1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GACN10 theo PPCT Hà Nội( Đầy đủ)

102 193 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài mở đầu - Tầm Quan Trọng Của Sản Xuất Nông, Lâm, Ngành Trong Nền Kinh Tế Quốc Dân
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông Quảng Oai
Chuyên ngành Công nghệ
Thể loại bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 741,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào: - TB thực vật có tính độc lập và tính toànnăng: + TB, mô đều chứa hệ gen quy định kiểugen của loài đó + Nếu nuôi cấy mô TB trong môi t

Trang 1

- Biết đợc tình hình sản xuất nông, lâm, ng nghiệp ở nớc ta hiện nay,

ph-ơng hớng nhiệm vụ của nghành trong thời gian tới,

II Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của GV

- Tìm hiểu, su tầm các số liệu về tình hình sản xuất nông, lâm, ng nghiệp ở

địa phơng để minh hoạ cho bài học

- Vẽ đậm các biểu đồ, bảng số liệu trong sgk

- Câu hỏi nêu vấn đề

III Tiến trình dạy học

- GV giới thiệu bài học :

Những yếu tố thuận lợi của nớc ta(đất

đai, khí hậu, biển bạc, rừng vàng…) để phát

- Các nhóm cùng n/c mục I.1, I.2 và H1.1

SGK và trả lời theo câu hỏi gợi ý :

- Em có nhận xét gì về tỉ lệ sphẩm N-L-N

nghiệp so với các nghành sx khác trong nớc

qua từng gđoạn?

I Tầm quan trọng của sx L-N nghiệp trong nền kt quốc dân

Trang 2

- Em hãy nêu tên 1 số sp của N-L-N

nghiệp đợc sdụng làm ngliệu cho công

nghiệp chế biến?

- GV hớng dẫn HS thảo luận và gợi ý

để HS tự rút ra kluận

- GV gọi 1 vài HS của mỗi nhóm nêu

lại nd của nhóm, cho cả lớp đán

- GV yêu cầu các nhóm cùng n/c

bảng1-SGK rồi tính ra % để thấy sp N-L-N nghiệp

chiếm bao nhiêu % gtrị hàng hoá xkhẩu?và

nhận xét về gtrị của sp N-L-N nghiệp xkhẩu

ở nớc ta.

- GV gợi ý so với tổng gtrị xkhẩu, so sánh

qua từng gđoạn, so sánh giữa các nghành

- GV lấy kết quả của nhóm nào nhanh nhất

GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc sl lthực

tăng cao trong những năm qua.(cung cấp đủ

LT cho n/cầu trong nớc , xkhẩu gạo vơn lên

hàng thứ 2 tgiới)

- GV nêu vđề đẻ HS tiếp tục tìm hiểu

- N-L- N nghiệp đóng góp 1 phần ko nhỏ vào cơ cấu tổng sp trong nớc, sx và cung cấp lơng thực, thực phẩm cho tiêu dùng trong nớc, cung cấp nliệu cho ngành cnghiệp chế biến

- Nghành N-L-N nghiệp có vai trò qtrọng trong sx hàng hoá xkhẩu.

- Hoạt động N-L-N nghiệp chiếm >50% tổng số lđộng tham gia vào các ngành ktế.

II Tình hình sx N-L-N nghiệp của nớc ta hiện nay

Trang 3

Ngoài sx lthực nớc ta còn đạt những

thành tựu nào khác trong sx N-L-N nghiệp?

cho VD.

GV chỉ định 1 đại diện của nhóm trình bày

(VD: -vùng chuyên canh sx cà phê-Tây

GV chuyển tiếp để HS nêu hạn chế

Phần cuối bài GV cho HS đọc nhanh SGK

Hoạt động3: Tổng kết, kiểm tra, đánh giá

Câu hỏi trắc nghiệm:

Chọn phơng án trả lời đúng

Cho biết tầm quan trọng của sx N-L-N

nghiệp tơng ứng với các chữ cái sau:

A có vai trò quan trọng trong sx hàng hoá

D cung cấp lơng thực, thực phẩm cho tiêu

dùng trong nớc, cung cấp nguyên liệu

Trang 4

- Biết đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.

- Biết đợc nội dung của các thí nghiệm so sánh gống, kiểm tra kĩ thuật, sx quảngcáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

- Diễn giảng giải quyết vấn đề

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Sản xuất N-L-N nghiệp có tầm quan trọng ntn trong nền kinh tế quốc dân?

3 Bài mới:

(?) Nếu đa giống mới vào SX mà

không qua khảo nghiệm thì kết

quả sẽ nh thế nào?

(?) Vậy mục đích và ý nghĩa của

công tác khảo nghiệm giống là gì?

I Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng:

1/ Nhằm đánh giá khách quan chính xác

và công nhận kịp thời giống cây trồng mớiphù hợp với từng vùng và hệ thống luâncanh

2/ Cung cấp những thông tin chủ yếu về

Trang 5

(?)Giống mới chọn tạo đợc so

sánh với giống nào? Vậy mục đích

của TN so sánh giống là gì?

(?) So sánh về các chỉ tiêu gì?

(?) Em hiểu thế nào là chất lợng

nông sản , cho ví dụ?

(?) Tại sao phải khảo nghiệm

giống trên mạng lới quốc gia?

- Kiểm tra lại chất lợng giống

- Chỉ có trung tâm giống quốc gia

mới có khả năng triển khai kiểm

kiểm tra kĩ thuật?

(?) Tại sao phải bố trí thí nghiệm

kiểm tra kĩ thuật với các giống

so sánh ruộng nào cho KQ tốt hơn

(?) Thí nghiệm SX quảng cáo

nhằm mục đích gì, nội dung nh

thế nào để có hiệu quả?

yêu cầu kĩ thuật canh tác và hớng sử dụngnhững giống mới đợc công nhận

II Các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

1 Thí nghiệm so sánh giống:

- Mục đích: so sánh giống mới chọn tạohoặc nhập nội với giống phổ biến rộng rãitrong SX đại trà

- Nội dung: so sánh các chỉ tiêu: ST, PT,năng suất, chất lợng nông sản , tính chốngchịu với các điều kiện ngoại cảnh

- Kết quả: nếu giống mới vợt trội so vớigiống phổ biến trong SX đại trà thì đợcchọn và gửi đến trung tâm khảo nghiệmgiống quốc gia để khảo nghiệm giống trêntoàn quốc

2 Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật:

- Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của cơquan chọn tạo giống về quy trình kĩ thuậtgieo trồng( xác định thời vụ, mật độ, chế độphân bón )

- Phạm vi: tiến hành trong mạng lới khảonghiệm giống quốc gia

- Nội dung: xác định thời vụ, mật độ gieotrồng , chế độ phân bón của giống

- Kết quả: xây dựng quy rình kĩ thuật gieotrồng để mở rộng SX ra đại trà

3 Thí nghiệm SX quảng cáo:

- Mục đích: để tuyên truyền đa giống mớivào SX đại trà

-Nội dung: triển khai trên diện tích lớn, cần

tổ chức hội nghị đầu bờ để khảo sát đánhgiá KQ Đồng thời cần phổ biến trên cácphơng tiện thông tin đại chúng để mọi ngời

đều biết về giống mới

Trang 6

3 TN sản xuất quảng cáo

- Biết đợc mục đích của công tác sx giống cây trồng

- Biết đợc trình tự và quy trình sx giống cây trồng

2 Kiểm tra bài cũ:

? Mục đích khảo nghiệm giống bằng phơng pháp so sánh giống ( kt đánh giá các chỉ tiêu về ST - PT, năng suất chất lợng, khả năng chống chịu …của giống ).

? Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật (xác định quy trình kĩ thuật gieo trồng).

3 Bài mới:

? Mục đích sản xuất giống cây

GV: ? SX giống Gồm mấy giai

I Mục đích của công tác sản xuất giống

- Duy trì củng cố độ t/c tính trạng điển hìnhcủa giống

- Tạo số lợng cần thiết

- Đa giống tốt vào sản xuất giống

II Hệ thống sản xuất giống cây trồng

GĐ1 (sxSNC) GĐ2( sx NC) GĐ3 (XN)

Trang 7

đoạn Cơ quan tiến hành?Tại sao ?

? SX theo sơ đồ duy trì và sơ đồ

phục tráng yêu cầu dựa vào

HVẽ3.2; 3.3 phân tích từng năm

Phải so sánh giống nhau và khác

nhau của 2 hình thức sản xuất

giống

-GV: Yêu cầu HS nhóm 1 điền nội

dung và bảng

- Yêu cầu học sinh nhóm 2 hoàn

tất nội dung 2

- GV; kết hợp phân tích cùng HS

? Cây rau ngót? Cây sắn, mía ?

khoai tây? nhân giống nh thế nào?

==>

III.Quy trình sản xuất giống cây trồng

1 Sản xuất cây nông nghiệp

A Sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn

A Cây tự thụ phấnPHT1

SĐ duy trì Năm SĐ phục tráng

12345-Giống nhau: 3 gđ: SX hạt SNChạt NCXN

- Khác nhau:

VLKĐ là hạtSNC

- có CL cá thể

VLKĐ nhập nội hoặcgiống bị thoái hoá

- Có CL HL = pp ssgiống

B Sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo.

- GĐ2: SX giống NC từ giống SNC

- GĐ3: SX giống XN từ giống NC

2 Sản xuất giống cây rừng ( Cây rừng có đời sống lâu dài ngày Quy

Trang 8

? Đặc điểm của cây rừng ? Từ đó

GĐ2: Nhân giống cây rừng ở vờn giống hoặcrừng giống cho SX có thể bằng hạt hoặc bằnggiâm hom, bằng pp nuôi cấy mô

4 Củng cố:

- Quy trình sản xuất giống

- Sản xuất giống theo pp duy trì và phục tráng khác nhau thế nào?

- Xác đinh các công đoạn trong mỗi vụ

- Sản xuất giống vô tính : Đối tợng, cách tiến hành

- Sản xuất giống cây rừng: 2 giai đoạn

I Mục tiêu

1 Kiến thức :

Xác định đợc sức sống của hạt một số cây trồng nông nghiệp

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện tính khéo léo, cẩn thận, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

- Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinhvà đảm bảo an toàn lao động trongquá trình thực hành

3 T hái độ:

Trang 9

Giới thiệu bài thực hành.

- Nêu mục tiêu bài thực hành

- Giới thiệu quy trình thực hành

- Ghi theo mẫu bảng sgk

Trật tự xếp dụng cụ để GVkiểm traThực hiện quy trình thực hànhHoàn thành kết quả để gv đánh giáLàm vệ sinh cất mẫu

Trang 10

Vấn đáp, quy nạp, diễn giảng.

IV Tiến trình dạy học

1 ổ n định lớp.

1 Bài mới.

(?) Nghiên cứu SGK phần I, II

cho biết thế nào là nuôi cấy mô?

(?) Nghiên cứu SGK cho biết cơ

sở khoa học của PP nuôi cấy mô

là gì?

(?) Thế nào là tính độc lập, tính

toàn năng của TB TV?

(?) nêu các yếu tố ảnh hởng khi

cây đâm chồi nảy lộc?

HS: t0, độ ẩm, cờng độ ánh sáng,

thời gian chiếu sáng

GV: với nuôi cấy mô : to = 28-300

(?) Phân biệt 2 quá trình phân hoá

và phản phân hoá tế bào dới dạng

sơ đồ?

I Khái niệm về phơng pháp nuôi cấy mô

tế bào:

- KT nuôi cấy mô TB là kĩ thuật điều khiển

sự phát sinh hình thái của TB TV 1 cách

định hớng dựa vào sự phân hoá, phản phânhoá trên cơ sở tính toàn năng của TBTV khi

đợc nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhântạo vô trùng

II Cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào:

- TB thực vật có tính độc lập và tính toànnăng:

+ TB, mô đều chứa hệ gen quy định kiểugen của loài đó

+ Nếu nuôi cấy mô TB trong môi trờngthích hợp và cung cấp đủ chất dinh dỡnggần giống nh trong cơ thể sống thì mô TB cóthể sống, có khả năng sinh sản vô tính đểtạo thành cây hoàn chỉnh

NP

Hợp tử -> Tb phôi sinh Phân hoá TB

Tb phôi sinh -> TB chuyên hoá

Phản phân hoá

* Kết luận: Phân hoá và phản phân hoá là

con đờng thể hiện tính toàn năng của TBTV

III Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

1 ý nghĩa:

SGK

2 Quy trình công nghệ:

Trang 11

(?) nêu các PP nhân giống thông

thờng? Hạn chế?

(?) Vậy nuôi cấy mô có ý nghĩa

ntn?

(?) Tiêu chuẩn của VL nuôi cấy?

Tại sao vật liệu khởi đầu thờng là

(?) Vì sao phải bổ xung chất kích

thích sinh trởng để tạo rễ?

(?) Tại sao không cấy luôn cây

vào vờn ơm mà phải qua MT

thích ứng?

a Chọn vật liệu nuôi cấy:

- Là TB của mô phân sinh ( mô cha bị phânhoá trong các đỉnh sinh trởng của rễ, thânlá) không bị nhiễm bệnh, đợc trồng trongbuồng cách li

b Khử trùng:

Phân cắt đỉnh sinh trởng của vật liẹu nuôicấy thành các phân tử nhỏ , sau đó tẩy rửabằng nớc sạch và khử trùng

c Tạo chồi trong môi trờng nhân tạo:

Nuôi cấy mẫu trong MT dinh dỡng nhân tạo

tr-e Cấy cây trong MT thích ứng:

Cấy cây vào MT thích ứng để cây thích nghidần với ĐK tự nhiên

f Trồng cây trong vờn ơm:

Khi cây đạt tiêu chuẩn cây giống thì chuyểncây ra vờn ơm

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trớc bài “ Một số tính chất của đất trồng”

Ngày soạn:

Tiết 6 - Bài 7:

Trang 12

Một số tính chất của đất trồng

Phần I: Keo đất và khả năng hấp phụ của dung dịch đất

Phần II: Phản ứng của dung dịch đất

2 Ph ơng pháp:

Trực quan, vấn đáp tìm tòi bộ phận

3 đ ồ dùng:

Tranh vẽ hình 7: sơ đồ cấu tạo của keo đất

Tranh vẽ phơng trình trao đổi ion khi bón vôi vào đất

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Nêu cơ sở khoa học của phơng pháp nuôi cấy mô tế bào

Câu 2: Trình bày qui trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng nuôicấy mô tế bào

3 Bài mới:

Trang 13

ĐVĐ: Trong sản xuất trồng trọt, đất là môi trờng sống của mọi loại câytrồng Vì vậy muốn sản xuất trồng trọt có hiệu quả phải biết các tính chất của

đất để từ đó có biện pháp cải tạo và sử dụng hợp lý

(?) Thế nào là keo đất?

GV:- hạt keo đợc tạo thành là KQ

của quá trình phong hoá đá hoặc

ngng tụ các phần tử trong DD đất

và quá trình biến hoá xác hữu cơ

trong đất.Do kích thớc của hạt keo

quá bé nên chúng lơ lửng trong đ,

có thể chui qua giấy lọc và chỉ

quan sát đợc cấu tạo của chúng

bằng kính hiển vi điện tử

(?) yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ hình

keo âm và keo dơng, ghi chú và

cho biết: Tại sao keo đất mang

(?) Cho biết cơ sở của sự trao đổi

dinh dỡng giữa đất và cây trồng?

HS: Các ion trong DD đất và trên

bề mặt hạt keo luôn ở thế cân

bằng, khi bón phân thì thế cân

bằng đó bị phá vỡ Một số ion ở

bề mặt keo đi vào DD và chúng

đ-ợc thay thế bằng các ion trong DD

đất, đây là cơ sở của hiện tợng

trao đổi ion

(?) Từ PT hãy giải thích khả năng

hấp phụ của đất? ý nghĩa của khả

năng hấp phụ?

(?) Thế nào là phản ứng của dung

dịch đất?Do yếu tố nào quy định?

GV:nớc chứa trong đất có hoà tan

1 số muối khoáng và nhiều chất

khác gọi là DD đất, quyết điịnh

tính chất của đất và sự trao đổi

chất DD giữa đất và cây

(?) Phản ứng chua của đất căn cứ

vào yếu tố nào?

I Keo đất và khả năng hấp phụ của đất

2 Khả năng hấp phụ của đất:

Là khả năng đất giữ lại các chất dinh dỡng,các phân tử nhỏ , hạn chế sự rửa trôi củachúng dới tác động của nớc ma, nớc tới

II Phản ứng của dung dịch đất:

1 Định nghĩa:

Phản ứng của DD đất chỉ tính chua, kiềm,hoặc trung tính của đất, do nồng độ H+ và

OH- quyết định

2 Phản ứng chua của đất:

căn cứ vào trạng thái của H+ và Al 3+

a/ Độ chua hoạt tính:

- Là độ chua do H+ trong dung dịch đất gây

Trang 14

(?) Phân biệt độ chua hoạt tính và

độ chua tiềm tàng?

(?) Theo em nguyên nhân nào làm

cho đất bị chua và có biện pháp gì

(?) Biên pháp cải tạo đất kiềm?

tháo nớc rửa kiềm, bón phân chua

sinh lí nh đậm sunphat, kalisun

phát để trung hoà bớt kiềm, hoặc

bón các hợp chất có chứa canxi

nh thạch cao để giảm độ kiềm của

đất

(?) Cho biết những yếu tố nào

quyết định độ phì nhiêu của đất?

Muốn làm tăng độ phì nhiêu của

đất phải áp dụng các biện pháp

3 Phản ứng kiềm của đất:

ở 1 số loại đất có chứa các muối kiềm

Na2CO3 , caCO3 khi các muỗi này bị thuỷphân tạo thành NaOH, Ca(OH)2 làm cho

đất hoá kiềm

4 ý nghĩa:

Dựa vào phản ứng của DD đất ngời ta bố trícây trồng cho phù hợp,bón phân bón vôi đểcải tạo độ phì nhiêu

III Độ phì nhiêu của đất

1 Khái niệm:

Là khả năng của đất cung cấp đồng thời vàkhông ngừng nớc, chất dinh dỡng , khôngchứa các chất độc hại cho cây, bảo đảm chocây đạt năng suất cao

2 Phân loại:

- Độ phì nhiêu tự nhiên

- Độ phì nhiêu nhân tạo

4 Tổng kết đánh giá bài học

1 Cấu tạo, vai trò của keo đất?

2 Đất có mấy loại phản ứng? ý nghĩa của việc nghiên cứu phản ứng dungdịch đất

3 Biện pháp làm tăng độ phì nhiêu của đất?

5 H ớng dẫn về nhà

- Trả lời câu hỏi cuối bài

- Đọc trớc bài 8: Thực hành xác định độ chua của đất

Ngày soạn:

Trang 15

- Xác định đợc PH của đất bằng thiết bị thông thờng

- Rèn tính cẩn thận, khéo léo, có ý thức tổ chức kỉ luật, trật tự

3 Thái độ:

Thực hiện đúng quy trình, giữ gìn vệ sinh và bảo đảm an toàn lao động trongquá trình thực hành

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Các dụng cụ liên quan đến thực hành.

2 học sinh: Mẫu đất.

III t iến trình thực hành

1 Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

2 Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm

3 Y/c hs nhận biết các dụng cụ bằng cách

gọi tên các dụng cụ đó

4 Giới thiệu cách tiến hành thí nghiệm

(vùa giơpí thiệu vừa làm mẫu)

5 Y/c hs làm thí nghiệm

Theo dõi hs làm, hớng dẫn nhiều hs cha

biết hoặc còn lúng túng khi sử dụng dụng

cụ

6 Y/c hs báo cáo kết quả thực hành

7 Y/c hs thu dọn đồ dùng, vệ sinh lớp học

Trang 16

- Khái quát và hệ thống đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về giốngcây trồng, đất.

- Nêu đợc mối liên hệ thống nhất giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón vàbảo vệ cây trồng

Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức

trong chơngI, chúng ta đã học những

nội dung nào?

+ Công tác bảo đảm giống cây trồng tôt

phục vụ sản xuất có 3 hoạt động chính

là khảo nghiệm, sản xuất giống cây

trồng và ứng dụng công nghệi nuôi cấy

mô Tb để sản xuất giống cây trồng

+ Về đất chúng ta đã nghiên cứu các

tính chất cơ bản của đất, biện phá sử

dụng và cải tạo đất

+ Về phân bón chúng ta đã nghiên cứu

tính chất và kỹ thuật sử dụng một số

loại phân bón thông thờng và tìm hiểu

công nghệ vi sinh trong sản xuât phân

Trao đổi các câu hỏi ôn tập

GV chia nhóm HS thảo luận

+ Giống+ Đất trồng+ Phân bón+ Bảo vệ thực vật

HS nghiên cứu SGk và thảo luận câu hỏi

Trang 17

nghiệp Nêu đợc mối liên hệ thống nhất

giữa các yếu tố: Giống, đất, phân bón và

-Naộm ủửụùc toaứn boọ kieỏn thửực lyự thuyeỏt ủaừ ủửụùc hoùc.

-Vaọn duùng ủeồ traỷ lụứi caõu hoỷi lớ thuyeỏt.

-Reứn luyeọn cho HS tớnh ủoọc laọp trong hoùc taọp, trung thửùc trong kieồm tra, thi cửỷ.

II Tieỏn trỡnh kieồm tra

1 OÅn ủũnh

2 Nhaộc nhụỷ HS

-Xeỏp saựch, vụỷ cho vaứo hoọc baứn.

-ẹoọc laọp laứm baứi, khoõng quay coựp, khoõng nhỡn baứi baùn.

3 Cheựp ủeà

Caõu 1: Muùc ủớch cuỷa coõng taực saỷn xuaỏt gioỏng caõy troàng? Trỡnh baứy caực

giai ủoaùn trong heọ thoỏng saỷn xuaỏt gioỏng caõy troàng.

Trang 18

Câu 2: Nguyên nhân hình thành, tính chất đặc điểm, biện pháp cải tạo

và hướng sử dụng đất xám bạc màu?

Câu 3: Thế nào là nuôi cấy mô tế bào? Cơ sở khoa học của phương

pháp nuôi cấy mô tế bào?

III Đáp án :

Câu 1: a Mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng (1Đ)

-Duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống.

-Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà.

- Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất.

b Trình bày các giai đoạn trong hệ thống sản xuất giống cây trồng (1Đ)

- Hệ thống sản xuất giống cây trồng từ khi nhận hạt giống do các cơ sở chọn tạo giống nhà nước cung cấp đến khi nhân được số lượng lớn hạt giống phục vụ cho sản xuất đại trà.

+ Giai đoạn 1: Sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng.

+ Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống nguyên chủng từ siêu nguyên chủng + Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác nhận.

Câu 2 :

a Nguyên nhân hình thành (1Đ)

-Địa hình: giáp ranh giữa đồng bằng và trung du miền núi, ở địa hình dốc thoải.

-Nguyên nhân:+ Do quá trình rửa trôi mạnh mẽ các hạt sét, keo và các chất dinh dưỡng.

+ Do trồng lúa nước lâu đời với tập quán canh tác lạc hậu -> đất bị thoái hóa nghiêm trọng.

-Phân bố: trung du Bắc bộ, Đông Nam bộ, Tây Nguyên.

b Tính chất của đất xám bạc màu (1Đ)

-Tầng đất mặt mỏng Lớp đất mặt có thành phần cơ giới nhẹ: tỉ lệ cát lớn, lượng sét, keo ít Thường bị khô hạn.

-Đất chua hoặc rất chua, nghèo dinh dưỡng, nghèo mùn.

-Số lượng vi sinh vật trong đất ít, hoạt động của VSV đất yếu.

Trang 19

c Biện pháp cải tạo và hướng sử dụng (1,5Đ)

* Biện pháp cải tạo(1Đ)

-Xây dựng bờ vùng, bờ thửa và hệ thống mương máng, bảo đảm tưới, tiêu hợp lí.

-Cày sâu dần kết hợp bón tăng phân hữu cơ và bón phân hoá học hợp lí -Bón vôi cải tạo đất.

-Luân canh cây trồng: cây họ đậu, cây lương thực và cây phân xanh.

* Sử dụng đất xám bạc màu(0,5Đ)

-Thích hợp với nhiều loại cây trồng cạn.

Câu 3: a Khái niệm: (1,5Đ)

- Nuôi cấy mô tế bào là đưa mô tế bào vào trong môi trường sống thích hợp, cung cấp đủ chất dinh dưỡng gần giống như trong cơ thể sống thì mô tế bào có thể sống Qua nhiều lần phân bào liên tiếp, biệt hóa thành mô cơ quan  có thể phát triển thành cây hoàn chỉnh.

b Cơ sở khoa học: (2Đ)

-Tế bào thực vật có tính toàn năng: có khả năng sinh sản vô tính tạo thành cây hoàn chỉnh.

- Phân hóa tế bào là sự chuyển hóa các tế bào phôi thành các tế bào chuyên hóa đảm nhận các chức năng khác nhau.

- Phản phân hóa tế bào là tế bào có thể trở về dạng phôi sinh và phân chia mạnh mẽ ( ở điều kiện thích hợp)

- Kĩ thuật nuôi cấy mô tế bào là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật một cách định hướng dựa vào sự phân chia, phân hóa, phản phân hóa trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật

khi được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo, vô trùng.

Trang 20

Ngày soạn:

Tiết 10 - Bài 9:

Biện pháp cải tạo và sử dụng

đất xám bạc màu, đất xói mòn

- Tranh ảnh liên quan đến đất xám bạc màu

- Su tầm băng hình liên quan đến hiện tợng xói mòn đất, rửa trôi do ma lũ,các hoạt động canh tác trên đồng ruộng bậc thang, canh tác nông, lâm kết hợp

2 Học sinh:

- Su tầm tranh ảnh về xói mòn đất và biện pháp khắc phục

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Keo đất là gì Thế nào là khả năng hấp phụ của đất, thế nào là phản ứng củadung dịch đất và độ phì nhiêu của đất?

2/ Nêu 1 số ví dụ về ảnh hởng tích cực của con ngời tới sự hình thành độphiêu của đất?

3 Bài mới:

*ĐVĐ: yêu cầu 1 HS đọc SGK giới thiệu về hiện trạng của đất nông

nghiệp ở nớc ta

(?) Đất xám bạc màu thờng đợc hình

Trang 21

(?) Quan sát hình 9.1 trong SGK nhận

xét gì về tầng canh tác của đất?

HS: Tầng canh tác mỏng ( 20 cm), cát

và sỏi đá, xám( bạc màu)

(?) Nêu các biện pháp để cải tạo đất

xám bạc màu và tác dụng của từng

biện pháp?

GV giải thích: Luân canh cây trồng có

tác dụng:

- Điều hoà chất dd vì mỗi loại cây

thích hợp với 1 loại chất dd nhất định

nên luân canh sẽ không làm mất quá

nhiều 1 loại chất dd nào

- Mặt khác cây họ đậu có tác dụng cố

định đạm nên có khả năng cải tạo đất

- Tác dụng che phủ đất tránh ht rửa

trôi

(?) từ những tính chất đó của đất theo

em nên sử dụng loại đất này ntn cho

hiệu quả?

Kể tên 1số loại cây thờng đợc trồng

trên đất xám bạc màu?

(?) Thế nào là hiện tợng xói mòn? Đất

bị xói mòn khác đất xám bạc màu ở

chỗ nào?

HS: Đất bị XM thì hình thái phẫu diện

không hoàn chỉnh, có trờng hợp mất

hẳn tầng mùn

(?) Câu hỏi lệnh SGK

(?) So sánh tính chất của đất xói mòn

và đất xám?

(?) Từ việc so sánh tính chất của 2 loại

đất trên theo em biện pháp cải tạo có

- Đất chua, nghèo dinh dỡng, ít mùn

- Số lợng VSV trong đất ít, hoạt độngcủa VSV đất yếu

3 Biện pháp cải tạo và hớng sử dụng:

a Biện pháp cải tạo:

- Mục đích: cải thiện tính chất vật lí,hoá học, sinh học của đất

- Biện pháp:

1.Xây dựng bờvùng, bờ thửa, hệ

máng tới tiêu hợplí

2 Cày sâu dầnkết hợp tăng bónphân hữu cơ vàphân hoá học hợplí

3 Bón vôi

4 Luân canh câytrồng

- Ngăn rửa trôi,xói mòn, giữ ẩmcho đất

- Đk địa hình: độ dốc và chiều dài đốc

2 Tính chất của đất:

- Hình thái phẫu diện không hoàn chỉnh

- Cát, sỏi chiếm u thế, ít keo

- Đất chua , hoặc rất chua, nghèo mùn,

Trang 22

gì giống và khác nhau?

Giống: Mục đích: cải thiện tính chất

vật lí, hoá học, sinh học của đất

Khác: Do xói mòn thờng xảy ra ở nơi

đồi núi cao nên cái tạo bằng BP công

trình, ngoài ra canh tác phải theo đờng

- Bón vôi cải tạo đất

- Luân canh, xen canh, gối vụ

1 Chuẩn bị của thầy:

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2 Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1 số tranh ảnh, tài liệu có liên quan tới nội dung bài

III Tiến trình dạy học

Trang 23

1 ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1 Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của

đất xám bạc màu? So sánh tính chất của đất xám bạc màu với đất xói mòn trơsỏi đá?

Câu 2 Cần làm gì để cải tạo đất xói mòn trơ sỏi đá?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Trong dung dịch đất và trên bề mặt keo đất chứa các ion khoáng, nếu đất

chứa nhiều ion bất lợi cho cây thì cây không hấp thu đợc chất dinh dỡng có khigây độc hại cho cây Trong đó có 2 loại đất là đất mặn và đất phèn Vậy nguyênnhân và biện pháp cải tạo 2 loại đất đó nh thế nào?

(?) Thế nào là đất mặn? Nguyên nhân

hình thành? Từ đó cho biết đất mặn

thờng phân bố ở đâu?

(?) Tính chất của đất mặn? So sánh

với đất xám bạc màu? (?) Tỉ lệ sét

nhiều sẽ gây nên đặc điểm gì cho đất:

HS: Sét nhiều thì đất chặt, khó thấm

nớc Khi ớt đất dẻo, dính Khi khô đất

co lại nứt nẻ, khó làm đất

GV: Do lợng Na+ nhiều nên áp suất

thẩm thấu của dd đất lớn cản trở sự

hấp thụ nớc và chất dd của rễ cây

(?) Mục đích của BP thuỷ lợi là gì?

(?) Qua PT trao đổi iôn trong SGK

cho biết bón vôi có tác dụng gì?

(?) Bổ sung chất hữu cơ cho đất bằng

cách nào? ( bón phân)

GV: Sau khi rửa mặn và cung cấp

chất hữu cơ cho đất thì cha phải đất

đã hết mặn ngay do đó cần trồng các

cây chịu mặn để giảm Na+ trong đất

sau đó mới trồng các loại cây khác

(?) Trong các BP nêu trên BP nào

quan trọng nhất vì sao?

HS: BP thuỷ lợi vì BP này có tác dụng

ngăn không cho đất nhiễm mặn thêm

I Cải tạo và sử dụng đất mặn:

- Phân bố: vùng đồng bằng ven biển

2 Đặc điểm tính chất của đất mặn:

- Thành phần cơ giới: nặng tỉ lệ sét

nhiều

- Chức nhiều muối tan NaCl, Na2SO4

- Đất trung tính hoặc kiềm yếu

- Số lợng VSV ít và hoạt động của VSVyếu

3 Biện pháp cải tạo và sử dụng a/ Cải tạo:

- Biện pháp thuỷ lợi:

+ Đắp đê ngăn nớc biển+ XD hệ thống mơng máng, tới tiêu hợplí

- Bón vôi: đẩy Na+ ra khỏi keo đất

- Vùng đất mặn ngoài đê: trồng rừng để

Trang 24

(?) Nguyên nhân hình thành đất

phèn? Từ đó cho biết đất phèn thờng

phân bố ở đâu?

(?) Hoàn thành bảng sau?

(?) Giải thích cách làm của dân gian?

- Cày nông: vì FeS lắng sâu xuống

nếu cày sâu sẽ đẩy FeS lên tầng đất

mặt thúc đẩy quá trình oxh làm cho

đất chua

- Bừa sục: để đất mặt thoáng thuận lợi

cho cây hô hấp

- Giữ nớc liên tục: không để FeS bị

oxh làm đất chua., làm cho đất mặt

không bị khô cứng nứt nẻ

- Thay nớc thờng xuyên: loại bỏ chất

độc hại với cây

giữ đất và bảo vệ MT

II Cải tạo và sử dụng đất phèn

2 Đặc điểm, tính chất của đất và biện pháp cải tạo:

- Độ phì nhiêuthấp, nghèo mùn,hoạt động củaVSV kém

- XD hệ thống tớitiêu hơp lí

- Bón vôi

- Cày sâu, phơi ảilên liếp, XD hệthống tới tiêu rửaphèn

- Bón phân

3 Hớng sử dụng:

Trồng lúa, kinh nghiệm dân gian: càynông, bừa sục, giữ nớc liên tục, thay nớcthờng xuyên

4 Củng cố:

Bón vôi cải tạo đất mặn và đất phèn có gì khác nhau

- Bón vôi cải tạo đất mặn để tạo ra phản ứng trao đổi giải phóng Na+ thuận lợi cho sự rửa mặn Còn bón vôi cải tạo đất phèn tạo ra phản ứng trao đổi làm cho Al(OH)3 kết tủa, chính vì có Al(OH)3 nên phải lên liếp > phèn đợc hoà tan và trôi xuống rãnh tiêu

5 H ớng dẫn về nhà :

Về nhà đọc trớc và chuẩn bị bài thực hành

Ngày soạn:

Trang 25

Tiết 12 - Bài 11: Thực hành:

Quan sát phẫu diện đất

i M ục tiêu

Sau khi học xong bài này học sinh phải:

- Học sinh phải biết quan sát và mô tả đặc điểm các tầng đất của phẫudiện đất

đánh giá chính xác các tầng, lớp đất khác nhau, lớp đất canh tác… từ đó có biện pháp cải tạo

Hoạt động 1: Giới thiệu quy trình thực hành

(10p)

Bớc 1: Chuẩn bị phẫu diện cần tạo phẫu diện

đất sâu 1m,rộng và dài 1m

Bớc 2: Quan sát và chuẩn bị phẫu diện

+ Khi quan sát phải đảm bảo trật tự, không

xen lấn, xô đẩy

+ Sau khi quan sát xong, hoàn thành báo cáo

tờng trình

HS đào hố theo hớng dẫn của GV

HS nghe và ghi chép qua 2 loại mẫu

đất

Trang 26

Hoạt động 2: Quan sát trực tiếp

Các em quan sát ghi chép phẫu diện đất có

mấy tầng?

Đặc điểm, màu sắc, thành phần của mỗi tầng?

Hoạt động 3: Đánh gía của GV

+ Thu báo cáo

+ Nhận xé giờ thực hành

+ Phê bình, biểu dơng nhóm làm tốt

Hoạt động 4: Củng cố bài (3p)

+ Qua bài các em nắm đợc cách thức quan sát

cũng nh hiểu biết thêm về phẫu diện đất

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Phân biẹt đợc 1 số loại phân bón thông thờng

- Nắm đợc đặc điểm, tính chất và cách sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng

Trang 27

1 Chuẩn bị của thầy

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2 Chuẩn bị của trò

Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày nguyên nhân, tính chất và biện pháp cải tạo, hớng sử dụng của

đất mặn?

So sánh tính chất của đất mặn với đất phèn?

Câu 2: Vẽ hình và giải thích tác dụng của việc lên liếp?

3 Dạy bài mới:

ĐVĐ: Muốn tăng năng suất cây trồng thì chúng ta phải bón phân cho cây

trồng Vậy có những loại phân nào thờng dùng và cách sử dụng nh thế nào làhiệu quả ta cùng tìm hiểu

* Thảo luận nhóm:

(?) Tại sao phải bón phân cho cây? ( sự cần thiết phải bón phân?)

- Khối lợng chất dd trong đất là lớn nhng phần lớn cây không hấp thu đợc vì: + Nhiều chất dd ở trạng thái khó tiêu nên phải nhờ VSV phân giải cây mớihút đợc

+ Quá trình chuyển hoá chất dd không đáp ứng kịp thời đòi hỏi của cây

+ Tỉ lệ các chất dd trong đât không giống nhau, có loại đất nhiều đạm nhng ítlân

(?) Tác dụng của phân với đất?

- Làm thay đổi tính chất của đất: tăng tỉ lệ mùn, tăng khả năng hấp phụ của

đất, đất tơi xốp hơn do đó đất phì nhiêu hơn Các loại phân hoá họcbón với lợngthích hợp còn tạo đk cho VSV hoạt động phân giải chất hữu cơ do đó làm đất tốthơn

(?) Có mấy loại phân bón thờng đợc

sử dụng? Căn cứ vào đâu để phân

chia?

(?) Thế nào là phân hoá học? Có mấy

loại? Cho ví dụ

GV: Phân hỗn hợp: là loại phân

thuđ-ợc khi ta trộn cơ học 2 hay nhiều

phân đơn với nhau, khi trộn nh vậy

không làm thay đổi tính chất của

phân

(?) Thế nào là phân hữu cơ ?Cho ví

dụ?

I Một số loại phân bón thờng dùng trong nông, lâm nghiệp

Căn cứ vào nguồn gốc , có 3 loại

1 Phân hoá học:

- ĐN: là loại phân bón đợc SX theo quytrình công nghiệp, có sử dụng 1 sốnguyên liệu tự nhiên hoặc tổng hợp

- Phân loại:

+ Phân đơn nguyên tố: chứa 1 ntố ddVD: Phân Kali, phân lân

+ Phân đa nguyên tố: chứa 2 hoặc nhiềuntố dinh dỡng

VD: phân hỗn hợp N,P,K

2 Phân hữu cơ:

- ĐN: Bao gồm tất cả các chất hữu cơvùi vào đất để duy trì và nâng cao độphì nhiêu của đất bảo đảm cho câytrồng có năng suất cao, chất lợng tốt

- Ví dụ: phân xanh, phân chuồng

3 Phân vi sinh vật:

Trang 28

(?) Thế nào là phân VSV? Cho ví dụ?

(?) Hoàn thành bảng sau

( xem chi tiết ở phần củng cố )

GV: giải thích cho HS hiểu thông qua

các câu hỏi lệnh trong SGK:

(?) tại sao khi dùng phân đạm, kali

bón lót phải bón lợng nhỏ?

HS: Vì nếu bón lợng lớn cây không

hấp thu kịp sẽ bị rửa trôi chất dd, tốt

nhất nên bón àm nhiều lần với liều

l-ợng nhỏ

(?) Vì sao phân hữu cơ dùng để bón

lót là chính? Vì phân hữu cơ có

những chất dd cây không sử dụng đợc

ngay mà phải qua quá trình khoáng

hoá, do đó bón lót để có thời gian

phân huỷ chất dd cho cây sử dụng

- ĐN: Là loại phân bón có chứa các loàiVSV cố định đạm, chuyển hoálân hoặcVSV phân giải chất hữu cơ

Phân vi sinh - Ưu - Nhợc

4 Củng cố:

Đặc điểm, tính chất , kĩ thuật sử dụng 1 số loại phân bón thờng dùng :

Phân hoá

học - Ưu :+Chứa ít ntố dd nhng tỉ lệ chất

dd cao+ Dễ hoà tan ( trừ Ph lân) nên cây dễ hấp thụ và có hiệu quả

nhanh

- Nhợc: bón nhiều và bón liên tục trong nhiều năm sẽ làm cho

đất bị chua

- Phân đạm, ka li: bón thúc là chính, nếu bón lót phải bón với lợng nhỏ

- Phân lân: bón lót để có thời gian chophân hoà tan

- Sau nhiều năm bón đạm, kali cần bón vôi cải tạo đất

- Hiện nay có SX phân hỗn hợp N, P, K: bón 1 lần cung cấp cả 3 ntố N, P, Kcho cây, có thể dùng bón lót hoặc bónthúc

+ Chứa nhiều ntố dd+ Bón liên tục nhiều năm không làm hại đất

- Nhợc+ Có thành phần và tỉ lệ các chất dd không ổn định

+ Hiệu quả chậm:chất dd trongphân cây cha sử dụng đợc ngay

- Bón lót là chính, nhng trớc khi sử dụng phải ủ cho phân hoai mục

Trang 29

mà phải qua quá trình khoáng hoá cây mới sử dụng đợc

tr-ờng, không làm hại đất

- Nhợc:

+ Thời hạn sử dụng ngắn( do khả năng sống và thời gian tồn tại của VSV phụ thuộc vào ngoại cảnh)

+Mỗi loại phân chỉ thích hợp với 1 hoặc 1 nhóm cây trồng nhất định

- Có thể trộn hoặc tẩm vào hạt, rễ cây trớc khi gieo trồng

- Bón trực tiếp vào đất để tăng số lợngVSV có ích cho đất

5 H ớng dẫn về nhà:

Trả lời câu hỏi trong SGK

Cho biết hậu quả xảy ra nếu bón phân không hợp lí? Nếu sử dụng phối hợp phân

hữu cơ và phân vi sinh có đợc không, vì sao?

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Biết đợc ứng dụng của công nghệ vi sinh trong SX phân bón

- Biết đợc cách sử dụng 1 số loại phân vi sinh thờng dùng trong nông lâm

1 Chuẩn bị của thầy:

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2 Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK Su tầm 1tài liệu có liên quan tới nội dung bài

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 30

Câu 1: Trình bày đặc điểm tính chất và kĩ thuật sử dụng 1số loại phân bón thờngdùng?

Câu 2:Tại sao khi dùng phân đạm để bón lót thì phải bón với lợng nhỏ?

3 Bài mới:

- Y/c hs thảo luận để trả lời câu

- Y/c HS n/c sgk và thảo luận:

Hỏi1: Hiện nay ta đang dùng

những loại phân vsv cố định đạm

nào?

Hỏi2: Cho biết thành phần của

Nitragin, cho biết thành phần nào

cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ

đậu, nuôi dỡng trong môi trờng

thích hợp để tạo ra lợng lớn vsv

sau đó trộn với than bùn đã nghiền

nhỏ với các chất khoáng, các

canh hoặc luân canh cây trồng

Hỏi: Nitragin và azogin khác nhau

- Thành phần của Nitragin:

+ Than bùn+ Vsv nốt sần cây họ đậu+ Chất khoáng, ntố vi lợng

- Nitragin dùng bón cho cây họ đậu

- Azogin dùng bón cho lúa

* Sử dụng: Tẩm vào hạt trớc khi gieo, cần tiếnhành ở nơi râm mát, tránh ánh sáng trực tiếplàm chết vsv(họ đậu)

- Bón trực tiếp vào đất(lúa)

2 Phân vsv chuyển hoá lân

- 2 loại: + photphobacterin

Trang 31

Hỏi1: TP chủ yếu đóng vai trò

quan trọng nhất trong vsv chuyển

hoá chất hữu cơ là gì?

- Thờng gặp những loại nào?

- Sử dụng: Tẩm vào hạt hoặc bón trực tiếp vào

đất

3 Phân vsv phân giải chất hữu cơ

- Đặc điểm: Là loại phân bón chứa các loại vsvchuyển hoá chất hữu cơ

- 2 loại:

+ Etstrasol(Nga)+ Mana(Nhật)

- Sử dụng: Bón trực tiếp vào đất

Trang 32

- Trồng đợc cây trong dung dịch

2 Dạy bài mới:

- Phân nhóm ( 4 nhóm)

- Kiểm tra dụng cụ từng nhóm

- gọi 1 học sinh nêu các dụng cụ cần

thiết để kiểm tra

- Nêu quy trình TH, làm mẫu cho HS

- Hớng dẫn học sinh theo dõi sự sinh

trởng của cây sau khi trồng cây

- Y/C tự đánh giá kết quả thực hành

- Y/C vệ sinh lớp học dụng cụ thực

hành cất mẫu vật vào đúng vị trí

- Nhận xét giờ thực hành

IV Bài tập về nhà:

- Theo dõi sự sinh trởng của cây

sau khi trồng cây, ghi vào bảng theo

dõi sinh trởng

- Chuẩn bị bài 15 - Điều kiện phát

sinh, phát triển của sâu bênh hại cây

trồng

- Phân chia nhóm, nhóm trởng và TV

- Trng bày dụng cụ

- Nêu,giơ từng dụng cụ khi nêu

( Bình thuỷ tinh 0.5 – 5L.d2 dinh ỡng, cấy TN, máy đo PH, cốc thuỷ tinh(1000ML),ống hút (10mL), d2

d-H2S04(0.2%), Na0H 0.2%

- Quan sát

- Tiến hành TH trồng cây trong d2

- Để mẫu vật cho CN kiểm tra

- Theo dõi

- Tự đánh giá theo mẫu

- Vệ sinh lớp

- Theo dõi

Trang 33

Sau khi học xong bài , HS phải:

- Hiểu đợc điều kiện phát sinh phát triển của sâu và bệnh hại cây trồng

1 Chuẩn bị của thầy:

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV

2 Chuẩn bị của trò:

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

Câu 1: Trình bày nguyên lí và thành tựu của ứng dụng công nghệ vi sinh vào SXphân bón?

Câu 2: Trình bày đặc điểm 1 số loại phân vi sinh thờng dùng?

3 Dạy bài mới:

ĐVĐ: Nêu tác hại của sâu, bệnh hại đối với sự phát triển nông nghiệp mỗi quốc

gia? Liên hệ ở nớc ta?

Trả lời: Tác hại: làm giảm sản lợng cây trồng , phẩm chất nông sản bị giảmsút CHi phí cho việc phòng trừ khá tốn kém Nớc ta: do đk khí hậu nhiệt đới

nóng ẩm nên thích hợp với ST, PT của sâu nên thiệt hại đó càng nặng nề.( cónhiều loại sâu, mỗi loại lại có nhiều lứa trong 1 năm, các lứa gối lên nhau)

(?) Lấy ví dụ 1 số loại sâu hại cây trồng và 1 số loại bệnh hại cây trồng thờnggặp, từ đó phân biệt nguyên nhân gây nên bệnh hại cây trồng?

HS: Sâu hại: rầy nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá

Bệnh hại: Do VSV gây nên: đạo ôn ( do nấm), khô vằn ( do nấm), bạc lá( do VK)

Do đk thời tiết, đất đai, phân bón ( ko phải VSV) gây nên: nh trắng lámạ do nhiệt độ thấp quá( diệp lục ko tổng hợp), đất thiếu lân gây bệnh huyết dụ

Trang 34

Hoạt động thầy - trò Nội dung

(?) Có những nguyên nhân nào làm

xuất hiện sâu, bệnh hại trên động

ruộng

(?) Biện pháp ngăn ngừa? Tác dụng?

(?) Nhiệt độ ảnh hởng tới sâu, bệnh hại

phát triển của sâu, bệnh?

GV: đất thừa đạm cây PT mạnh, thân

yếu, hàm lợng aa tăng lên nên nấm dễ

xâm nhập gây bệnh đạo ôn, bạc lá

Đất chua độ pH cao cây PT yếu là đk

tốt để bệnh tiêm lửa phá hại

I Nguồn sâu, bệnh hại

- Sẵn có trên đồng ruộng

- Có trong hạt giống, cây con nhiễmsâu, bệnh

*Biện pháp ngăn ngừa: cày, bừa, ngâm

đất, phơi đất, phát quang bờ ruộng, vệsinh đồng ruộng, dùng giống sạchbệnh

II Điều kiện khí hậu, đất đai

1 Nhiệt độ môi trờng:

- ảnh hởng đến sự phát sinh, phát triểncủa sâu, bệnh hại

+ Mỗi loài sâu hại thờng ST,phát triểntrong 1 giới hạn nhiệt độ nhất định+ Nhiệt độ ảnh hởng tới quá trình xâmnhập và lây lan của bệnh hại

- VD:

2 Độ ẩm không kí và lợng ma:

- ảnh hởng đến ST, phát dục của côntrùng:

+Quyết định lợng nớc trong cơ thể+ ảnh hởng đến nguồn thức ăn

3 Điều kiện đất đai:

Đất thiếu hoặc thừa dinh dỡng thì câytrồng ko PT bình thờng nên rất dễ bịsâu bệnh phá hoại

VD: Đất giàu mùn, giàu đạm cây dễmắc đạo ôn, bạc lá

- Đất chua cây kém PT dễ bị tiêm lửa

III Điều kiện về giống cây trồng và chế độ chăm sóc

- Sử dụng giống, cây con nhiễm bệnh

- Chăm sóc mất cân đối giữa nớc, phânbón

- Bón phân không hợp lí

- Ngập úng lâu ngày, những vết thơngcơ giới

IV Điều kiện để sâu, bệnh phát triển

thành dịch:

Gặp đk thuận lợi( thức ăn, nhiệt độ độẩm ) bệnh sẽ Pt mạnh,ổ dịch sẽ lankhắp ruộng

4 Củng cố:

(?) Trong các yếu tố kể trên thì yếu tố nào ảnh hởng nghiêm trọng nhất vì sao?HS: nhiệt độ vì sâu là ĐV biến nhiệt Chính nhiệt độ MT quyết định vòng đờidài hay ngắn, sự tồn tại và ps, PT của mỗi loại sâu ở từng vùng địa lí

Trang 35

(?) Theo em ngoài các yếu tố trên còn yếu tố nào cũng ảnh hởng tới ST, PT củasâu, bệnh hại?

Trả lời: Các yếu tố SV: thực vật, các ĐV có ích khác( thiên địch)

Sau bài này HS cần đạt đợc:

- Hệ thống hoá và khắc sâu một số kiến thức phổ thông cơ bản nhất về giốngcây trồng, đất, phân bón và bảo vên cây trồng nông lâm nghiệp

ii C huẩn bị

- Chuẩn bị theo nội dung sgk

Iii T iến trình dạy học

1 ổ n định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

3 Ôn tập

Vì sao phải khảo nghiệm giống cây

Trang 36

Cơ sở khoa học của nuôi cây mô tế bào

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, 5, 6 trong

phầ câu hỏi ôn tập

Gv: Yêu cầu hS tìm hiểu một số tính

chất, phân loại, biện pháp xác định

tính chất của đất trồng nh: keo đất, độ

phì nhiêu và độ chua của đất

Gv: Biện pháp cải tạo và sử dụng một

số loại đất xấu ở nớc ta

Gv: yêu cầu học sinh trả lời về:

- Đặc điêm, tính chất kĩ thuật sử dụng

một số loại phân bón thờng dùng

- ứng dụng cộng nghệ vi ssinh để sản

xuất phân bón

( Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 9)

- Điều kiện phát sinh phát triển của sâu

bệnh

( Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 10)

- Phòng trừ tổng hợp dịhc hai cây trồng

( Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 11)

- ảnh hởng xấu của thuốc hoá học bảo

vệ thực vật đến quần thể sinh vật và

môi trờng

( Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 12)

- ứng dung công nghệ vi sinh sản xuất

II sử dụng và bảo vệ đất trồng

HS: trả lời theo sự chuẩn bị của mình

HS: trả lời theo sự chuẩn bị của mình

III sử dụng và sản xuất phân bón

- HS: trả lời theo sự chuẩn bị của mình

IV Bảo vệ cây trồng

- HS: trả lời theo sự chuẩn bị của mình

Trang 37

III Tổ chức hoạt động dạy học

Hoạt động 1 (3 phút): ổn định lớp, phát đề kiểm tra

+ ổn đinh trật tự, chuẩn bị kiểm tra + Kiểm tra sĩ số học sinh và nêu yêu

cầu đối với giờ kiểm tra

+ Phát đề kiểm tra

Hoạt động 2 (40 phút): Làm bài kiểm tra.

+ Làm bài kiểm tra nghiêm túc + Quản lý Hs làm bài nghiêm túc,

đảm bảo tính công bằng, trung thựctrong kiểm tra

Hoạt động 3 (2 phút): Tổng kết

+ Nộp bài kiểm tra đúng giờ + Thu bài kiểm tra, nhận xét về kĩ

luật đối với giờ kiểm tra

Ngày soạn:

Trang 38

Tiết 19 - Bài 16: Thực hành:

Nhận biết một số loại sâu

bệnh hại lúa

I Mục tiêu

Học xong bài này học sinh cần đạt đợc:

- Nhận biết đợc một số đặc điểm, hình thái của một số loài sâu, bệnh hạilúa phổ biến

- Nhận xét chính xác vẽ hình đúng và đẹp

- Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác trong hoạt dộng khoa học

ii Chuẩn bị

- Các mấu vật về sâu, bênh hại lúa

- Tranh vễ các loịa sâu bệnh hại lúa

- Các mẫu do học sinh su tầm ở địa phơng

GV yêu cầu HS nghiên cứu quy trình

thực hành trong SGK

GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu

học sinh làm thíc nghiệm theo quy

trình đã cho

- Dặn dò học sinh cẩn thận với

hoá chất và đồ thuỷ tinh

GV kiểm tra quy trình thực hành của

học sinh dăn dò học sinh pahỉ cần thận

Học sinh làm theo quy trình

Hs báo cáo kết quả thực hành

Trang 39

Sau khi học xong bài, HS phải:

- Hiểu đợc thế nào là phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng

- Hiểu đợc nguyên lí cơ bản và các biện pháp chủ yếu sử dụng trong phòng trừtổng hợp dịch hại cây trồng

1 Chuẩn bị của thầy

Nghiên cứu SGK Đọc phần thông tin bổ sung trong SGV Su tầm tranh

ảnh về sâu, bệnh hại cây trồng

2 Chuẩn bị của trò

Nghiên cứu SGK, tìm thêm 1 số số liệu có liên quan

III Tiến trình dạy học

1 ổ n định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

Hoạt động thầy - trò Nội dung

Trang 40

- Y/C HS đọc KN (SGK)

- Vì sao phải phòng trừ dịch

hại cây trồng

Hỏi 1: Thế nào là cây khoẻ

Hỏi 2: Thiên địch là gì? nêu

vài ví dụ về thiên địch

Hỏi 3: Tại sao phải bồi dỡng

nông dân trở thành chuyên

gia

- Phát phiếu học tập, y/c h/s

điền vào phiếu

- y/c: Điền vào cột 1 có mấy

biện pháp

Nội dung của biện pháp KT?

Tác dụng của biện pháp KT?

Nội dung của biện pháp sinh

Nội dung của biện pháp

Tác dụng của biện pháp

Nội dung biện pháp hoá học?

I KN phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.

- KN: SGK

Phối hợp các phơng pháp phòng trừ một cách hợplý

Phát huy u điểm, khắc phục nhợc điểm của từngphơng pháp

II Nguyên lý cơ bản phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng.

-Cày bừa

- Vệ sinh đồngruộng

- không ô nhiễm

- Ngăn chặn, giảmthiệt hại

2.Sinhhọc - Sử dụng sinhvật hoặc chế

phẩm của chúng

để ngăn chặngiảm thiệt hại

do dịch gây ra

- Không ô nhiễm

- Ngăn K0 cho sâubệnh xâm nhập

- K0 ô,nhiễm MT

3.Giốngcâytrồng

Giống cây mangges chống chụihay hạn chếngăn ngừa sựphát triển củasâu,bệnh

- Tiêu diệt sâu bệnhhiệu quả

4.Hoá -Dùng thuốc

Ngày đăng: 02/07/2014, 07:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ trên biểu thị về sx N-L-N nghiệp: - GACN10 theo PPCT Hà Nội( Đầy đủ)
Sơ đồ tr ên biểu thị về sx N-L-N nghiệp: (Trang 3)
Hình 53.1 Sơ đồ về căn cứ lập kế hoạch kinh doanh - GACN10 theo PPCT Hà Nội( Đầy đủ)
Hình 53.1 Sơ đồ về căn cứ lập kế hoạch kinh doanh (Trang 75)
Hình 53.2 Sơ đồ về nội dung kế hoạch kinh doanh của - GACN10 theo PPCT Hà Nội( Đầy đủ)
Hình 53.2 Sơ đồ về nội dung kế hoạch kinh doanh của (Trang 76)
Hình 53.3 Sơ đồ phương pháp lập kế hoạch sản xuất - GACN10 theo PPCT Hà Nội( Đầy đủ)
Hình 53.3 Sơ đồ phương pháp lập kế hoạch sản xuất (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w