000084240 ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG HỆ THỐNG ĐIỂM DANH TRỰC TUYẾN CHO KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN - TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀ NỘI
Trang 1B ộ G IÁ O D Ụ C V À Đ À O T Ạ O
T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C H À N Ộ I • • •
BÁO C Á O T Ỏ N G K É T
ĐÈ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP c ơ SỞ
NGHIÊN CỨU X Â Y DƯNG
HỆ THỐNG ĐIẺM DANH TR ự C TUYÉN CHO KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN -
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Đức Hâu
Hanoì University
llllillllill
Trang 2TRƯỜ NG ĐẠI H Ọ C HÀ NỘI
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Đức Hậu
Hà Nội, 12/2014
Trang 3D A N H SÁ C H T H À N H VIÊN T H A M GIA N G H IÊ N cứu ĐÈ TÀI
2 ThS T rần Hữu Tâm K hoa C N TT - HANƯ Lập trình v iể n
3 ThS N guyễn Đ ình Trần Long V iện N C & PT C N T T -
HANƯ
Trợ lý nghiên (CỨUÌ, lập trình viêm
Trang 4I M ở đầu
1 T ổng quan tình hình nghiên cứu
Q uản lý điểm danh sinh viên trong các giờ học là m ột phần công việc không thể thiếu của giáo viên trong các buổi giảng dạy Công việc này thường tốn rất nhiều thời gian của giáo viên Việc điểm danh cần chính xác vì liên quan tới điều kiện dự thi cuối kì của sinh viên Ngoài ra việc công khai thông tin điểm danh sẽ giúp sinh viên kiểm soát được việc học của m ình trong mỗi học kì.
Trên thế giới, các trường đại học đã và đang sử dụng rất nhiều công nghệ để có thể nâng cao chất lượng giảng day và học tập, m ột trong những giải pháp như vậy là ứng dụng phần m ềm quản lí điểm danh trực tuyến trong đào tạo Việc xây dựng và ứng dụng các phần mềm như vậy đã đưa lại nhiều kết quả tích cực cho giáo viên và sinh viên.
Ở V iệt N am , số lượng các trường đại học tự xây dưng và triển khai phần mềm trên còn chưa nhiều vì yêu cầu phải có hệ thống sóng w ifí trong không gian giảng đường, và thường thì các trường thường triển khai việc điểm danh thông qua phương pháp thủ công tuy nhiên giải pháp này tốn nhiều thời gian cho giáo viên và sinh viên Hiện nay, chỉ có Trường Đại học FPT đang triển khai mô hình điểm danh trực tuyến rất thành công N goài ra, m ột số trường khác như Đại học Thủy Lợi vẫn đang trong quá trình lựa chọn giải pháp Trong đó, giải pháp sử dụng thiết bị kiểm tra vân tay đang được xem xét, tuy nhiên giá thành rất đắt và triển khai phức tạp.
2 T h ò i gian thực hiện của đề tài
Từ tháng 07 năm 2013 đến tháng 11 năm 2014.
3 T ính cấp thiết của đề tài
H iện nay công việc điểm danh sinh viên của giáo viên K hoa C ông nghệ Thông tin (C N TT ) còn đang thủ công, và m ất nhiều thời gian Bên cạnh đó, Trường Đại học H à Nội đã có hệ thống w ifì phát sóng trong phạm vi giảng đường cũng như trong khuôn viên trường hồ trợ việc kết nối Internet Do đó việc xây dựng m ột hệ thống quản lí điểm danh trực tuyến là cần thiết cho giáo viên và sinh viên trong Khoa vì nếu có hệ thống này thì việc kiểm tra chính xác số lượng buổi học đã tham gia sẽ dễ dàng và đơn giản hơn hiện nay N eu m ô hình điểm danh trực tuyến này thành công tại K hoa C N TT thì có thể triển khai sang các khoa khác trong toàn trường V iệc có m ột hệ thống như trên sẽ nâng cao chất lượng đào tạo của K hoa
C N TT cũng như T rường Đại học Hà Nội hiện nay.
2
Trang 54 M ục tiêu của đề tài
Xây dựng phần mềm điểm danh sinh viên trực tuyến với nhiều ưu điểm nổ>i bíat
và áp dụng cho K hoa C N TT, T rường Đ ại học Hà N ội để thay thế cho phương thứrc điểm danh truyền thống hiện tại.
5 Cách tiếp cận
Ý tưởng về xây dựng hệ thống điểm danh trực tuyến xuất phát từ nhu cầui cấip thiết của các giảng viên nói chung N goài ra, với hệ thống w ifi được phủ lkhắíp Trường, việc điểm danh cũng sẽ thuận tiện hơn khi hệ thống được xây dựng trêĩn nền web.
6 Phương pháp nghiên cứu
Sau khi nghiên cứu tình hình thực tế công tác quản lí điểm danh của K h o)a
CN TT C húng tôi sẽ xây dựng hệ thống điểm danh trực tuyến này đáp ứng đ ư ợ rc công việc điểm danh và tận dụng được cơ sở hạ tầng m ạng w ifi và Internet sẵin ccó của Trường Do đó, các công nghệ tận dụng được cơ sở hạ tầng m ạng này sẽ đ ư ợ rc
sử dụng để triển khai hệ thổng.
7 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
N ghiên cứu, hoàn thiện m ô hình bài toán quản lí điểm danh trực tuyến cho sinih viên K hoa C N TT, Trường Đại học Hà N ội.
Tiến hành xây dựng phần m ềm , thử nghiệm , khảo sát kết quả đạt được cho simh viên K hoa C N TT, Trường Đại học H à Nội.
II Tóm tắt nội dung và kết quả nghiên cứu
A Nội dung và kết quả
1 Nghiên cihí tình hình thực tế công tác quản lí điếm danh của Khoa íCÔmg nghệ Thông tin
- Hệ thống điểm danh trực tuyến được xây dựng và phát triển nhằm K h o )a
CN TT, Trường Đại học H à N ội trong công việc kiểm tra sự lên lớp của sinh viêm.
- Hệ thống này cung cấp 3 loại tài khoản người dùng bao gồm: Q uản trị viêỉn (A dm inistrator), G iáo viên (T eacher) & Sinh viên (Student).
Trang 6- Với tài khoản Q uản trị viên, hệ thống cho phép quản lý các thông tin về các khóa học, lớp học, kỳ học, danh sách giáo viên, danh sách sinh viên, dữ liệu điểm danh của từng sinh v iê n
- V ới tài khoản G iáo viên, hệ thống giúp điểm danh sinh viên đơn giản và hiệu quả chỉ với m ột m áy tính và đường truyền Internet G iáo viên cũng có thể xem thời khóa biểu nhanh chóng với m ột cú click chuột.
- Với tài khoản Sinh viên, sinh viên có thể theo dõi thông tin điểm danh cụ thể của m ình với từ n g m ôn học và biết được số buổi học có thể được nghỉ còn lại với từng m ôn học cố định Đ iều này giúp cho sinh viên nắm bắt và chủ động được thời gian lên lớp đảm bảo là m ình đủ điều kiện để được tham dự bài thi cuối kỳ.
- H ệ thống cũng cung cấp chức năng cho phép các sinh viên xem thời khóa biểu trong học kỳ.
Đẻ triển khai m ột hệ thống có thể sử dụng thực tế, thì việc thu thập các dữ liệu thục tể là rất quan trọng T rong phạm vi của đề tài này, chúng tôi đã thu thập các dữ liệu sau:
• Số lượng khóa học;
• Sổ lượng học kỳ của m ột khóa học;
• D anh sách m ôn học của K hoa C N T T (Số buổi học của từng m ôn);
• D anh sách giảng viên của K hoa C N TT;
• D anh sách sinh viên của K hoa C N TT;
• Thời k hóa biểu;
• Q uản lý điểm danh.
2 Xây dựng phần mềm
T hiết kế C ơ sở dữ liêu:
Thông qua việc phân tích và khảo sát hệ thống điểm danh hiện có tại K hoa
C N TT, T rường Đ ại học H à Nội C húng tôi thấy rằng hệ thống cần phải có các thành phần sau:
N gười dùng: C ó 3 đối tượng
Q uản trị viên;
4
Trang 7Danh sách các G iáo viên;
Danh sách các Sinh viên.
Các chức năng chính:
- Cập nhật các danh m ục dữ liệu;
Điểm danh cho từng buổi của từng m ôn;
Thống kê, báo cáo.
D ựa trên các phân tích này, chúng tôi đã đưa ra được Sơ đồ quan hệ-thực thể
Hình 1 - Sơ đồ mối quan hệ thực thể
Trang 8Căn cứ vào sơ đồ quan hệ thực-thể, các bảng dữ liệu sau được thiết kế trong cơ
sở dữ liệu:
• Bảng dừ liệu khóa học (C ourse table)
• Bảng dữ liệu quản trị viên (A dm in table)
• B ảng dừ liệu giáo viên (T eacher table)
• B ảng dừ liệu lớp học (C lass table)
• B ảng dừ liệu m ôn học (Subject table)
• B ảng dữ liệu sinh viên (Student table)
• B ảng dữ liệu học kỳ (Sem ester table)
• B ảng dữ liệu thời khóa biểu (Schedule table)
• B ảng dữ liệu điểm danh (A ttendance table)
• B ảng dữ liệu m ôn học trong học kỳ (C ourse Subject table)
• Bảng dừ liệu m ôn học theo lớp (C ỉass Subject table) Thiết kế giao diên
Các module của phần mềm
• Q uản lý khóa học (C ourse M anagem ent)
M odule này được thiết kể để quản lý các thông tin liên quan đến khóa học.
• Q uản lý lớp học (C lass M anagem ent)
M odule này được thiết kế để quản lý các thông tin liên quan đến lớp học.
• Quản lý sinh viên (Student M anagem ent)
M odule này được thiết kể để quản lý các thông tin liên quan đến sinh viên.
• Q uản lý điểm danh (A ttendance M anagem ent)
M odule này được thiết kế để quản lý các thông tin liên quan đến việc điểm danh sinh viên.
6
Trang 9Hình 2 - Giao diện của hệ thống
Phân cấp chức năng/quyền
Vai trò Admin
- Đ ược cập nhật hồ sơ và tài khoản cá nhân R iếng root adm in có quyền tquảiĩi
lý các adm in khác.
- Toàn quyền thiết lập hệ thống, thiết lập các danh m ục cho hệ thống nhiư
K hóa học, Lớp học, Sinh viên, G iảng viên, Lịch học.
Riêng m odule Q uản lý điểm danh chỉ được phép in báo cáo tình hình (điểrm danh ở các lớp ứng với các m ôn học.
Vai trò Teacher
- Đ ược cập nhật hồ sơ và tài khoản cá nhân.
- Chỉ được phép thực hiện m odule Q uản lý điểm danh để điểm danh sinh viêẫn
và in báo cáo tình hình điểm danh ở các lóp ứng với các môn học do mình giảng (dạy/.
Vai trò Student
- Được cập nhật hồ sơ và tài khoản cá nhân.
- Chỉ được phép thực hiện m odule Q uản lý điểm danh để in báo cáo tình hùnh I
đi học ở các lớp ứng với các môn đã học.
Trang 103 Cài đặt và triên khai phân mềm cho Khoa CNTT
Đ e hệ thống có thể đưa vào sử dụng thực tế, N hà trường hoặc Khoa cần trang bị
m ột số các thành phần sau.
Phần cứng
C ần trang bị m ột máy chủ đáp ứng được yêu cầu truy cập, xử lý đừ liệu điểm danh từ phía G iáo viên và sinh viên N goài ra, dữ liệu sẽ tăng dần theo thời gian sử dụng, do đó cũng cần trang bị hệ thống lưu trừ để lưu được quá trình đi học của ít nhất m ột khóa học (4 năm).
C ác thành phần phần cứng khác như: C áp m ạng, Sw itch, v.v
N goài ra, để đảm bảo sự ổn định của hệ thống cũng cần có các trang thiết bị sau:
- T hiết bị làm m át (Đ iều hòa);
- Bộ lưu điện UPS.
Phần mềm
Đ e hệ thống có thể đưa vào sử dụng thực tế, N hà trường hoặc K hoa cần trang bị
m ột số các thành phần sau
- Hệ điều hành cho máy chủ: W indows Server 2012 STD O EM sofhvare license;
- H ệ quản trị cư sở dữ liệu: MS SQL Server 2008 trở lên.
Trang 11Trong đó:
- C lient gồm các m áy cá nhân của G iáo viên, Sinh viên đã cài đặt và cấu hìm h phần m ềm để có thể kết nổi với CSD L trên máy chủ;
- Server chứa C SD L quản lý điểm danh.
4 Bảo cáo nghiệm thu đề tài
Báo cáo nghiệm thu đề tài bao gồm m ô tả quá trình xây dựng hệ thống, h ư ớ n ig
dẫn sử dụng và triển khai hệ thống.
B Đánh giá hệ thống
Ưu điểm
- Đ ơn giản hóa được việc điểm danh và quản lý điểm danh;
- Đ áp ứng được yêu cầu sử dụng của giáo viên, sinh viên;
- Tiện lợi cho việc quản lý, thống kê, báo cáo và xét điều kiện được thi hay khồng;;
- G iáo viên và sinh viên chủ động theo dõi được m ức độ chuyên cần;
- Hệ thống sử dụng m ô hình client/server nên cơ sở dữ liệu được quản lý tậìp trung và thống nhất;
- G iao diện hệ thổng dễ sử dụng, đơn giản trong các thao tác;
- C ác chức năng của hệ thống rõ ràng và đáp ứng được yêu cầu thực tế;
- Sử dụng các công nghệ lập trình tiên tiến (N gôn ngữ lập trình Java có rahiềĩu tùy biến) và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu m ạnh m ẽ, an toàn (M S SQ L Server 2008)i;
- Chi phí tiết kiệm hơn nhiều so với các hệ thống điểm danh bằng dấu vân tay/.
N hươc điểm
- Hệ thổng được triển khai theo m ô hình D esktop-based nên mỗi cá mhâìn (G iáo viên, Sinh viên) sử dụng cần phải cài đặt và thiết lập trên m áy tính cá inhâìn của mình;
- Chưa có chức năng nhập dữ liệu từ íìle Excel giúp tiết kiệm thời gian nhập lliệui;
- C hưa xuất được báo cáo điểm danh chi tiết cho từng buổi học;
- M ới chỉ áp dụng cho K hoa CNTT.
Trang 12III Sản phấni:
- Phần m ềm điểm danh trực tuyến;
- Tài liệu hướng dẫn triển khai và sử dụng;
- Báo cáo nghiệm thu đề tài.
IV Kết luận và kiến nghị:
Hệ thống đã đáp ứng được nhu cầu sử dụng hiện tại của K hoa CN TT Tuy nhiên, trong tương lai phần m ềm cần được nâng cấp để giải quyết các nhược điểm
đã nèu của hệ thống này Cụ thể:
- Xây dựng hệ thống dựa trên nền w eb (W eb-based) hoặc trên các thiết bị di động Khi đó hệ thống chỉ cần cài đặt ở máy chủ Q uản trị viên, G iáo viên và Sinh viên chỉ cần Iruy cập vào hệ thống thông qua trình duyệt với các tài khoản tương ứng được cung cấp;
- Hoàn thiện các chức năng hiện có và m ở rộng các chức năng bổ sung dựa vào yêu cầu thực tế khi đưa vào sử dụng;
- M ở rộng hệ thống cho toàn Trường;
- C huyển giao sản phẩm cho các đơn vị khác.
Chủ nhiệm đề tài
Lê Đ ức Hậu
10
Trang 14* * >
ĐA I
HOC _
HANỌI
"Nghiên cứu xây dựng Hệ thống điểm danh trực tuyến cho Khoa công nghệ Thông tin - Trường Đại học Hà Nội"
CHUYÊN ĐÊ 1
"Tổng quan về hệ thống điểm danh trực tuyến"
ThS Trần Hữu TâmThS Nguyễn Đình Trần Long
Trang 15MỤC LỤC■ ■
DANH SÁCH HÌNH 3
I Giới thiệu chung về Hệ thống điểm danh trực tuyến 4
II Các chức năng chính của Hệ thống điểm danh trực tuyến 5
1 Giao diện của hệ thống 5
2 Chức năng quản lý quản trị viên 8
3 Chức năng quản lý giáo viên 8
4 Chức năng quản lý khóa học 9
5 Chức năng quản lý lớp học 110
6 Chức năng quản lý học kỳ 110
7 Chức năng quản lý môn học 1.1 8 Chức năng quản lý sinh viên 112
9 Chức năng xem thời khóa biểu 112
10 Chức năng sắp xếp thời khóa biểu 113
11 Chức năng xem báo cáo điểm danh 1-.4 12 Chức năng điểm danh sinh viên 115
III Đánh giá tổng quan về hệ thống 115
1 ưu điểm 11.6 2 Nhược điểm 117
Trang 16DANH SÁCH HÌNH
Hnh 1 - Đăng nhập hệ thống 5
Hnh 2 - Các chức năng chính 6
Hnh 3 - Thay đổi mật khẩu 7
Hnh 4 - Thay đối thông tin cá nhân 7
Hnh 5 - Quản lý quản trị viên 8
Hnh 6 - Quản lý giáo viên 8
Hnh 7 - Quản lý khóa học 9
Hnh 8 - Quản lý lớp học 10
Hnh 9 - Quản lý học k ỳ 10
Hnh 10 - Quản lý môn h ọ c 11
Hnh 11 - Quản lý sinh viên 12
Hnh 12 - Xem thời khóa biểu 12
Hnh 13 - Sắp xếp thời khóa biểu 13
Hình 14 - Xem báo cáo điểm danh (GV) 14
Hnh 15- Xem báo cáo điểm danh (SV) 14
Hỉnh 16 - Điểm danh sinh viên 15
3
Trang 17I Giới thiệu chung về Hệ thống điểm danh trực tuyến
Hệ thống điểm danh trực tuyến được xây dựng và phát triển nhằm giúip Khoa Công nghệ Thông tin (CNTT) - Trường Đại học Hà Nội trong công việèc kiểm tra sự lên lớp của sinh viên
Hệ thống này cung cấp 3 loại tài khoản người dùng bao gồm: Quảin tcrị viên (Administrator), Giáo viên (Teacher) & Sinh viên (Student) với tài khoảrn Quản trị viên, hệ thống cho phép quản lý các thông tin về các khóa học,, lớíp học, kỳ học, danh sách giáo viên, danh sách sinh viên, dữ liệu điểm danh cìna từng sinh viên với tài khoản Giáo viên, hệ thống giúp điểm danh sinh viêin đơn giản và hiệu quả chỉ với một máy tính và đường truyền Internet (Giáio viên cũng có thể xem thời khóa biểu nhanh chóng với một cú click chuột Vcới tài khoản Sinh viên, sinh viên có thể theo dõi thông tin điểm danh cụ thể cCua mình với từng môn học và biết được số buổi học có thể được nghỉ còn lại vcới từng môn học cố đinh Điều này giúp cho sinh viên nắm bắt và chủ động đượíc thời gian lên lớp đảm bảo là mình đủ điều kiện để được tham dự bài thi cucối
kỳ Hệ thống cũng cung cấp chức năng cho phép các sinh viên xem thời khó)a biểu trong học kỳ
So với phương thức điểm danh truyền thống hiện đang được triển khai v/à
áp dụng tại Khoa CNTT thì phương thức này hiện đại và có nhiều ưu điểnrn hơn
Trang 18II Các chức năng chính của Hệ thông điểm danh trực tuyến
1 Giao diện của hệ thống
Giao diện đăng nhập của hệ thống đều giống nhau cho 3 loại người dùng (bao gồm Quản trị viên, Giáo viên, Sinh viên) Giao diện này chứa tên phần mềm, logo kèm thông tin của Khoa CNTT - Trường Đại học Hà Nội
hệ thống sẽ hiển thị thông báo lỗi trên màn hình và yêu cầu người dùng đăng nhập lại
5
Trang 19Hình 2 - Các chức năng chính
Giao diện chính của hệ thống bao gồm 6 chức năng chính, bao gồm: Quản trị viên (Admin), Giáo viên (Teacher), Học kỳ (Semester), Môn Ihọc (Subject), Khóa học (Course), Lớp học (Class), Sinh viên (Student), Thời Iklhóa biểu (Timetable), Báo cáo điểm danh (Report) Người dùng bấm chọn vào biểu tượng tương ứng của mỗi chức năng sẽ xuất hiện cửa sổ mới để thao
tác
Ở phía trên là các thanh menu với các công cụ: Actions, Edit Người dùng
có thể đăng xuất, thoát chương trinh hay thông tin cá nhân & mật khẩu
Trang 20Lầil Change Passvvord “
Hình 3 - Thay đổi mật khẩu
Để thay đổi mật khẩu (Passvvord), người dùng cần nhập lại mật khẩu cũ (Old Passvvord) và nhập 2 lần mật khẩu mới (New Passvvord) sau đó bấm nút Save để lưu lại thông tin vào CSDL của hệ thống
Your Proíile
Usernamc : root Name : Super Admmstrator
G ender: Male Brthday : Jan 1, 1988 Ema#: adnmni9hanu.edu.vn
P ho ne : 0912345678 Address : Hả Nội
Cancd
Hình 4 - Thay đ ổ i thông tin cá nhân
Người dùng cũng có thể dễ dàng quản lý và thay đối các thông tin cá nhân bao gồm email, số điện thoại và địa chỉ Người dùng cần nhập thông tin mới vào các trường tương ứng và bấm Save để lưu lại
7
Trang 212 Chức năng quản lý quản trị viên
b l A d m in M a r » ọ € m e n t
^Admin Management
Pawword : R«-typc PMSword :
ị
ị -««
t ? M cte J Ị
Hình 5 - Quản lý quản trị viên
Chức năng quản lý quản trị viên (Admin) được sử dụng cho việc quản lý thông tin của các quản trị viên hệ thống, với chức năng này, người dùng có thể tạo mới, tìm kiếm, thay đổi thông tin hoặc xóa các tài khoản quản trị viên hiện tại
3 Chức năng quản lý giáo viên
43
Z?Ẽ gocktt
n ề Qu«ng Mrti ỊnvMiq
B ù Tuán Ann iartt>t Nợưvền Oềnh Trần Long
l é HÍnhCÌk
H oíng Th Mnrt Ngoe hgoctitro ~ T
oS TV* P tu u rg Thio OaodlỊ) r pỊỊM rh T u in u*nvm
ÌQACnuls.haiXi edu.vn - ị - ịtam fit<8f^ar>u edu «n 1
nxho*4 'jn>»l com C*WXI e d i ™ r*thanga»unu edj »T1
-1 tingr<J ghỏnu eốu V n
hởuttvChánuedu.vn Ịmr**H5 t Chanu edu vn edu *n _ _
|ducin Ohanu edu vn
ngoờ*n ứt.*\j r Jl vu thâoctp _ftt c*m \i tứu vn
Trang 22Chức năng quản lý giáo viên (Teacher) giúp quản trị viên quản lý thông tin của các giáo viên, với chức năng này, người dùng có thể tạo mới, tìm kiếm, thay đổi thông tin hoặc xóa các tài khoản giáo viên hiện tại.
4.
Chức năng quản lý khóa học (Course) giúp quản trị viên quản lý thông tin của các khóa học Với chức năng này, người dùng có thể tạo mới, thay đổi, sắp xếp môn học cho từhg học kỳ trong khóa hoặc xóa các khóa học hiện tại
Chức năng quản lý khóa học
n Course Management
Cours* Name : 13 start Semesteí :
Choose Subject
S«nestef 1 Semester 2 3 SemMter Ạ SemMter 5 6
IST332 OAP438 SEG330 JAV-H5 0 0 0 4 5 : ss 1 -3 » MAT1 PJM«Ĩ6 SS2 MAT2 PP1325 MAT204 R A ,W ; HAT327 SAOÍ29 NFT4<51 SAM4Ỉ1 N5C334 ĨAP439
Trang 23X 1 2
< 1 2
~ 5C12 6C12 ■
" ỹc n 1C13 2C13
X 1 3 4C13 itelvl
Trang 24Chức năng quản lý học kỳ (Semester) giúp quản lý thông tin của các học
kỳ Với chức năng này, người dùng có thể tạo mới, thay đổi thông tin hoặc xóa các học kỳ hiện tại
7 Chức năng quản lý môn học
liá Subject Management g g g j j g
No S ubiect Name
D a ta Strvicture And Aỉgorithn-*
Muman C om puter In tơ a c b o n ÌDatabMC Systenìs
S u b je d C ode
p S A 3 2 4
No O f S e s s o n s 30
3 0 ' 30
A '06S 328
prlnopểM o f Co»T*)uttng ỊPCP222 30 ProbabíitY (k S tadstics ỊMAT204 30
30 30
11
Trang 258 Chức năng quản lý sinh viên
| J M c t c y? R«fc«*h XÌIOOM
v ^ j y i n TínCXh ỵ<gu»ln Irtệl Ai #•
|NguiHn vìật Dủng
r h a m Thi L*I HkÃrtg
V ũThThu
Hình 11 - Quản lý sinh viên
Chức năng quản lý sinh viên (Student) giúp quản trị viên quản lý thông tin
cá nhân của các sinh viên trong toàn khoa, với chức năng này, người dùng có thể tạo mới, thay đổi thông tin hoặc xóa các sinh viên hiện tại
9 Chức năng xem thời khóa biểu
VVednesday LEC: MAT201, I2h30 - H h l
L E C :M A T 2 0 7 7 l4 H « -ĨỄ h ÌT
Thursdỏy TUT: IP G 2 2 3 ,9 h 3 0 - l l h l 5 TUT: MAT207, 12h30
P n d ay S atu rd ay LEC: DMP221, 7 h l5 -9 h O O , .Ị l EC: PCP222, 9 h 3 0 - m h Ị 5 LEC: PO S226, 9hJÒ - l i h i s ỊTUT: PCP222, H M 5 - Ể ẩ Ặ Ị TUT: MAT2Ũ1, 14M 5 - 16h3
VJ
m i a o t e
Hình 12 - Xem thòi khóa biểu
Chức năng xem thời khóa biểu (Timetable) cho phép giáo viên hoặc sinh viên xem thời khóa biểu trong tuần để biết lịch dạy hoặc lịch học chính xác của mình
Trang 26LU Timetable Management í Sõĩ
/'^Timetable Management
C hoose Class
C o u r s c : 13 ▼ Class : 1C13 ^ S e m e s te r: Sem ester 1 ▼ I >> "" I
10 Chức năng sắp xếp thời khóa biểu
Mon d a y T uesday W ednesday Thursday Friday S aturday
S ubject DMP221
14h45 - 16H30 Lecture
0 S ave '*■* R efresh -ịg ơoac
Hình 13 - Sắp xếp thòi khóa biểu
Chức năng sắp xếp thời khóa biểu giúp quản trị viên sắp xếp thời khóa biểu cho giáo viên tương ứng với từng môn học vào các ca học tương ứng với nội dung của mỗi buổi Theo thời khóa biểu hiện tại của Khoa, mỗi ngày có tổng cộng 4 ca học cho mỗi lớp Buổi sáng 2 ca (7hl5-9h00 & 9 h 0 0 -llh l5 ) Buổi chiều 2 ca (12h30-14hl5 & 14h45-16h30) Nội dung của mỗi ca có thể là
lý thuyết (lecture) hoặc thực hành (tutorial)
13
Trang 2711 Chức năng xem báo cáo điểm danh
5 Ỉ Attendance Report
%> Attendance Report
CouíM: 63 : Semeiter 1
CI m i : 1C13 Sub)ect: POS256 -
-No student Code S iudent Nam* No Of S e n Current Se» Aitended Abient Rate
13010-40041 N guyín 'rtệt CXùrig -20 20 10% Ye*
1» 100 0 5 1 N guvỉn Quang Duy Ị 20 20 18 10% t e
Ũ 1 » 104X190 [oĩnQ T h ĩ n r â 20 2D 17 15% t m
QtM ihhrd: 8 Not QiM hheđ: 2
Hình 14 - Xem báo cáo điểm danh (GV)
Chức năng xem báo cáo điểm danh (Attendance Report) giúp giáo viên xem thông tin về tình trạng đi học của sinh viên Chức năng này cũng giúp sinh viên theo dõi được số buổi vắng mặt và điều kiện dự thi cho từng môn trong học kỳ
ì í - i A t t e n d a n c e R e p o r t ^
student Code: 1301040090 ơ a s* : 1C13 Student Name: Đệna Thái Hưng Semester: Ịs«me*ter í 1 ▼ Subject
9OS226
No O f Sessions Current Session
20 |20
Attended 17
Absent Rate
1 5%
Remam 1
Quaklied Yes
Trang 2812 Chức năng điểm danh sinh viên
% > Attendance Checking
D a t, s*pl.20]4|
-c<x»«e : 13 • 0 8 « : IC13 * : PDS2Ỉ6 Mo.
Hình 16 - Điểm danh sinh viên
Chức năng điểm danh sinh viên (Attendance Checking) giúp giáo viên điểm danh sinh viên của các lớp theo tùng buổi học trong học kỳ
III Đánh giá tổng quan về hệ thống
Ở giai đoạn đầu, hệ thống điểm danh trực tuyến được xây dựhg dành riêng cho Khoa CNTT - Trường Đại học Hà Nội Sau khi đi vào triển khai hoạt động thực tế nếu mang lại những hiệu quả tích cực và nhận được phản hồi tốt
từ sinh viên và giáo viên thì sẽ được mở rộng quy mô sang các khoa khác trong trường Vì đặc thù về việc bố trí lịch giảng dạy các môn trong tìrtig khoa khác nhau nên để xây dựng được một hệ thống áp dụng cho tất cả các khoa
có đôi chút khó khăn nên cần nhiều thời gian để hoàn thiện hơn Hiện tại, hệ thống chạy trên nền tảng Windows Form và cơ sở dữ liệu sẽ được lưu trữ tại máy chủ của Khoa Giáo viên và sinh viên cần cài đặt phần mềm trên máy tính
cá nhân và cấu hình lại đường dẫn của cơ sở dữ liệu một cách chính xác Yêu cầu máy tính cần có kết nối Internet Tương lai, hệ thống sẽ được xây dựng
15
Trang 29lại trên nền tảng Web Form để giúp người dùng dễ dàng sử dụng hệ thống Vì khi đó chỉ cần máy tính có cài đặt một trình duyệt web với kết nối Internet thông thường là đã có thể truy cập và sử dụng hệ thống.
Giao diện của hệ thống là tiếng Anh vì đặc thù của Khoa CNTT là sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ giảng dạy Sau này, có thể bổ sung thêm tiếng Việt như là ngôn ngữ thứ hai tức là hệ thống sẽ cung cấp giao diện song ngữ và người dùng có thể dễ dàng lựa chọn 1 trong 2 ngôn ngữ này để sử dụng một cách thuận tiện nhất
1 Ưu điểm
Hệ thống điểm danh trực tuyến có một số Ưu điểm nổi bật khi so sánh với phương pháp điểm danh thông thường hiện đang áp dụng tại Khoa CNTT:
> Người quản trị có thể dễ dàng lên lịch, sắp xếp thời khóa biếu cho mỗi
kỳ học đối với từng khóa và nắm được báo cáo điểm danh cho từng lớp, từng môn học cho mỗi học kỳ qua từng năm để có sự so sánh đối chiếu;
> Giáo viên có thể xem lịch giảng dạy cho các môn trong kỳ, điểm danh cho sinh viên các lớp trong từng buổi học và theo dõi bảng tổng kết s ố
lượng sinh viên từng lớp đi học của từng môn trong mỗi học kỳ;
> Sinh viên có thể nắm được tình trạng lên lớp của mình để biết được số buổi được phép nghi còn lại đảm bảo đủ điều kiện dự thi cuối kỳ;
Trang 30> Chức năng hiển thị báo cáo điểm danh cho từng môn học và có thể xuất
ra file Excel giúp giáo viên dễ dàng nắm bắt được tổng số buổi nghỉ và
đi học của từng sinh viên trong Khoa;
> Hệ thống tự động tính toán tỷ lệ vắng mặt được phép của mỗi sinh viên trong từng môn học để giúp giáo viên biết sinh viên nào đủ điều kiện thi
Tuy nhiên, hệ thống vẫn đang ở giai đoạn nghiên cứu và phát triển chưa đưa vào triển khai thực tế nên cũng có không ít nhược điểm cần phải khắc phục và hoàn thiện ở các phiên bản tiếp theo, v í dụ:
> Hệ thống đang được xây dựng trên nền Windows Form nên khá bất tiện cho người sử dụng khi phải cài đặt phần mềm mới dùng được và khả năng xảy ra lỗi trong quá trình cài đặt hay sử dụng là điều khó tránh khỏi;
> Giao diện của hệ thống hiện tại tương đối đơn giản và thô sơ;
> Tốc độ xử lý của hệ thống chưa được tốt do một số thuật toán trong phần code vẫn chưa được tối ưu hóa;
> Chức năng báo cáo điểm danh hiện tại mới chi hiến thị thông tin tổng số buổi đi học và số buổi vắng mặt chứ chưa hiển thị được cụ thể ngấy nào đi học hay nghỉ học;
17
Trang 31> Hệ thống chưa có chức năng nhập dữ liệu từ định dạng file Excel hay XML để giúp tiết kiệm thời gian nhập liệu.
Trang 32TAI LIẸU THAM KHAO■
1) Richardson, L (2010) Open Administrator for Schools 4.75 User
http://www.java-forums.org/
5) MDI Applications - Programming with Swing
http://www.developerfusion.eom/article/3798/programming-with-swing/5/6} OTN Dicussion Forums: Java Programming (n.d.)
http://forums.oracle.com/forums/forum.jspa ?forumID=922
7' Checkbox in JTable Cell (n.d.)
http: //foru ms devx com/showthread php?t= 141796
8; SQL CREATE VIEW, CREATE OR REPLACE VIEW, DROP VIEW Statements (n.d.)
http://www.w3schools.com/SQL/sql_view.asp
9 SQL Server stored Procedures (n.d.)
htp://databases.about.com/od/sqlserver/a/storedprocedure.htm
Trang 3310) Phân tích và thiết kế hệ thống kinh doanh nghiệp vụ - Ngô Trung Việt - Nhà xuất bản thống kê.
11) Giáo trình phân tích và thiết kế hệ thống thông tin - Thạc Bình cường.
12) Phân tích và thiết kế hệ thống tin học hóa - Đại học Quốc gia Hà Nội.13) Cơ Sở Dữ Liệu - Tài Liệu Đại Học Từ Xa PTIT - Th.s Phạm Thế Quế.14) Tài liệu Cơ sở dữ liệu căn bản - Trương Ngọc Châu - Đại học Bách Khoa.15) Tài Liệu, Bài Tập Lý Thuyết, Bài Tập Thực Hành - Đại học CNTT - Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
17) Giáo Trình Cơ Sở Dữ Liệu - Phạm Tấn Quốc - Cao Đẳng Kỹ ThuậtCao Thắng
18) Tài Liệu, Bài Tập Cơ Dữ Liệu - Nguyễn Trung Trực - Đại học Bách Khoa
Hồ Chí Minh
Trang 34ĐÊ TÀI NGHIÊN cứu KHOA HỌC (2014)
"Nghiên cứu xây dựng Hệ thống điểm danh trực tuyến cho Khoa Công nghệ Thông tin - Trường Đại học Hà NộiJ
CHUYÊN ĐÊ 2
"Phân tích và Thiết kê hệ thống"
ThS Trần Hữu TâmThS Nguyễn Đình Trần Long
Trang 35MỤC LỤC■ ■
{
DANH SÁCH HÌNH 4
Trang 363.3.4 Xóa sinh viên (Delete student diagram) 17
sceen) .43
3
Trang 37DANH SÁCH HÌNH
Hỉnh 1 - Sơ đồ mối quan hệ thực th ể 5 Hình 2 - Bảng CSDL khóa học 5 Hình 3 - Bảng CSDL quản trị viên 6 Hỉnh 4 - Bảng CSDL giáo viên 6 Hình 5 - Bảng CSDL lớp h ọ c 7 Hình 6 - Bảng CSDL môn h ọ c 7 Hình 7 - Bảng CSDL sinh viên 8 Hình 8 - Bảng CSDL học k ỳ 8 Hình 9 - Bảng CSDL thời khóa biểu 9 Hình 10 - Bảng CSDL điểm danh 9 Hình 11 - Bảng CSDL môn học trong học k ỳ 10 Hình 12 - Bảng CSDL môn học theo lớp 10 Hình 13 - Sơ đồ Thêm khóa h ọ c 11 Hỉnh 14 - Sơ đồ Xem thông tin khóa học 12 Hình 15 - Sơ đồ Cập nhật khóa h ọ c 12
Hình 19 - Sơ đồ Cập nhật lớp học 15 Hình 20 - Sơ đồ xóa lớp học 15 Hình 21 - Sơ đồ Thêm sinh viên 16
Hình 24 - Sơ đồ xóa sinh v iê n 17 Hình 25 - Sơ đồ Kiểm tra điểm danh 18 Hình 26 - Sơ đồ Xem thông tin điếm danh 19
Trang 381 sơ đô mối quan hệ thực thể (Entity Relationship Diagram)
Hình 1 - So' đồ mối quan hệ thực thể
2.1 Bảng CSDL khóa học (Course table)
Column Name
►Ọ Ị courseld courseName startSemester
Data Type AllovvNulls
Trang 39Bảng dữ liệu khóa học chứa thông tin về tất cả các khóa học trong mỗi học kỳ, bao gồm: courseld (ID môn học), courseName (tên khóa học), startSemester (học kỳ bẳt đầu).
2.2 Bảng CSDL quản trị viên (Admin table)
Column Name Data Type Allovv Nulls
Bảng dữ liệu quản trị viên chứa thông tin về tất cả các Quản trị viên của
hệ thống, bao gồm: adminlD (mã quản trị viên), adminName (họ tên), gender (giới tính), birthday (ngày sinh), address (địa chỉ), email (địa chi email), phone (số điện thoại), username (tên đăng nhập), passvvord (mật khẩu), adminType (loại tài khoản quản trị viên)
2.3 Bảng CSDL giáo viên (Teacher table)
Column Name Data Type Allovv Nulls
Hình 4 - Bảng CSDL giáo viên
Trang 40Bảng dữ liệu giáo viên chứa các thông tin về các giáo viên đang giảng dạy, bao gồm: teacherld (mã giáo viên), teacherName (họ tên), gender (giới tính), birthday (ngày sinh), address (địa chỉ), email (địa chỉ email), phone (số điện thoại), username (tên đăng nhập), passvvord (mật khẩu).
2.5 Bảng CSDL môn học (Subject table)
Column Name Data Type Allow Nulls
subjectName varchar(IOO) ị subjectCode varchar(10)
numberOfSession tinyint I I
Hình 6 - Bảng CSDL môn học
Bảng dữ liệu môn học chứa thông tin về các môn học đang giảng dạy, bao gồm: subjectld (mã môn học), subjectName (tên môn học), subjectCode (mã môn học), numberOíSession (số buổi học)
7