Nó được sử dụng làm hương liệu trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và xi-rô ho… a Menthol thuộc loại hợp chất hydrocarbon.. Tartaric acid được sử dụng phổ biến trong các sả
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
THPT TĨNH GIA 2
ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI LẦN 1
NĂM HỌC 2024- 2025 Môn : HÓA HỌC 12
Thời gian làm bài: 90 phút ( không kể thời gian giao đề )
Ngày thi : …/…/…
( Đề thi gồm 08 trang )
* Cho biết nguyên tử khối (theo amu) của các nguyên tố: H=1; O=16; S=32; F=19; Cl=35,5;
Br=80; I=127; N=14; P=31; C=12; Si=28; Li=7; Na=23; K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137;
Sr=88; Al=27;Fe=56; Cu=64; Pb=207; Ag=108
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện chuẩn (biết n=V/24,79; V tính theo đơn vị lít); giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
* Bảng số sóng hấp thụ đặc trưng trên phổ hồng ngoại của một số nhóm chức
PHẦN I Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20 Mỗi câu
thí sinh chỉ chọn một phương án đúng
Câu 1: Giá trị biến thiên enthalpy chuẩn quá trình hoà tan trong nước của urea ((NH2)2CO) và
ammonium sulfate lần lượt là +15,4 kJ/mol và +6,60 kJ/mol Có hai ống nghiệm cùng dung tích Mỗi ống nghiệm được đặt vừa khít vào lỗ trống đã được khoét sẵn trên miếng xốp cách nhiệt dày Cho vào mỗi ống nghiệm 10 ml nước ở cùng nhiệt độ Cắm nhiệt kế thuỷ ngân cùng loại vào mỗi ống nghiệm Chờ dung dịch ổn định đến nhiệt độ phòng; sau đó cho 2 gam urea vào ống nghiệm thứ nhất, 2 gam ammonium sulfate vào ống nghiệm thứ hai Dùng đũa thuỷ tinh khuấy nhẹ để các chất tan hết Mức thuỷ ngân trong nhiệt kế ở 2 ống nghiệm:
A Không đổi
B Ống nghiệm 2 cao hơn ống nghiệm 1 và cao hơn ban đầu
C Ống 1 cao hơn ống 2 và thấp hơn ban đầu
D Ống 1 thấp hơn ống 2 và thấp hơn ban đầu
Câu 2: Cho các cân bằng hóa học sau:
A Phản ứng (1), (2) là phản ứng thu nhiệt, phản ứng (3), (4) là phản ứng tỏa nhiệt
Trang 2B Khi 4 phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng mà tăng nhiệt độ thì các cân bằng (1); (2) chuyển dịch
theo chiều nghịch, cân bằng (3), (4) chuyển dịch theo chiều thuận
C Khi 4 phản ứng trên đạt trạng thái cân bằng mà tăng áp suất thì có 3 cân bằng chuyển dịch theo
chiều thuận
D Thêm lượng H2 ở phản ứng (1),(2),(3) thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận
Câu 3: Cho cân bằng sau : H2(g) + I2(g) ↔ 2HI(g)
Thực hiện phản ứng trên trong bình kín có dung tích không đổi, tại nhiệt độ T Ban đầu lấy số mol H2 gấp đôi số mol I2 Tại thời điểm cân bằng, số mol HI gấp đôi số mol I2 Hằng số cân bằng KC của phản
ứng trên là :
Câu 4:Trong tự nhiên, phản ứng giữa nitrogen và oxygen (trong cơn mưa dông kèm sấm sét) là khởi
đầu cho quá trình tạo và cung cấp loại phân bón nào cho cây?
Câu 5: Menthol là hợp chất hữu cơ được tìm thấy trong cây bạc hà Nó được sử dụng làm hương liệu
trong nhiều chất như: kem đánh răng, kẹo cao su và xi-rô ho…
(a) Menthol thuộc loại hợp chất hydrocarbon
(b) Công thức phân tử của menthol là C10H20O
(c) Trên phổ IR của menthol có tín hiệu đặc trưng cho nhóm -OH của alcohol ở vùng 2250-2150 cm-1 (d) Thành phần % khối lượng của O trong phân tử menthol là 10,256%
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 6: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: HCOOH; CH3COOH; HCl; C6H5OH Giá
trị pH của các dung dịch trên cùng nồng độ 0,01M, ở 25oC đo được như sau:
Nhận xét nào sau đây đúng?
A Y tạo kết tủa trắng với nước bromine
B X được điều chế trực tiếp từ ethyl alcohol
C T bị oxi hóa bởi thuốc thử Tollens
D Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3
Câu 7: Tartaric acid là một acid hữu cơ màu trắng, tinh thể xuất hiện tự nhiên trong nhiều loại trái cây,
đáng chú ý nhất là trong nho, cũng như trong chuối, me và cam quýt Tartaric acid được sử dụng phổ
biến trong các sản phẩm làm chua, như bánh, kẹo và nước giải khát với số hiệu là E334
Trang 3a Công thức phân tử của tartaric acid là C4H6O6
b Tartaric acid là hợp chất hữu cơ đa chức
c Tartaric acid là đồng đẳng của oxalic acid
Khi cho dung dịch chứa 0,1 mol tartaric acid phản ứng với lượng dượng dư dung dịch NaHCO3
sẽ thu được 0,2 mol khí CO2
Số phát biểu đúng là
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 8: Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 ml ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:
- Ống nghiệm (1): 2 ml nước cất
- Ống nghiệm (2): 2 ml dung dịch H2SO4 20%
- Ống nghiệm (3): 2 ml dung dịch NaOH 30%
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60 - 70 °C Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là
A (3) > (2) > (1) B (2) > (3) > (1)
C (1) > (2) > (3) D (1) > (3) > (2)
Câu 9: Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm –OH hemiacetal hoặc nhóm –OH hemiketal?
A Maltose B Fructose C Saccharose D Glucose
Câu 10 : Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, glucose và anilin đều là chất rắn và dễ tan trong nước
(b) Khi tham gia phản ứng tráng bạc, glucose bị oxi hóa thành ammonium gluconate
(c) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước
(d) Phản ứng của protein với nitric acid cho hợp chất có màu tím
(e) Để rửa ống nghiệm có dính anilin có thể dùng dung dịch HCl
(g) Gạch cua nổi lên trên khi nấu riêu cua là hiện tượng đông tụ chất béo
Số phát biểu đúng là
Câu 11: Cho các chất có công thức cấu tạo như sau:
Trong các hợp chất trên, những hợp chất nào thuộc loại dipeptide?
A Hợp chất (1) và (2) B Hợp chất (1) và (3)
C Hợp chất (2) và (3) D Hợp chất (2) và (4)
Câu 12: Loại polymer nào sau đây có chứa nguyên tố nitrogen?
Câu 13: Cao su thiên nhiên có nhiều ứng dụng quan trọng trong đời sống Một đoạn mạch cao su thiên
nhiên có cấu tạo như hình dưới đây:
Cho các phát biểu sau:
Trang 4(a) Đoạn mạch trên có 3 mắt xích
(b) Cao su thiên nhiên là polymer của isoprene
(c) Phần trăm khối lượng carbon trong một mắt xích là 88,24%
(d) Cao su thiên nhiên có tính đàn hồi tốt hơn cao su lưu hóa
(e) Trùng ngưng 2-methylbuta-1,3-diene thu được cao su thiên nhiên
Số phát biểu đúng là
A 4 B 2 C 3 D 5
Câu 14: Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá – khử của kim loại:
R + 2M+ → R2+ + 2M Biết giá trị thế điện cực chuẩn các cặp oxi hoá – khử M⁺/M và R2+/R lần lượt là x (V) và y (V) Nhận xét nào sau đây là đúng ?
A x < y B x > y C x = y D 2x = y
Câu 15: Khi trồng mía, ngoài vôi và phân chuồng, người nông dân cần bón cả phân hoá học cho đất Để
đạt năng suất từ 90 – 100 tấn/1ha ở mỗi vụ mía, cần bón cho mỗi hecta đất 230,4 kg N; 39,7848 kg P; 179,234 kg K Các loại phân hoá học mà người nông dân sử dụng là ure (độ dinh dưỡng 46%); phân lân nung chảy (90% Ca3(PO4)2); NPK 15-5-27 Các tạp chất còn lại không chứa các nguyên tố N, P, K
Tổng khối lượng (tấn) phân bón đã sử dụng cho 10,5 ha đất có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 16: Có hai dung dịch X và Y chứa các ion khác nhau Mỗi dung dịch chứa đúng hai loại cation
và hai loại anion trong số các ion sau:
4
SO − NO3− CO23−
Biết X hòa tan được Cu(OH)2 Khối lượng chất tan có trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây ?
Câu 17: Ở nước ta, nước mắm truyền thống được sản xuất thủ công từ cá cơm theo các giai đoạn chính như sau:
+ Giai đoạn 1: rửa sạch cá cơm rồi trộn cá với muối ăn theo tỉ lệ nhất định
+ Giai đoạn 2: ủ hỗn hợp (cá cơm và muối ăn) trong các thùng gỗ, chum, sành….từ 6 đến 24
tháng Thời gian ủ càng lâu thì chất lượng mắm càng cao
+ Giai đoạn 3: thu được nước cốt của mắm (gọi là mắm nhĩ) có hàm lượng đạm rất cao
+ Giai đoạn 4: lọc mắm nhĩ, pha chế và đóng chai Trước đây, người ta thường dùng than củi sạch
trong quá trình lọc mắm
Cho các phát biểu sau:
(1) Quá trình làm nước mắm có bản chất là thủy phân protein trong cá cơm thành các α-amino axit (2) Không nhất thiết phải sử dụng muối ăn làm nguyên liệu để sản xuất nước mắm
(3) Hàm lượng đạm trong nước mắm được tính theo hàm lượng nguyên tố oxygen
(4) Than củi sạch có tác dụng hấp phụ các tạp chất , bụi bẩn có trong nước mắm
(5) Chai nước mắm khi sử dụng lâu ngày có thể có tinh thể muối ăn đóng cặn ở đáy chai
Số phát biểu đúng là
Câu 18: Cho bộ dụng cụ chuẩn độ acid- base như hình dưới đây
Dụng cụ phù hợp với tên gọi là
Trang 5A (1) – pipet B (3)- bình tam giác
C (2)- Giá đỡ ống nghiệm bằng sắt D (4)- Kẹp sắt
Câu 19: Để điều chế ethyl acetate trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh đã lắp dụng cụ như hình
vẽ sau:
Phương trình hóa học : CH3COOH + C2H5OH ⟺ CH3COOC2H5 + H2O
Biết ethyl acetate sôi ở 77°C, C2H5OH sôi ở 78,4°C và CH3COOH sôi ở 118°C
Phương pháp được sử dụng để điều chế ethyl acetate ở trên là
A.Phương pháp chưng cất B Phương pháp chiết
C.Phương pháp kết tinh D Phương pháp sắc kí
Câu 20: Thực hiện thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl được
tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Pha dung dịch NaCl bão hòa và đổ vào ống chữ U có
vách ngăn, cách miệng ống 2 cm rồi cặp lên giá sắt
Bước 2: Lấy hai sợi dây điện một đầu buộc chặt vào hai điện cực
than chì, đặt 2 điện cực vào 2 nhánh của ống chữ U như hình vẽ bên
Bước 3: Nối 2 điện cực với một nguồn điện một chiều có
hiệu điện thế 8 - 10 V, quan sát hiện tượng xảy ra trong 2 nhánh chữ U
Bước 4: Sau khi kết thúc thí nghiệm Ngắt nguồn điện một chiều
A Cực âm xảy ra quá trình oxi hóa ion Na+, cực dương xảy ra sự khử ion Cl-
B Sau bước 3; có khí Cl2 thoát ra ở điện cực âm, chất khí thoát ra ở điện cực dương có khả năng tẩy
màu
C Sau bước 4, nhỏ vài giọt quỳ tím vào cực âm thấy dung dịch chuyển sang màu đỏ
D Ở bước 1 , nếu ống chữ U không có vách ngăn, sau khi kết thúc thí nghiệm, dung dịch thu được có
tính tẩy màu, sát trùng
PHẦN II Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4 Trong mỗi ý a), b), c), d) ở
mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai
Câu 1 Nhà máy nhiệt điện là nhà máy dùng công nghệ đốt nhiên liệu
hóa thạch (than, dầu, khí) để sản xuất ra điện năng Theo Quy chuẩn kỹ
thuật của Việt Nam về lượng khí thải trong công nhiệp nhiệt điện khi
phát thải vào môi trường không khí, nồng độ tối đa cho phép các thông
số của ô nhiễm khí thải trong công nghiệp ở 25°C và áp suất 760 mmHg,
được tính bằng công thức sau:
Cmax = C Kp Kv
Trong đó:
Cmax: nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm khí thải công
nghiệp (mg/m³)
C: nồng độ làm cơ sở tính toán nồng độ của các thông số ô nhiễm tối đa cho phép (mg/m³)
Kp: hệ số công suất thiết kế của nhà máy nhiệt điện
Kv: hệ số phân vùng, khu vực
Trang 6Than Khí
Nitrogen oxide (NOx), tính theo NO2 650 250
Giả sử nhà máy điện X có hệ số công suất thiết kế Kp = 0,85 Nhà máy nhiệt điện X nằm gần Thành phố Y thuộc khu vực loại 1 đã đốt hết 100 tấn than đá (chứa 3,5% sulfur) trong một ngày đêm Khi phân tích 40 lít không khí của Thành phố Y người ta thấy có chứa lượng SO2 bằng 1,875.10-4 mol Cho biết:
Loại 1
Đô thị đặc biệt, đô thị loại I, di sản thiên nhiên, di tích lịch sử, văn hóa được xếp hạng Khoảng cách của nhà máy đến ranh giới của khu vực này
là 5 km
Kv = 0,6
a SO2 gây viêm đường hô hấp; NOx là một trong số các nguyên nhân gây mưa acid, thủng tầng
ozone
b Để hạn chế sự phát thải khí NOx, SO2 cần tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng mới, năng
lượng tái tạo
c Khối lượng SO2 mà nhà máy X phát thải vào không khí là 120 mg
d Nồng độ SO2 trong 40 lít không khí của Thành phố Y nằm trong ngưỡng cho phép, không khí ở
thành phố Y không bị ô nhiễm
Câu 2: Một pin Galvani có cấu tạo như sau:
Trong đó, màng bán thấm chỉ cho nước và các anion đi qua Biết rằng thể tích của các dung dịch
đều là 0,50 lít và nồng độ chất tan trong dung dịch là 1,00 M Cho biết:
a Anode (cực âm/Zn); cathode (cực dương/Cu)
b Nồng độ ion SO42–(aq) trong dung dịch ZnSO4 tăng và trong dung dịch CuSO4 giảm dần
c Sức điện động chuẩn của pin là 1,103 V
d Phản ứng chung xảy ra trong pin điện là: Zn(s) + Cu2+(aq) → Zn2+(aq) + Cu(s)
Câu 3: Vôi sống có nhiều ứng dụng như: sản xuất vật liệu xây dựng, vật liệu chịu nhiệt, khử chua đất
trồng, tẩy uế, sát trùng, xử lí nước thải,…Một lò nung vôi công nghiệp sử dụng than đá làm nhiên liệu
có công suất 210 tấn CaO/ngày Cho biết: Để phân hủy hoàn toàn 1 kg đá vôi (có 20% tạp chất trơ) cần cung cấp một lượng nhiệt tối thiểu là 1800 kJ Đốt cháy hoàn toàn 1 kg than đá giải phóng ra một lượng nhiệt là 23000 kJ và có 75% lượng nhiệt này được hấp thụ ở quá trình phân hủy đá vôi
a Quá trình phân hủy đá vôi là quá trình toả nhiệt
b Lượng nhiệt toả ra khi đốt cháy 5 kg than đá là 11500 kj
c Phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng oxi hoá khử
d Tổng khối lượng đá vôi và than đá mà lò nung vôi trên sử dụng mỗi ngày là 517,66 tấn Câu 4: Cho E (C2H4O2) và F (C6H8O6) là các chất hữu cơ mạch hở Trong E, F chỉ chứa một loại nhóm
chức Thực hiện các chuyển hóa sau:
(1) E + NaOH → X + Y
(2) F + NaOH → X + Y + Z
(3) X + HCl → T + NaCl
a Chất Z là hợp chất hữu cơ đa chức
Trang 7b Từ chất Y có thể điều chế trực tiếp được CH3COOH bằng phương pháp lên men giấm
c Chất T có trong nọc kiến, tan vô hạn trong nước
d Có 4 chất trong số các chất: E, F, X, Y, Z, T có khả năng tham gia phản ứng với thuốc thử
Tollens
Câu 5: Saccharose monolaurate là ester thu được khi cho saccharose tác dụng với lauric acid
a) Công thức phân tử của saccharose monolaurate là C24H44O12
b) Saccharose monolaurate được sử dụng làm chất nhũ hoá do phân tử có một đầu ưa nước gắn với một đuôi dài kị nước (Biết: Chất nhũ hóa là một chất phụ gia được sử dụng làm giảm sức căng bề mặt của các pha trong hệ, từ đó duy trì được sự ổn định cấu trúc của hệ nhũ tương)
c) Saccharose monolaurate không phản ứng với thuốc thử Tollens do saccharose monolaurate
không thể mở vòng
d) Từ 500 g saccharose và 100 g lauric acid có thể điều chế được tối đa 123,14 gam saccharose
monolaurate (Biết biết hiệu suất phản ứng đạt 47%)
Câu 6: Cho biểu đồ nhiệt độ sôi (°C) của một số chất như sau:
a Ethanamine có nhiệt độ sôi thấp nhất do không tạo được liên kết hydrogen liên phân tử
b Propan-1 -amine có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine do tạo được nhiều liên kết hydrogen hơn
c Sự khác nhau về nhiệt độ sôi của ethanamine và propan-1-amine không bị ảnh hưởng bởi tương
tác van der Waals giữa các phân tử
d Methanol có nhiệt độ sôi cao hơn ethanamine, propan-1-amine do liên kết hydrogen giữa các phân
tử alcohol bền hơn amine
Phần III: Trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6
Câu 1 Cho các phát biểu sau:
(1) Ala – Gly – Gly có phản ứng màu biuret
(2) 6 – aminohexanoic acid là nguyên liệu để sản xuất tơ nilon – 6,6
(3) Dung dịch lysine không làm chuyển màu quỳ tím
(4) Trong phân tử protein luôn chứa liên kết peptide
(5) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu sai?
Câu 2 Khi tiến hành điện phân dung dịch copper (II) sulfate với điện cực trơ Hiện tượng quan sát
được là
(1) Tại anode, xuất hiện bọt khí hydrogen trên bề mặt điện cực
(2) Tại cathode, có kim loại Cu bám trên bề mặt điện cực
(3) Phương trình điện phân dung dịch copper (II) sulfate:
Trang 82CuSO4+2H O2 →2Cu O+ 2+2H SO2 4
(4) Nếu thay 2 điện cực graphit bằng 2 điện cực copper, trong quá trình điện phân anode có kích thước tăng dần, cathode tan dần
(5) Nếu dung dịch sau điện phân phản ứng vừa đủ với 200 ml dung dịch sodium hydroxide có nồng độ 2M thì khối lượng copper bám trên anode là 12,8 gam
Trong các phát biểu trên có bao nhiêu phát biểu đúng?
Câu 3: Khi làm nguội 1026,4 gam dung dịch bão hòa muối sunfat của kim loại kiềm từ 80oC xuống
10oC, thấy có 395,4 gam tinh thể muối ngậm nước M2SO4.nH2O (X) với 7 < n < 12 tách ra Biết độ tan của muối ở 80oC là 28,3 gam và ở 10oC là 9 gam Thành phần % khối lượng của M trong phân tử X là
bao nhiêu? (kết quả làm trong đến hàng phần mười)
Câu 4: Giả sử gang và thép là hợp kim của sắt (iron) với carbon Sắt phế liệu gồm sắt (iron), carbon và
iron (III) oxide Coi phản ứng xảy ra trong lò luyện thép Martin là:
Fe2O3 + 3C
o t
⎯⎯→ 2Fe +3 CO2
Khối lượng sắt phế liệu (chứa 40% Fe2O3, 1% C) cần dùng để khi luyện với 6 tấn gang 5% C trong lò
luyện thép Martin, nhằm thu được loại thép 2% C là bao nhiêu tấn?( kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 5 Từ tinh bột (có trong các loại ngũ cốc như ngô, lúa mì, đậu tương ) có thể chuyển hóa thành
ethanol dùng để phối trộn với xăng thông thường theo một tỉ lệ nhất định tạo ra xăng sinh học như: xăng E5 (hay xăng E5 RON 92, E5 A92) , đây là loại nhiên liệu sinh học nhằm giảm thiểu phát thải CO2 vào khí quyển Độ giảm phát thải khí nhà kính đối với một động cơ đốt trong sử dụng xăng sinh học E5 RON 92 so với việc động cơ ấy sử dụng xăng truyền thống RON 92 là bao nhiêu phần trăm? Giả thiết: xăng RON 92 là hỗn hợp isooctane và heptane với tỉ lệ tương ứng 92:8 về thể tích; quá trình đốt cháy các nhiên liệu trong động cơ đốt trong là hoàn toàn, sinh ra nước và carbon dioxide Khối lượng
riêng của ethanol, isooctane và heptane lần lượt là 0,8 g/mL, 0,688 g/mL và 0,684 g/mL.(kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Câu 6: Sản xuất xà phòng từ mỡ lợn (có tỉ lệ số mol (C17H35COO)3C3H5: (C15H31COO)3C3H5:
(C17H33COO)3C3H5) = 2 : 3: 5) Dưới đây là bảng giá nguyên liệu và các chi phí:
4 Nhân công, máy móc, chi phí khác 3000/100 gam thành phẩm Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 90% (đối với cả 3 loại triester) và khối lượng muối của acid béo trong xà phòng thành phẩm chiếm 70% về khối lượng, còn lại là chất phụ gia và chất độn Giá tiền (làm tròn đến hàng nghìn) của 1 bánh xà phòng có khối lượng 90 gam mà nhà máy trên sản xuất là bao nhiêu (đồng)?