1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Cách viết ielts writing task 1 từ a - z

13 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cách viết IELTS Writing Task 1 từ A - Z
Trường học Tuhocielts Online
Chuyên ngành Ôn tập IELTS Writing
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 23,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nó giúp bạn hoàn thiện hơn kĩ năng viết để đạt aim bạn mong muốn . Bạn nên đọc tài liệu ielts writing task 1 này

Trang 1

IELTS Writing Task 1 từ A - Z

tuhocielts.online - tài liệu ielts 0-7.5+

I Hiểu qua về Writing Task 1

- Bạn có 20 phút để hoàn thành phần thi

- Bạn phải viết một bản báo cáo dài ít nhất là 150 từ

- Đề thi sẽ yêu cầu bạn viết báo cáo cho một trong các dạng sau: biểu đồ (đường, cột, tròn), bảng biểu, bản đồ hoặc cách thức (quá trình) Dù với loại hình nào, bạn cũng phải mô tả được các đặc điểm chính và đưa ra các so sánh liên quan

- Đặc biệt, bạn không cần thiết phải đưa ra ý kiến cá nhân vào bài báo cáo mang tính mô tả số liệu này Giám khảo chỉ muốn được đọc một bản báo cáo có tính chất mô tả mà thôi

II Cách viết Introduction (mở bài)

Các bạn nên bắt đầu viết task 1 (viết đoạn mở bài) bằng cách nêu lại những thông tin đã được đưa ra trong phần đề bài Chỉ cần viết 1-2 câu để chỉ ra biểu đồ này đang trình bày về vấn đề gì và mốc thời gian nào (nếu có) là đủ

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 2

Để làm được điều này (viết đoạn mở bài) thì paraphrase nội dung từ đề bài là cách tốt nhất mà bạn nên áp dụng

Một số lưu ý khi paraphrase đề bài:

- Đa dạng hóa các cụm từ giới thiệu:

• the graph/chart/table/diagram

• gives information about/on

• provides information about/on

• shows

• illustrates

• represents

• depicts

• gives reason why (đưa ra lý do nếu biểu đồ đưa ra lý do cho vấn đề nào đó)

• explains why ( chỉ dùng nêu biểu đồ có đưa ra giải thích)

• compares (chỉ khi có một vài nội dung được so sánh)

- Chú ý với từ “compare”, các bạn có thể nói:

▪ compares smth in terms of smth

▪ the charts compare two cities in terms of the number of employed people

▪ compares smth in year1 and year2

▪ the graph compares the population in 2000 and 2013

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 3

Ví dụ:

Question:

The graphs below give information about computer ownership as a percentage of the population between 2002 and 2010, and by level of education for the years 2002 and 2010

Introduction:

The bar charts show data about computer

ownership, with a further classification by

level of education, from 2002 to 2010

Các bạn có thể xem thêm sách Vocabulary

for IELTS của Cambridge nhé

III Cách viết overview (mô

tả chung)

Bạn sẽ không cần viết kết bài đối với

Writing Task 1, thay vào đó, bạn phải viết “overview” Nhưng tại sao chúng ta lại không phải viết kết bài? Sự khác nhau giữa kết bài “conclusion” và mô tả chung

“overview” là gì?

Đầu tiên, kết bài được hiểu là nhận xét cuối cùng, mang tính ý kiến quyết định Kết bài

là phần không thể thiếu với Task 2, tuy nhiên đối vói Task 1, chúng ta phải viết bài mô

tả, vậy nên ý kiến phân tích của cá nhân là không cần thiết Thay vì viết kết bài, bạn cần phải viết “overview”, mô tả lại các ý chính một cách tóm tắt Overview khi đó được hiểu là sự tóm tắt ngắn gọn thông số/ thông tin trong bảng và biểu đồ

Thứ hai, kết bài luôn đứng ở cuối bài viết, trong khi đó overview có thể đứng ở đầu hoặc cuối bài Lời khuyên đó là overview nên được viết ngay sau câu mở đầu, sẽ giúp cho bài

TẢI LUÔN

Trang 4

mô tả logic hơn Giám khảo gọi phần này là ‘general overview’ hoặc ‘overall trend’ Đoạn văn tóm tắt phải viết ngay sau mở bài, tuy nhiên viết ở cuối bài cũng vẫn được chấp nhận Một cách để tóm tắt bảng biểu đó là quan sát thay đổi 1 cách bao quát

Lưu ý: Khi có quá nhiều thông tin (như biểu đồ bên dưới), rất khó để tìm ra được ý chính cho biểu đồ Hãy quan sát kỹ, bạn cần phải tìm sự thay đổi từ đầu đến cuối giai đoạn Tuy nhiên, ví dụ dưới đây biểu đồ này không có xu hướng chính bởi số liệu dao động Với những dạng biểu đồ như thế này, bạn nên nói về con số cao nhất và thấp nhất

IV Cách viết thân bài (Detail 1 và Detail 2)

Với thời lượng 20 phút, bạn nên viết 2 đoạn cho phần thân bài Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp nhóm thông tin có nghĩa là tìm ra điểm tương đồng và khác biệt của các

số liệu trong bảng biểu và nhóm chúng vào với nhau Thông thường các bảng biểu sẽ cho chúng ta 2 nhóm tương đồng, việc của chúng ta là tìm ra sự khác biệt và điểm tương đồng của các số liệu rồi nhóm chúng làm 2 nhóm và viết cho mỗi một nhóm một đoạn Detail paragraph, mỗi nhóm khoảng 3 - câu nhé!

Từ vựng mô tả xu hướng, sự thay đổi:

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 5

- Xu hướng tăng:

▪ Rise - A rise

▪ Increase - An increase

▪ Grow - A growth

▪ Climb - A climb

▪ Go up - An upward trend

- Xu hướng giảm:

▪ Fall - A fall

▪ Decrease - A decrease

▪ Reduce - A reduction

▪ Decline - A decline

▪ Go down - A downward trend

▪ Drop - A drop

- Xu hướng ổn định:

▪ Remain stable/ steady (v)

▪ Stabilize (v)- Stability

▪ Stay stable/ unchanged (v)

- Xu hướng dao động:

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 6

▪ Fluctuate - A fluctuation

▪ Be volatile - A volatility

- Đạt mức cao nhất:

▪ Hit the highest point (v)

▪ Reach a peak (v)

- Đạt mức thấp nhất:

▪ Hit the lowest point (v)

Dùng giới từ chính xác

Khi mô tả số liệu và các đặc điểm, các giới từ như “to, by, with và at” có vai trò rất quan trọng trong câu Dưới đây là một vài ví dụ bạn có thể tham khảo nhé:

- Dùng giới từ “to” khi mô tả sự thay đổi đến mức nào đó

In 2008, the rate of unemployment rose to 10%

- Dùng giới từ “by” khi mô tả sự thay đổi một khoảng nào đó

In 2009, the rate of unemployment fell by 2% (from 10% to 8%)

- Dùng giời từ “with” để nói về phần trăm, số lượng chiếm được

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 7

He won the election with 52% of the vote.

- Dùng giới từ “at” để thêm con số vào

cuối câu

Unemployment reached its highest level in

2008, at 10%

Tham khảo thêm về Grammar ở cuốn

Grammar in Use nha

Cách mô tả số liệu, phần trăm và phân số

Trong một vài bảng biểu, đặc biệt là bảng (table), có những con số đặc biệt dưới dạng phân số như 1/3 hoặc 50% Quan sát bảng dưới đây miêu tả số liệu trong năm 1990-1995:

Bạn có thể mô tả bảng sau bằng con số, phân số hoặc phần trăm:

- The number went up by 600 from 1,200 to 1,800 (con số)

- The number went up by one third from 1,200 to 1,800 (phân số)

- The number went up by 50% from 1,200 to 1,800 (phần trăm)

Lưu ý:

Cách chúng ta mô tả số liệu

1⁄2 = a half (một nửa)

1⁄4 = a quarter (một phần tư)

1990 1995

1200 1800

TẢI LUÔN

Trang 8

1/3 = one third

2/5 = two fifths

Cách mô tả số lượng

Cùng xem các ví dụ dưới đây và các công thức mẫu một cách kĩ càng Đây là những mẫu bạn có thể áp dụng khi mô tả các con số khác nha trong bài task 1

- The number of + Plural Countable Noun + Singular Verb Form

The number of people out of work fell by 99,000 to 2.39 million in the three months

to October

- The amount of + Singular Uncountable Noun + Singular Verb Form

The amount of rainfall doubles between May and June

- The proportion of + Countable or Uncountable Nouns + Singular Verb Form

The proportion of spending on furniture and equipment reached its peak in 2001, at 23%

- The percentage of + Countable or Uncountable Nouns + Singular Verb Form

The percentage of people using their phones to access the Internet jumped to 41% in

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 9

- The figures for Countable or Uncountable Nouns + Plural Verb Form

The figures for imprisonment fluctuated sharply over the period shown

Cách so sánh đơn giản

- Bạn có thể dùng "compared to", "compared with", "in comparison to" và "in comparison with" như nhau Ví dụ:

Prices in the UK are high compared to / with / in comparison with (prices in) Canada and Australia

Compared to / with / in comparison with (prices in) Canada and Australia, prices in the UK are high

- Khi viết về con số hoặc sự thay đổi, các từ “while” hoặc “whereas” có thể dùng được trong rất nhiều hoàn cảnh: There are 5 million smokers in the UK, while / whereas only 2 million Canadians and 1 million Australians

Between 1990 and 2000, the number of smokers in the UK decreased dramatically, while / whereas the figures for Canada and Australia remained the same

Cách đưa ra giải thích

Khi đưa thêm thông tin giải thích, bạn cần giới hạn số lượng từ để đảm bảo rằng bài viết có thông tin chất lượng nhưng không vượt quá giới hạn từ Cùng xem xét ví dụ sau đây nhé:

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 10

- Both cities experienced a rise in the number of tourists coming in through their airports, which reached a common level of 255,000 in July

Rút gọn: Both cities experienced a rise in the number of tourists coming in through their airports, reaching a common level of 255,000 in July

- Gold bar prices experienced a spectacular rise in November, which climbed to a new peak of $625

Rút gọn: Gold bar prices experienced a spectacular rise in November, climbing to a new peak of $625

- In the first half of 2009, the attendance at the museum went into free fall, which nose-dived to approximately 300,000 visitors

Rút gọn: In the first half of 2009, the attendance at the museum went into free fall, nose-diving to approximately 300,000 visitors

- Females also spend less time socializing and much less time than men on sport, which allows them more time for studying

Rút gọn: Females also spend less time socializing and much less time than men on sport, allowing them more time for studying

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 11

V Kinh nghiệm viết Task 1 tốt hơn

Sau đây là các phương pháp hiệu quả để chuẩn bị cho Task 1, thay vì luyện viết các đoạn văn 1 cách thụ động Hãy áp dụng các mẹo luyện tập sau:

- In tổng hợp các loại câu hỏi

Trước khi bạn viết Task 1, điều quan trọng đó là phải nắm được tất cả các dạng bài

có thể xuất hiện Hãy tổng hơp các dạng bài (khoảng 10 bài) và in ra giấy để có thể nhìn được các sự khác nhau và yêu cầu cho từng dạng

Các dạng bài của bao gồm: line graph, bar chart, pie chart, table, dạng bài 2 charts, hoặc 3 charts, process diagram, comparison diagram, life cycle và a map

- Luyện viết từng phần

Thay vì viết cả bài, hãy luyện viết 10 cách mở bài khác nhau cho các loại câu hỏi khác nhau trong các dạng bài mà bạn đã tổng hợp ở trên (mục 1) Tương tự như vậy cho các phần khác của bài viết Khi xem lại, bạn sẽ nhận thấy sự khác nhau về cách viết

mở bài và overview, cũng như cách mô tả số liệu trong thân bài của từng loại

- Tận dụng các câu mẫu

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 12

Hãy tham khảo các ví dụ hay ở mức điểm 7.0 trở lên Bạn có thể tìm thấy các dạng bài

ở phổ điểm đó trong các sách Cambridge IELTS books hoặc trên mạng Hãy đọc 1 bài mẫu vài lần, mỗi lần đọc hãy chú ý vào các tiêu chí khác nhau Lần 1 bạn chú ý về từ vựng, lần 2 về ngữ pháp và các cấu trúc, lần 3 cho cấu trúc của toàn bài Gạch chân các câu mẫu dùng để mô tả số liệu, bạn sẽ học được rất nhiều mẫu câu mà có thể áp dụng hiệu quả cho bài thi của bản thân

- Cách sử dụng 20 phút hiệu quả

Bạn có 20 phút để hoàn thành Task 1, có nghĩa là bạn chỉ nên dành 5 phút cho mỗi đoạn viết Hãy lưu ý điều này và áp dụng để giới hạn thời gian viết hiệu quả hơn

▪ 5 phút đầu tiên

Đọc kĩ câu hỏi, đọc kĩ bảng biểu để chắc chắn rằng bạn hiểu đúng dạng biểu đồ Sau

đó, tiến hành viết đoạn mở đâu bằng cách viết lại ( paraphrase ) đề bài

▪ 5 phút tiếp theo

Lúc này, bạn nên nhìn kĩ vào biểu đồ để tìm ra 2 ý bao quát ( general points) Các bạn nhớ nhé, không nên tập trung vào các chi tiết cụ thể, mà hãy nhìn toàn cảnh Sau đó, bạn viết 2 câu mang tính chất tóm tắt 2 ý chung bao quát mà bạn vừa tìm ra đó

XEM LUÔN

Full bộ bài mẫu

Writing Task 1+2

Trang 13

▪ 10 phút cuối cùng

Đi sâu vào các chi tiết cụ thể Cố gắng chia phần mô tả cụ thể này thành 2 đoạn văn, điều này giúp cho cấu trúc của bài hợp lý hơn rất nhiều đó Khi đấy, bạn lại dành ra 5 phút để viết mỗi đoạn

- Thế nào là một bài Task 1 tốt?

Khi chấm bài Writing Task 1, giám khảo sẽ mong chờ người viết tổ chức bài viết theo dàn bài như sau:

▪ Mở bài (introduction) – gồm 1-2 câu

▪ Mô tả chung (overall view) – gồm ít nhất 2 ý mô tả chung được viết năm trong 2-3 câu

▪ Thân bài (body) – gồm các chi tiết và con số được đề cập cũng như các so sánh cần thiết, viết trong 6-7 câu (detail 1 và detail 2)

XEM LUÔN

TỔNG HỢP GIÁO TRÌNH IELTS TỪ 0 - 7.5+

Ngày đăng: 20/07/2025, 21:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w