1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề 41 (1) tài liệu

6 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề khảo sát chất lượng học sinh giỏi lần 2 năm học 2024 – 2025
Trường học Trường THPT Đề 41, Cụm 8, Thanh Hóa
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2024
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 344,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa học của phản ứng này số nguyên, tối giản là: A.. Hợp chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được sản phẩm Y.. Ester

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THANH HÓA

CỤM 8 TRƯỜNG THPT

ĐỀ 41

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG HỌC SINH GIỎI

LẦN 2 NĂM HỌC 2024 – 2025

MÔN: Hóa học

Thời gian làm bài: 90 phút

Ngày khảo sát: 10/10/2024 (Đề gồm 6 trang)

* Cho khối lượng nguyên tử (amu) của:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; F=19, Na = 23; Mg=24; Al = 27 ; S = 32; P=31; Cl = 35,5; K = 39;

Ca = 40; Cr = 52; Ni = 59; Cu = 64; Ag = 108; Fe=56; Br=80

(Nội dung đề)

Phần I: Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: (8,0 điểm)

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20 Mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án đúng)

Câu 1 Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2 (g) N2O4 (g)

(màu nâu đỏ) (không màu)

Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần Phản ứng thuận có

A

0

rH298

 > 0, phản ứng tỏa nhiệt B 0

rH298

 < 0, phản ứng tỏa nhiệt

C

0

rH298

 > 0, phản ứng thu nhiệt D 0

rH298

 < 0, phản ứng thu nhiệt

Câu 2 Khi phản ứng thuận nghịch ở trạng thái cân bằng thì phản ứng

C chỉ xảy ra theo chiều thuận D chỉ xảy ra theo chiều nghịch

Câu 3 Phản ứng giữa HNO3 với FeO tạo khí NO Tổng hệ số các chất sản phẩm trong phương trình hóa

học của phản ứng này (số nguyên, tối giản) là:

A 8 B 9 C 12 D 13

Câu 4 Cho nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ở 25oC của các chất NH3, NO, H2O lần lượt bằng: -46.3; +90.4 và

-241.8 kJ/mol Hãy tính hiệu ứng nhiệt của phản ứng:

2NH3 + 5/2 O2 → 2NO + 3H2O

A -452 kJ B +406.8 kJ C –406.8 kJ D +452 kJ

Câu 5 Cho phản ứng: X  Y Tại thời điểm t1 nồng độ của chất X bằng C1, tại thời điểm t2 (với t2  t1) nồng

độ của chất X bằng C2 Tốc độ trung bình của phản ứng trong khoảng thời gian trên được tính theo

biểu thức nào sau đây ?

Câu 6 Tên thường của CH2=CH-Cl là

Câu 7 Liên kết C-X (X là F, Cl, Br và I) phân cực nhất trong phân tử nào sau đây?

1 2

1 2

v

t t

2 1

v

t t

2 1

v

t t

v

t t

 

Trang 2

Câu 8 Cho sơ đồ phản ứng sau:

CH3

X

Br2/as

Y

Br2/Fe, to

Z

dd NaOH

T

NaOH n/c, to, p

X, Y, Z, T có công thức lần lượt là

A p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa

B CH2BrC6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-HOCH2C6H4Br, p-HOCH2C6H4ONa

C CH2Br-C6H5, p-CH2Br-C6H4Br, p-CH3C6H4OH, p-CH2OHC6H4OH

D p-CH3C6H4Br, p-CH2BrC6H4Br, p-CH2BrC6H4OH, p-CH2OHC6H4OH

Câu 9 Cho sơ đồ phản ứng: C2H5OH →X →CH3COOH (mỗi mũi tên ứng với một phản ứng) Chất X là

Câu 10 Hợp chất hữu cơ X tác dụng vừa đủ với dung dịch AgNO3/NH3 thu được sản phẩm Y Cho Y tác

dụng với HCl hoặC NaOH đều thu được khí Chất X là

Câu 11 Cho các chất sau: H2O, C2H5OH, CH3COOH, HCOOH, C6H5OH Chiều tăng dần độ linh động

của nguyên tử H (chiều tính acid tăng dần) trong các nhóm chức của 4 chất là :

A H2O, C2H5OH, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH

B H2O,C2H5OH, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH

C C2H5OH, H2O, C6H5OH, CH3COOH, HCOOH

D C2H5OH, H2O, C6H5OH, HCOOH, CH3COOH

Câu 12 Ester nào sau đây khi phản ứng với dd NaOH dư, đun nóng không tạo ra hai muối?

A C6H5COOC6H5 (phenyl benzoate) B CH3COO−[CH2]2−OOCCH2CH3

C CH3OOC−COOCH3 D CH3COOC6H5 (phenyl acetate)

Câu 13 Ester methyl acrylate có công thức là

Câu 14 Thuỷ phân ester có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác acid), thu được 2 sản phẩm X và Y Từ

X có thể điều chế trực tiếp ra Y Vậy chất X là

A methyl alcohol B ethyl acetate C formic acid D ethyl alcohol

Câu 15 Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucose  X  Y  CH3COOH Hai chất X, Y lần lượt là

A CH3CH2OH và CH2=CH2 B CH3CHO và CH3CH2OH

C CH3CH2OH và CH3CHO D CH3CH(OH)COOH và CH3CHO

Câu 16 Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về glucose và fructose?

A Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm

B Đều tạo kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm

Trang 3

C Đều làm mất màu nước bromine

D Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens

Câu 17 Cho các phát biểu sau:

1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân

2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine

3) Carbohydrate là những hợp chất hữu cơ tạp chức, thường có công thức chung là Cn(H2O)m 4) Chất béo không phải là carbohydrate

Số phát biểu đúng là

Câu 18 Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C3H9O2N X tác dụng với NaOH đun nóng thu được muối

Y có phân tử khối nhỏ hơn phân tử khối của X Vậy X không thể là chất nào?

A CH3CH2COONH4 B CH3COONH3CH3

C HCOONH2(CH3)2 D HCOONH3CH2CH3

Câu 19 Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?

Câu 20 Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:

Y Dung dịch AgNO3 trong NH3 Tạo kết tủa Ag

Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A Gly-Ala-Gly, ethyl formate, aniline B Gly-Ala-Gly, aniline, ethyl formate

C Ethyl formate, Gly-Ala-Gly, aniline D Aniline, ethyl formate, Gly-Ala-Gly

Phần II: Câu hỏi trắc nghiệm dạng Đúng/Sai :(6,0 điểm)

(Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.)

Câu 1 Tinh bột là nguồn cung cấp năng lượng và dinh dưỡng cho con người và một số động vật

a Tinh bột có công thức phân tử C6H10O5

b Tinh bột là polymer thiên nhiên, gồm amylose và amylopectin

c Phân tử amylose có mạch không phân nhánh được cấu tạo từ nhiều đơn vị α-glucose liên kết với nhau qua liên kết α-1,6-glycoside

d Phân tử amylopectin mỗi gốc α-glucose còn 3 nhóm –OH

Trang 4

Câu 2 Ester bị thủy phân trong môi trường acid hoặc môi trường base Sản phẩm thu được khác nhau tùy

thuộc vào bản chất ester và điều kiện phản ứng

a Ester bị thủy phân trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch luôn tạo thành carboxylic

acid và alcohol tương ứng

b Tất cả Ester bị thủy phân trong môi trường base (NaOH, KOH,…) là phản ứng một chiều thu

được có muối của carboxylic acid

c Thủy phân CH3COOC2H5 trong môi trường NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH

d Thủy phân m1 gam ester X có công thức phân tử C5H8O2 trong NaOH dư thu được m2 gam muối (m2>m1) X có 4 đồng phân mạch hở thỏa mãn yêu cầu trên

Câu 3 Hình vẽ sau minh họa phương pháp điều chế isoamyl acetate trong phòng thí nghiệm:

Cho các phát biểu:

a Hỗn hợp chất lỏng trong bình 1 gồm alcohol isoamylic, acetic acid và sulfuric acid đặc

b Trong phễu chiết lớp chất lỏng Y có thành phần chính là isoamyl acetate

c Nhiệt kế dùng để kiểm soát nhiệt độ trong bình 1

d Phễu chiết dùng tách các chất lỏng không tan vào nhau ra khỏi nhau

Câu 4 Nghiên cứu phản ứng thuỷ phân bromoethane

Bước 1: Cho khoảng 1 mL bromoethane vào ống nghiệm, thêm khoảng 3 mL nước cất rồi lắc đều Để hỗn

hợp tách thành hai lớp, lấy phần trên của hỗn hợp nhỏ vào ống nghiệm có chứa sẵn 1 mL dung dịch AgNO3 Nếu thấy có kết tủa cần lặp lại đến khi không còn vết vẩn đục

Bước 2: Thêm tiếp khoảng 1 mL dung dịch NaOH, đun nóng nhẹ và lắc đều ống nghiệm trong khoảng 2

phút

Bước 3: Để nguội hỗn hợp, acid hóa (trung hòa base NaOH dư) bằng dung dịch sau phản ứng bằng vài giọt

HNO3

Bước 4: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm, xuất hiện kết tủa vàng nhạt

a Cần rửa ion Br- ở bước 1 để không làm sai lệch kết quả thí nghiệm

b Có thể thay HNO3 ở bước 3 bằng HCl hay H2SO4

c Ở bước 1, phần trên là bromoethane

d Kết tủa vàng nhạt là AgBr

Câu 5 Protein là hợp chất cao phân tử được hình thành từ một hay nhiều chuỗi polypeptide Protein có thể được phân loại thành protein đơn giản và protein phức tạp

a Insulin, albumin (có nhiều trong lòng trắng trứng) thuộc loại protein đơn giản

Trang 5

b Protein phức tạp là protein đơn giản liên kết với nhóm “phi protein” như đường, nucleic acid,

lipid,…

c Protein khi thủy phân chỉ cho hỗn hợp các α-amino acid được gọi là protein đơn giản

d Fibroin (có trong tơ tằm) thuộc loại protein phức tạp

Câu 6 Cho ba thanh kim loại X, Y và Z

(1) Nhúng X vào dung dịch muối của Y thấy bề mặt X đổi màu

(2) Nhúng Y vào dung dịch HCl thấy có bọt khí tạo thành trên bề mặt Y

(3) Nhúng X vào dung dịch muối của Z không thấy hiện tượng xảy ra

(4) Nhúng Z vào nước thu được sản phẩm gồm chất khí và dung dịch chứa chất tan

a X, Y, Z đều đứng trước hydrogen trong dãy điện hoá

b Z khử được ion của kim loại Y trong dung dịch

c Dãy sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử: Z > Y > X

d Z khử được ion H+ tạo thành H2

Phần III: Câu hỏi trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: (6,0 điểm)

Câu 1 Lactic acid hay acid sữa là hợp chất hóa học đóng vai trò

quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa, lần đầu tiên được

phân tách vào năm 1780 bởi nhà hóa học Thụy Điển Carl

Wilhelm Scheele Lactic acid có công thức phân tử C3H6O3,

công thức cấu tạo: CH3 -CH(OH) – COOH Khi vận động

mạnh cơ thể không đủ cung cấp oxygen, thì cơ thể sẽ

chuyển hóa glucose thành lactic acid từ các tế bào để cung

cấp năng lượng cho cơ thể (lactic acid tạo thành từ quá trình

này sẽ gây mỏi cơ) theo phương trình sau:

phân tử Lactic acid

C6H12O6(aq) 2C3H6O3(aq) rH0298 = -150 kJ

Biết rằng cơ thể chỉ cung cấp 98% năng lượng nhờ oxygen, năng lượng còn lại nhờ vào sự chuyển hóa glucose thành lactic acid

Giả sử một người chạy bộ trong một thời gian tiêu tốn 250 kcal Tính khối lượng lactic acid tạo ra từ

quá trình chuyển hóa đó (biết 1cal = 4,184 J) (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 2 Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol

(1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (2) X1 + HCl → X4 + NaCl

(3) X2 + HCl → X5 + NaCl (4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O

Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức ester; X1, X2 đều có hai nguyên tử carbon trong phân tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2 Tổng phân tử khối của X3 và X5 bằng bao nhiêu?

Trang 6

Câu 3 Xăng sinh học E10 là nhiên liệu hỗn hợp giữa (10% ethanol và 90% octane) về khối lượng, còn có

tên là gasohol Hiện nay có khoảng 40 nước trên thế giới đang sử dụng nhiên liệu này trong các động cơ đốt trong của xe hơi và phương tiện giao thông tải trọng nhẹ Biết rằng nhiệt lượng cháy của nhiên liệu

đo ở điều kiện chuẩn (250C, 100 kPa) được đưa trong bảng dưới đây:

Nhiên liệu Công thức Trạng thái Nhiệt lượng cháy (kJ.g -1 )

Để sản sinh năng lượng 3916 MJ thì cần đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu kg xăng E10 ở điều kiện chuẩn?

(coi hiệu suất phản ứng là 100%, kết quả làm trong đến hàng đơn vị)

Câu 4 Chất hữu cơ X đơn chức có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C8H8O2 X phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na giải phóng khí H2 Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn với X?

Câu 5 Hạt mắc-ca rất nổi tiếng với sự thơm ngon của nó Để cây cho sản lượng tốt và chất lượng cao thì

người ta cần bón loại phân NPK 4.12.7 Bạn đang có sẵn các mẫu phân bón (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2

và KCl Bạn cần bao nhiêu kg chất độn (không chứa thành phần NPK) để trộn thành 250 kg phân nói

trên (đáp số làm tròn đến phần nguyên)

Câu 6 Sulfur dioxide là một trong các tác nhân gây mưa acid, phát thải chủ yếu từ các quá trình đốt cháy

nhiên liệu như than đá, xăng, dầu, Một nhà máy nhiệt điện than sử dụng hết 10000 tấn than đá/tháng,

có thành phần chứa 0,8% lưu huỳnh về khối lượng để làm nhiên liệu

Giả thiết có 1% lượng khí SO2 tạo ra khuếch tán vào khí quyển rồi bị chuyển hoá thành sulfuric acid trong nước mưa theo sơ đồ:

2 2

xt

SO  SO  H SO

Tính thể tích nước mưa (triệu m3) bị nhiễm acid, giả thiết nồng độ sulfuric acid trong nước mưa là 1.10-5 M

…………HẾT………

Thí sinh thực hiện nghiêm túc Quy chế thi CBCT không giải thích gì thêm

Ngày đăng: 18/07/2025, 09:36

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w