1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh

81 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Tác giả Ngụ Thị Lan
Người hướng dẫn ThS. Ngụ Thị Lan
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Báo cáo tổng kết
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 66,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong số các nhóm sinh vật được sử dụng lam chỉ thị thi Giun tròn là đối tượng được đánh giá cao vẻ khả năng phản ảnh chính xác chất lượng môi trường.. Myc tiêu của de tài Thông qua nhữn

Trang 1

toh _ RAK

BO GIAO DUC VA DAO TAO

TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM TP HO CHÍ MINH

KHOA SINH HOC

aeeese (xs eees

¬ BAO CÁO TONG KET | ;

DE TÀI NGHIÊN CUU KHOA HQC CAP CƠ SỞ

Tén dé tai:

NGHIEN CUU SU DUNG TUYEN TRUNG

(NEMATODA) LAM SINH VAT CHÍ THỊ ĐÁNH GIA

Trang 2

LỜI CẢM ON

Tôi xin chân thành cam ơn Ban quản lí rừng phòng hộ Can Giờ Lam viên Cẩn

Giờ đã nhiệt tinh giáp đỡ tạo mọi điều kiện, cho phép vào các khu rừng kênh rạch tới

các địa điểm dé lay mẫu và nghiên cứu

Tải xin chân thành cam on bà con các hộ nuôi tôm quảng canh ở xã Long hòa,

huyện Can Giờ cũng như bạn bè, người thản và Gia đình giúp đỡ động viên tôi trong suốt

thời gian làm dé tài

Téi xin cảm ơn các can bộ nhân viên phòng thí nghiệm của Khoa Sinh ĐHSP cũng

nhh Phòng khoa học Công Nghệ và tạp chí khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi vàgóp nhiều ý kiên quý báu dé tôi hoàn thành đẻ tài này

Xin chan thành cam on

TP Hỗ Chi Minh tháng 7 nam 2013

Tac gia

Ngé Thi Lan

Trang 3

MỤC LỤC Mục lrang

| ơi cam ơn

1 Jide chon đẻ tải 4

3 Mục ticu của đẻ tai 3

3, Đôi tượng nghiên cứu 6

4 Phạm vì nghiền cứu cửa đẻ tài 6

4, Nội dung nghiện cứu l

Chương | TONG QUAN TALLIEU 7

\.I Giới thiệu vẻ Giun tròn 7

|3 1 ch sự nghiên cưa Cu tron x

L.3.1.Giun tron song tự do và ý nghĩa cua chúng 9

12> Yoghia sink thái học cua Giun tròn 1

12.3) Y nghĩa trong danh giá xá qua li moi trường |0

L3 Dae tính hình thải và xinh lí hee cua Giun tron II

1.3.1 Dae tính hình thai cua Citun tron 1]

1.3.3 Dae tinh sinh |i học cua Giun tron |3

Trang 4

|4 Nehen cou vẻ Gian tron Việt nam xà Cin Gig

Chương 2 THOI GIAN, DIA DIEM VÀ PH“NG PHAP NGHIEN COUT

2} Then gran và dụt diem nghiên củu

DL Dhed gian nghiên cửu

2.1.2 Dia điểm nghiền cứu

2.2 Phung pháp nghiên cứu

33.1 Phương pháp nghiên cứu ngoại thực dia [32]

3.3.1.1 Phương pháp thu mẫu dit3.3.1.3 nhương pháp do mội số chí tiều lí hóa của nước

3.3.3.1 Dung cụ hóa chất và thiết bi

22.2 Phương pháp pon lọc vú tách mẫu Giun tron

2.2.2.3 Phương pháp dem Giun tròn 2.2.2.4 Phương phán nhật Gian tron ya lùm teu bán

22.3 Phương pháp làm teu ban Gian tron

2.2.4 Phuong pháp dink loại Giun tron

2.2.5 Xư lí sẻ liệu xà tính toán các chí số sinh học của Giun tron

Chương 3 KET QUA NGHIÊN CUU VÀ BAN LUAN

3.1 Link chat lí hoa cua nước tại các dia điểm nphicn cứu

3.1 1 DO man cua nước

Trang 5

ì 14 Như cầu exy sinh học BOD ẦI

ì 1.5 Nhu cau oxy hóa hye COD 3>

3.3 Cau trúc quản xã Giun tron trong múa mua 32

3.2.1 Cau trúc thành phan giông Ciinn tron trong mùa mưa 324.2.2, Mat do phan bỏ cưa quản Xã Giun tron trong 010 mura 37

3.2.3 Chi và da dụng Dy FP cua quan và Ginn tron trong mics mins 38

3 3.44 Chi số cep và MI cua quan va Giun tron trong mùa mưa Ww

3,3 Cầu trúc guản xã Giun tron trong mùa khỏ 44

3301 Cầu trie thành nhàn tiòng Giun tron trong mua Khe 44

3.3.2 Mắt dò phan bỏ cua quản xã Giun tròn trong mùa khô 49

3.3.3 Chí số da dạng Dy EP cua quan xã Gian tròn trong mùa khỏ su

1344 Chỉ số ep và MI cua quan xã Giun tron trong oda khó $2

340 So sinh diễn biến eau trúc quan xã Giun tron qua hai mùa ở kênh khe Doi và kênh

nước that BY

3.4.1 Cau trúc thành phan giỏng cua quá xã Giun tronqua lai mùa $6

3.4.2 Mat độ phan hỗ cua quan xã Giun tròn qua hat mức $7

3.4.3 Chị sở da dang Dv 1 cua quan xã Giun tron qua hai mua 3X

3.4.4 Chị số MI cua quan xã Giun tron qua hai nữa 61

KI FT LAN VÀ KIEN NGHỊ 0l

LAI THAM KHAO h2

AME 4

Trang 6

DANH MỤC CÁC BANG

Bang Trang

Hang 2.1 Chi sd e-p cua các họ Gian tron được dua xào tinh toán và đánh gia

Bang 3.1 Dd man cus nước tai cde điểm the màu

Hang $2 Độ pil của nước tai cde điển thu mau

Bung 3.3 Nhiệt độ cua nước tại cae điểm tha mẫu

Bang 3.4 Nhu cầu ở xy sinh học (BOD) của nước tại các điểm thu mẫu

lang 3 Š, Nhu cầu 6 sy hóa hoe(COD) cua nước tại các điểm thu mau

Bang 3.6 So lượng giộng Giun tròn trong mie mua

Bung 3.7 Mat độ phan bỏ trung bình cua quản xã Giun tron trong mùa mưa

Hang 3.8 Cửu số Dv và 1 cua quan xa Giun trôn trong mùa mưa

Bang 39, [hành phan gidng và chi số c-p cua quản xã Giun tron trong mua mus

Hang Ÿ 10 Drang bin chi số Miva do lệch chuan cua quản xã Cuun tron treag

mua mua

Bang 311 Sd lượng eidng Gian tron trong mùa khô

Bang 3.12 Mật dé phan bỏ của quản xã Giun tron trong múu Abd

Hang 3 L3 Chị số Dy và HỆ của quan xã Giun tron trong trong mua khô

Bang 3 L4, Thánh phần gidng va chisd e-p cua quần xã Giun tron trong mùa khô

lang 3.18 Erung bính chi số ME xử độ lệch chuẩn cua quần xà Giun tron trong

tủa khe

Bang 3.16 Ciủ trị trung bình và đồ lệch chuẩn cua chỉ số MI qua hai mua

Mu

60

Trang 7

ĐANH MỤC CÁC HINH

Hình Trang

Hình 1.1 Củu trúc Cu tron đực vi vải

Hình 2.1 Ban đò Huyện Can Giữ và v{ trị thu mau

Hình 2.2 Thao tie thu mẫu đất va sinh cảnh nơi thu mau:KD (a) và KNT (hì

Hinh 3.1 Hiểu dò sé lượng giong Giun tron trong múa mua

Hinh 3.2 Hiểu dé mat dé trung binh cua quan xã Giun tron trong mùa mura

Hinh 3 3 Hiểu dò chỉ sé đại dạng Ds và HE cua quản xã Giun tròn trong múa

tu

Hình 3.4 Biểu do che se sinh trương ME cua quán xã Giun tron trong oii mưa

Hink 3.5 Biểu dò sé lượng gidng cua quảnxã Giun tron trong mua khó

Hinh3.6 Hiệu dé mat đồ trung bình của quan xã Giun tron trong mùa khó

Hình 3.7 Biểu dé chi số đã dang Dy và HỶ của quân xã Giun tron trong mila

thỏ

Linh 3.8 Biểu dé chỉ số Sinh trương MI cua quản xã Giun tron trong múa khó

Hình 3.9 Biểu dò so sinh sO lượng giông cua quản xa Giun tròn qua hai mùa

Hinh 3 10, Hiểu dé se sánh mat độ phan bo quan xã Ginn tron qua hai mita

Hinh 3 11 Biểu độ se xắnh chỉ số da dang Dv cua quận xã Giun tron quái hai

mùa

Hinh 3 13 Hiểu độ số sánh chị số da dang HP quản xà Giun trên qua hai moa

Hình3.l 3 Biểu dé so sanh chỉ số MI cua quan xã Giun tron gua hai mùa

Trang 8

TOM TAT KET QUA NGHIÊN CỨU DE TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

CÁP TRƯỜNG Lên đẻ tài: Nghiên cứu sử dụng Tuyến trang (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Can Giờ, Tp Hồ Chí

Cơ quan chủ trì dé tài: Khoa Sinh học - Trường Đại học sư phạm TP HCM

Thời gian thực hiện: từ tháng 6/2012 - 06/201 3

I Mục tiêu

Thông qua những nghiên cứu vẻ thành phan giống mật độ chi số sinh trường

của Tuyển trùng (Giun tròn) đẻ ứng dụng làm sinh vật chỉ thị, nhằm đánh giá chất

lượng nước trong hai loại kênh: kênh tự nhiên (khe Đôi) và kênh nhắn tạo (chứa nguồn

nước thải nuôi tôm) ở Can Giờ TP Ho Chi Minh

2 Nội dung chính

> Do một số chỉ tiêu lí, hóa của nước ở địa điểm nghiên cứu: độ mặn, pH, nhiệt

độ COD BOD

> Xác định thành phản giống, mức độ đa dạng (chỉ số Dv, H*), mật độ, hệ số

sinh trưởng (MI) của Giun tròn hai loại kênh ở Cần Giờ TP HCM

> Vai trò chỉ thị của Giun tròn cho môi trường nước ở hai loại kênh ở Cần Giờ,

Tp Hỗ Chí Minh

3 Cách tiếp cận

> Kẻ thừa các nghiên cứu cỏ liên quan ở khu dự trữ sinh quyền Can Giờ thu mẫu

tuyến trùng theo phương pháp chuân Smol (2005)

Trang 9

> Áp dụng các phương pháp và thong kê đa biên cho việc tính toán và xử lí số liệu

> Sử dụng phan mềm thông kẻ trong sinh thai môi trường

4 Kết quả chính đạt được

> Ilệ thống phân loại học Giun tròn ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ

Tp Hỗ Chí Minh

> So liệu đa dạng sinh học Giun tròn (chi số Dv H’)

> Cơ sở dit liệu (chỉ sé sinh trưởng) các nhóm Giun tron tiêu biểu làm chỉ thị đánh

giá chat lượng môi trường nước ở hai loại kênh rạch RNM Cân Giờ, Tp HCM

> Bao cáo tổng hợp toản bộ nội dung của đẻ tài

> Bai báo đăng trên tạp chi Khoa học của trường ĐHSP, TP HCM

SUMMARY Project title: Research on applied nematodes as bioindicators to assess water quality

in some channels in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh City.

Code number: CS.20/2.19.42

Coordinator: MSc.Ngo Thi Lan

Tel: 0907 314 617

Email: ngolandhsp@yahoo.com

Implementing Institution: Department of Biology Ho Chi Minh Pedagogy University

Duration: from June 2012 - June 2013

1 Objectives:

Research on composition, densitics, maturity index of nematode communilies to

apply them as bioindicator to assess water quality in two types of channels: natural

channel (Khe Doi) and artificial channel (contaminated by shrimp pond discharge)

in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh city, Vietnam,

2 Main contents:

Trang 10

> Measure some physical - chemical parameters of water in these channel such

as: salinity, pH, temperature chemical oxygen demand (COD) and biological oxygen demand (BOD)

> To identify nematode composition, densities and calculate biodiversity indices

and maturity index in these channels in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh City.

To research on applied nematode as bioindicator to assess water quality in

Vv

these channels in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh City.

3 The approach

> By reference from the relevant research in the Can Gio biosphere reserve,

nematode samples were collected according to the standard methods of Smol

> The classification system of Phylum Nematoda in these channels of Can Gio

mangrove forest, Ho Chi Minh city

> Database of biodiversity indices of nematode (số Dv, H`) communities

> Database of maturity index and typical nematode taxa using for biodicators of

water quality assessment in these channels, the Can Gio mangrove forest, Ho

Chi Minh City.

The final report of the project

> The article has been published

Vv

Trang 11

MO DAU

1 Lido chọn dé tai

Theo nghiên cửu Chương trình mdi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) đưa ra mới đây

cho biết sự phá huỷ rừng ngập mặn trên thé giới đang xảy ra với tốc độ nhanh hơn bốn

lin so với rừng trên mặt đất Công trong báo cáo nay thì khoảng 35.500km” rừng ngập

mặn của thẻ giới - bao gom cả hai dạng rừng trong đất liên và ngoài bien - đã bị mắt tir

năm 1980.

Mặc di nghiên cứu hang năm chỉ ra rằng sự biến mat của rừng ngập mặn đã giảm

xuống 0.7%/năm nhưng cdc tác giả của “Ban dé Rừng ngập mặn Thể giới" vẫn nhẫnmạnh nguy cơ: nếu tiếp tục nuồi tôm 4 ạt và phá huỷ cảnh quan ven biển thi có thẻ gây

ra sự đe dọa vẻ kinh tế cũng như môi trường sinh thái

Hệ thống rừng ngập mặn ven biển Việt Nam là một hang rao bảo vệ đất liền khỏi

các thiên tai, bão, sóng than và giỏ tử biển Trong đó, rừng ngập mặn Can Giờ thànhphố Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là khu dy trữ sinh quyên của thế giới đầu

tiên của Việt Nam bởi đây là một khu rừng đặc biệt quan trọng vẻ tài nguyên động thựcvật va đồng thời là bức tường thành tự nhiên bảo vệ thiên tai như sóng than, bão, mà

còn là nơi cung cap dưỡng khí, lá phôi xanh cho thành phó Thế nhưng, nơi đây cũng là

vùng bj tác động nặng nể bởi sự quá trình phát triển kinh tế như các nguồn nước 6

nhiễm từ các khu công nghiệp lân cận từ phong trào lan at rừng dé nuôi tôm, cua công

nghiệp, và cả chính quá trình khai thác rừng bửa bãi Những tổn that rừng ngập mặn

kéo theo hang loạt các biến đổi về môi trường, sinh thái trong khu vực Thảm rừng

ngập mặn có độ che phủ cao trở nên trơ trọi, bị chia cat phan (an thành nhieu thảm nhỏ

va thay bằng các vuông tôm, kênh mương đào đắp, vét bùn dat dé lay mặt nước nuôi

tôm: môi trường đắt bị ô nhiễm đo quá trình phèn hóa gia tăng ở quy mô lớn; đắt đai bị

phát quang làm gia tảng qua trình rửa trôi do mua, gia tăng quá trình lan truyền phèn

trong môi trường dat, nước và các hệ sinh thải; giảm đi quá trình bôi tụ phù sa do mat

rừng; da dang sinh học bị suy giảm nhanh chóng do không còn điều kiện thích hợp dé

Trang 12

các loài sinh vật sinh sông và trú ngụ; sự biển đôi môi trường vi khi hậu, sụp lở be

biển cửa sông gia tăng làm mat cân băng sinh thái trong khu vực.

Trong rừng ngập mặn, hệ thong kênh rach đóng một vai trò rat quan trọng là đầu mỗi giao théng vả được xem như là mach mau đưa nguồn nước ra, vào trong rừng vả cũng là nơi lưu lại nguồn nước sau khi triều rút Việc nghiên cửu đánh giá chất lượng nước ở các hệ thông kênh rạch ở đây rất can thiết cho quá trình quản lý và bao tổn tải

nguyên thủy sản cũng như đa dạng sinh học.

Trong các công cụ đánh giá chất lượng nước ngày này, thì công nghệ quản lý môi

trường đã có những bước tiến khá xa Việc sử dụng các phương pháp lý hỏa có thé

đánh giá hiện trang môi trường tại thời điểm khảo sat và biến đổi ngay sau đó theo

dong chảy, nhiệt độ, lượng mưa,vv Ngày nay, bên cạnh các phương phap lí hóa thì

các chỉ tiêu sinh học được xem như những yếu tố ưu việt dé đánh giá chính xác chất

lượng môi trường nước boi sự ton tại của các sinh vật trong nước chịu ảnh hưởng trực

tiếp đến mỏi trường va phan ánh lại bằng các thông số, đặc biệt các yếu tỏ chỉ thị

Trong số các nhóm sinh vật được sử dụng lam chỉ thị thi Giun tròn là đối tượng

được đánh giá cao vẻ khả năng phản ảnh chính xác chất lượng môi trường Mặc dầu

vậy cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào ứng dụng Giun tròn là đối tượng làm chỉ thị

đẻ đánh giá chat lượng mỗi trường nước ở hệ thông kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ.

Dé tải này mang tính mới và bước đầu áp dụng phương pháp nảy trong công tác quan

lý rừng ngập mặn Tử những lí do trên chúng tôi tiến hành làm dé tài: Nghiên cứu sử

dụng Tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đảnh gid chất lượng nước ở một

số kênh rạch rừng ngập mặn Can Giờ, Tp Hà Chí Minh

2 Myc tiêu của de tài

Thông qua những nghiên cứu vẻ thành phan giống, mật độ, chỉ số sinh trưởng của nhóm Giun tròn để ứng dụng làm sinh vật chỉ thị, nhằm đánh giá chất lượng nước ở

hai loại kênh: kênh tự nhiên (khe Đôi) và kênh nhân tạo (một trong những kênh chứa

nước thải từ ao nuôi tôm) ở Can Gio, TP HCM

Trang 13

3 Đối tượng nghiên cứu

> Ngành Giun tron (Nematoda): nhóm Giun tron sống tự do (Free living

Nematodes)

4 Pham vi nghiên cứu của dé tài

Nghiên cứu nay tập trung vào đối tượng lả quan xã Giun tròn phân bỏ trong phạm vi hai loại kênh rạch ở rừng ngập mặn Cần Giờ:

Khe Đôi: kênh tự nhiên

-_ Kênh nhân tạo: dan nguồn nước thải ra và vào từ các đầm nuôi tôm quảng canh, Xã

Long Hoa Huyện Can Giờ TP HCM

Dé tải thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên cơ bản.

5 Nội dung nghiên cứu

- Do một số chỉ tiêu lí hỏa của nước ở địa điểm nghiên cứu: độ mặn pH nhiệt độ

COD, BOD

- Xac định thành phan giống mức độ đa dang chi số Dv (d`) H', mật độ hệ sô sinh

trường (MI) của Giun tròn ở hai loại kênh.

Vai trò chỉ thị của Giun tron cho môi trường nước ở hai loại kênh nghiên cứu.

Trang 14

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÀI LIEU

L.1 Giéi thiệu về ngành Giun tron (Nematoda)

Giun tron là những động vật khong xương sống thuộc ngành Nematoda Day lảmột trong các nhỏm động vật đa dạng và phong phú nhất trên hành tỉnh Sự phong phú

va đa dạng của Giun tròn thé hiện cả vẻ số lượng loài, số lượng cá thẻ cũng như kiểusong, phân bó va hệ sinh thái của chúng Vẻ số lượng loài Giun tròn hiện được dự đoán

có tới hàng triệu loài Vẻ số lượng cá thé thì Giun tròn là nhóm động vật luôn chiếm ưu

thé (trung bình cử 10 động vật đa bảo thì có 8-9 thuộc về Giun tròn) [30] Giun tròn cũng luôn luôn cỏ mặt và chiếm wu thể trong mọi sinh cảnh Tuy nhiên chỉ tử khi phát

minh ra kính hiển vi từ thể kỷ 17 va chỉ sau khi tim thay hàng loạt Giun tròn kí sinh ở

thực vật va Giun tròn sống tự do trong dat, nước ngọt và biển thì Giun tròn mới đượcbiết đến như một nhóm động vật quan trọng

Hau hết các nhóm Giun tròn sống tự do, trong đỏ phần lớn chúng sống ở trongdat, trong các thủy vực nước ngọt, bãi biển, thềm lục địa vả ngay cả đáy các đại dương

Giun tròn sống tự đo đính đưỡng bằng các loại sinh vật nhỏ như vi khuẩn, nắm vả tảo Một số dinh dưỡng bằng các chất nền tạo ra đo hoạt động phân giải chất hữu cơ Các loại Giun tròn biển thường có kích thước lớn hơn so với các loài Giun tròn sống ở nước

ngot va dat Trong chuỗi va lưới thức an Giun tron là một một mat xích quan trọng, đặc

biệt là vai trò trong việc phân giải các chất hữu cơ thành các thành phần cơ bản Như

vậy khi chuyển hóa một phan các chất hữu cơ nay để dinh đường, Giun tron còn giúp

cho việc duy tri các hệ sinh thái hoạt động liên tục va nhanh chóng Bởi thế, chúng

được xem là động vật da bảo sống thành công nhất hành tỉnh

Căn cứ vào môi trường sống Giun tron gồm các nhóm sau đây:

- Giun tròn kí sinh ở động vật có xương sóng.

- Giun tròn kí sinh trên các loài động vật không xương sống

- Giun tròn kí sinh trên thực vật.

- Giun tròn sống tự do trong đắt

- Giun tròn sống trong các thủy vực

Trang 15

Trong các nhóm nói trên nhóm Giun tròn sông trong môi trường bien chiếm đại

da số và đang được nghiên cứu nhiều chúng có thé sống tự do trong nước vả trong

trằm tích đáy hoặc kí sinh trên các động vật biển khác.

1.2 Lich sử nghiên cứu Giun tròn

Theo Nguyễn Ngọc Chau (2003), bắt dau từ các nén văn minh Trung Hoa và Ai

Cập trước đây gần 5000 năm con người đã bắt đầu biết đến Giun tròn thông qua các

nhóm kí sinh trên người và động vật Trong nhiều thé kỉ trước vả sau công nguyên, các

phát hiện và hiểu biết về Giun tron tập trung ở các trung tâm văn minh cỏ đại ở phương

Đông và vùng Lưỡng Hà nhưng càng vẻ sau thi các phát hiện mới, hiểu biết mới càng

chuyên dịch sang châu Âu và Bắc Mỹ Hau hết các loại Giun tròn kí sinh ở người và động vật do ý nghĩa thực tiễn gắn với đời sống con người và cũng do chúng có kích

thước lớn mà chúng được phát hiện sớm hơn Ngược lại, các loại Giun tròn kí sinh

thực vật ki sinh ở côn trùng va hầu hết các nhóm Giun tron sống tự do trong đất nước đặc biệt Giun tròn biển được biết đến muộn hơn Cho đến sau khi O.Leewenhoek chế

tạo ra kinh hiên vị vào năm 1650, các phát hiện cũng chủ yêu trên các triệu chứng mắc

bệnh ở người và động vật có liên quan đến loài Giun tròn ký sinh ở người và động vật

Vào năm 1667, Robert Hooke thông báo vẻ một loại Giun lươn trên bột nhão

(Panagrellus redivius ), tac gid F.Redi (1684) đã soạn thảo các báo cáo về Giun tròn ở

các động vật có xương sống trong đó có một số động vật mới như sư tử và cá [29].

Mặc dù có một lịch sử khá lâu đời nhưng các nghiền cứu về Giun tròn thực sự

chin muỗi từ nam 1743 khi một giáo sĩ có khuynh hướng khoa học tên là Needham đã

bóc một hạt lúa mỳ bị dị tật, teo lại đưa vảo một giọt nước và kiểm tra dưới kính hiển

vi Ông thực sự bat ngờ khi phát hiện ra vô số các động vật dang sợi đang chuyển độngxoan vặn trong nước ma ông cho răng chúng là những động vật nước và chúng có thể

được gọi là Giun hoặc lươn giống như những con lươn giấm được quan sát khoảng 90

nằm trước đó Phát hiện của ông đã được công bố vào năm 1745 va cũng chính phát hiện này đã giúp cho con người biết đến Giun tròn như là một loài động vật đa dạng nhất trên hành tinh Chúng có mặt trong hau hết môi trường sống.

Trang 16

Từ năm 1985 dén nay, Giun tròn học truyền thông với đặc trưng là nghiên cứu

hình thái và sinh thái học đã và đang chuyên sang các lĩnh vực nghiên cửu sâu hơn ở

mức độ tế bào và phân tử với các công cụ hiện đại như kính hiển vi điện tử, kỹ thuậtphan tử DNA (PCR sequencing) Nhung cũng do sự đa dạng vẻ chúng loài và số lượng

cá thé, môi trường sinh sông ma việc nghiên cứu Giun tròn luôn luôn 1a điều mai mẻ

cho khoa học nói chung va cho ngành Giun tron học nói riêng Hàng loạt các phát hiệnloài mới các đặc tính của Giun tròn đã góp phần phong phú thêm cho ngành Giun trònhọc trên toàn thé giới

1.2.1 Giun tròn sống tự do và ý nghĩa của chúng

Hau hết các nhóm Giun tròn sống tự do trong dat, trong nước ngọt và ở biển Đây là các nhóm dinh dưỡng bằng vi khuẩn (bacterophagous), an nam (fungiphagous),

fn tảo ăn min hữu cơ (omiphagous) ăn thực vật (herviphagous), an thịt (predator).

Trong nhóm Giun tròn sống tự do được tách thành hai nhóm sinh thái lớn là nhỏm

Giun tròn trong đất và nhóm trong nước: 1) Giun tron đất: chủ yếu là các nhóm Giun tròn an vi khuan, nam, thực vật (không phải ký sinh) ăn thịt và ăn min hữu cơ Về mặt

phân loại Giun tròn đất chủ yêu thuộc các bộ Dorylaimiđa Mononchida Rhabditida,

Diplogasterida va Aphclenchida 2) Giun tròn nước: sống trong ting đáy của các thủy

vực nước ngọt và biển Day là nhóm Giun tron nguyên thủy nhất cũng là nhóm sinh

thái phong phú va đa dạng nhất Ở môi trường nước chúng dinh dưỡng bằng vi khuẩn,

cỏ biển (không phải ky sinh), ăn thịt và ăn min hữu cơ trong lớp tram tích Về mặt

phân loại nhóm sinh thái nảy bao gẻm hang chục bộ Giun tròn khác nhau thuộc các

lớp Enoplia và Chromadoria sống trong môi trường nước [30, 32]

Giun tròn sống trong môi trường nước mặn chiếm từ 60 đến 90% về số lượng cá

thê động vật day cỡ trung bình, với mat độ khoảng 10°-10° các the /m’, sinh khối từ

1-2g/m*[12] Giun tròn thường được tim thấy ở lớp tram tích bề mặt khoảng Sem đối với

khu vực day bin Ở những khu vực đáy dạng cát thé đến cát mịn, Giun tròn có thẻ

song ở độ sâu khoảng vải chục centimet tính từ bề mặt nén đáy Phần lớn Giun tròn

Trang 17

không cần nguồn oxy cao trong môi trường sống, chúng có thẻ được xem là những sinh

vật ky khí không bắt buộc.

Vẻ tính đa dạng loài, ước tính có khoảng 100 triệu loài Giun tròn biển Hơn

4000 loài thuộc 40 họ được mô tả ở Châu Âu va Nam My (Warwick và Gee, 1984) Ởving biển Bắc, khoảng 800 loài đã được xác định Rat nhiều vùng biển còn một số

lượng lớn loài chưa mô tả Tính đa dạng của Giun tròn biển rất cao chỉ trong một

lượng nhỏ cát biển cũng có thể có khoảng 10 loài Trong tram tích biển, Giun tron va

Giáp xác chân chéo là hai nhóm đứng đầu vẻ số lượng loài Độ sâu là một trong những

yêu tổ chính ảnh hưởng đến tính đa dạng của loài Giun tròn, trong đó những vùng biển

sâu thường số lượng loài Giun tròn cao hơn so với vùng biển nông [12].

1.2.2 Ý nghĩa sinh thái học của Giun tròn

Giun tròn sông tự do đóng vai trỏ là một mắt xich quan trọng trong hệ sinh thai

đất, nước Khi tham gia vào các chu trình biển đổi sinh thải trong dat, Giun tròn trực

tiếp phân hủy min và các chất hữu cơ thành chất khoáng ma cay trong sử dụng, chúng

còn ăn các vi khuẩn, nam, tảo nhỏ và giải phóng nito cho đất Giun tròn cũng là nguồn

thức ăn cho các loài Giun tròn ăn thịt và các Động vật không xương sống khác lớn hơn.1.2.3 Ý nghĩa trong đánh giá và quản lý môi trường

Bat kỷ một sinh vật sống nao cũng đều có mỗi quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp

đến các thay đổi của môi trường ma ching sinh sống hay nói cách khác chính môi

trường sông đã tác động đến đời sống của sinh vật lam chúng thay đỏi từ tập quan sinh

sống định cư, cấu trúc tuổi, giới tinh, khả năng sinh sản cho đến khả năng thích nghỉtrước những biên động của môi trường Chính những thay đổi này là cơ sở nhận biết vàđánh giá chất lượng môi trường Do Giun tròn là nhóm động vật chiém ưu thé về số

loài, số lượng cá thé trong hau hết các điểu kiện sinh cảnh, việc thu mẫu đơn giản và

chuẩn xác nên Giun tròn được xem là có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu sử dụng dé

đánh giả chất lượng môi trường sinh thái va trong nghiên cứu quan trắc mỗi trưởng.

Mặc dù được biết đến vả sử dụng muộn hơn trong đảnh giá và quản lý môi

trường, Giun tròn thật sự đã trở thành công cụ đắc lực và đáng tin cậy hon so với việc

Trang 18

sử dụng các nhóm động vật khác Hơn thẻ nữa, cùng với sự phát trien của khoa học

thông kê công cụ Giun tròn lại kha thi hơn khi nó được hỗ trợ bởi các phương pháp xử

lý số liệu hiện đại như chương trình phần mềm thống kẻ PRIMER v6

1.3 Đặc tính hình thái và sinh tí học của Giun trén [30]

1.3.1 Đặc tính hình thải của Giun tròn

Giun tron lả những động vật đa bảo không xương sống cỏ tiết điện cơ thẻ hình

tròn va có kích thước cơ thé dài từ 0.25 mm đến 8.0m (loài Giun đũa ky sinh trong ruột

cá nhà táng-cá voi được xem là loài Giun tròn có kích thước lớn và dai nhất hiện nay).Hầu hết Giun tròn có dạng hình thoi hoặc hình sợi chỉ vả thiết điện ngang của cơ thể

tron, thuôn dân tương đối mạnh về phía đầu và phía đuôi Cơ thê Giun tròn gồm có ba

phan: đầu mình va đuôi Mặc dù gọi là dau nhưng phan này không tách biệt hoàn toảnvới đường viền cơ thé và không có não như ở các động vật bậc cao Thay vào đỏ vùng

trước được gọi bảng các tên khác nhau như vùng môi, vùng đầu hoặc đơn giản hơn lả

phần trước của cơ thé

Trang 19

Bao học cơ thé Giun tròn là vỏ cutin tương doi bên và có the co giãn được có

các lễ của hệ tiêu hóa, sinh duc, bài tiết va một số 16 khác của các cơ quan nội tiết hoặc

thụ cảm khác nhau Phía trong gắn với vỏ cutin là hạ bì và hệ cơ soma Bên trong thành

cơ thé là xoang co thé mà thực chất là giá xoang không được bao bọc bảng cấu trúcbiểu mô va nó được tao áp lực thường xuyên 1am cho co thé Giun tròn luôn ở trạng thải

căng phòng lên.

1.3.2 Đặc tính sinh ly học của Giun tròn [30]

Môi trường sống của Giun tròn gắn liền với môi trường đáy, khả năng vận động rit hạn chế Tuy nhiên, chúng cỏ thé bị bám đính vào các chất lơ lửng trong cột nước

va di chuyên theo dòng chảy Nhiều loài Giun tròn bien song tự do có khả năng tự vân động với hình thức chủ yếu là phương pháp đây ngược, một số loài có thé bơi.

Thức an của Giun tròn là những loài ăn min bã hừu cơ, tảo va vi khuẩn Một sốnghiên cứu thực địa chỉ ra rằng, 3% sé lượng vi khuẩn va 1% số lượng tảo bị tiêu thụ

mỗi giờ do hoạt động tiêu thy của Giun tròn [12, 30] Điều nay cho thấy, Giun tròn

tham gia trực tiếp vào quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất đỏng vai trỏ làm sạch

hệ sinh thái góp phan duy trì quá trình sinh trưởng của tảo và vi khuẩn ở pha log Một

số bằng chứng thực nghiệm khác cũng chứng minh vai trò quan trọng của Giun tròn

trong việc tạo ra những mảnh vụn mùn bã hữu cơ làm thức ăn cho các động vật cỡ lớn,

ngoài việc chính ban thân chúng cũng tiêu thụ dang vật chất này.

1.3.3 Nghiên cứu ô nhiễm môi trường và sức khỏe sinh thái môi trường đất ở

rừng ngập mặn

Những năm qua, rừng ngập mặn ven biến bị tác động làm suy giám mạnh mẽ do

các nguyên nhân: phá rừng làm ruộng, lay đất nuôi trồng thủy sản, phá rừng lẫy cui,

gỗ Số liệu thông kê cho thay, trong giai đoạn 1980-1995 các tinh Dong Bảng SôngCứu Long đã bị mắt 72.825 ha rừng, bình quân hàng năm bị mat 4.855 ha với tốc độ

59⁄/năm [30] Những năm gan day, công tác bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển được các tinh trong khu vực quan tâm thực hiện, đặc biệt là dự án trồng 5 triệu ha rừng của quốc gia và các dự án hợp tác quốc tế như: Dự án Phát triển và bao vệ

Trang 20

các vùng dat ngập nước ven biên tại các tinh Ca Mau Bac Liêu ; Dự án Khu dự trữ

quốc gia U Minh Thượng Chương trình sử dụng bên vững và bảo tôn đa dạng sinh học

đất ngập nước khu vực sông Mê Công Tuy nhiên những tác động tiêm ấn vẫn dang

tiếp tục đe dọa hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Đồng bang sông Cứu Long Tình hình đóđòi hỏi phải có các giải pháp hữu hiệu trong quy hoạch các khu bảo tồn dat ngập nước

ven bien, trong tô chức khai thác kinh té tai nguyễn gan liền với phát trien hệ sinh thai

đặc thù dé báo vệ va phát triển bén vững khu vực Đồng bằng sông Cửu long.

Những tổn that rừng ngập mặn kéo theo hàng loạt các biến đổi về môi trường.

sinh thái trong khu vực Thảm rừng ngập mặn có độ che phủ cao trở nên trơ trọi, bị

chia cắt phân tan thành nhiều thảm nhỏ và thay bằng các vuông tôm kênh mương dao

dap, vét bùn đất để lay mặt nước nuôi tôm; môi trường đất bị 6 nhiễm do qua trình

phén hóa gia tăng ở quy mô lớn; dat đai bị phát quang làm gia tăng quá trình rửa trôi

do mưa, gia tăng quá trình lan truyền phén trong môi trường đất, nước và các hệ sinh

thái: giảm đi quá trình bồi tụ phù sa do mắt rừng; đa dang sinh học bị suy giảm nhanhchóng do không còn điều kiện thích hợp đẻ các loai sinh vật sinh sóng và trú ngụ; sự

biến đổi môi trường vi khí hậu sụp lở bờ biển, cửa sông gia tăng lâm mat cân bằng

sinh thái trong khu vực.

Ngày nay ở các vùng ven biển quá trình xâm nhập mặn ngày càng gia tăng đã

tác động đến các hệ sinh thái nông nghiệp truyền thống trong khi khả năng thực thi các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu thực

tiễn Vừa qua Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã được chính phủ chủ trithực hiện đề án khôi phục và phát triển rừng ngập mặn lên đến 2.490 tỷ đồng, với yêu

cầu phải phát triển toàn bộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển theo kế hoạch dai han,

có giải pháp khoa học kỹ thuật gắn liền với phát triển kinh tế xã hội.

1.3.4 Nghiên cứu Gian tròn trong việc đánh gid ô nhiễm môi trường trên thé giới

Giun tròn được xem là động vật chỉ thị nhạy cảm đối với các thay đổi vẻ điều

kiện môi trường Với các tính chất đặc trưng như mật độ cao, môi trường sống tương

đổi cô định vong đời ngắn, sống trong các mao mach đất và cơ thẻ tiếp xúc trực tiếp

Trang 21

biện trong các rừng ngập mặn nhiệt đới và vùng biển ven bờ đã bat đầu được nghiên

cứu Các nha khoa học đã tập trung nghiên cứu vai trò chỉ thị của Giun tròn và động

vật day cờ trung bình ở hệ sinh thái đắt-biẻn hệ sinh thái rừng ngập mặn nhiệt đới

trước các tac động xâm thực bão lụt của tự nhiên cũng như dưới các tác động tiêu cực ngày cảng tắng trong của con người.

Trước đây, có nhiều quốc gia sử dụng động vật đáy không xương sống cỡ lớn, động vật không xương sông cỡ trung bình nhưng đặc biệt là người ta đã sử dụng Giun

tròn như các sinh vật chỉ thị đáng tin cậy Trong các vụ tràn dầu tại ngoài khơi của

Pháp Anh và Cộng Hòa Nam Phi, các nhà khoa học đã sử dụng Giun tròn cùng với

Giáp xác chân chèo đẻ đánh giá quá trình hỏi phục của hệ sinh thai nẻn đáy tại đây Kết

quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tại các vị tri bi ô nhiễm thi giá trị của tỷ lệ cá thẻ Giun tron chia cho cả thé quản xã giáp xác bao giờ cũng lớn hơn nhiều nếu so chỉ số nảy với

các điểm không bj ô nhiém [12]

Tương tự Ingole Ansary & Matondkar (1999) thuộc Viện Hải dương học Goa,

An Độ công bồ số lượng cá thẻ Giun tròn, giáp xác day tại vùng biển vừa bị ô nhiễm đã giảm xuống hai lần so với trước khi bị 6 nhiễm, trong khi đó số lượng cá thé các quan

xã động vật đáy cờ trung bình khác chỉ giảm không đáng kẻ Để đánh giá mức độ 6 nhiễm các vùng cửa sông và biển ven bd, tỷ lệ Nematoda/Copepoda đã được sử dụng như chỉ số đáng tin cậy trong việc xác định vùng ô nhiễm, mức độ 6 nhiễm đối với các

bãi biển có nên đáy là bùn mịn hoặc cát bùn (Rafalli và Mason, 1987; Warwick, 1981)

Nghiên cứu của khoa Sinh học trường Cao đẳng NewYork công bố năm 2003

đã chứng minh mức độ phong phú vẻ mật độ của quản xã Giun tròn có môi liên hệ trực

tiếp với sự có mặt của lipid trong tram tích Bao Tang Lịch Sử Southampton (Anh) va

trường Đại Học Hawai ở Manoa (M9) đã phỏi hợp thực hiện một nghiên cửa vào các

Trang 22

năm 2002-2003 và dua đến kết luận: sự 6 nhiễm ở các vung mỏ đã lam thay đổi sự đa

dang loài của Giun tròn và do đó Giun tròn hoàn toản có thẻ được sứ dụng như một chỉtiêu giám sat sinh học thường xuyên cho các vùng mỏ bị ô nhiễm,

Rat nhiều nghiên cứu khác trên thé giới như Bonger (1999) Lamshead (1984).

Wormold (1976) đã chi ra rằng quần xã Giun tròn có những biến đổi theo thời gian vềmật độ, tính đa dang, thay đổi các loài ưu thé đưới tác động các nguồn ô nhiễm hữu cơ

từ chất thai, dau thé, dau nhiên liệu kim loại nặng thuốc trừ sâu, v.v

Trong những thập niên gan đây Giun tròn đã được các nhà sinh thai học, Giun tròn học xem như là nhỏm động vật đáy không xương sống cờ trung bình chỉ thị cho sự thay đổi của môi trường thủy vực và được một số nước sử dụng như công cụ giám sắt

ö nhiễm nguồn nước hoặc công cụ đẻ xác định quá trinh suy thoái của các hệ sinh thái

trong thiên nhiên (Mustow, 1996; Warwick 1994; Sasckumar, 1994; Somerfield va cty., 1998: Shabdin, Long & Ross, 1999; Khan, 2001)

Một sé các nghiên cứu về sinh thái học quần thé Giun tròn tại rừng ngập mặn

nhiệt đới cùng đã được công bó so sánh tác động môi trường tới quần xã Giun tròn thông qua các nghiên cứu về mức độ suy thoái của đa dang sinh học quần xã Giun tròn

ở vùng nước cửa sông va vùng nước ven bờ cũng đã được tiến hành.

Đặc biệt, Liên Hợp Quốc thông qua Tổ chức Lương thực thé giới (FAO) năm

1992 đã phát hành sách hướng dẫn nghiên cứu đánh giá suy thoái va 6 nhiễm môi

trường nước mặn dựa vào các sinh vật chỉ thị, trong đó có hướng dẫn phương pháp sử

dụng động vật đáy cỡ trung bình trong đánh giá ô nhiễm và tác động môi trường nước

(Manual of methods in aquatic environment research, Part II- Biological assessment of

marine pollution — with particular reference to benthos (Ed by J Gray, McIntyre A &Jose Stim, 1992) đã làm thay đổi cơ bản nhận thức va phương pháp điều tra, đánh giá 6

nhiễm nước bién trên phạm vi toan cầu.

I.4 - Nghiên cứu về Giun tròn ở Việt Nam và Cần Giờ

Các nghiên cứu về hệ thống học phân loại và đa dạng sinh học Giun tròn sống

tự do tại các hệ sinh thái đã được một số tác giả người Việt và một số các tác giả người

Trang 23

Năm 2002 Nguyễn Vũ Thanh, Nguyễn Đình Tứ & Nguyễn Xuân Dục nghiên

cứu da dạng sinh học quân xã Giun tròn vùng cửa sông ven bien miễn trung Việt NamCác tác giả trên công bố thành phần giống Giun tròn ở các vùng nay rất đa dang về

thành phan loài [ L3].

Nguyễn Vũ Thanh Nguyễn Dinh Tử (2002) nghiên cứu Da dạng sinh học Giun

tròn (tuyến trùng) ở vùng biến ven bờ vịnh Hạ Long Trong nghiên cứu này các tác giả

đã đề cập tới vai trỏ và khả năng ứng dụng cúa nhóm Giun tròn trong sinh quan trắc

môi trưởng [13].

Trong công trinh nghiên cửu của Nguyễn Vũ Thanh và Gagarin (2004ab, 2009,

201 1), các tác giả đã công bỏ tim ra một số giống va loài mới thuộc bộ Monhysterida

và loài Daptonema Cobb 1920 của ngành Giun tròn sống tự do ở các khu vực rừng

ngập mặn Can Giờ thành phố Hồ Chí Minh và vùng sông Mekong [12].

Năm 2007 Lại Pha Hoàng đã nghiên cứu đa dạng động vật đáy không xương

sống cờ trung bình va Giun tròn làm sinh vật chỉ thị đánh giá các kiểu rừng khác nhau

của rừng ngập mặn Cần Giờ Ngoài ra Lại Phú Hoang và ctv (2009) đã phát hiện nămloai mới thuộc giỏng Leptolaimoides Vitielo, 1971 tại khu vực nay [15]

Từ năm 2007 đến 2009, tác gia Ngô Xuân Quảng và cộng sự đã thực hiện dự ánnghiên cứu Tuyến trùng sống tự do ở khu vực Khe Nhàn, khu dự trữ sinh quyển CầnGiờ Trong nghiên cứu này, khu hệ Tuyến trùng được thu nhập và mô ta giới hạn từ

một mặt cắt của bai bồi khe Nhàn, khu nguyên sinh của rừng ngập mặn Can Giờ.

Trong nghiên cứu nay các tác giả đã xác định được 80 giống thuộc 24 họ và 7 bộ, đồng thời tìm thấy một loài mới thuộc giếng Litinium và hai loải khác thuộc giếng

Oxystomina và Litinium (Ngô Xuân Quang và ctv (2007, 2008) [21 26]: Ngô Xuân

Quảng & Nguyễn Vũ Thanh, 2007)|2i ]

Trang 24

Năm 2009, Ngô Xuân Quang và cộng tác viên tiền hành nghiên cứu quan xa

Giun tròn sống tự do ở vùng rừng nguyên sinh gan cửa Sông Đồng Tranh bị bao Durian tàn phá [19] Kết quả nghiên cứu này cho thấy chỉ số đa dạng của khu vực này

khá cao có 103 giếng thuộc 32 họ của 7 bộ Nhóm nghiên cứu cũng đã triển khai ở các

cửa sông Cửu Long trong các công trình công bố điển hình như Ngô Xuân Quảng va

ctv.(2009, 2010ab, 2011, 2013), Ngô Xuân Quảng (2012)[21, 22, 23].

Năm 2007 Nguyễn Đình Tứ nghiên cứu quân xã Giun tròn sống tự do vùng rừng

ngập mặn Cần Giờ và tác giả cũng kết luận rằng quan xã Giun tròn có sự biến độngtheo cầu trúc không gian va thời gian của [15]

Tuy nhiên, hướng nghiên cứu Giun tròn và khả năng sử dụng chúng như các

sinh vật chi thị trong đánh giả về chất lượng nước thì còn kha mới Điển hình như

nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Châu và Vũ Thị Thanh Tam (2005) [30] khi sử dung

Giun tròn làm chỉ thị đánh giá chất lượng đất trong hệ sinh thái nông nghiệp

Năm 2011, tác gia Ngô Thị Lan với đẻ tài nghiên cứu khoa học cấp CƠ SỞ

(Trường Đại học Sư phạm TP HCM) đã khảo sát thành phan loài và sự phân bố của

Tuyển trùng ở bốn sinh cảnh: trong rừng ngập mặn, ven kênh rạch, bãi biển 30/4 va

khu dat trống của vùng ngập triểu Cần Giờ, Kết quả tác giả đã thống kẻ được 114

giỏng Tuyền trùng thuộc 31 ho, 9 bộ [5]

Năm 2012 nghiên cứu của Ngõ Xuân Quảng vẻ đa dạng sinh học của quản xã

Giun tròn tai tam cửa sông thuộc hệ thông cửa sông Cửu Long cho thay vai trò hữu

hiệu của nhóm nảy trong việc đánh giá chất lượng sinh thái và quản lý môi trường Tác

giả cũng khuyến cao đưa Giun tròn thành một trong những chỉ tiêu cần thiết để giámsát và đánh giá chất lượng môi trường nước [23]

Tuy nhiên ở Cần Giờ hiện nay chưa có nghiên cứu nảo vẻ việc sử dụng Giun

tron lâm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch tự nhiên cũng

như các kênh rạch nhân tạo dẫn nước từ các đầm nuôi tôm.

Trang 25

Chương 2 THO! GIAN, DJA DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1.1 Thời gian nghiên cứu

Dé tải được tiến hành từ tháng 6/2012- 6/2013

Mẫu Giun trén được thu trong hai mùa, mỗi mùa thu hai đợt, mỗi đợt thu hai

*

mau:

- Tháng 9 10/2012: đại diện cho mùa mưa.

- Tháng 2 3/2013: đại điện cho mùa khô.

2.1.2 Địa điểm nghiên cứu

Mẫu đất được thu ở hai loại kênh:

> Kênh khe Đôi (KD): đây là loại khe tự nhiên nằm trong Đảo khi, thuộc

Lâm viên Cần Giờ

> Kênh chứa nước thải ao nuôi tôm quảng canh (KNT): đây là loại kênh

nhân tạo do con ngoài dao dé chủ động nguồn nước dan ra và vào tir cácđầm nuôi tôm quảng canh, thuộc Xã Long Hòa Huyện Cần Giờ, TP HCM

Trang 26

1 KD: điểm thu mẫu ở khe Đôi

2 KNT: điểm mẫu thu ở kênh chứa nước thải đầm nuôi tôm

—— ——

THƯ VIỆN

| Trương Ê13¡-Hoc Su-Pharmt

TR HO-CHI-MINH

Trang 27

2.2 Phuong pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa [32]

2.2.1.1 Phương pháp thu mẫu đất Mẫu dat được thu băng ông core Ong core được cắm xuống nén đất sâu quá 15

cm vả thu toàn bộ phan dat ở độ sau 10 em

Hình 2.2 Thao tác thu mẫu đất và sinh cảnh nơi thu mau:KD (a) và KNT (b)

Trang 28

2.2.1.2 Phương pháp do một số chỉ tiêu lí, hóa của nước

Do độ mặn: may khúc xạ kế đo độ mudi Reichert của Mỹ

Do độ pH: dùng may đo pH Orion 230A+ dé đo

Do nhiệt độ: sit dung máy do pH khi đặt máy dé do pH trên máy sé tự động xuất hiện

nhiệt độ nước tại điểm khảo sắt

Nhu cầu Oxy sinh học (BOD): Dùng tay cam chai (1 lít) lây nước cách bé mặt 40cm hướng vẻ phía dong nước tới, đậy kin miệng chai và bảo quản mẫu nước ở 4°C Mẫu thu ở 3 vị trí: mép phải, trái và ở giữa kẻnh Trộn tat cả các mẫu đã thu lại với

30-nhau chuyên về phỏng thí nghiệm trong vòng l2 giờ đẻ phân tích.

Nhu cầu Oxy hóa học (COD): mẫu nước được thu tương tự như thu lim chỉ so BOD.

Nước thu được cô định bằng H;SO; đậm đặc (100ml nước +1 ml H2SO, đậm đặc)

Cúc mẫu nước được gửi vẻ Phòng Môi trường Viện Sinh học nhiệt đới TP HCM phân

tích.

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thi nghiệm [32]

2.2.2.1 Dụng cụ hóa chất và trang thiết bịDung cụ

- Lọ nhựa dung tích 150 ml

- Xô nhựa loại 5 lit

- Ray lọc (đường kính lỗ rây lmm và 45 pm)

- Pia thủy tinh, cốc thủy tỉnh, dia petri.

Trang 29

Dung dich formalin 40% (Trung Quốc).

Thuốc nhuộm Rose Bengal 1%

Phuong phap gan va tach mau Giun tron

Ngắm và hỏa tan mẫu đất: Cho mẫu đất cùng | lít nước vao xô nhựa

(dung tích Š lít), bóp vụn dat, sau đó thêm 1,5 - 2 lít nước, khuấy đều.

Lọc thé loại bỏ can: khuay mạnh nước trong xô rồi dé qua ray lọc

(đường kính ray 20 em cao 5 em, kích thước lỗ ray | mm)

Lọc tỉnh: rốt nhẹ mẫu qua ray lọc (đường kinh lỗ ray 45m)

Tach lọc Giun tròn: mẫu sau khi lọc tinh cho vào ông đong (dung tích

1000ml) Tiếp tục thêm vào ống đong dung dich Ludox 1.18 có tỷ trọng

Đĩa đếm dạng hình vuông được chia làm 100 6 vuông đều nhau.

Cho mẫu Giun tròn vào đĩa đêm

Dém ngẫu nhiên theo nguyên tắc của bảng phân phối ngầu nhiên của thống kẻ đếm toản bộ Giun tròn trong mỗi ô

Trang 30

Chia lam nhiều lần dém va phải đếm hết số lượng Giun tron có trong

Cac dung dich:

- Solution !: Formalin (4%): 99ml: Glycerine: Iml

- Solution tk Ethanol (96%): 95ml; Glycerine: Sml

- Solution Il; Ethanol (96%): 50m1; Glycerine: S0ml

Cac bude tién hanh

s* Ngày thir 1:

- Cho Giun tròn trong dia dém phân tan đều bằng cách thôi.

- Sử dụng bản kĩ thuật nhật ngẫu nhiên

- Dưa đĩa dém vào kính hiển ví soi nỗi và nhặt theo các ô ngẫu nhiên trên đĩa đếm

cho đến khi nhật được 200 cá thé Giun tròn thi đừng lại Dua Giun tròn được

nhặt từ đĩa đếm vào giếng có chứa 0.5 ml dung dich I Sau đó đặt giếng vao trong bình hút âm có chứa ethanol 96% Giêng được đặt vào tủ am ở nhiệt độ

Trang 31

40°C, (lưu ý 1a dé cả bình hút âm vào trong tú am) điều này mục đích để làmbay hơi hết tòan bộ lượng nước trong Giun tron trong điều kiện hỗn hợp củaglycerine va ethanol Không dé đĩa quá lâu (12h).

s* Ngày thứ 2:

- Lay giéng ra khỏi bình hút am, nhưng van đặt giéng trong tủ am và đậy 3⁄4

miệng giếng nhỏ dung dich II vào gieng 6 lan, cách 1-2 giờ nhỏ một lần khí nhỏ dung dich phải nhỏ tử tir va nhỏ tử miệng giếng xuống dé tránh làm ban

Giun tron.

- Đặt giếng vào trong tủ am ở nhiệt độ 40°C Việc đậy 3/4 miệng giéng làm cho

lượng nước trong cơ thẻ Giun tron bay hơi hét từ từ làm sạch cho đến khi sạch

và trong suốt

- Nhỏ tiếp dung dịch II

s* Ngày thử 3:

Lấy giếng từ tủ ấm ra ngoài và kiểm tra lượng glycerin tính khiết bằng cách nhỏ

một giọt glycerin, nếu không có gon thi glycerin đạt chuẩn, néu có gợn thi phải dat trở

lại vào trong tu am Sau khi kiêm tra thây glycerin khô chuẩn thì dat gieng có chứa

Giun tròn vào bình hút 4m có chứa CaCl, và bảo quan trong đỏ đến khi nao làm tiêu

ban mới lay ra

2.2.3 Phương pháp làm tiêu ban Giun tròn

Đốt ống đồng trên đèn côn làm ông đồng nong lên và cắm vào dia paraffin Cắm

nhẹ ông đông lên lam tạo thành một vòng tron paraffin

Trang 32

- Nhó một giọt glycerine vào giữa vòng paraffin

Nhat 10 cá the Giun tron tir trong giếng đã xứ lý cho vào giữa giọt glycerin trênlame Sau khi gắp đủ lượng Giun tròn đưa lame lên kinh hiển vi để xếp lại Giun

tron cho cùng chiều và không bị đè lên nhau

- Day lamene lên trên vong paraffin thật nhẹ từ một hướng (nghiêng lamene

khoảng 45°), hạ dan xuống sao cho khí không bị lẫn vào giọt glycerin,Đặt lame lên thanh mặt ban là nóng đến tử phía ngdai vào trong một vai phútcho đến khí paraffin tan chảy va giữ kin glycerin vào giữa tiêu bản

Bỏ tiêu bản ra ngoài thật nhẹ, khong đẻ lame bị trượt cho dén khi parafiin đông

lại.

2.2.4 Phương pháp định loại Giun tròn

Quan sat Giun tron đưới kính hiển vi quang học lần lượt ở các mức phóng đại

của vật kính 10X, 20X, 40X 100X.

Dựa vào các đặc điểm hình thái đặc trưng của từng nhóm Giun tròn như lớp

cuticule, amphid, vùng môi vỏng râu va cau trúc setae, pharynx, budng trứng kiểutinh hoàn, gai giao cấu và đuôi để định loại Sử dụng khóa phân loại theo tải liệu của

Warwick va ctv, (1998), Platt & Warwick (1983, 1988) Xác định vị tri phân loại theo

hệ thống cây phan loại của Paul De Ley va ctv (2004) [32]

2.2.5 Xử lý số liệu và tính toán chỉ các số sinh học của Giun tròn

> Xác định thành phan giống Giun tròn trong quan xã

> Tính mật độ phân bỏ của quan xã Giun tròn (cá thể/10cm`)

> Xác định chỉ số đa dạng Margalef Dv (d):

Dy= i Am

LeN

Trong dé: S= Tổng sé loài

N= Tổng sỏ các thé trong một mẫu nghiên cứu

> Xác định chỉ số đa dang Shannon =Wienner (H`)

Trang 33

Irong đỏ: — n,: số lượng của các loải thứ i

N: tổng số lượng các cá thẻ trong, một mẫu nghiên cứu

> Tinh chỉ số Sinh trưởng MI của các gidng Giun tròn có trong mẫu nghiên cứu

Đối với chỉ số MI, các giá trị được tính độc lập trên các mẫu nhiên cửu thôngqua chi số c-p (Colonizer- persister) của các họ hay giỏng đã được Bongers va ctv(1991) xác định có bổ sung theo Bongers và Ferris (1999) dựa trên khả năng chịu đựngmôi trường 6 nhiễm của các gidng Giun tròn [16,17]

Hệ thong chỉ số c-p của các giong va họ Giun tròn trong một hệ sinh thai đượcxác lập theo kha nang mam cảm vả thích ứng của các nhóm Giun tròn khác nhau đối

với môi trường Chi số c-p dao động trong khoảng tir 1-5 Trong đó nhóm Giun tròn

có cep = 1 e-p = 2 là nhóm quan lập (colonizers) với các đặc điểm như sau: a) vòng đời

ngắn, môi trường không 6n định; b) khả năng tạo quan lập cao sông quân tụ dé chống lại các tác động của môi trường; c) khả năng chống chịu cao với sức ép của môi

trường: đ) số lượng trứng nhiều va trứng có kích thước nhỏ, có khả năng chống chịu lại

với những rủi ro có thé xáy ra trong mỗi trường không ổn định; e) có các loài chiếm ưu

thé; f) có sự biến động lớn vẻ quan thẻ

Các nhóm có chỉ số €-p = 3-5 được xác định là nhóm định cư (persisters) có đặc

điểm sau: a) vòng đời dài môi trường ỏn định; b) mẫn cảm stress, môi trường không

chịu sức ép nao; c) kích thước trứng lớn và số lượng ít, số cá thể ổn định, mỗi trường

ôn định; đ) không chiếm ưu thé, luôn định cư với số lượng én định trong môi trường it

biến đôi: e) ít thay đôi vẻ số lượng trong suốt nam, môi trường ít thay đôi

Như vậy các giá trị của hệ thông c-p phan anh tinh chat của các giống, họ Giun

tròn sông trong điều kiện mỗi trường Tir đỏ chỉ số MI được Bongers vả ctv (1991)

xúc định theo công thức sau;

Trang 34

Bongers và Ferris (1999) bỏ sung.

f(¡): Tân số xuất hiện của gidng (họ) có trong mẫu

Giá trị của chỉ số MI dao động từ 1 - 5 Nếu khu vực được đánh giá có giá trị

tiệm cận tới | thì môi trường cảng bị 6 nhiễm, không dn định, nơi sống của sinh vật bị

xáo trộn Ngược lại giá trị của MI cảng tiễn gần vẻ giá trị 5 thì môi trường cảng ôn

định sạch.

Bang 2 1 Chỉ số e-p của các họ Giun tròn được đưa vào tính toán và đánh giá

(Bongers và ctv (1991) cỏ bổ sung Bongers và Ferris (1999) [16.17]

Các họ Chỉ số c-p Các họ Chỉ sé c-p

Actinolaimidae 5 Hypodontolaimidae 3Achromadoridae 3 lronidac 4

Aphelenchoididae 2 Myolaimidae 2 Aulolaimidae 3 Neodiplogasteridac 1

Bastianiidae 3 Neotylenchidac 2

Bathyodontidae 4 Nordiidae 4

Belondiridae 5 Nygolaimidae 5

Trang 35

Panagrolaimidae

Plectidae Prismatolaimidae Qudsianematidae

Rhabditidae Rhabdolaimidae

Teratocephalidae Tobritidae

Tylopharyngidae Thornenematidae

Tripylidae Xyalidae

Oxystominidae

Aegialoalaimidae

Axonolaimidae

lronidae Oncholaimidae

Selachinematidae Sphacrolaimidac

t2 ¬ oe ww Ww! ww w - ww tv tv

vw wa & &

Trang 36

Chương 3 KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN

3.1 Tính chất lý hóa của nước ở các địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Độ mặn của nước

Độ man là nhân tổ quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của các

loái động thực vật ving ngập triều Độ mặn 6 các điểm nghiên cứu khả chênh lệchgiữa hai mùa và giữa hai loại kênh Độ mặn ở kênh nước thải nhìn chung đều cao hơnkhe Đôi Độ mặn trung bình ở khe Đôi cao vào mùa khô là 27.55%, thấp vào mùa mưa

là 17.25%o.

Độ mặn trung bình của nước ở KNT cao vào mùa khô (28.Š55%e) và thấp vàomùa mưa (24,50 %a) Sở dĩ độ man ở đây cao là do ít chịu ảnh hưởng của nguồn nước

ngọt từ các dòng sông chảy vảo.

Nhin chung với các ngưỡng độ mặn trén đều nằm trong “Gia trị giới hạn cho

phép của các thông số và nông độ các chất ô nhiễm” với nước nuôi thủy sản [1]

Bảng 3.1 Độ mặn của nước tại các điểm thu mẫu

Địa điểm | Điểm 1(%e) | Lân 2(%e) Lan 1(%e) | Lân 2(%e)

(/9/2012) | (10/2012) (3/2013)

Trang 37

3.1.2 Độ pH của nước

pH trung bình của khe Đôi trong cả hai mila đều thấp hơn so với kênh nước thải

pH trung bình ở khe Đôi cao vào mùa khô là 7.41 và thấp vào mùa mưa là 7.24 pH

trung bình của kénh nước thải vào mùa khô là 7.57 va thấp vào mùa mưa 7.50,

Tuy nhiên các giá trị pH trên đều nằm trong “Giá trị giới hạn cho phép của các

thông số vả nông độ các chat ô nhiễm” với nước nuôi thủy sản [1]

Bảng 3.2 Độ pH của nước tại các điểm thu mẫu

3.1.3 Nhiệt độ của nước

Nhiệt độ nước 14 một trong số những chỉ tiểu có anh hưởng nhiều tới sinh

trưởng phát triển của động vật nói chung và động vật đáy nói riêng

Nhiệt độ trung bình của khe Đôi trong cả hai mùa đều thấp hơn so với kênh

nước thai Nhiệt độ trung bình ở khe Đôi vào mùa khô là 28.34°C vả 25.4°C vào mùamưa Nhiệt độ trung bình của kênh nước thải vao mùa khô là 28.56°C và 26,10°C vào

mùa mưa Đối chiếu với bảng “Giả trị giới hạn cho phép của cdc thông số va nồng độ

các chất 6 nhiễm” với nước nuôi thủy sản các giá trị nhiệt độ này đều nằm trong giới

hạn cho phép [1].

Trang 38

Bảng 3.3 Nhiệt độ của nước tại các điểm thu mau

Kết qua nghiên cứu ở đây cho thấy trong mùa mưa, BOD ở kénh nước thải có

giá trị trung bình cao hơn khe Đôi Đối chiếu với bảng “Gia trị giới hạn cho phép củacác thông số và nông độ các chat ô nhiễm” với nước nuôi thủy sản thi nước ở KNT códau hiệu chém ô nhiém va có dấu hiệu phục hỏi trong mùa khô Trong khi đó giá trị

của BOD ở KD nam trong gia trị giới hạn cho phép <10 [1].

Bảng 3.4 Nhu cầu ô xy sinh học (BOD) của nước tại các điểm thu mẫu

Trang 39

3.1.5 Nhu cầu ô xy hóa học COD

Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD) là lượng oxy can thiết

dé oxy hoá các hợp chat hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy can để oxy hoá toan bộ các chat hoa học trong nước COD trong kénh nước thải đều cao hon Khe Đôi trong ca hai mùa (bang 3.5) Tương tự như chỉ số

BOD giá trị của COD của KNT vào mùa mưa vượt cao hơn “Gia trị giới hạn cho phép

của các thông sô và nông độ các chất 6 nhiễm” với nước nuôi thủy sản (>10) và có đâu

hiệu phục hỏi vào mùa khô Đổi với KD chỉ số COD đều ồn định trong ca hai mùa va

nằm trong giới han cho phép của các thông số và nông độ các chat 6 nhiễm” với nước

nuôi thủy sản <10 [1].

Bang 3.5 Nhu cầu 6 xy hóa học COD của nước tại các điểm thu mẫu

3.2 Cấu trúc quần xã Giun trỏn trong mùa mưa

3.2.1 Cấu trúc thành phan giống Giun tròn trong mùa mưa Kết quả nghiên cứu quan xã Giun tron tại tại bốn điểm thu mẫu, theo hai đợt trong mùa mua năm 2012 thu được 57 gidng, 15 họ, 6 bộ (Enoplida, Chromadorida,

Desmodorida Plecuda Monhysterida Araeolaimida) thuộc 2 lớp Enoplea va

Chromadorea.

Số giống Giun tròn tai mỗi điểm trong hai đợt khảo sat không giống nhau, dao

động trung bình tir 14 đến 26,5 giống, đợt sau tương đổi cao hơn đợt trước Số gidng

Trang 40

Giun tròn trung bình ở kẻnh khe Đôi (24,5) cao hơn so với KNT (14.5) (xem bang 3.6,

hình 3 L).

Lại điểm KĐ2 thu được 27 giống chiếm ty lệ cao nhất, tiếp đến là điểm KDI

với 22 giống Diém có số giống thấp thuộc về KNT1 và KNT2 (14 và 15 giống).

Bang 3.6 Số lượng giống Giun tròn trong mùa mưa

| Điểm thu mau | số giong | Trung bình | Độ lệch chuẩn |

0 4 — —! —

Hình 3.1 Biểu đồ số lượng giống Giun tròn trong mùa mưa

Trong dé tải nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (2011), tác giá Ngô Thị Lan, khoa Sinh DHSP TP H6 Chi Minh đã xác định được 28 giống Giun tròn trong vùng ven

kénh rạch (thuộc ban quan lí rừng phòng hộ Cần Giờ, cau Dẫn xây đường rừng sac, xã

Ngày đăng: 23/02/2025, 19:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bản đồ Huyện Cần Giờ và vị trí thu mẫu (Nguồn: vnppa.org.vn) - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 2.1. Bản đồ Huyện Cần Giờ và vị trí thu mẫu (Nguồn: vnppa.org.vn) (Trang 26)
Hình 2.2. Thao tác thu mẫu đất và sinh cảnh nơi thu mau:KD (a) và KNT (b) - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 2.2. Thao tác thu mẫu đất và sinh cảnh nơi thu mau:KD (a) và KNT (b) (Trang 27)
Bảng 3.1. Độ mặn của nước tại các điểm thu mẫu - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.1. Độ mặn của nước tại các điểm thu mẫu (Trang 36)
Bảng 3.2. Độ pH của nước tại các điểm thu mẫu - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.2. Độ pH của nước tại các điểm thu mẫu (Trang 37)
Bảng 3.3. Nhiệt độ của nước tại các điểm thu mau - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Bảng 3.3. Nhiệt độ của nước tại các điểm thu mau (Trang 38)
Hình 3.1. Biểu đồ số lượng giống Giun tròn trong mùa mưa - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.1. Biểu đồ số lượng giống Giun tròn trong mùa mưa (Trang 40)
Hình 3.4) như sau: - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.4 như sau: (Trang 49)
Hình 3.4. Biểu đồ chỉ số sinh trưởng MI của quan xã Giun tròn trong mùa mưa - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.4. Biểu đồ chỉ số sinh trưởng MI của quan xã Giun tròn trong mùa mưa (Trang 50)
Hình 3.7. Bidu đồ chi số đa dang Dv và H’ của quan xã Giun tròn trong mùa khô - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.7. Bidu đồ chi số đa dang Dv và H’ của quan xã Giun tròn trong mùa khô (Trang 58)
Hình 3.8. Biéu đồ chỉ số sinh trưởng MI của quan xã Giun tròn trong mùa khô - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.8. Biéu đồ chỉ số sinh trưởng MI của quan xã Giun tròn trong mùa khô (Trang 62)
Hình 3.9. Biểu đồ so sánh số lượng giống của quần xã Giun tròn qua hai mùa - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.9. Biểu đồ so sánh số lượng giống của quần xã Giun tròn qua hai mùa (Trang 63)
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh mật độ phân bo quan xã Giun tron qua hai mùa - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.10. Biểu đồ so sánh mật độ phân bo quan xã Giun tron qua hai mùa (Trang 64)
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh chi số đa dang Dv của quan xã Giun tròn qua hai - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh chi số đa dang Dv của quan xã Giun tròn qua hai (Trang 66)
Hình 3.12. Biểu đồ so sánh chi số đa dang H&#34; quan xã Giun tròn qua hai mùa - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.12. Biểu đồ so sánh chi số đa dang H&#34; quan xã Giun tròn qua hai mùa (Trang 66)
Hình 3.13. Biểu đồ so sánh chi so MI của quan xã Giun tròn qua hai mùa - Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Cơ sở: Nghiên cứu sử dụng tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ, Tp.Hồ Chí Minh
Hình 3.13. Biểu đồ so sánh chi so MI của quan xã Giun tròn qua hai mùa (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w