Trong số các nhóm sinh vật được sử dụng lam chỉ thị thi Giun tròn là đối tượng được đánh giá cao vẻ khả năng phản ảnh chính xác chất lượng môi trường.. Myc tiêu của de tài Thông qua nhữn
Trang 1toh _ RAK
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG ĐẠI HỌC SU PHAM TP HO CHÍ MINH
KHOA SINH HOC
aeeese (xs eees
¬ BAO CÁO TONG KET | ;
DE TÀI NGHIÊN CUU KHOA HQC CAP CƠ SỞ
Tén dé tai:
NGHIEN CUU SU DUNG TUYEN TRUNG
(NEMATODA) LAM SINH VAT CHÍ THỊ ĐÁNH GIA
Trang 2LỜI CẢM ON
Tôi xin chân thành cam ơn Ban quản lí rừng phòng hộ Can Giờ Lam viên Cẩn
Giờ đã nhiệt tinh giáp đỡ tạo mọi điều kiện, cho phép vào các khu rừng kênh rạch tới
các địa điểm dé lay mẫu và nghiên cứu
Tải xin chân thành cam on bà con các hộ nuôi tôm quảng canh ở xã Long hòa,
huyện Can Giờ cũng như bạn bè, người thản và Gia đình giúp đỡ động viên tôi trong suốt
thời gian làm dé tài
Téi xin cảm ơn các can bộ nhân viên phòng thí nghiệm của Khoa Sinh ĐHSP cũng
nhh Phòng khoa học Công Nghệ và tạp chí khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi vàgóp nhiều ý kiên quý báu dé tôi hoàn thành đẻ tài này
Xin chan thành cam on
TP Hỗ Chi Minh tháng 7 nam 2013
Tac gia
Ngé Thi Lan
Trang 3MỤC LỤC Mục lrang
| ơi cam ơn
1 Jide chon đẻ tải 4
3 Mục ticu của đẻ tai 3
3, Đôi tượng nghiên cứu 6
4 Phạm vì nghiền cứu cửa đẻ tài 6
4, Nội dung nghiện cứu l
Chương | TONG QUAN TALLIEU 7
\.I Giới thiệu vẻ Giun tròn 7
|3 1 ch sự nghiên cưa Cu tron x
L.3.1.Giun tron song tự do và ý nghĩa cua chúng 9
12> Yoghia sink thái học cua Giun tròn 1
12.3) Y nghĩa trong danh giá xá qua li moi trường |0
L3 Dae tính hình thải và xinh lí hee cua Giun tron II
1.3.1 Dae tính hình thai cua Citun tron 1]
1.3.3 Dae tinh sinh |i học cua Giun tron |3
Trang 4|4 Nehen cou vẻ Gian tron Việt nam xà Cin Gig
Chương 2 THOI GIAN, DIA DIEM VÀ PH“NG PHAP NGHIEN COUT
2} Then gran và dụt diem nghiên củu
DL Dhed gian nghiên cửu
2.1.2 Dia điểm nghiền cứu
2.2 Phung pháp nghiên cứu
33.1 Phương pháp nghiên cứu ngoại thực dia [32]
3.3.1.1 Phương pháp thu mẫu dit3.3.1.3 nhương pháp do mội số chí tiều lí hóa của nước
3.3.3.1 Dung cụ hóa chất và thiết bi
22.2 Phương pháp pon lọc vú tách mẫu Giun tron
2.2.2.3 Phương pháp dem Giun tròn 2.2.2.4 Phương phán nhật Gian tron ya lùm teu bán
22.3 Phương pháp làm teu ban Gian tron
2.2.4 Phuong pháp dink loại Giun tron
2.2.5 Xư lí sẻ liệu xà tính toán các chí số sinh học của Giun tron
Chương 3 KET QUA NGHIÊN CUU VÀ BAN LUAN
3.1 Link chat lí hoa cua nước tại các dia điểm nphicn cứu
3.1 1 DO man cua nước
Trang 5ì 14 Như cầu exy sinh học BOD ẦI
ì 1.5 Nhu cau oxy hóa hye COD 3>
3.3 Cau trúc quản xã Giun tron trong múa mua 32
3.2.1 Cau trúc thành phan giông Ciinn tron trong mùa mưa 324.2.2, Mat do phan bỏ cưa quản Xã Giun tron trong 010 mura 37
3.2.3 Chi và da dụng Dy FP cua quan và Ginn tron trong mics mins 38
3 3.44 Chi số cep và MI cua quan va Giun tron trong mùa mưa Ww
3,3 Cầu trúc guản xã Giun tron trong mùa khỏ 44
3301 Cầu trie thành nhàn tiòng Giun tron trong mua Khe 44
3.3.2 Mắt dò phan bỏ cua quản xã Giun tròn trong mùa khô 49
3.3.3 Chí số da dạng Dy EP cua quan xã Gian tròn trong mùa khỏ su
1344 Chỉ số ep và MI cua quan xã Giun tron trong oda khó $2
340 So sinh diễn biến eau trúc quan xã Giun tron qua hai mùa ở kênh khe Doi và kênh
nước that BY
3.4.1 Cau trúc thành phan giỏng cua quá xã Giun tronqua lai mùa $6
3.4.2 Mat độ phan hỗ cua quan xã Giun tròn qua hat mức $7
3.4.3 Chị sở da dang Dv 1 cua quan xã Giun tron qua hai mua 3X
3.4.4 Chị số MI cua quan xã Giun tron qua hai nữa 61
KI FT LAN VÀ KIEN NGHỊ 0l
LAI THAM KHAO h2
AME 4
Trang 6DANH MỤC CÁC BANG
Bang Trang
Hang 2.1 Chi sd e-p cua các họ Gian tron được dua xào tinh toán và đánh gia
Bang 3.1 Dd man cus nước tai cde điểm the màu
Hang $2 Độ pil của nước tai cde điển thu mau
Bung 3.3 Nhiệt độ cua nước tại cae điểm tha mẫu
Bang 3.4 Nhu cầu ở xy sinh học (BOD) của nước tại các điểm thu mẫu
lang 3 Š, Nhu cầu 6 sy hóa hoe(COD) cua nước tại các điểm thu mau
Bang 3.6 So lượng giộng Giun tròn trong mie mua
Bung 3.7 Mat độ phan bỏ trung bình cua quản xã Giun tron trong mùa mưa
Hang 3.8 Cửu số Dv và 1 cua quan xa Giun trôn trong mùa mưa
Bang 39, [hành phan gidng và chi số c-p cua quản xã Giun tron trong mua mus
Hang Ÿ 10 Drang bin chi số Miva do lệch chuan cua quản xã Cuun tron treag
mua mua
Bang 311 Sd lượng eidng Gian tron trong mùa khô
Bang 3.12 Mật dé phan bỏ của quản xã Giun tron trong múu Abd
Hang 3 L3 Chị số Dy và HỆ của quan xã Giun tron trong trong mua khô
Bang 3 L4, Thánh phần gidng va chisd e-p cua quần xã Giun tron trong mùa khô
lang 3.18 Erung bính chi số ME xử độ lệch chuẩn cua quần xà Giun tron trong
tủa khe
Bang 3.16 Ciủ trị trung bình và đồ lệch chuẩn cua chỉ số MI qua hai mua
Mu
60
Trang 7ĐANH MỤC CÁC HINH
Hình Trang
Hình 1.1 Củu trúc Cu tron đực vi vải
Hình 2.1 Ban đò Huyện Can Giữ và v{ trị thu mau
Hình 2.2 Thao tie thu mẫu đất va sinh cảnh nơi thu mau:KD (a) và KNT (hì
Hinh 3.1 Hiểu dò sé lượng giong Giun tron trong múa mua
Hinh 3.2 Hiểu dé mat dé trung binh cua quan xã Giun tron trong mùa mura
Hinh 3 3 Hiểu dò chỉ sé đại dạng Ds và HE cua quản xã Giun tròn trong múa
tu
Hình 3.4 Biểu do che se sinh trương ME cua quán xã Giun tron trong oii mưa
Hink 3.5 Biểu dò sé lượng gidng cua quảnxã Giun tron trong mua khó
Hinh3.6 Hiệu dé mat đồ trung bình của quan xã Giun tron trong mùa khó
Hình 3.7 Biểu dé chi số đã dang Dy và HỶ của quân xã Giun tron trong mila
thỏ
Linh 3.8 Biểu dé chỉ số Sinh trương MI cua quản xã Giun tron trong múa khó
Hình 3.9 Biểu dò so sinh sO lượng giông cua quản xa Giun tròn qua hai mùa
Hinh 3 10, Hiểu dé se sánh mat độ phan bo quan xã Ginn tron qua hai mita
Hinh 3 11 Biểu độ se xắnh chỉ số da dang Dv cua quận xã Giun tron quái hai
mùa
Hinh 3 13 Hiểu độ số sánh chị số da dang HP quản xà Giun trên qua hai moa
Hình3.l 3 Biểu dé so sanh chỉ số MI cua quan xã Giun tron gua hai mùa
Trang 8TOM TAT KET QUA NGHIÊN CỨU DE TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CÁP TRƯỜNG Lên đẻ tài: Nghiên cứu sử dụng Tuyến trang (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Can Giờ, Tp Hồ Chí
Cơ quan chủ trì dé tài: Khoa Sinh học - Trường Đại học sư phạm TP HCM
Thời gian thực hiện: từ tháng 6/2012 - 06/201 3
I Mục tiêu
Thông qua những nghiên cứu vẻ thành phan giống mật độ chi số sinh trường
của Tuyển trùng (Giun tròn) đẻ ứng dụng làm sinh vật chỉ thị, nhằm đánh giá chất
lượng nước trong hai loại kênh: kênh tự nhiên (khe Đôi) và kênh nhắn tạo (chứa nguồn
nước thải nuôi tôm) ở Can Giờ TP Ho Chi Minh
2 Nội dung chính
> Do một số chỉ tiêu lí, hóa của nước ở địa điểm nghiên cứu: độ mặn, pH, nhiệt
độ COD BOD
> Xác định thành phản giống, mức độ đa dạng (chỉ số Dv, H*), mật độ, hệ số
sinh trưởng (MI) của Giun tròn hai loại kênh ở Cần Giờ TP HCM
> Vai trò chỉ thị của Giun tròn cho môi trường nước ở hai loại kênh ở Cần Giờ,
Tp Hỗ Chí Minh
3 Cách tiếp cận
> Kẻ thừa các nghiên cứu cỏ liên quan ở khu dự trữ sinh quyền Can Giờ thu mẫu
tuyến trùng theo phương pháp chuân Smol (2005)
Trang 9> Áp dụng các phương pháp và thong kê đa biên cho việc tính toán và xử lí số liệu
> Sử dụng phan mềm thông kẻ trong sinh thai môi trường
4 Kết quả chính đạt được
> Ilệ thống phân loại học Giun tròn ở một số kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ
Tp Hỗ Chí Minh
> So liệu đa dạng sinh học Giun tròn (chi số Dv H’)
> Cơ sở dit liệu (chỉ sé sinh trưởng) các nhóm Giun tron tiêu biểu làm chỉ thị đánh
giá chat lượng môi trường nước ở hai loại kênh rạch RNM Cân Giờ, Tp HCM
> Bao cáo tổng hợp toản bộ nội dung của đẻ tài
> Bai báo đăng trên tạp chi Khoa học của trường ĐHSP, TP HCM
SUMMARY Project title: Research on applied nematodes as bioindicators to assess water quality
in some channels in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh City.
Code number: CS.20/2.19.42
Coordinator: MSc.Ngo Thi Lan
Tel: 0907 314 617
Email: ngolandhsp@yahoo.com
Implementing Institution: Department of Biology Ho Chi Minh Pedagogy University
Duration: from June 2012 - June 2013
1 Objectives:
Research on composition, densitics, maturity index of nematode communilies to
apply them as bioindicator to assess water quality in two types of channels: natural
channel (Khe Doi) and artificial channel (contaminated by shrimp pond discharge)
in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh city, Vietnam,
2 Main contents:
Trang 10> Measure some physical - chemical parameters of water in these channel such
as: salinity, pH, temperature chemical oxygen demand (COD) and biological oxygen demand (BOD)
> To identify nematode composition, densities and calculate biodiversity indices
and maturity index in these channels in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh City.
To research on applied nematode as bioindicator to assess water quality in
Vv
these channels in the Can Gio mangrove forest, Ho Chi Minh City.
3 The approach
> By reference from the relevant research in the Can Gio biosphere reserve,
nematode samples were collected according to the standard methods of Smol
> The classification system of Phylum Nematoda in these channels of Can Gio
mangrove forest, Ho Chi Minh city
> Database of biodiversity indices of nematode (số Dv, H`) communities
> Database of maturity index and typical nematode taxa using for biodicators of
water quality assessment in these channels, the Can Gio mangrove forest, Ho
Chi Minh City.
The final report of the project
> The article has been published
Vv
Trang 11MO DAU
1 Lido chọn dé tai
Theo nghiên cửu Chương trình mdi trường Liên Hợp Quốc (UNEP) đưa ra mới đây
cho biết sự phá huỷ rừng ngập mặn trên thé giới đang xảy ra với tốc độ nhanh hơn bốn
lin so với rừng trên mặt đất Công trong báo cáo nay thì khoảng 35.500km” rừng ngập
mặn của thẻ giới - bao gom cả hai dạng rừng trong đất liên và ngoài bien - đã bị mắt tir
năm 1980.
Mặc di nghiên cứu hang năm chỉ ra rằng sự biến mat của rừng ngập mặn đã giảm
xuống 0.7%/năm nhưng cdc tác giả của “Ban dé Rừng ngập mặn Thể giới" vẫn nhẫnmạnh nguy cơ: nếu tiếp tục nuồi tôm 4 ạt và phá huỷ cảnh quan ven biển thi có thẻ gây
ra sự đe dọa vẻ kinh tế cũng như môi trường sinh thái
Hệ thống rừng ngập mặn ven biển Việt Nam là một hang rao bảo vệ đất liền khỏi
các thiên tai, bão, sóng than và giỏ tử biển Trong đó, rừng ngập mặn Can Giờ thànhphố Hồ Chí Minh được UNESCO công nhận là khu dy trữ sinh quyên của thế giới đầu
tiên của Việt Nam bởi đây là một khu rừng đặc biệt quan trọng vẻ tài nguyên động thựcvật va đồng thời là bức tường thành tự nhiên bảo vệ thiên tai như sóng than, bão, mà
còn là nơi cung cap dưỡng khí, lá phôi xanh cho thành phó Thế nhưng, nơi đây cũng là
vùng bj tác động nặng nể bởi sự quá trình phát triển kinh tế như các nguồn nước 6
nhiễm từ các khu công nghiệp lân cận từ phong trào lan at rừng dé nuôi tôm, cua công
nghiệp, và cả chính quá trình khai thác rừng bửa bãi Những tổn that rừng ngập mặn
kéo theo hang loạt các biến đổi về môi trường, sinh thái trong khu vực Thảm rừng
ngập mặn có độ che phủ cao trở nên trơ trọi, bị chia cat phan (an thành nhieu thảm nhỏ
va thay bằng các vuông tôm, kênh mương đào đắp, vét bùn dat dé lay mặt nước nuôi
tôm: môi trường đắt bị ô nhiễm đo quá trình phèn hóa gia tăng ở quy mô lớn; đắt đai bị
phát quang làm gia tảng qua trình rửa trôi do mua, gia tăng quá trình lan truyền phèn
trong môi trường dat, nước và các hệ sinh thải; giảm đi quá trình bôi tụ phù sa do mat
rừng; da dang sinh học bị suy giảm nhanh chóng do không còn điều kiện thích hợp dé
Trang 12các loài sinh vật sinh sông và trú ngụ; sự biển đôi môi trường vi khi hậu, sụp lở be
biển cửa sông gia tăng làm mat cân băng sinh thái trong khu vực.
Trong rừng ngập mặn, hệ thong kênh rach đóng một vai trò rat quan trọng là đầu mỗi giao théng vả được xem như là mach mau đưa nguồn nước ra, vào trong rừng vả cũng là nơi lưu lại nguồn nước sau khi triều rút Việc nghiên cửu đánh giá chất lượng nước ở các hệ thông kênh rạch ở đây rất can thiết cho quá trình quản lý và bao tổn tải
nguyên thủy sản cũng như đa dạng sinh học.
Trong các công cụ đánh giá chất lượng nước ngày này, thì công nghệ quản lý môi
trường đã có những bước tiến khá xa Việc sử dụng các phương pháp lý hỏa có thé
đánh giá hiện trang môi trường tại thời điểm khảo sat và biến đổi ngay sau đó theo
dong chảy, nhiệt độ, lượng mưa,vv Ngày nay, bên cạnh các phương phap lí hóa thì
các chỉ tiêu sinh học được xem như những yếu tố ưu việt dé đánh giá chính xác chất
lượng môi trường nước boi sự ton tại của các sinh vật trong nước chịu ảnh hưởng trực
tiếp đến mỏi trường va phan ánh lại bằng các thông số, đặc biệt các yếu tỏ chỉ thị
Trong số các nhóm sinh vật được sử dụng lam chỉ thị thi Giun tròn là đối tượng
được đánh giá cao vẻ khả năng phản ảnh chính xác chất lượng môi trường Mặc dầu
vậy cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào ứng dụng Giun tròn là đối tượng làm chỉ thị
đẻ đánh giá chat lượng mỗi trường nước ở hệ thông kênh rạch rừng ngập mặn Cần Giờ.
Dé tải này mang tính mới và bước đầu áp dụng phương pháp nảy trong công tác quan
lý rừng ngập mặn Tử những lí do trên chúng tôi tiến hành làm dé tài: Nghiên cứu sử
dụng Tuyến trùng (Nematoda) làm sinh vật chỉ thị đảnh gid chất lượng nước ở một
số kênh rạch rừng ngập mặn Can Giờ, Tp Hà Chí Minh
2 Myc tiêu của de tài
Thông qua những nghiên cứu vẻ thành phan giống, mật độ, chỉ số sinh trưởng của nhóm Giun tròn để ứng dụng làm sinh vật chỉ thị, nhằm đánh giá chất lượng nước ở
hai loại kênh: kênh tự nhiên (khe Đôi) và kênh nhân tạo (một trong những kênh chứa
nước thải từ ao nuôi tôm) ở Can Gio, TP HCM
Trang 133 Đối tượng nghiên cứu
> Ngành Giun tron (Nematoda): nhóm Giun tron sống tự do (Free living
Nematodes)
4 Pham vi nghiên cứu của dé tài
Nghiên cứu nay tập trung vào đối tượng lả quan xã Giun tròn phân bỏ trong phạm vi hai loại kênh rạch ở rừng ngập mặn Cần Giờ:
Khe Đôi: kênh tự nhiên
-_ Kênh nhân tạo: dan nguồn nước thải ra và vào từ các đầm nuôi tôm quảng canh, Xã
Long Hoa Huyện Can Giờ TP HCM
Dé tải thuộc lĩnh vực khoa học tự nhiên cơ bản.
5 Nội dung nghiên cứu
- Do một số chỉ tiêu lí hỏa của nước ở địa điểm nghiên cứu: độ mặn pH nhiệt độ
COD, BOD
- Xac định thành phan giống mức độ đa dang chi số Dv (d`) H', mật độ hệ sô sinh
trường (MI) của Giun tròn ở hai loại kênh.
Vai trò chỉ thị của Giun tron cho môi trường nước ở hai loại kênh nghiên cứu.
Trang 14CHƯƠNG 1: TONG QUAN TÀI LIEU
L.1 Giéi thiệu về ngành Giun tron (Nematoda)
Giun tron là những động vật khong xương sống thuộc ngành Nematoda Day lảmột trong các nhỏm động vật đa dạng và phong phú nhất trên hành tỉnh Sự phong phú
va đa dạng của Giun tròn thé hiện cả vẻ số lượng loài, số lượng cá thẻ cũng như kiểusong, phân bó va hệ sinh thái của chúng Vẻ số lượng loài Giun tròn hiện được dự đoán
có tới hàng triệu loài Vẻ số lượng cá thé thì Giun tròn là nhóm động vật luôn chiếm ưu
thé (trung bình cử 10 động vật đa bảo thì có 8-9 thuộc về Giun tròn) [30] Giun tròn cũng luôn luôn cỏ mặt và chiếm wu thể trong mọi sinh cảnh Tuy nhiên chỉ tử khi phát
minh ra kính hiển vi từ thể kỷ 17 va chỉ sau khi tim thay hàng loạt Giun tròn kí sinh ở
thực vật va Giun tròn sống tự do trong dat, nước ngọt và biển thì Giun tròn mới đượcbiết đến như một nhóm động vật quan trọng
Hau hết các nhóm Giun tròn sống tự do, trong đỏ phần lớn chúng sống ở trongdat, trong các thủy vực nước ngọt, bãi biển, thềm lục địa vả ngay cả đáy các đại dương
Giun tròn sống tự đo đính đưỡng bằng các loại sinh vật nhỏ như vi khuẩn, nắm vả tảo Một số dinh dưỡng bằng các chất nền tạo ra đo hoạt động phân giải chất hữu cơ Các loại Giun tròn biển thường có kích thước lớn hơn so với các loài Giun tròn sống ở nước
ngot va dat Trong chuỗi va lưới thức an Giun tron là một một mat xích quan trọng, đặc
biệt là vai trò trong việc phân giải các chất hữu cơ thành các thành phần cơ bản Như
vậy khi chuyển hóa một phan các chất hữu cơ nay để dinh đường, Giun tron còn giúp
cho việc duy tri các hệ sinh thái hoạt động liên tục va nhanh chóng Bởi thế, chúng
được xem là động vật da bảo sống thành công nhất hành tỉnh
Căn cứ vào môi trường sống Giun tron gồm các nhóm sau đây:
- Giun tròn kí sinh ở động vật có xương sóng.
- Giun tròn kí sinh trên các loài động vật không xương sống
- Giun tròn kí sinh trên thực vật.
- Giun tròn sống tự do trong đắt
- Giun tròn sống trong các thủy vực
Trang 15Trong các nhóm nói trên nhóm Giun tròn sông trong môi trường bien chiếm đại
da số và đang được nghiên cứu nhiều chúng có thé sống tự do trong nước vả trong
trằm tích đáy hoặc kí sinh trên các động vật biển khác.
1.2 Lich sử nghiên cứu Giun tròn
Theo Nguyễn Ngọc Chau (2003), bắt dau từ các nén văn minh Trung Hoa và Ai
Cập trước đây gần 5000 năm con người đã bắt đầu biết đến Giun tròn thông qua các
nhóm kí sinh trên người và động vật Trong nhiều thé kỉ trước vả sau công nguyên, các
phát hiện và hiểu biết về Giun tron tập trung ở các trung tâm văn minh cỏ đại ở phương
Đông và vùng Lưỡng Hà nhưng càng vẻ sau thi các phát hiện mới, hiểu biết mới càng
chuyên dịch sang châu Âu và Bắc Mỹ Hau hết các loại Giun tròn kí sinh ở người và động vật do ý nghĩa thực tiễn gắn với đời sống con người và cũng do chúng có kích
thước lớn mà chúng được phát hiện sớm hơn Ngược lại, các loại Giun tròn kí sinh
thực vật ki sinh ở côn trùng va hầu hết các nhóm Giun tron sống tự do trong đất nước đặc biệt Giun tròn biển được biết đến muộn hơn Cho đến sau khi O.Leewenhoek chế
tạo ra kinh hiên vị vào năm 1650, các phát hiện cũng chủ yêu trên các triệu chứng mắc
bệnh ở người và động vật có liên quan đến loài Giun tròn ký sinh ở người và động vật
Vào năm 1667, Robert Hooke thông báo vẻ một loại Giun lươn trên bột nhão
(Panagrellus redivius ), tac gid F.Redi (1684) đã soạn thảo các báo cáo về Giun tròn ở
các động vật có xương sống trong đó có một số động vật mới như sư tử và cá [29].
Mặc dù có một lịch sử khá lâu đời nhưng các nghiền cứu về Giun tròn thực sự
chin muỗi từ nam 1743 khi một giáo sĩ có khuynh hướng khoa học tên là Needham đã
bóc một hạt lúa mỳ bị dị tật, teo lại đưa vảo một giọt nước và kiểm tra dưới kính hiển
vi Ông thực sự bat ngờ khi phát hiện ra vô số các động vật dang sợi đang chuyển độngxoan vặn trong nước ma ông cho răng chúng là những động vật nước và chúng có thể
được gọi là Giun hoặc lươn giống như những con lươn giấm được quan sát khoảng 90
nằm trước đó Phát hiện của ông đã được công bố vào năm 1745 va cũng chính phát hiện này đã giúp cho con người biết đến Giun tròn như là một loài động vật đa dạng nhất trên hành tinh Chúng có mặt trong hau hết môi trường sống.
Trang 16Từ năm 1985 dén nay, Giun tròn học truyền thông với đặc trưng là nghiên cứu
hình thái và sinh thái học đã và đang chuyên sang các lĩnh vực nghiên cửu sâu hơn ở
mức độ tế bào và phân tử với các công cụ hiện đại như kính hiển vi điện tử, kỹ thuậtphan tử DNA (PCR sequencing) Nhung cũng do sự đa dạng vẻ chúng loài và số lượng
cá thé, môi trường sinh sông ma việc nghiên cứu Giun tròn luôn luôn 1a điều mai mẻ
cho khoa học nói chung va cho ngành Giun tron học nói riêng Hàng loạt các phát hiệnloài mới các đặc tính của Giun tròn đã góp phần phong phú thêm cho ngành Giun trònhọc trên toàn thé giới
1.2.1 Giun tròn sống tự do và ý nghĩa của chúng
Hau hết các nhóm Giun tròn sống tự do trong dat, trong nước ngọt và ở biển Đây là các nhóm dinh dưỡng bằng vi khuẩn (bacterophagous), an nam (fungiphagous),
fn tảo ăn min hữu cơ (omiphagous) ăn thực vật (herviphagous), an thịt (predator).
Trong nhóm Giun tròn sống tự do được tách thành hai nhóm sinh thái lớn là nhỏm
Giun tròn trong đất và nhóm trong nước: 1) Giun tron đất: chủ yếu là các nhóm Giun tròn an vi khuan, nam, thực vật (không phải ký sinh) ăn thịt và ăn min hữu cơ Về mặt
phân loại Giun tròn đất chủ yêu thuộc các bộ Dorylaimiđa Mononchida Rhabditida,
Diplogasterida va Aphclenchida 2) Giun tròn nước: sống trong ting đáy của các thủy
vực nước ngọt và biển Day là nhóm Giun tron nguyên thủy nhất cũng là nhóm sinh
thái phong phú va đa dạng nhất Ở môi trường nước chúng dinh dưỡng bằng vi khuẩn,
cỏ biển (không phải ky sinh), ăn thịt và ăn min hữu cơ trong lớp tram tích Về mặt
phân loại nhóm sinh thái nảy bao gẻm hang chục bộ Giun tròn khác nhau thuộc các
lớp Enoplia và Chromadoria sống trong môi trường nước [30, 32]
Giun tròn sống trong môi trường nước mặn chiếm từ 60 đến 90% về số lượng cá
thê động vật day cỡ trung bình, với mat độ khoảng 10°-10° các the /m’, sinh khối từ
1-2g/m*[12] Giun tròn thường được tim thấy ở lớp tram tích bề mặt khoảng Sem đối với
khu vực day bin Ở những khu vực đáy dạng cát thé đến cát mịn, Giun tròn có thẻ
song ở độ sâu khoảng vải chục centimet tính từ bề mặt nén đáy Phần lớn Giun tròn
Trang 17không cần nguồn oxy cao trong môi trường sống, chúng có thẻ được xem là những sinh
vật ky khí không bắt buộc.
Vẻ tính đa dạng loài, ước tính có khoảng 100 triệu loài Giun tròn biển Hơn
4000 loài thuộc 40 họ được mô tả ở Châu Âu va Nam My (Warwick và Gee, 1984) Ởving biển Bắc, khoảng 800 loài đã được xác định Rat nhiều vùng biển còn một số
lượng lớn loài chưa mô tả Tính đa dạng của Giun tròn biển rất cao chỉ trong một
lượng nhỏ cát biển cũng có thể có khoảng 10 loài Trong tram tích biển, Giun tron va
Giáp xác chân chéo là hai nhóm đứng đầu vẻ số lượng loài Độ sâu là một trong những
yêu tổ chính ảnh hưởng đến tính đa dạng của loài Giun tròn, trong đó những vùng biển
sâu thường số lượng loài Giun tròn cao hơn so với vùng biển nông [12].
1.2.2 Ý nghĩa sinh thái học của Giun tròn
Giun tròn sông tự do đóng vai trỏ là một mắt xich quan trọng trong hệ sinh thai
đất, nước Khi tham gia vào các chu trình biển đổi sinh thải trong dat, Giun tròn trực
tiếp phân hủy min và các chất hữu cơ thành chất khoáng ma cay trong sử dụng, chúng
còn ăn các vi khuẩn, nam, tảo nhỏ và giải phóng nito cho đất Giun tròn cũng là nguồn
thức ăn cho các loài Giun tròn ăn thịt và các Động vật không xương sống khác lớn hơn.1.2.3 Ý nghĩa trong đánh giá và quản lý môi trường
Bat kỷ một sinh vật sống nao cũng đều có mỗi quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp
đến các thay đổi của môi trường ma ching sinh sống hay nói cách khác chính môi
trường sông đã tác động đến đời sống của sinh vật lam chúng thay đỏi từ tập quan sinh
sống định cư, cấu trúc tuổi, giới tinh, khả năng sinh sản cho đến khả năng thích nghỉtrước những biên động của môi trường Chính những thay đổi này là cơ sở nhận biết vàđánh giá chất lượng môi trường Do Giun tròn là nhóm động vật chiém ưu thé về số
loài, số lượng cá thé trong hau hết các điểu kiện sinh cảnh, việc thu mẫu đơn giản và
chuẩn xác nên Giun tròn được xem là có nhiều ưu điểm trong nghiên cứu sử dụng dé
đánh giả chất lượng môi trường sinh thái va trong nghiên cứu quan trắc mỗi trưởng.
Mặc dù được biết đến vả sử dụng muộn hơn trong đảnh giá và quản lý môi
trường, Giun tròn thật sự đã trở thành công cụ đắc lực và đáng tin cậy hon so với việc
Trang 18sử dụng các nhóm động vật khác Hơn thẻ nữa, cùng với sự phát trien của khoa học
thông kê công cụ Giun tròn lại kha thi hơn khi nó được hỗ trợ bởi các phương pháp xử
lý số liệu hiện đại như chương trình phần mềm thống kẻ PRIMER v6
1.3 Đặc tính hình thái và sinh tí học của Giun trén [30]
1.3.1 Đặc tính hình thải của Giun tròn
Giun tron lả những động vật đa bảo không xương sống cỏ tiết điện cơ thẻ hình
tròn va có kích thước cơ thé dài từ 0.25 mm đến 8.0m (loài Giun đũa ky sinh trong ruột
cá nhà táng-cá voi được xem là loài Giun tròn có kích thước lớn và dai nhất hiện nay).Hầu hết Giun tròn có dạng hình thoi hoặc hình sợi chỉ vả thiết điện ngang của cơ thể
tron, thuôn dân tương đối mạnh về phía đầu và phía đuôi Cơ thê Giun tròn gồm có ba
phan: đầu mình va đuôi Mặc dù gọi là dau nhưng phan này không tách biệt hoàn toảnvới đường viền cơ thé và không có não như ở các động vật bậc cao Thay vào đỏ vùng
trước được gọi bảng các tên khác nhau như vùng môi, vùng đầu hoặc đơn giản hơn lả
phần trước của cơ thé
Trang 19Bao học cơ thé Giun tròn là vỏ cutin tương doi bên và có the co giãn được có
các lễ của hệ tiêu hóa, sinh duc, bài tiết va một số 16 khác của các cơ quan nội tiết hoặc
thụ cảm khác nhau Phía trong gắn với vỏ cutin là hạ bì và hệ cơ soma Bên trong thành
cơ thé là xoang co thé mà thực chất là giá xoang không được bao bọc bảng cấu trúcbiểu mô va nó được tao áp lực thường xuyên 1am cho co thé Giun tròn luôn ở trạng thải
căng phòng lên.
1.3.2 Đặc tính sinh ly học của Giun tròn [30]
Môi trường sống của Giun tròn gắn liền với môi trường đáy, khả năng vận động rit hạn chế Tuy nhiên, chúng cỏ thé bị bám đính vào các chất lơ lửng trong cột nước
va di chuyên theo dòng chảy Nhiều loài Giun tròn bien song tự do có khả năng tự vân động với hình thức chủ yếu là phương pháp đây ngược, một số loài có thé bơi.
Thức an của Giun tròn là những loài ăn min bã hừu cơ, tảo va vi khuẩn Một sốnghiên cứu thực địa chỉ ra rằng, 3% sé lượng vi khuẩn va 1% số lượng tảo bị tiêu thụ
mỗi giờ do hoạt động tiêu thy của Giun tròn [12, 30] Điều nay cho thấy, Giun tròn
tham gia trực tiếp vào quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất đỏng vai trỏ làm sạch
hệ sinh thái góp phan duy trì quá trình sinh trưởng của tảo và vi khuẩn ở pha log Một
số bằng chứng thực nghiệm khác cũng chứng minh vai trò quan trọng của Giun tròn
trong việc tạo ra những mảnh vụn mùn bã hữu cơ làm thức ăn cho các động vật cỡ lớn,
ngoài việc chính ban thân chúng cũng tiêu thụ dang vật chất này.
1.3.3 Nghiên cứu ô nhiễm môi trường và sức khỏe sinh thái môi trường đất ở
rừng ngập mặn
Những năm qua, rừng ngập mặn ven biến bị tác động làm suy giám mạnh mẽ do
các nguyên nhân: phá rừng làm ruộng, lay đất nuôi trồng thủy sản, phá rừng lẫy cui,
gỗ Số liệu thông kê cho thay, trong giai đoạn 1980-1995 các tinh Dong Bảng SôngCứu Long đã bị mắt 72.825 ha rừng, bình quân hàng năm bị mat 4.855 ha với tốc độ
59⁄/năm [30] Những năm gan day, công tác bảo vệ và phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển được các tinh trong khu vực quan tâm thực hiện, đặc biệt là dự án trồng 5 triệu ha rừng của quốc gia và các dự án hợp tác quốc tế như: Dự án Phát triển và bao vệ
Trang 20các vùng dat ngập nước ven biên tại các tinh Ca Mau Bac Liêu ; Dự án Khu dự trữ
quốc gia U Minh Thượng Chương trình sử dụng bên vững và bảo tôn đa dạng sinh học
đất ngập nước khu vực sông Mê Công Tuy nhiên những tác động tiêm ấn vẫn dang
tiếp tục đe dọa hệ sinh thái rừng ngập mặn ở Đồng bang sông Cứu Long Tình hình đóđòi hỏi phải có các giải pháp hữu hiệu trong quy hoạch các khu bảo tồn dat ngập nước
ven bien, trong tô chức khai thác kinh té tai nguyễn gan liền với phát trien hệ sinh thai
đặc thù dé báo vệ va phát triển bén vững khu vực Đồng bằng sông Cửu long.
Những tổn that rừng ngập mặn kéo theo hàng loạt các biến đổi về môi trường.
sinh thái trong khu vực Thảm rừng ngập mặn có độ che phủ cao trở nên trơ trọi, bị
chia cắt phân tan thành nhiều thảm nhỏ và thay bằng các vuông tôm kênh mương dao
dap, vét bùn đất để lay mặt nước nuôi tôm; môi trường đất bị 6 nhiễm do qua trình
phén hóa gia tăng ở quy mô lớn; dat đai bị phát quang làm gia tăng quá trình rửa trôi
do mưa, gia tăng quá trình lan truyền phén trong môi trường đất, nước và các hệ sinh
thái: giảm đi quá trình bồi tụ phù sa do mắt rừng; đa dang sinh học bị suy giảm nhanhchóng do không còn điều kiện thích hợp đẻ các loai sinh vật sinh sóng và trú ngụ; sự
biến đổi môi trường vi khí hậu sụp lở bờ biển, cửa sông gia tăng lâm mat cân bằng
sinh thái trong khu vực.
Ngày nay ở các vùng ven biển quá trình xâm nhập mặn ngày càng gia tăng đã
tác động đến các hệ sinh thái nông nghiệp truyền thống trong khi khả năng thực thi các quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trong khu vực chưa đáp ứng được nhu cầu thực
tiễn Vừa qua Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn đã được chính phủ chủ trithực hiện đề án khôi phục và phát triển rừng ngập mặn lên đến 2.490 tỷ đồng, với yêu
cầu phải phát triển toàn bộ hệ sinh thái rừng ngập mặn ven biển theo kế hoạch dai han,
có giải pháp khoa học kỹ thuật gắn liền với phát triển kinh tế xã hội.
1.3.4 Nghiên cứu Gian tròn trong việc đánh gid ô nhiễm môi trường trên thé giới
Giun tròn được xem là động vật chỉ thị nhạy cảm đối với các thay đổi vẻ điều
kiện môi trường Với các tính chất đặc trưng như mật độ cao, môi trường sống tương
đổi cô định vong đời ngắn, sống trong các mao mach đất và cơ thẻ tiếp xúc trực tiếp
Trang 21biện trong các rừng ngập mặn nhiệt đới và vùng biển ven bờ đã bat đầu được nghiên
cứu Các nha khoa học đã tập trung nghiên cứu vai trò chỉ thị của Giun tròn và động
vật day cờ trung bình ở hệ sinh thái đắt-biẻn hệ sinh thái rừng ngập mặn nhiệt đới
trước các tac động xâm thực bão lụt của tự nhiên cũng như dưới các tác động tiêu cực ngày cảng tắng trong của con người.
Trước đây, có nhiều quốc gia sử dụng động vật đáy không xương sống cỡ lớn, động vật không xương sông cỡ trung bình nhưng đặc biệt là người ta đã sử dụng Giun
tròn như các sinh vật chỉ thị đáng tin cậy Trong các vụ tràn dầu tại ngoài khơi của
Pháp Anh và Cộng Hòa Nam Phi, các nhà khoa học đã sử dụng Giun tròn cùng với
Giáp xác chân chèo đẻ đánh giá quá trình hỏi phục của hệ sinh thai nẻn đáy tại đây Kết
quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng tại các vị tri bi ô nhiễm thi giá trị của tỷ lệ cá thẻ Giun tron chia cho cả thé quản xã giáp xác bao giờ cũng lớn hơn nhiều nếu so chỉ số nảy với
các điểm không bj ô nhiém [12]
Tương tự Ingole Ansary & Matondkar (1999) thuộc Viện Hải dương học Goa,
An Độ công bồ số lượng cá thẻ Giun tròn, giáp xác day tại vùng biển vừa bị ô nhiễm đã giảm xuống hai lần so với trước khi bị 6 nhiễm, trong khi đó số lượng cá thé các quan
xã động vật đáy cờ trung bình khác chỉ giảm không đáng kẻ Để đánh giá mức độ 6 nhiễm các vùng cửa sông và biển ven bd, tỷ lệ Nematoda/Copepoda đã được sử dụng như chỉ số đáng tin cậy trong việc xác định vùng ô nhiễm, mức độ 6 nhiễm đối với các
bãi biển có nên đáy là bùn mịn hoặc cát bùn (Rafalli và Mason, 1987; Warwick, 1981)
Nghiên cứu của khoa Sinh học trường Cao đẳng NewYork công bố năm 2003
đã chứng minh mức độ phong phú vẻ mật độ của quản xã Giun tròn có môi liên hệ trực
tiếp với sự có mặt của lipid trong tram tích Bao Tang Lịch Sử Southampton (Anh) va
trường Đại Học Hawai ở Manoa (M9) đã phỏi hợp thực hiện một nghiên cửa vào các
Trang 22năm 2002-2003 và dua đến kết luận: sự 6 nhiễm ở các vung mỏ đã lam thay đổi sự đa
dang loài của Giun tròn và do đó Giun tròn hoàn toản có thẻ được sứ dụng như một chỉtiêu giám sat sinh học thường xuyên cho các vùng mỏ bị ô nhiễm,
Rat nhiều nghiên cứu khác trên thé giới như Bonger (1999) Lamshead (1984).
Wormold (1976) đã chi ra rằng quần xã Giun tròn có những biến đổi theo thời gian vềmật độ, tính đa dang, thay đổi các loài ưu thé đưới tác động các nguồn ô nhiễm hữu cơ
từ chất thai, dau thé, dau nhiên liệu kim loại nặng thuốc trừ sâu, v.v
Trong những thập niên gan đây Giun tròn đã được các nhà sinh thai học, Giun tròn học xem như là nhỏm động vật đáy không xương sống cờ trung bình chỉ thị cho sự thay đổi của môi trường thủy vực và được một số nước sử dụng như công cụ giám sắt
ö nhiễm nguồn nước hoặc công cụ đẻ xác định quá trinh suy thoái của các hệ sinh thái
trong thiên nhiên (Mustow, 1996; Warwick 1994; Sasckumar, 1994; Somerfield va cty., 1998: Shabdin, Long & Ross, 1999; Khan, 2001)
Một sé các nghiên cứu về sinh thái học quần thé Giun tròn tại rừng ngập mặn
nhiệt đới cùng đã được công bó so sánh tác động môi trường tới quần xã Giun tròn thông qua các nghiên cứu về mức độ suy thoái của đa dang sinh học quần xã Giun tròn
ở vùng nước cửa sông va vùng nước ven bờ cũng đã được tiến hành.
Đặc biệt, Liên Hợp Quốc thông qua Tổ chức Lương thực thé giới (FAO) năm
1992 đã phát hành sách hướng dẫn nghiên cứu đánh giá suy thoái va 6 nhiễm môi
trường nước mặn dựa vào các sinh vật chỉ thị, trong đó có hướng dẫn phương pháp sử
dụng động vật đáy cỡ trung bình trong đánh giá ô nhiễm và tác động môi trường nước
(Manual of methods in aquatic environment research, Part II- Biological assessment of
marine pollution — with particular reference to benthos (Ed by J Gray, McIntyre A &Jose Stim, 1992) đã làm thay đổi cơ bản nhận thức va phương pháp điều tra, đánh giá 6
nhiễm nước bién trên phạm vi toan cầu.
I.4 - Nghiên cứu về Giun tròn ở Việt Nam và Cần Giờ
Các nghiên cứu về hệ thống học phân loại và đa dạng sinh học Giun tròn sống
tự do tại các hệ sinh thái đã được một số tác giả người Việt và một số các tác giả người
Trang 23Năm 2002 Nguyễn Vũ Thanh, Nguyễn Đình Tứ & Nguyễn Xuân Dục nghiên
cứu da dạng sinh học quân xã Giun tròn vùng cửa sông ven bien miễn trung Việt NamCác tác giả trên công bố thành phần giống Giun tròn ở các vùng nay rất đa dang về
thành phan loài [ L3].
Nguyễn Vũ Thanh Nguyễn Dinh Tử (2002) nghiên cứu Da dạng sinh học Giun
tròn (tuyến trùng) ở vùng biến ven bờ vịnh Hạ Long Trong nghiên cứu này các tác giả
đã đề cập tới vai trỏ và khả năng ứng dụng cúa nhóm Giun tròn trong sinh quan trắc
môi trưởng [13].
Trong công trinh nghiên cửu của Nguyễn Vũ Thanh và Gagarin (2004ab, 2009,
201 1), các tác giả đã công bỏ tim ra một số giống va loài mới thuộc bộ Monhysterida
và loài Daptonema Cobb 1920 của ngành Giun tròn sống tự do ở các khu vực rừng
ngập mặn Can Giờ thành phố Hồ Chí Minh và vùng sông Mekong [12].
Năm 2007 Lại Pha Hoàng đã nghiên cứu đa dạng động vật đáy không xương
sống cờ trung bình va Giun tròn làm sinh vật chỉ thị đánh giá các kiểu rừng khác nhau
của rừng ngập mặn Cần Giờ Ngoài ra Lại Phú Hoang và ctv (2009) đã phát hiện nămloai mới thuộc giỏng Leptolaimoides Vitielo, 1971 tại khu vực nay [15]
Từ năm 2007 đến 2009, tác gia Ngô Xuân Quảng và cộng sự đã thực hiện dự ánnghiên cứu Tuyến trùng sống tự do ở khu vực Khe Nhàn, khu dự trữ sinh quyển CầnGiờ Trong nghiên cứu này, khu hệ Tuyến trùng được thu nhập và mô ta giới hạn từ
một mặt cắt của bai bồi khe Nhàn, khu nguyên sinh của rừng ngập mặn Can Giờ.
Trong nghiên cứu nay các tác giả đã xác định được 80 giống thuộc 24 họ và 7 bộ, đồng thời tìm thấy một loài mới thuộc giếng Litinium và hai loải khác thuộc giếng
Oxystomina và Litinium (Ngô Xuân Quang và ctv (2007, 2008) [21 26]: Ngô Xuân
Quảng & Nguyễn Vũ Thanh, 2007)|2i ]
Trang 24Năm 2009, Ngô Xuân Quang và cộng tác viên tiền hành nghiên cứu quan xa
Giun tròn sống tự do ở vùng rừng nguyên sinh gan cửa Sông Đồng Tranh bị bao Durian tàn phá [19] Kết quả nghiên cứu này cho thấy chỉ số đa dạng của khu vực này
khá cao có 103 giếng thuộc 32 họ của 7 bộ Nhóm nghiên cứu cũng đã triển khai ở các
cửa sông Cửu Long trong các công trình công bố điển hình như Ngô Xuân Quảng va
ctv.(2009, 2010ab, 2011, 2013), Ngô Xuân Quảng (2012)[21, 22, 23].
Năm 2007 Nguyễn Đình Tứ nghiên cứu quân xã Giun tròn sống tự do vùng rừng
ngập mặn Cần Giờ và tác giả cũng kết luận rằng quan xã Giun tròn có sự biến độngtheo cầu trúc không gian va thời gian của [15]
Tuy nhiên, hướng nghiên cứu Giun tròn và khả năng sử dụng chúng như các
sinh vật chi thị trong đánh giả về chất lượng nước thì còn kha mới Điển hình như
nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Châu và Vũ Thị Thanh Tam (2005) [30] khi sử dung
Giun tròn làm chỉ thị đánh giá chất lượng đất trong hệ sinh thái nông nghiệp
Năm 2011, tác gia Ngô Thị Lan với đẻ tài nghiên cứu khoa học cấp CƠ SỞ
(Trường Đại học Sư phạm TP HCM) đã khảo sát thành phan loài và sự phân bố của
Tuyển trùng ở bốn sinh cảnh: trong rừng ngập mặn, ven kênh rạch, bãi biển 30/4 va
khu dat trống của vùng ngập triểu Cần Giờ, Kết quả tác giả đã thống kẻ được 114
giỏng Tuyền trùng thuộc 31 ho, 9 bộ [5]
Năm 2012 nghiên cứu của Ngõ Xuân Quảng vẻ đa dạng sinh học của quản xã
Giun tròn tai tam cửa sông thuộc hệ thông cửa sông Cửu Long cho thay vai trò hữu
hiệu của nhóm nảy trong việc đánh giá chất lượng sinh thái và quản lý môi trường Tác
giả cũng khuyến cao đưa Giun tròn thành một trong những chỉ tiêu cần thiết để giámsát và đánh giá chất lượng môi trường nước [23]
Tuy nhiên ở Cần Giờ hiện nay chưa có nghiên cứu nảo vẻ việc sử dụng Giun
tron lâm sinh vật chỉ thị đánh giá chất lượng nước ở một số kênh rạch tự nhiên cũng
như các kênh rạch nhân tạo dẫn nước từ các đầm nuôi tôm.
Trang 25Chương 2 THO! GIAN, DJA DIEM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Dé tải được tiến hành từ tháng 6/2012- 6/2013
Mẫu Giun trén được thu trong hai mùa, mỗi mùa thu hai đợt, mỗi đợt thu hai
*
mau:
- Tháng 9 10/2012: đại diện cho mùa mưa.
- Tháng 2 3/2013: đại điện cho mùa khô.
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Mẫu đất được thu ở hai loại kênh:
> Kênh khe Đôi (KD): đây là loại khe tự nhiên nằm trong Đảo khi, thuộc
Lâm viên Cần Giờ
> Kênh chứa nước thải ao nuôi tôm quảng canh (KNT): đây là loại kênh
nhân tạo do con ngoài dao dé chủ động nguồn nước dan ra và vào tir cácđầm nuôi tôm quảng canh, thuộc Xã Long Hòa Huyện Cần Giờ, TP HCM
Trang 261 KD: điểm thu mẫu ở khe Đôi
2 KNT: điểm mẫu thu ở kênh chứa nước thải đầm nuôi tôm
—— ——
THƯ VIỆN
| Trương Ê13¡-Hoc Su-Pharmt
TR HO-CHI-MINH
Trang 272.2 Phuong pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa [32]
2.2.1.1 Phương pháp thu mẫu đất Mẫu dat được thu băng ông core Ong core được cắm xuống nén đất sâu quá 15
cm vả thu toàn bộ phan dat ở độ sau 10 em
Hình 2.2 Thao tác thu mẫu đất và sinh cảnh nơi thu mau:KD (a) và KNT (b)
Trang 282.2.1.2 Phương pháp do một số chỉ tiêu lí, hóa của nước
Do độ mặn: may khúc xạ kế đo độ mudi Reichert của Mỹ
Do độ pH: dùng may đo pH Orion 230A+ dé đo
Do nhiệt độ: sit dung máy do pH khi đặt máy dé do pH trên máy sé tự động xuất hiện
nhiệt độ nước tại điểm khảo sắt
Nhu cầu Oxy sinh học (BOD): Dùng tay cam chai (1 lít) lây nước cách bé mặt 40cm hướng vẻ phía dong nước tới, đậy kin miệng chai và bảo quản mẫu nước ở 4°C Mẫu thu ở 3 vị trí: mép phải, trái và ở giữa kẻnh Trộn tat cả các mẫu đã thu lại với
30-nhau chuyên về phỏng thí nghiệm trong vòng l2 giờ đẻ phân tích.
Nhu cầu Oxy hóa học (COD): mẫu nước được thu tương tự như thu lim chỉ so BOD.
Nước thu được cô định bằng H;SO; đậm đặc (100ml nước +1 ml H2SO, đậm đặc)
Cúc mẫu nước được gửi vẻ Phòng Môi trường Viện Sinh học nhiệt đới TP HCM phân
tích.
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thi nghiệm [32]
2.2.2.1 Dụng cụ hóa chất và trang thiết bịDung cụ
- Lọ nhựa dung tích 150 ml
- Xô nhựa loại 5 lit
- Ray lọc (đường kính lỗ rây lmm và 45 pm)
- Pia thủy tinh, cốc thủy tỉnh, dia petri.
Trang 29Dung dich formalin 40% (Trung Quốc).
Thuốc nhuộm Rose Bengal 1%
Phuong phap gan va tach mau Giun tron
Ngắm và hỏa tan mẫu đất: Cho mẫu đất cùng | lít nước vao xô nhựa
(dung tích Š lít), bóp vụn dat, sau đó thêm 1,5 - 2 lít nước, khuấy đều.
Lọc thé loại bỏ can: khuay mạnh nước trong xô rồi dé qua ray lọc
(đường kính ray 20 em cao 5 em, kích thước lỗ ray | mm)
Lọc tỉnh: rốt nhẹ mẫu qua ray lọc (đường kinh lỗ ray 45m)
Tach lọc Giun tròn: mẫu sau khi lọc tinh cho vào ông đong (dung tích
1000ml) Tiếp tục thêm vào ống đong dung dich Ludox 1.18 có tỷ trọng
Đĩa đếm dạng hình vuông được chia làm 100 6 vuông đều nhau.
Cho mẫu Giun tròn vào đĩa đêm
Dém ngẫu nhiên theo nguyên tắc của bảng phân phối ngầu nhiên của thống kẻ đếm toản bộ Giun tròn trong mỗi ô
Trang 30Chia lam nhiều lần dém va phải đếm hết số lượng Giun tron có trong
Cac dung dich:
- Solution !: Formalin (4%): 99ml: Glycerine: Iml
- Solution tk Ethanol (96%): 95ml; Glycerine: Sml
- Solution Il; Ethanol (96%): 50m1; Glycerine: S0ml
Cac bude tién hanh
s* Ngày thir 1:
- Cho Giun tròn trong dia dém phân tan đều bằng cách thôi.
- Sử dụng bản kĩ thuật nhật ngẫu nhiên
- Dưa đĩa dém vào kính hiển ví soi nỗi và nhặt theo các ô ngẫu nhiên trên đĩa đếm
cho đến khi nhật được 200 cá thé Giun tròn thi đừng lại Dua Giun tròn được
nhặt từ đĩa đếm vào giếng có chứa 0.5 ml dung dich I Sau đó đặt giếng vao trong bình hút âm có chứa ethanol 96% Giêng được đặt vào tủ am ở nhiệt độ
Trang 3140°C, (lưu ý 1a dé cả bình hút âm vào trong tú am) điều này mục đích để làmbay hơi hết tòan bộ lượng nước trong Giun tron trong điều kiện hỗn hợp củaglycerine va ethanol Không dé đĩa quá lâu (12h).
s* Ngày thứ 2:
- Lay giéng ra khỏi bình hút am, nhưng van đặt giéng trong tủ am và đậy 3⁄4
miệng giếng nhỏ dung dich II vào gieng 6 lan, cách 1-2 giờ nhỏ một lần khí nhỏ dung dich phải nhỏ tử tir va nhỏ tử miệng giếng xuống dé tránh làm ban
Giun tron.
- Đặt giếng vào trong tủ am ở nhiệt độ 40°C Việc đậy 3/4 miệng giéng làm cho
lượng nước trong cơ thẻ Giun tron bay hơi hét từ từ làm sạch cho đến khi sạch
và trong suốt
- Nhỏ tiếp dung dịch II
s* Ngày thử 3:
Lấy giếng từ tủ ấm ra ngoài và kiểm tra lượng glycerin tính khiết bằng cách nhỏ
một giọt glycerin, nếu không có gon thi glycerin đạt chuẩn, néu có gợn thi phải dat trở
lại vào trong tu am Sau khi kiêm tra thây glycerin khô chuẩn thì dat gieng có chứa
Giun tròn vào bình hút 4m có chứa CaCl, và bảo quan trong đỏ đến khi nao làm tiêu
ban mới lay ra
2.2.3 Phương pháp làm tiêu ban Giun tròn
Đốt ống đồng trên đèn côn làm ông đồng nong lên và cắm vào dia paraffin Cắm
nhẹ ông đông lên lam tạo thành một vòng tron paraffin
Trang 32- Nhó một giọt glycerine vào giữa vòng paraffin
Nhat 10 cá the Giun tron tir trong giếng đã xứ lý cho vào giữa giọt glycerin trênlame Sau khi gắp đủ lượng Giun tròn đưa lame lên kinh hiển vi để xếp lại Giun
tron cho cùng chiều và không bị đè lên nhau
- Day lamene lên trên vong paraffin thật nhẹ từ một hướng (nghiêng lamene
khoảng 45°), hạ dan xuống sao cho khí không bị lẫn vào giọt glycerin,Đặt lame lên thanh mặt ban là nóng đến tử phía ngdai vào trong một vai phútcho đến khí paraffin tan chảy va giữ kin glycerin vào giữa tiêu bản
Bỏ tiêu bản ra ngoài thật nhẹ, khong đẻ lame bị trượt cho dén khi parafiin đông
lại.
2.2.4 Phương pháp định loại Giun tròn
Quan sat Giun tron đưới kính hiển vi quang học lần lượt ở các mức phóng đại
của vật kính 10X, 20X, 40X 100X.
Dựa vào các đặc điểm hình thái đặc trưng của từng nhóm Giun tròn như lớp
cuticule, amphid, vùng môi vỏng râu va cau trúc setae, pharynx, budng trứng kiểutinh hoàn, gai giao cấu và đuôi để định loại Sử dụng khóa phân loại theo tải liệu của
Warwick va ctv, (1998), Platt & Warwick (1983, 1988) Xác định vị tri phân loại theo
hệ thống cây phan loại của Paul De Ley va ctv (2004) [32]
2.2.5 Xử lý số liệu và tính toán chỉ các số sinh học của Giun tròn
> Xác định thành phan giống Giun tròn trong quan xã
> Tính mật độ phân bỏ của quan xã Giun tròn (cá thể/10cm`)
> Xác định chỉ số đa dạng Margalef Dv (d):
Dy= i Am
LeN
Trong dé: S= Tổng sé loài
N= Tổng sỏ các thé trong một mẫu nghiên cứu
> Xác định chỉ số đa dang Shannon =Wienner (H`)
Trang 33Irong đỏ: — n,: số lượng của các loải thứ i
N: tổng số lượng các cá thẻ trong, một mẫu nghiên cứu
> Tinh chỉ số Sinh trưởng MI của các gidng Giun tròn có trong mẫu nghiên cứu
Đối với chỉ số MI, các giá trị được tính độc lập trên các mẫu nhiên cửu thôngqua chi số c-p (Colonizer- persister) của các họ hay giỏng đã được Bongers va ctv(1991) xác định có bổ sung theo Bongers và Ferris (1999) dựa trên khả năng chịu đựngmôi trường 6 nhiễm của các gidng Giun tròn [16,17]
Hệ thong chỉ số c-p của các giong va họ Giun tròn trong một hệ sinh thai đượcxác lập theo kha nang mam cảm vả thích ứng của các nhóm Giun tròn khác nhau đối
với môi trường Chi số c-p dao động trong khoảng tir 1-5 Trong đó nhóm Giun tròn
có cep = 1 e-p = 2 là nhóm quan lập (colonizers) với các đặc điểm như sau: a) vòng đời
ngắn, môi trường không 6n định; b) khả năng tạo quan lập cao sông quân tụ dé chống lại các tác động của môi trường; c) khả năng chống chịu cao với sức ép của môi
trường: đ) số lượng trứng nhiều va trứng có kích thước nhỏ, có khả năng chống chịu lại
với những rủi ro có thé xáy ra trong mỗi trường không ổn định; e) có các loài chiếm ưu
thé; f) có sự biến động lớn vẻ quan thẻ
Các nhóm có chỉ số €-p = 3-5 được xác định là nhóm định cư (persisters) có đặc
điểm sau: a) vòng đời dài môi trường ỏn định; b) mẫn cảm stress, môi trường không
chịu sức ép nao; c) kích thước trứng lớn và số lượng ít, số cá thể ổn định, mỗi trường
ôn định; đ) không chiếm ưu thé, luôn định cư với số lượng én định trong môi trường it
biến đôi: e) ít thay đôi vẻ số lượng trong suốt nam, môi trường ít thay đôi
Như vậy các giá trị của hệ thông c-p phan anh tinh chat của các giống, họ Giun
tròn sông trong điều kiện mỗi trường Tir đỏ chỉ số MI được Bongers vả ctv (1991)
xúc định theo công thức sau;
Trang 34Bongers và Ferris (1999) bỏ sung.
f(¡): Tân số xuất hiện của gidng (họ) có trong mẫu
Giá trị của chỉ số MI dao động từ 1 - 5 Nếu khu vực được đánh giá có giá trị
tiệm cận tới | thì môi trường cảng bị 6 nhiễm, không dn định, nơi sống của sinh vật bị
xáo trộn Ngược lại giá trị của MI cảng tiễn gần vẻ giá trị 5 thì môi trường cảng ôn
định sạch.
Bang 2 1 Chỉ số e-p của các họ Giun tròn được đưa vào tính toán và đánh giá
(Bongers và ctv (1991) cỏ bổ sung Bongers và Ferris (1999) [16.17]
Các họ Chỉ số c-p Các họ Chỉ sé c-p
Actinolaimidae 5 Hypodontolaimidae 3Achromadoridae 3 lronidac 4
Aphelenchoididae 2 Myolaimidae 2 Aulolaimidae 3 Neodiplogasteridac 1
Bastianiidae 3 Neotylenchidac 2
Bathyodontidae 4 Nordiidae 4
Belondiridae 5 Nygolaimidae 5
Trang 35Panagrolaimidae
Plectidae Prismatolaimidae Qudsianematidae
Rhabditidae Rhabdolaimidae
Teratocephalidae Tobritidae
Tylopharyngidae Thornenematidae
Tripylidae Xyalidae
Oxystominidae
Aegialoalaimidae
Axonolaimidae
lronidae Oncholaimidae
Selachinematidae Sphacrolaimidac
t2 ¬ oe ww Ww! ww w - ww tv tv
vw wa & &
Trang 36Chương 3 KET QUÁ NGHIÊN CỨU VA BAN LUẬN
3.1 Tính chất lý hóa của nước ở các địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Độ mặn của nước
Độ man là nhân tổ quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát triển của các
loái động thực vật ving ngập triều Độ mặn 6 các điểm nghiên cứu khả chênh lệchgiữa hai mùa và giữa hai loại kênh Độ mặn ở kênh nước thải nhìn chung đều cao hơnkhe Đôi Độ mặn trung bình ở khe Đôi cao vào mùa khô là 27.55%, thấp vào mùa mưa
là 17.25%o.
Độ mặn trung bình của nước ở KNT cao vào mùa khô (28.Š55%e) và thấp vàomùa mưa (24,50 %a) Sở dĩ độ man ở đây cao là do ít chịu ảnh hưởng của nguồn nước
ngọt từ các dòng sông chảy vảo.
Nhin chung với các ngưỡng độ mặn trén đều nằm trong “Gia trị giới hạn cho
phép của các thông số và nông độ các chất ô nhiễm” với nước nuôi thủy sản [1]
Bảng 3.1 Độ mặn của nước tại các điểm thu mẫu
Địa điểm | Điểm 1(%e) | Lân 2(%e) Lan 1(%e) | Lân 2(%e)
(/9/2012) | (10/2012) (3/2013)
Trang 373.1.2 Độ pH của nước
pH trung bình của khe Đôi trong cả hai mila đều thấp hơn so với kênh nước thải
pH trung bình ở khe Đôi cao vào mùa khô là 7.41 và thấp vào mùa mưa là 7.24 pH
trung bình của kénh nước thải vào mùa khô là 7.57 va thấp vào mùa mưa 7.50,
Tuy nhiên các giá trị pH trên đều nằm trong “Giá trị giới hạn cho phép của các
thông số vả nông độ các chat ô nhiễm” với nước nuôi thủy sản [1]
Bảng 3.2 Độ pH của nước tại các điểm thu mẫu
3.1.3 Nhiệt độ của nước
Nhiệt độ nước 14 một trong số những chỉ tiểu có anh hưởng nhiều tới sinh
trưởng phát triển của động vật nói chung và động vật đáy nói riêng
Nhiệt độ trung bình của khe Đôi trong cả hai mùa đều thấp hơn so với kênh
nước thai Nhiệt độ trung bình ở khe Đôi vào mùa khô là 28.34°C vả 25.4°C vào mùamưa Nhiệt độ trung bình của kênh nước thải vao mùa khô là 28.56°C và 26,10°C vào
mùa mưa Đối chiếu với bảng “Giả trị giới hạn cho phép của cdc thông số va nồng độ
các chất 6 nhiễm” với nước nuôi thủy sản các giá trị nhiệt độ này đều nằm trong giới
hạn cho phép [1].
Trang 38Bảng 3.3 Nhiệt độ của nước tại các điểm thu mau
Kết qua nghiên cứu ở đây cho thấy trong mùa mưa, BOD ở kénh nước thải có
giá trị trung bình cao hơn khe Đôi Đối chiếu với bảng “Gia trị giới hạn cho phép củacác thông số và nông độ các chat ô nhiễm” với nước nuôi thủy sản thi nước ở KNT códau hiệu chém ô nhiém va có dấu hiệu phục hỏi trong mùa khô Trong khi đó giá trị
của BOD ở KD nam trong gia trị giới hạn cho phép <10 [1].
Bảng 3.4 Nhu cầu ô xy sinh học (BOD) của nước tại các điểm thu mẫu
Trang 393.1.5 Nhu cầu ô xy hóa học COD
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD) là lượng oxy can thiết
dé oxy hoá các hợp chat hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy can để oxy hoá toan bộ các chat hoa học trong nước COD trong kénh nước thải đều cao hon Khe Đôi trong ca hai mùa (bang 3.5) Tương tự như chỉ số
BOD giá trị của COD của KNT vào mùa mưa vượt cao hơn “Gia trị giới hạn cho phép
của các thông sô và nông độ các chất 6 nhiễm” với nước nuôi thủy sản (>10) và có đâu
hiệu phục hỏi vào mùa khô Đổi với KD chỉ số COD đều ồn định trong ca hai mùa va
nằm trong giới han cho phép của các thông số và nông độ các chat 6 nhiễm” với nước
nuôi thủy sản <10 [1].
Bang 3.5 Nhu cầu 6 xy hóa học COD của nước tại các điểm thu mẫu
3.2 Cấu trúc quần xã Giun trỏn trong mùa mưa
3.2.1 Cấu trúc thành phan giống Giun tròn trong mùa mưa Kết quả nghiên cứu quan xã Giun tron tại tại bốn điểm thu mẫu, theo hai đợt trong mùa mua năm 2012 thu được 57 gidng, 15 họ, 6 bộ (Enoplida, Chromadorida,
Desmodorida Plecuda Monhysterida Araeolaimida) thuộc 2 lớp Enoplea va
Chromadorea.
Số giống Giun tròn tai mỗi điểm trong hai đợt khảo sat không giống nhau, dao
động trung bình tir 14 đến 26,5 giống, đợt sau tương đổi cao hơn đợt trước Số gidng
Trang 40Giun tròn trung bình ở kẻnh khe Đôi (24,5) cao hơn so với KNT (14.5) (xem bang 3.6,
hình 3 L).
Lại điểm KĐ2 thu được 27 giống chiếm ty lệ cao nhất, tiếp đến là điểm KDI
với 22 giống Diém có số giống thấp thuộc về KNT1 và KNT2 (14 và 15 giống).
Bang 3.6 Số lượng giống Giun tròn trong mùa mưa
| Điểm thu mau | số giong | Trung bình | Độ lệch chuẩn |
0 4 — —! —
Hình 3.1 Biểu đồ số lượng giống Giun tròn trong mùa mưa
Trong dé tải nghiên cứu khoa học cấp cơ sở (2011), tác giá Ngô Thị Lan, khoa Sinh DHSP TP H6 Chi Minh đã xác định được 28 giống Giun tròn trong vùng ven
kénh rạch (thuộc ban quan lí rừng phòng hộ Cần Giờ, cau Dẫn xây đường rừng sac, xã