Trang 2Câu 10: Trong các chất sau đây, chất nào thụ động trong H2SO4 đặc:
Câu 11: Thuốc thử nhận biết được 3 lọ dung dịch mất nhãn: Ba(NO3)2, Na2CO3, MgSO4
Câu 12: Khi cho Fe2O3 tác dụng với H2SO4 đặc nóng thì sản phẩm thu được là
Câu 13: H2SO4 đặc vừa có tính axit vừa có tính:
Câu 14: Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch axit H2SO4 loãng là:
Câu 15: Hơi thủy ngân rất độc, do đó phải thu hồi thủy ngân rơi vãi bằng cách
A nhỏ nước brom lên giọt thủy ngân B rắc bột lưu huỳnh lên giọt thủy ngân.
C nhỏ nước ozon lên giọt thủy ngân D rắc bột photpho lên giọt thủy ngân.
Câu 16: Những câu sau câu nào sai khí nói về tính chất hoá học của ozon?
A Ozon kém bền hơn oxi B Ozon oxi hóa tất cả các kim loại kể cả Au và Pt
C Ozon oxi hóa Ag thành Ag2O D Ozon oxi hóa ion I- thành I2
Câu 17: Để nhận ra sự có mặt của ion sunfat trong dung dịch, người ta thường dùng
Câu 18: Cho 0,3 mol hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít (đktc), lượng muối khan thu được là:
Câu 19: Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M (M có hóa trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,48 lít khí (đkc), kim loại M là
Câu 20: Hóa chất dùng phân biệt CO2 và SO2 là
Câu 21: Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng :
Câu 22: Khí sunfuro là chất có:
C vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử D Tính oxi hóa yếu
Câu 23: Các nguyên tố nhóm VI A có cấu hình electron lớp ngoài cùng giống nhau, có thể viết dưới
dạng tổng quát là
Câu 24: Cách pha loãng H2SO4 đặc an toàn là
A rót từ từ axit vào nướcvà khuấy đều B rót nhanh axit vào nước và khuấy đều.
C rót từ từ nước vào axit và khuấy đều D rót nhanh nước vào axit và khuấy đều.
Câu 25: Hấp thụ hoàn toàn 1,12 lít khí SO2 (đktc) vào 150ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch thu được:
A Hỗn hợp hai muối NaHSO3, Na2SO3 và NaOH dư B Hỗn hợp 2 chất NaOH, Na2SO3
Cho biết: Na = 23, Mg = 24, Al = 27, Ca = 40, Fe = 56, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, Ba =137,
H= 1, O =16, S =32
- HẾT
Trang 3-Đáp án các đề kiểm tra 1tiết HK2 năm học: 2009 – 2010
Môn Hóa học 10