Nội dung nàysẽ được tiến hành trong các tiết 1,3,4,5,6 2.Hướng dẫn làm bài tập: Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là truyên kể đã học trong chủ điểm Người ta là hoa đất.. III.Hoạ
Trang 1+Kiểm tra đọc lấy điểm:
- Nội dung: Các bài tập đọc từ tuần 19 -27
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài Nhận biết được một số hìnhảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tựsự
- HS khá, giỏi đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ( tốc độ đọc trên
85 tiềng/ phút)
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27
-11 Phiếu viết tên từng bài tập đọc từ tuần 19-27
-6 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc có yêu cầu HTL
-Phiếu kẻ sẵn bảng ở BT2 (đủ dùng theo nhóm 4 HS ) và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục đích tiết học và cách bắt thăm
bài học
2 Kiểm tra tập đọcvà HTL (1/3 lớp )
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc (xem
lại khỏang 1-2 phút )
-Gọi 1 HS đọc ( hoặc đọc TL )và trả lời 1,2
câu hỏi về nội dung bài đọc
-Gọi HS nhận xét bạn vừa đọc và trả lời
câu hỏi
-Cho điểm trực tiếp từng HS
Chú ý: Những HS chuẩn bị bài chưa tốtGV
có thể đưa ra những lời động viên đẩ lần
sau kiểm tra tốt hơn GV không nên cho
điểm xấu Tuỳ theo số lượng và chất lượng
của HS trong lớp mà GV quyết định số
-Lần lượt từng HS bốc thăm bài (5 HS )về chỗ chuẩn bị cử 1 HS kiểm tra xong, 1
HS tiếp tục lên gắp thăm bài đọc
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Đọc và trả lời câu hỏi
-Theo dõi và nhận xét
Trang 2lượng HS được kiểm tra đọc Nội dung này
sẽ được tiến hành trong các tiết 1,3,4,5,6
2.Hướng dẫn làm bài tập:
Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc
là truyên kể đã học trong chủ điểm Người
ta là hoa đất
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS chỉ tóm tăt ND các bài tập là
truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa
đất
+Những bài tập đọc nào là truyện kể ?
- GV dán phiếu trả lời đúng lên bảng
-Phát phiếu cho từng nhóm Yêu cầu HS
trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu,
nhóm nào xong trước dán phiếu lên bảng
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu sai)
-Kết luận về lời giải đúng
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học Yêu cầu những HS chưa
có điểm kiểm tra đọc, đọc chưa đạt về nhà
luyện đọc
- Xem lại 3 kiểu câu kể ( Ai làm gì?, Ai thế
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.-2 HS ngồi cùng bàn trao đổilàm vào vở +Những bài tập đọc là truyện kể là nhữngbài có một chuỗi các sự việc liên quanđến một hay một số nhân vật, mỗi truyệnđiều nói lên một điều có ý nghĩa
+Các truyện kể
*Bốn anh tài, Anh hùng lao động TrầnĐại Nghĩa
-Hoạt động trong nhóm
-HS nhận xét, bổ sung
-Bốn anh tài
- Truyện cổ dân tộc Tày
- Ca ngợi sức khỏe, tài năng, nhiệt thànhlàm việc nghĩa : trừ ác, cứu dân lành củabốn anh em Cẩu khây
- Cẩu Khây, Nắm Tay đóng Cọc, Lấy TaiTát Nứơc, Móng Tay Đục Máng, Yêutinh, Bà lão chăn bò
- Anh hùng lao động Trần đại Nghĩa
- Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
- Ca ngợi anh hùng Trần đại Nghĩa đã cónhũng cống hiến xuất sắc cho sự nghiệpquốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻcủa đất nước
- Trần Đại Nghĩa
Trang 3nào?, Ai là gì ? ) chuẩn bị tiết sau
Tiết 4 Tốn
LUYỆN TẬP CHUNGI.Mục tiêu:
Giúp HS rèn kĩ năng :
-Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi
-Biết vận dụng công thức tính diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành
II.Đồ dùng dạy học:
-Phiếu học tập – bảng con
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò1.Ổn định:
2.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm lại
một số bài tập về tính diện tích hình thoi
.đồng thời kiểm tra BT về nhà của một số HS
khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-GV:nêu mục đích yêu cầu bài học
b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1 : Cho hs quan sát, đối chiếu hình vẽ
SGK chọn câu trả lời theo yêu cầu bài tập
-GV hỏi:
Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV yêu cầu HS đọc đề bài -HS làm vào vở
-GV chữa bài – nhận xét
Bài 2 -GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó nhắc HS
làm vào vở bài tập
-HS nêu kết quả tìm được
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 -GV yêu cầu HS đọc
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm và tìm cách
làm bài, nêu các đặc điểm của từng hình
-GV nhận xét và cho điểm
-2 HS lên bảng, HS dưới lớp theo dõi đểnhận xét
– Lớp nhận xét bổ sung
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS đọc bài, 1 hs lên bảng – Lớp làm vàovở
- HS-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở
-Nhận xét
-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 1 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở.-HS nêu kết luận
-HS thảo luận nhóm –Nêu kết quả ; Lớp nhận xét, bổ sung
- 2 HS lên bảng tính kết quả
Trang 4Bài 4 -GV yêu cầu HS nhắc lại đề bài, trao đổi
nhóm và thực hành
-GV nhận xét và cho điểm
4.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
-HS nghe GV hướng dẫn, sau đó 2-3 HS lênbảng làm bài, HS cả lớp thực hành
Nhận xét
Bài giải : Nửa chu vi hình chữ nhật :
56 :2 =28(m) Chiều rộng hình chữ nhật :
28 -18 = 10(m) Diện tích hình chữ nhật :
18 x 10 = 180( m2) Đáp số : 180( m2)
**************************************************
Thứ ba ngày 23 tháng 3 năm 2010
Tiết 2 Tốn
GIỚI THIỆU TỈ SỐ
I/ Mục tiêu :
- Giúp HS :
-Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Biết đocï, viết tỉ số của hai số ; biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ vẽ sẵn ví dụ SGK
- HS : SGK ,PHT …
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học
Trang 51.Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS làm lại bài tiết toán trước
-Kiểm tra BT của HS - nêu một số quy tắc
a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài
-Giới thiệu tỉ số 5: 7 ; và 7: 5 :
GV gọi HS nêu ví dụ SGK
-Yêu cầu HS Q/S sơ đồ hình vẽ và nhận
xét:
+ Tỉ số của số xe tải và số xe khách là : 5 :
7 hay 75
+Đọc là Năm chia bảy hay năm phần bảy
+ Tỉ số xe khách và số xe tải là 7 : 5 hay 57
+ Đọc là Bảy chia năm hay bảy phần năm
Giới thiệu tỉ số a:b ( b khác 0 )
- GV HD HS tìm hiểu VD 2 SGK
- Yêu cầu hs nêu – Rút ra kết luận :
Tỉ số của a và b là a : b hay b a( b khác 0 )
b/ Thực hành:
* Bài 1: Viêtù tỉ số của a và b biết : ( SGK )
-Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
* Bài 2:
-Gọi HS đọc đề toán.giúp hs nhận biết
thêm một số đặc điểm của hình thoi
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?
-Hướng dẫn HS nêu
-Y/C HS giải bài toán
-GV nhận xét, sửa chữa
-2 HS làm bài HS nhận xét
-Học sinh nhắc lại tựa -HS quan sát sơ đồ -HS trả lời – lớp nhận xét
-HS chỉ vào hình vẽ và nêu kết quả
số xe tải số xe khách
-HS nêu VD-Vài HS nhắc lại Kết luận SGK
- HS
-HS đọc đề toán
-2 HS lên bảng – Lớp làm vào vở – HS nhận xét
2
6 /
; 4
7 /
; 3
a c b
a b b a
-HS đọc đề toán 1 HS lên bảng giải-Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán
-HS viết tỉ số tìm được vào vở , nêu kết quả
-HS khác nhận xét -HS đọc bài tập
-2 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở -Sau đó HS khác nhận xét
Trang 6* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán.
-Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
-GV hướng dẫn mẫu, giúp hs viết câu trả
lời
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét
Bài 4 : HS vẽ sơ đồ minh họa vào giấy
nháp
Gọi HS đọc bài và tự làm bài
Số trâu :
Số bò :
GV chữa bài, nhận xét
3.Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
-NX tiết học
Bài giải : Số trâu ở trên bãi cỏ là :
20 : 4 = 5 (con trâu ) Đáp số : 5 (con trâu )-Hai HS nêu nội dung
II Đồ dùng dạy học:
-3 Giấy khổ to để 3 HS làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy
-Tranh, ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng
2 Nghe - Viết chính tả (Hoa giấy )
-GV đọc bài “Hoa giấy” Sau đó 1 HS đọc lại
HS theo dõi SGK – HS đọc thầm lại đoạn văn
-GV nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn
văn
-1 HS đọc, cả lớp lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
- HS đọc thầm
Trang 73.Hướng dẫn HS viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính
tả và luyện viết – GV treo tranh :
-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?
-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết
-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
4 Đặt câu :
-HS đọc yêu cầu BT2 – GV hỏi :
+ BT 2A yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học ?
.+ BT 2b yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học?
+BT 2c yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu
kể nào các em đã học?
- HS làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm –
gọi HS nêu kết quả
- HS dán phiếu đã làm lên bảng
- GV và HS nhận xét
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết của hs – về nhà làm
lại BT2
-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và chuẩn
bị bài sau
- HS tìm và GV chốt lại
-Các tư øngữ : (Rực rỡ, trắng muốt, trinhkhiết, bốc bay lên, lang thang, tản mát , )
- Ca ngợi vẻ đẹp đặc sắc của loài Hoa giấy
- HS viết bài
- HS đổi bài soát lỗi
-1 HS đọc – lớp suy nghĩ trả lời a./Ai làm gì ?
b/ Ai thế nào ?c/ Ai là gì ? -HS thực hiện theo Hd của GV
- Lớp nhận xét – chốt lời giải đúng
Kiểm tra đọc
- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Hệ thống những điều cần ghi nhớ về nội dung chính của các bài tập đọc là văn xuôithuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Nghe- Viết đúng chính tả , trình bày đúng bài thơ Cô Tấm của mẹ.“( tốc độ viết khoảng
85 chữ/ 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài, trình bày đúng bài văn miêu tả
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
Trang 8-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muônmàu
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lớùp )
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ
điểm Vẻ đẹp muôn màu
-Gọi HS đọc yêu cầu của BT2, tìm 6 bài TĐ
thuộc chủ điểm trên ( tuần-22-23 -24 ) ;
-Gọi HS suy nghĩ bày nội dung từng bài -
- GV dán phiếu ghi sẵn lên bảng
-Nhận xét chốt ý đúng
Tên bài
Sầu riêng
Chợ tết
Hoa học trò
Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ
Vẽ về cuộc sống an toàn
Đoàn thuyên đánh cá
4 Nghe viết bài : Cô tấm của mẹ
-GV đọc bài thơ
-Y/C HS quan sát tranh minh họa
– HS đọc thầm bài thơ
- Nêu ND bài thơ?
-HS đọc theo yêucầu của GV
-1 HS đọc thành tiếng
HS tiếp nối nhau phát biểu -HS lớp lắng nghe – nhận xét Chốt ý đúng
Nội dung chính Giá trị và vẻ đẹp của sầu riêng –loại câyăn quả đặc sản ở miền nam nước ta
Bức tranh chợ tết vùng trung du giàu màusắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộcsống nhôn nhịp ở thôn quê vào dịp tết
Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng
vĩ – một loài hoa gắn với học trò
Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắccủa người phụ nữ Tây nguyên cần cù laođộng, góp phần mình vào công cuộcchống Mĩ cứu nước
Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhivới chủ điểm Em muốn sống an toàn chothấy : Thiếu nhi Việt nam có ý thức vànhận thức đúng đắn về an toàn biết dùngnhận thức của mình bằng ngôn ngữ hộihọa sáng tạo đến bất ngờ
Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả,vẻ đẹp trong lao động của người dân biển
-HS lắng nghe theo dõi SGK
- HS quan sát và trả lời : Khen ngợi cô béngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡmẹ cha HS gấp sách và viết bài
Trang 9-Lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách
dẫn lời nói trực tiếp ( Mẹ về khen bé : “Cô
tiên xuống trần “”; tên riêng cần viết hoa :
Tấm nhũng từ dễ sai : ngờ, xuống trần, lặng
thầm, nết na,…
Hỏi : bài thơ nói điều gì ?
-GV đọc cho HS viết bài như HD
4 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Gv tuyên dương những em học tốt
-Dặn những HS chuẩn bị tốt tiết sau để ôn tập
- HS viết bài
Khoa học
ÔN TẬP : VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
I/ MỤC TIÊU:
Ôn tập về:
- Các kiến thức nước, không khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt
- Các kĩ năng quan sát ; thí nghiệm ;bảo vệ môi trường, giữ gìn sức khỏe
-HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu khoa học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Một số đồ dùng cho các thí nghiệm về nướ, không khí âm thanh, ánh sáng nhiệt như :cốc, tuí ni lông, xi lanh, đèn, nhiệt kế,
- Sưu tầm một số tranh ảnh liên quan đến nội dung trên
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Vài hs nêu lại kiến thức đã học bài
trước
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu: Nêu mục đích và yêu cầu bài học –
ghi tựa
* Hoạt động : Trả lời các câu hỏi ôn tập
* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần vật chất
và năng lượng
* Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân trả lời các câu
hỏi 1-2 trang 110, và 3-4-5 trang 111 SGK
2 HS lên bảng trả lời – nhận xét
Trang 10- GV yêu cầu HS làm vào vở – nhận xét chữa bài
Kết luận : Như mục bạn cần biết SGK
* Hoạt động 2: Trò chơi đố bạn chứng minh được …
*Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần vật chất và
năng lượng ; các kĩ năng quan sát ; thí nghiệm
*Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm trả lời trên
phiếu ghi sẵn – bốc thăm và các nhóm chuẩn bị để
trả lời
VD : Hãy chứng minh
+ Nước không có hình dạng xác định
+ Không khí có thể bị nén lại , giãn ra
-Gọi 2 đến 3 nhóm trình bày kết quả, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
* Kết luận: gọi HS đọc mục bạn cần biết
* Hoạt động 3 : Triển lãm
* Mục tiêu : Củng cố các kiến thức về phần vật chất
và năng lượng ; các kĩ năng quan sát ; thí nghiệm
Củng cố về kĩ năng bảo vệ môi trường , giữ gìn sức
khỏe liên quan đến nôi dung vật chất và năng lượng
HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với
các thành tựu khoa học
*Cách tiến hành : GV tổ chức cho hs trưng bày trảnh
ảnh đã chuẩn bị
-Y/C nhóm giải thích , thuyết minh ,…
Gv và hs thống nhất tiêu chí đánh giá
- Y/C hs thực hành theo hd trang 112 SGK – rút ra kết
luận
3.Củng cố- dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc mục Bạn cần biết
-Dặn HS ôn lại các bài đã học để chuẩn bị bài sau
- Vài HS nêu kết luận SGK -HS lắng nghe
-HS bốc thăm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày kết quả -HS cả lớp bổ sung
- Vài HS đọc kết luận SGK
Các nhóm trình bày sảm phẩm vàthuyết minh, giải thích về nội dungbức tranh của nhóm mình
Lớp đánh giá – nhận xét
Trang 11- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/ phút) Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc.
- Nắm được nội dung chính, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm
Nhữõng người quả cảm
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu kẻ sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
-Phiếu kẻ sẵn bảng để hs làm BT2 và bút dạ
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra đọcvà HTL :
-Tiến hành tương tự như tiết 1
3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập
đọc là truyên kể đã học trong chủ điểm :
Những người quả cảm
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung các bài
tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Nhũng
người quả cảm
-Gv phát phiếu cho HS tự làm bài theo
nhóm
Gọi HS chữa bài bổ sung, báo cáo kết quả
- Lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm làm
bài tốt
-1 hs đọc thành tiếng
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bàivào phiếu
- Đại diện báo cáo kết quả – Lớp nhận xét
Bảng kết quả :
Khuất phục tên
cướp biển Ca ngợi hành động dũng cảm của bácsĩ Ly trong cuộc đối đầu với tên cướp
hung hãn, khiến hắn phải khuất phục
Bác sĩ Ly – Tên cướp biển
Ga-vrốt ngoài
chiến lũy Ca ngợi lòng dũng cảm của chú béGa-vrốt bất chấp nguy hiểm, ra ngoài
chiến lũy nhặt đạn tiếp tế cho nghĩaquân
Ga-vrốt Aêng –giôn –ra Cuốc –phây –rắc
Dù sao trái dất vẫn
quay
Ca ngợi hai nhà khoa học Cô-péc –ních và Ga-li- lê dũng cảm, kiên trìbảo vệ chân lí khoa học
Cô-péc –ních và Ga-li- lê
Con sẻ Ca ngợi hành động dũng cảm, xả
than cứu con của sẻ mẹ Con sẻ mẹ, sẻ con và conchó săn
Nhân vật tôi
Trang 123 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà ôn tập và chuẩn bị tiết sau
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tổ chức trò chơi và tập môn tựchọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Định lươÏng Biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến nội
dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Xoay các khớp
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng,
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát triển
chung
- Ôn nhảy dây
II PHẦN CƠ BẢN
1 Môn tự chọn: Đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng đùi
Trang 13+Chia tổ tập luyện
+ Mỗi tổ cử 1 – 2 HS thi xem tổ nào tâng
cầu giỏi
2 Trò chơi vận động
- Trò chơi “Dẫn bóng”
- GV nêu tên trò chơi , cách chơi: theo SGV
- Cho các em tập luyện cách dẫn bóng
- Giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi và làm
mẫu Cho HS chơi thử, GV nhận xét, giải
thích thêm cách chơi Sau đó HS chơi chính
- GV cùng HS hệ thống bài
- GVø nhận xét, đánh giá, giao bài tập về nhà
-Biết lựa chọn từ thích hợp theo chủ điểm đã học để tạo các cụm từ rõ y (BT 3)ù
II Đồ dùng dạy học:
-Phiếu kẻ sẵn bảng để HS làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàng điền nộidung
-Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
III
Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 141 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
Tiết ôn tập hôm nay giúp các em hệ thống
hóa các từ ngữ đã học, luyện tập sử dụng
các từ ngữ đó
2 Bài tập 1-2 : ghi lại các từ ngữ, thành
ngữ tục ngữ đã học trong tiết MRVT thuộc
3 chủ điểm : Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp
muôn màu, Những người quả cảm
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS lập bảng tổng kết vốn từ, vốn
thành ngữ, vốn tục ngữ thuộc 1 chủ điểm,
phát phiếu và kẻ bảng cho các nhóm làm
bài
Lời giải :
Người ta là hoa đấtTừ ngữ : tài hoa, tài giỏi, tài nghệ, tài đức,
tài năng, tài ba
- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe
mạnh
Vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn
chắc, cường tráng, dẻo dai ,…
- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe :
Tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chơi thể thao,
ăn uống điều đọ, nghỉ ngơi, nghỉ mát, du
lịch, giả trí ,…
Vẻ đẹp muôn màu
-đẹp, đẹp đẽ, đậm đà, xinh, xinh đẹp, rực
rỡ, lộng lẫy,…
- thùy mị, dịu dàng, nết na, đằm thắm, đôn
hậu, chân thực, chân tình, lịch sự, tế nhị,
khảng khái, khí khái ,…
-Tươi đẹp, sặc sỡ, huy hoàng, tráng lệ, diễm
lệ, mĩ lệ, kì vĩ hùng vĩ, hoành tráng.
-1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm
- HS mỗi nhóm mở SGK, tìm lời giải các
BT trong 2 tiết MRVT ở mỗi chủ điểm,ghi từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ vào các cộttương ứng
Đại diện nhóm dán kết quả làm lên bảng– trình bày kết quả – lớp nhận xét chấmđiểm
Thành ngữ – tục ngữ
* Người ta là hoa đất
* Nước lã mà vã nên hồ Tay không mà nổi cơ đồ mới ngoan
* Chuông có đánh mới kêu Đèn có khèu mới tỏ
* Khỏe như voi ( như voi, như trâu,như hùm, như beo)
* Nhanh như cắt ( như gió, chớp,điện, sóc )
* Aên được ngủ được là tiên , Không ăn không ngủ mất tiền thêm lo
* Mặt tươi như hoa
* Đẹp người đẹp nết
* Chữ như gà bới *Tốt gỗ hơn tốt nước sơn *Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuông kêu khẽ đánh bên thành cũngkêu
* Cái nết đánh chết cái đẹp
* Trông mặt mà bắt bình dong Con lợn có béo cỗ lòng mới ngon
Trang 15-Xinh xắn, xinh đẹp xinh tươi, đẹp đẽ, lộng
lẫy, rực rỡ, duyên dáng, thướt tha ,…
Tuyệt vòi, tuyệt diệu , tuyệt trần, mê hồn,
mê li, không tả xiết, không tưởng tượng
đựơc, như tiên,…
Những người quả cảm-Gan dạ, anh hùng, anh dũng, can đảm, can
trường, gan góc, táo bạo, quả cảm ; nhát,
nhút nhát, nhát gan, hèn nhát, hèn mạt, hèn
hạ, bạc nhược, nhu nhược, khiếp nhược ,
-Tinh thần dũng cảm, hành động dũng cảm,
dũng cảm xông lên, dũng cảm nhận khuyết
điểm, dũng cảm cứu bạn, dũng cảm trước
kẻ thù, dũng cảm nói lên sự thật,…
Bài tập 3 : ( chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống )
-Gọi HS tiếp nối đọc yêu cầu BT3
-HD HS thử lần lượt điền vào chỗ trống các
từ cho sẵn sao cho phù hợp HS làm vào vở
-GV treo bảng phụ viết sẵn ND BT – mời
HS lên làm, mỗi em làm 1 ý
GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-HS về nhà làm BT3 chuẩn bị bài sau
* Vào sinh ra tử
* Gan vàng dạ sắt
-1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc thành tiếng – lớp đọc thầm
- HS làm vào vở – Báo cáo kết quả Lời giải :
a/ Một người tài đức vẹn toàn nét chạm trổ tài hoa
phát hiện và bồi dưỡng tài năng trẻ b/ Ghi nhiều bàn thắng đẹp mắt Những kỉ niệm đẹp đẽ
c/ Một dũng sĩ diệt xe tăng Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm
********************************************
Tiết 2 Tốn
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I/ Mục tiêu : - Giúp HS :
Biết cách giải bài toán “ Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó “
Trang 16II/ Chuẩn bị :
- Bảng phụ vẽ sẵn ví dụ SGK
- HS : SGK ,PHT , …
III/ Hoạt động dạy và học :
Hoạt động dạy Hoạt động học 1.Kiểm tra bài cũ :
-Yêu cầu HS làm lại bài tiết toán trước
-Kiểm tra BT của HS - nêu một số cách viết
tỉ số
-Nhận xét ghi điểm -Nhận xét chung
2 Bài mới :
2.Bài mới : a/ Giới thiệu bài : - Ghi tựa bài - BÀI 1 : Tìm hiểu yêu cầu đề bài - GV cho HS đọc VD - Bài toán cho biết gì ? +Bài tóan yêu cầu tìm gì ? Để tìm được hai số đó ta có sơ đồ sau : Số bé:
Sốlớn:
96
?
Theo sơ đồ đoạn thẳng ta có : Số bé được biểu thị 3 phần bằng nhau Số lớn được biểu thị 5 phần bằng nhau Để giải được bài tóan ta làm theo các bước như sau: Tìm tổng số phần bằng nhau : 3 +5 = 8(phần ) Tìm giá trị của 1 phần : 96 : 8 = 12 Tìm số bé : 12 x 3 = 36 Tìm số lớn : 12 x 5 = 60 -2 HS làm bài HS nhận xét -Học sinh nhắc lại tựa - HS đọc VD SGK : Tổng của hai số là 96 Tỉ số của hai số đó là 53 Tìm hai số đó - HS : Tổng của hai số là 96 và tỉ số của hai số là 53 - Tìm hai số đó ? HS quan sát sơ đồ – Lắng nghe theo dõi
Trang 17(Hoặc : 96 -36 = 60 )
Đáp số : Số bé : 36
Số lớn : 60
*Bài toán 2 :
Gọi HS đọc bài toán, Phân tích đề tóan
- GV vẽ sơ đồ đoạn thẳng như SGK
Ta có sơ đồ :
+ Minh : ? Quyển:
+ Khôi : ? Quyển
+Tổng làù 25q ; Minh bằng 32số vở khôi
*Bài giải :
HS nêu cách giải theo các bướcsau :
+Tìm tổng số phần bằng nhau : 2+3=5(phần
)
+Tìm giá trị 1 phần : 25 : 5= 5 (quyển )
+ Tìm số vở của MInh : 5 x2= 10 ( quyển )
Tìm số vở của Khôi : 25-10 = 15 ( quyển )
Đáp số : Minh : 10 (quyển )
Khôi 15 ( quyển
*Vậy muốn tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó ta thực hiện như thế nào ?
- Gọi HS nêu nhận xét
*Ta thực hiện theo các bước sau :
- GV chốt ý – rút ra kết luận
+Vẽ sơ đồ
+ Tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm giá trị một phần
+ Lần lượt tìm hai số dựa vào số phần đã
cho
b/ Thực hành:
* Bài 1
-Yêu cầu HS nhắc lại yêu cầu
- GV hướng dẫn theo bài toán mẫu
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, nhận xét
-HS đọc đề toán
-HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng giải-Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đề toán.-HS làm vào vở , nêu kết quả -HS khác nhận xét
Bài giải Tổng số phần bằng nhau là : 2 + 7 = 9 ( phần )
Số bé là :
Trang 18* Bài 2:
-Gọi HS đọc đề toán.giúp HS nhận biết
thêm một số đặc điểm của hình thoi
- Bài toán cho biết gì? và hỏi gì?
-Y/C HS giải bài toán
-GV nhận xét, sửa chữa
* Bài 3: -Yêu cầu đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ?
-GV hướng dẫn mẫu, giúp HS viết câu trả
lời
Hỏi : Số lớn nhất có hai chữ số là số nào ?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- YC HS vẽ sơ đồ
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, nhận xét
- GV thu bài chấm
3.Củng cố – Dặn dò :
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài
-Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài : Luyện tập -NX tiết học
333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là :
333 : 9 x 7 = 259( hoặc 333 - 74 = 259) Đáp số : Số bé : 74 Số lớn : 259-HS đọc bài tập
- HS-Lớp làm vào vở
-Sau đó HS khác nhận xét
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là : 3+2 =5 (phần ) Kho thứ nhất chứa số thóc là:
125 :5 x3 = 75 (tấn ) Số thóc của kho thứ hai là :
125 -75 = 50( tấn) Đáp số : Kho1 : 75(tấn ) Kho 2 : 50(tấn )
- HS
- HS
- HS
- HS + HS vẽ sơ đồ
- HS làm vào vở, 1 HS làm bảng phụ