1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM

76 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam
Người hướng dẫn TS. Lê Hoàng Oanh
Trường học Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1.1. Tổng quan (13)
  • 1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển (13)
  • 1.1.3. Mục tiêu và cam kết (14)
  • 1.2. C c u t ch c nhân s c a Chi nhánh Công ty ơ ấ ổ ứ ự ủ TNHH Ki m toán Deloitte Vi t Nam ể ệ (Thành ph H Chí Minh)ố ồ (0)
  • 1.3. Các công vi c ki m toán c a Công ty ệ ể ủ TNHH Ki m toán Deloitte Vi t Nam ể ệ (0)
    • 1.3.1. Nội dung dịch vụ kiểm toán (15)
    • 1.3.2. Một số công việc của kiểm toán (15)
    • 1.3.3. Phương pháp kiểm toán (15)
  • 1.4. Các lo i hình d ch v c a Công ty ạ ị ụ ủ TNHH Ki m toán Deloitte Vi t Nam ể ệ (0)
  • 1.5. Nh ng đ i m i trong ki m toán t i Công ty ữ ổ ớ ể ạ TNHH Ki m toán Deloitte Vi t Nam ể ệ (0)
  • 2.1. Gi i thi u chung v ki m toán báo cáo tài chính ớ ệ ề ể (0)
    • 2.1.1. Khái niệm kiểm toán (17)
    • 2.1.2. Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính (17)
  • 2.2. Khái quát chung v l y m u ề ấ ẫ ki m toán ể (0)
    • 2.2.1. Khái niệm về lấy mẫu kiểm toán (17)
    • 2.2.2. Ưu điểm và nhược điểm của lấy mẫu kiểm toán (18)
      • 2.2.2.1. Ưu điểm của lấy mẫu kiểm toán (18)
      • 2.2.2.2. Nhược điểm của lấy mẫu kiểm toán (18)
    • 2.2.3. Những rủi ro trong lấy mẫu kiểm toán (18)
  • 2.3. Nh ng khái ni m liên quan đ n l y m u ki m toán: ữ ệ ế ấ ẫ ể (0)
    • 2.3.1 Tổng thể (19)
    • 2.3.2 Đơn vị lấy mẫu (19)
    • 2.3.3 Cỡ mẫu (19)
    • 2.3.4 Mẫu đại diện (19)
  • 2.4. M t s ph ộ ố ươ ng pháp l y m u ki m toán (VSA 530) ấ ẫ ể (0)
    • 2.4.1. Phương pháp lấy mẫu thống kê (19)
    • 2.4.2. Phương pháp lấy mẫu phi thống kê (19)
  • 2.5. Quy trình l y m u trong ki m toán BCTC ấ ẫ ể (0)
    • 2.5.1. Thiết kế mẫu (21)
    • 2.5.2. Xác định cỡ mẫu (22)
    • 2.5.3. Lựa chọn các phần tử của mẫu (26)
      • 2.5.3.1. Lựa chọn ngẫu nhiên (26)
      • 2.5.3.2. Lựa chọn hệ thống (27)
      • 2.5.3.3. Lựa chọn bất kì (27)
      • 2.5.3.4. Lựa chọn theo đơn vị tiền tệ (28)
    • 2.5.4. Thực hiện các thủ tục kiểm toán (28)
    • 2.5.5. Xem xét bản chất và nguyên nhân của sai phạm (28)
    • 2.5.6. Dự đoán sai sót của tổng thể (29)
    • 2.5.7 Đánh giá kết quả mẫu (29)
  • 2.6. So sánh gi a chu n m c ki m toán Vi t Nam và chu n m c ki m toán Qu c t v l y ữ ẩ ự ể ệ ẩ ự ể ố ế ề ấ (0)
  • 3.1. Khái quát v quy trình l y m u ki m toán trong ki m toán BCTC t i Chi nhánh Công ty ề ấ ẫ ể ể ạ (0)
    • 3.1.1. Quy trình kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam 22 1. Giai đoạn kế hoạch kiểm toán (31)
      • 3.1.1.2. Giai đoạn thực hiện kiểm toán (33)
      • 3.1.1.3. Giai đoạn tổng hợp kết quả, kết luận và lập báo cáo (33)
    • 3.1.2. Vai trò của lấy mẫu kiểm toán trong quy trình kiểm toán BCTC tại Chi nhánh Công ty (34)
    • 3.1.3. Phương pháp lựa chọn phần tử thử nghiệm để thu thập bằng chứng kiểm toán tại Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam (34)
    • 3.1.4. Quy trình lấy mẫu kiểm toán trong kiểm toán BCTC của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam (35)
  • 3.2. Th c tr ng quy trình l y m u ki m toán c a ự ạ ấ ẫ ể ủ Chi nhánh Công ty TNHH Ki m toán ể (0)
    • 3.2.1. Quy trình thiết kế mẫu, xác định cỡ mẫu (37)
    • 3.2.2. Lựa chọn phần tử kiểm tra (37)
      • 3.2.2.1. Phương pháp Handpazard (37)
      • 3.2.2.2. Phương pháp MUS (Monetary Unit Sampling) (39)
    • 3.2.3. Xác định được sai sót và đánh giá kết quả mẫu (40)
    • 3.2.4. Lưu trữ tài liệu (40)
  • 3.3. Quá trình l y m u ki m toán t i KH ABC c a ấ ẫ ể ạ ủ Chi nhánh Công ty TNHH Ki m toán ể (0)
    • 3.3.1 Quy trình lấy mẫu trong kiểm toán chi phí QLDN (40)
    • 3.3.2. Quy trình lấy mẫu trong kiểm toán nợ phải thu và ứng trước từ KH (44)
    • 3.3.3. Quy trình lấy mẫu trong kiểm phải trả và khoản ứng trước cho nhà cung cấp (46)
  • 4.1. Nh n xét và đánh giá chung v quy trình l y m u ki m toán t i ậ ề ấ ẫ ể ạ Chi nhánh Công ty (0)
    • 4.1.1. Ưu điểm (49)
      • 4.1.1.1. Đối với công ty (49)
      • 4.1.1.2. Đối với quy trình chọn mẫu (51)
    • 4.1.2. Nhược điểm (51)
      • 4.1.2.1. Đối với công ty (51)
      • 4.1.2.2. Đối với quy trình chọn mẫu (51)
    • 4.1.3. Nguyên nhân dẫn đến những hạn chế trong quy trình lấy mẫu của Chi nhánh Công ty (52)
  • 4.2. Nh ng bài h c kinh nghi m rút ra trong quá trình th c t p t i Chi nhánh Công ty ữ ọ ệ ự ậ ạ (0)
    • 4.2.1. Kiến thức chuyên môn (52)
    • 4.2.2. Vận dụng kiến thức vào thực tế (53)
    • 4.2.3. Kỹ năng thực hành (53)
      • 4.2.3.1. Phỏng vấn khách hàng (53)
      • 4.2.3.2. Chọn mẫu và thu thập bằng chứng cho từng phần hành (54)
      • 4.2.3.3. Đối chiếu số liệu (54)
      • 4.2.3.4. Kiểm tra chứng từ (55)
      • 4.2.3.5. Kỹ năng Excel (55)
    • 4.2.4. Kỹ năng mềm (56)
      • 4.2.4.1. Giao tiếp (56)
      • 4.2.4.2. Làm việc nhóm (56)
      • 4.2.4.3. Giải quyết vấn đề (57)
    • 4.2.5. Kiến thức chuyên môn theo từng phần hành (57)
    • 4.2.6. Đánh giá rủi ro kiểm toán (58)
  • 4.3. M t s ki n ngh ộ ố ế ị (0)
    • 4.3.1. Đối với công ty (58)
    • 4.3.2. Đối với quy trình lấy mẫu (61)

Nội dung

Trong những năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã có được cho mình những sự chuyển biến mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng khá nhanh chóng, các đơn vị kinh tế từ tư nhân cho đến các tập đoàn đang cố gắng từng ngày, từng giờ để tích cực nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình từ đó có thể cùng hòa nhịp với sự phát triển này. Việt Nam hiện nay đang là một thị trường kinh tế nhận được đông đảo sự quan tâm của các nhà đầu tư không chỉ trong nước mà còn ngoài nước trên hầu hết các lĩnh vực. Đối với các DN tham gia vào thị trường kinh tế, việc thu hút được nhiều sự quan tâm của các nhà đầu tư là một điều vô cùng quan trọng, để có thể huy động được cho mình một nguồn vốn lớn mạnh làm cơ sở tạo nên một nền tảng vững chắc, từ đó sẽ có thể mở rộng được quy mô hoạt động kinh doanh của mình. Với sự phát triển này, đông đảo các nhà đầu tư cũng đã tham gia với mong muốn tối đa hóa lợi ích của bản thân, mang lại một nguồn lợi nhuận tốt nhất có thể. Vì thế, các thông tin về DN, điển hình như: kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính cùng với khả năng sinh lời trong tương lai của các DN luôn được các nhà đầu tư quan tâm hàng đầu. Để có được những sự tin tưởng của các nhà đầu tư, các DN phải sở hữu được cho mình một nền tảng niềm tin vững chắc bằng việc cung cấp những thông tin chính xác và có giá trị giúp cho các nhà đầu tư có thể đưa ra được những quyết định tài chính hiệu quả. Vì thế, để đảm bảo được vấn đề này, các công ty luôn phải được kiểm toán theo từng năm hoạt động kinh doanh của mình, điều này đã góp phần làm cho kiểm toán nhanh chóng trở nên phổ biến và cực kỳ quan trọng tại thời điểm hiện nay. Hiện nay, đa phần các DN từ nhỏ đến lớn đều có nhu cầu kiểm toán với mong muốn có thể nâng cao được chất lượng của thông tin tài chính cung cấp cho người sử dụng. Việc kiểm toán của các DN sẽ hướng đến lợi ích của người sử dụng. Đối với các công ty lớn, người sử dụng chính là nhà đầu tư và các chủ nợ với mục đích huy động được nguồn vốn kinh doanh. Đối với các DN nhỏ, những thông tin được kiểm toán sẽ giúp cho việc vay vốn trở nên nhanh chóng hơn, điển hình chính là việc ngân hàng sẽ được phê duyệt hồ sơ của DN trong một khoảng thời gian ngắn hơn, rút ngắn được quá trình xem xét mang lại lợi ích cho cả DN cũng như phía ngân hàng. Với sự hình thành và phát triển của kiểm toán độc lập đã thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ của nền kinh tế, tạo nên một lực lượng lao động với trình độ cao đồng thời cũng thu hút được những chuyên gia nước ngoài đến Việt Nam để làm việc và sinh sống.

Tổng quan

Thị trường dịch vụ kiểm toán bắt đầu hình thành từ đầu những năm 1990 với sự xuất hiện của hai công ty kiểm toán đầu tiên thuộc Bộ Tài chính là VACO và ASAC Sự gia nhập của các công ty kiểm toán này đã thu hút ngày càng nhiều vốn đầu tư nước ngoài vào ngành kiểm toán Việt Nam Theo số liệu thống kê, hiện nay có hơn 140 công ty hoạt động trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, trong đó có 6 công ty có vốn đầu tư nước ngoài, thể hiện sự phát triển và hội nhập ngày càng sâu rộng của thị trường kiểm toán tại Việt Nam.

Kể từ khi Luật kiểm toán độc lập ra đời, phạm vi kiểm toán tài chính đã mở rộng gồm các công ty, tổ chức, ngân hàng, doanh nghiệp trong và ngoài nước, tạo nhiều cơ hội phát triển cho ngành kiểm toán Kiểm toán là lĩnh vực đòi hỏi cao về năng lực, quy tắc, chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp, trong đó chất lượng dịch vụ phụ thuộc lớn vào kiến thức, kinh nghiệm và đạo đức của người kiểm toán Chính vì vậy, việc quản lý và giám sát chất lượng hành nghề cần được thực hiện một cách nghiêm ngặt và kỹ lưỡng để đảm bảo tiêu chuẩn và uy tín của ngành.

Căn cứ vào quy định tại Điều 37, Luật kiểm toán độc lập 2011 và Điều 15, Nghị định số 17/2012/NĐ-

Ngày 13/3/2012, CP ban hành quy định bắt buộc các doanh nghiệp, công ty, tổ chức thuộc diện kiểm toán phải thực hiện kiểm toán bởi các doanh nghiệp kiểm toán trong nước hoặc chi nhánh của các công ty kiểm toán nước ngoài hoạt động tại Việt Nam Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính, đồng thời nâng cao tiêu chuẩn quản lý tài chính doanh nghiệp tại Việt Nam Việc tuân thủ quy định kiểm toán bắt buộc giúp các tổ chức phát hiện và phòng ngừa rủi ro tài chính, từ đó tăng cường niềm tin của nhà đầu tư và đối tác trong và ngoài nước.

Deloitte Việt Nam có lịch sử phát triển gắn liền với sự hình thành của ngành kiểm toán độc lập tại Việt Nam Với hơn 30 năm kinh nghiệm trên thị trường, công ty trở thành đơn vị tiên phong trong lĩnh vực Tư vấn và Kiểm toán Là thành viên của Deloitte Toàn Cầu, một trong bốn hãng cung cấp dịch vụ kiểm toán lớn nhất thế giới, Deloitte Việt Nam khẳng định vị thế hàng đầu trong ngành dịch vụ chuyên nghiệp tại Việt Nam.

Deloitte Việt Nam là công ty TNHH 2 thành viên trở lên, được thành lập theo luật pháp Việt Nam.

- Trụ sở chính: Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam Địa chỉ: Tầng 15, Toà nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội

Người đại diện pháp luật: Hà Thị Thu Thanh – Chủ tịch Hội đồng thành viên

Phạm Văn Thinh – Tổng giám đốc

- Chi nhánh công ty:“Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam” Địa chỉ: Tầng 18, Toà nhà Times Square, 57-69F Đồng Khởi, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố

Người đại diện pháp luật: Võ Thái Hoà

- Các công ty trong hệ thống Deloitte Việt Nam:

 Công ty TNHH Tư vấn thuế Deloitte Việt Nam

 Công ty TNHH Tư vấn tài chính và Quản trị kinh doanh Deloitte Việt Nam

 Công ty TNHH Phát triển nguồn nhân lực Deloitte Việt Nam

 Công ty TNHH Dịch vụ kế toán và Giải pháp DN

 Công ty Luật TNHH Deloitte Việt Nam

Quá trình hình thành và phát triển

Ngày 13/05/1991, Công ty kiểm toán Việt Nam (VACO) – tiền thân của Deloitte Việt Nam, chính thức được thành lập, trở thành công ty kiểm toán độc lập đầu tiên tại Việt Nam Sự kiện này đánh dấu bước ngoặt quan trọng của ngành kiểm toán độc lập ở Việt Nam, mở ra hướng đi mới trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán quốc gia.

- Năm 1992, VACO quyết định ký biên bản hợp tác với Deloitte Touche Tohmatsu – hãng kiểm toán và tư vấn hàng đầu thế giới.

- Tháng 10/1997, VACO chính thức trở thành thành viên đại diện của Deloitte Touche Tohmatsu tại Việt Nam.

Năm 2007 đánh dấu bước ngoặt quan trọng của nền kinh tế Việt Nam khi VACO trở thành công ty đầu tiên chuyển đổi mô hình sở hữu và quản lý sang không còn nhà nước sở hữu vốn tại doanh nghiệp Đồng thời, VACO chính thức gia nhập hệ sinh thái toàn cầu của Deloitte, hoạt động dưới tên gọi Deloitte Việt Nam và thuộc quyền quản lý của Deloitte Đông Nam Á.

- Đầu năm 2019, Deloitte chính thức là thành viên trực thuộc Deloitte Châu Á – Thái BìnhDương.

Mục tiêu và cam kết

Tại Deloitte Việt Nam, mục tiêu là kiến tạo giá trị ảnh hưởng – “Making an impact” Trong lĩnh vực Kiểm toán và Đảm bảo, công ty cam kết cung cấp dịch vụ kiểm toán chất lượng cao, hiệu quả và đáng tin cậy Deloitte Việt Nam cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hình tương lai và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nghề kiểm toán tại Việt Nam.

1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam (Thành phố Hồ Chí Minh)

Cơ cấu tổ chức quản lí của Deloitte Việt Nam bao gồm:

- Hội đồng thành viên và Chủ tịch Hội đồng thành viên

- Hội đồng thành viên điều hành

- Ban kiểm soát của Hội đồng thành viên

- Các Uỷ ban giám sát thuộc Hội đồng thành viên điều hành

- BGĐ điều hành, Tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách KH và dịch vụ

- Chủ tịch/Tổng giám đốc các công ty thành viên

Cơ cấu tổ chức quản lý của bộ phận Kiểm toán tại Deloitte Việt Nam:

Hình 1 1:Cơ cấu tổ chức quản lý bộ phận kiểm toán công ty TNHH Deloitte Việt Nam

1.3 Các công việc kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam

1.3.1 Nội dung dịch vụ kiểm toán

Công tác kiểm toán BCTC nhằm đưa ra ý kiến độc lập của KTV về việc các BCTC liệu đã phản ánh một cách trung thực và hợp lý Công việc kiểm toán phải được thực hiện phù hợp và tuân theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan.

Công việc kiểm toán BCTC sẽ được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Luật kế toán, Luật kiểm toán, Luật thuế và các luật có liên quan; các chuẩn mực kế toán và kiểm toán đã ban hành tại Việt Nam.

1.3.2 Một số công việc của kiểm toán

- Đánh giá sự hữu hiệu về HTKSNB của công ty KH

Xem xét tính hiện hữu, chính xác và hợp lý của tình hình nguồn tài sản của doanh nghiệp bao gồm các yếu tố như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho, chi phí dở dang, tài sản cố định, thuế phải thu và các loại tài sản khác Đánh giá này giúp đảm bảo rằng các tài sản phản ánh đúng thực tế và có thể hỗ trợ quá trình đưa ra quyết định quản lý hiệu quả Việc kiểm tra tính hợp lý của nguồn tài sản còn giúp phát hiện rủi ro tài chính và tăng cường khả năng duy trì hoạt động kinh doanh ổn định This ensures accurate financial reporting and compliance with accounting standards, promoting transparency and investor confidence.

Xem xét tính hiện hữu, chính xác và hợp lý của các nghĩa vụ của doanh nghiệp là bước quan trọng để đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy trong báo cáo tài chính Các khoản phải trả người bán, khoản phải trả người lao động, thuế, phí bảo hiểm, ngân hàng và các đối tượng liên quan cần được xác định rõ ràng, đúng thực tế để phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp Việc kiểm tra các nghĩa vụ này giúp đánh giá tính hợp lý, đảm bảo các nghĩa vụ được thực hiện đúng hạn và tuân thủ quy định pháp luật.

- Xem xét thực tế vốn góp và số vốn góp cho từng cổ đông

- Xem xét tính hợp lý, phát sinh và sự đầy đủ của các khoản doanh thu, chi phí của DN.

- Thực hiện các thủ tục kiểm toán khác hoặc các thủ tục thay thế cần thiết trong từng trường hợp cụ thể.

- Xem xét luồn tiền phát sinh từ các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đầu tư tại DN.

- Xem xét các thuyết minh mà DN phải công bố thông tin theo quy định.

- Phát hành Báo cáo kiểm toán.

Phát hành thư quản lý (nếu cần thiết) nhằm xác định các hạn chế còn tồn tại trong hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ Thư này cũng đề cập đến những vấn đề cần cải thiện để nâng cao hiệu quả hệ thống kiểm soát nội bộ và đảm bảo tính chính xác của dữ liệu kế toán Các góp ý của Kiểm toán viên (KTV) sẽ hướng tới việc khắc phục những điểm yếu hiện tại, giúp hoàn thiện quy trình và nâng cao tính minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Việc này góp phần tăng cường khả năng kiểm soát, giảm thiểu rủi ro và nâng cao uy tín của hệ thống tài chính doanh nghiệp trên thị trường.

Phương pháp kiểm toán của Công ty tập trung vào việc đánh giá các rủi ro trọng yếu ảnh hưởng đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính Công ty thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp nhằm giảm thiểu những rủi ro tiềm ẩn, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính Quản lý rủi ro trọng yếu là yếu tố cốt lõi trong quy trình kiểm toán, giúp nâng cao độ tin cậy của báo cáo và đáp ứng các yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán.

1.4 Các loại hình dịch vụ của Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam

 Dịch vụ soát xét thông tin trên BCTC

 Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thoả thuận trước

 Dịch vụ kiểm soát rủi ro DN.

 Tư vấn chiến lược và rủi ro kinh doanh

 Kiểm soát, đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin

- Dịch vụ tư vấn thuế:

 Hỗ trợ nhà đầu tư tham gia thị trường, hoạch định chiến lược

 Tính/lập tờ khai thuế cho chuyên gia nước ngoài

 Tư vấn thuế cho nghiệp vụ mua bán DN, hỗ trợ lập hồ sơ chuyển giá

- Dịch vụ đào tạo và quản lý nguồn nhân lực:

 Tổ chức nguồn nhân lực

 Quản lý nguồn nhân lực

- Các dịch vụ kiểm soát và tư vấn rủi ro khác:

 Dịch vụ tư vấn và giải pháp DN

 Tư vấn huy động vốn, tư vấn DN

 Soát xét toàn diện hoạt động DN

 Tư vấn mua bán, sát nhập, giải thể DN và tư vấn nghiên cứu thị trường

1.5 Những đổi mới trong kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam

Trong bối cảnh công nghệ thông tin không ngừng đổi mới, hoạt động kiểm toán cần áp dụng các giải pháp hiện đại để nâng cao hiệu quả và tốc độ thực hiện Deloitte chú trọng đầu tư vào phát triển kiến thức, kỹ năng cho nguồn nhân lực và đổi mới công nghệ, đặc biệt là phát triển phần mềm hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và mang lại giá trị tối đa cho khách hàng Các phần mềm tiên tiến đã góp phần tối ưu hóa quy trình kiểm toán, giúp hoạt động này trở nên nhanh chóng và chính xác hơn.

- Engagement Management System (EMS) – Phần mềm kiểm toán dùng để lưu trữ và quản lý các dữ liệu kiểm toán của các KH.

- Levvia – Nền tảng đám mây hỗ trợ thực hiện các cuộc kiểm toán có quy mô nhỏ tới siêu nhỏ.

- Audit Online – Công cụ hỗ trợ tương tác và tham chiếu đến các giấy tờ làm việc với EMS

- Spotlight - Ứng dụng phân tích tích hợp trực tiếp cho các KTV

- Deloitte Connect - Ứng dụng dành cho các KH cung cấp các dữ liệu phục vụ cho kiểm toán, đảm bảo tính bảo mật ác thông tin/dữ liệu.

- Icount - Ứng dụng giúp đơn giản hoá quy trình chứng kiến kiểm kê hàng tồn kho

Iconfirm là ứng dụng tự động hóa quy trình gửi, theo dõi và nhận thư xác nhận công nợ, giúp rút ngắn thời gian xử lý và nâng cao hiệu quả công tác kiểm toán Với tính năng tự động hoá, Iconfirm đảm bảo các thư xác nhận được gửi đi chính xác và kịp thời, từ đó giảm thiểu sai sót và tăng độ tin cậy của dữ liệu Ứng dụng này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán nhờ vào quy trình tự động và tối ưu hóa Sử dụng Iconfirm là giải pháp lý tưởng để nâng cao hiệu quả kiểm toán, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong công tác xác nhận công nợ.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BCTC

2.1 Giới thiệu chung về kiểm toán BCTC

Kiểm toán là quá trình thu thập và đánh giá bằng chứng về thông tin để xác định mức độ phù hợp với các tiêu chuẩn đã đặt ra, đảm bảo tính chính xác và minh bạch của báo cáo tài chính Quá trình này cần được thực hiện bởi các kiểm toán viên tận tâm, có năng lực và độc lập nhằm đảm bảo tính khách quan và đáng tin cậy của kết quả kiểm toán Kết quả kiểm toán có giá trị đối với nhiều đối tượng trong và ngoài doanh nghiệp, đặc biệt là những cá nhân hoặc tổ chức không có kinh nghiệm về tài chính, kế toán, giúp họ đưa ra những quyết định chính xác dựa trên phân tích khách quan Ngoài việc phát hiện các vấn đề, kiểm toán còn đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường hiệu suất hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kiểm toán là một quy trình độc lập và chuyên nghiệp nhằm xác định tính chính xác, đáng tin cậy và tuân thủ quy định của thông tin tài chính và hoạt động của tổ chức Quá trình này giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và trung thực trong Báo cáo tài chính (BCTC), từ đó nâng cao lòng tin của các bên liên quan như cổ đông, ngân hàng, nhà đầu tư và chính phủ Kiểm toán đóng vai trò quan trọng trong việc xác nhận sự chính xác và tuân thủ quy định của các báo cáo tài chính, góp phần củng cố uy tín của tổ chức trên thị trường.

2.1.2 Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính

Kiểm toán báo cáo tài chính là hoạt động kiểm tra, đánh giá của kiểm toán viên về tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo các số liệu phản ánh chính xác và phù hợp với các chuẩn mực kế toán Theo luật Kiểm toán độc lập năm 2011, kiểm toán viên hành nghề tại các doanh nghiệp kiểm toán hoặc chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam đưa ra ý kiến về tính hợp lý của báo cáo tài chính dựa trên các khía cạnh trọng yếu Mục tiêu chính của kiểm toán là cung cấp sự xác thực đối với các báo cáo tài chính, góp phần nâng cao độ tin cậy thông tin tài chính của doanh nghiệp theo các tiêu chuẩn kiểm toán áp dụng.

Việc kiểm toán Báo cáo tài chính (BCTC) tại Việt Nam tuân theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam (VSA) và các chuẩn mực quốc tế được công nhận tại Việt Nam Quá trình kiểm toán đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ về quản lý và sử dụng tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp Ngoài ra, kiểm toán cũng đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đầy đủ các chế độ, quy định của Nhà nước, nhằm nâng cao tính minh bạch và chính xác của báo cáo tài chính.

Các đối tượng của kiểm toán bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.2 Khái quát chung về lấy mẫu kiểm toán

2.2.1 Khái niệm về lấy mẫu kiểm toán

Lấy mẫu kiểm toán, còn gọi là “lấy mẫu”, là quá trình thực hiện các thủ tục kiểm toán trên số phần tử nhỏ hơn 100% tổng thể để đảm bảo mỗi đơn vị lấy mẫu đều có cơ hội được chọn Phương pháp này giúp KTV có cơ sở hợp lý để đưa ra kết luận về toàn bộ tổng thể kiểm toán.

Khi thực hiện kiểm toán khoản mục phải thu khách hàng, KTV thường chọn mẫu khoảng 100 khoản trong tổng số 10.000 khoản phải thu để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ KTV cần lựa chọn phương pháp lấy mẫu phù hợp nhằm đảm bảo mọi phần tử trong tổng thể đều có cơ hội ngang nhau để được lựa chọn Kết quả từ mẫu đã chọn sẽ giúp KTV đưa ra nhận định chính xác về toàn bộ khoản phải thu, đảm bảo quy trình kiểm toán khách hàng chặt chẽ và khách quan.

2.2.2 Ưu điểm và nhược điểm của lấy mẫu kiểm toán

2.2.2.1 Ưu điểm của lấy mẫu kiểm toán:

Do KTV chỉ tiến hành lấy mẫu dựa trên đơn vị mẫu của tổng thể, vì thế sẽ đem đến những ưu điểm sau:

- Thời gian của cuộc kiểm toán được rút gọn, đảm bảo được tính kịp thời của số liệu.

- Nhân lực và chi phí trong quá trình kiểm toán cũng được tiết kiệm.

Các công vi c ki m toán c a Công ty ệ ể ủ TNHH Ki m toán Deloitte Vi t Nam ể ệ

Gi i thi u chung v ki m toán báo cáo tài chính ớ ệ ề ể

Khái quát chung v l y m u ề ấ ẫ ki m toán ể

Nh ng khái ni m liên quan đ n l y m u ki m toán: ữ ệ ế ấ ẫ ể

M t s ph ộ ố ươ ng pháp l y m u ki m toán (VSA 530) ấ ẫ ể

Quy trình l y m u trong ki m toán BCTC ấ ẫ ể

Khái quát v quy trình l y m u ki m toán trong ki m toán BCTC t i Chi nhánh Công ty ề ấ ẫ ể ể ạ

Th c tr ng quy trình l y m u ki m toán c a ự ạ ấ ẫ ể ủ Chi nhánh Công ty TNHH Ki m toán ể

Quá trình l y m u ki m toán t i KH ABC c a ấ ẫ ể ạ ủ Chi nhánh Công ty TNHH Ki m toán ể

Nh n xét và đánh giá chung v quy trình l y m u ki m toán t i ậ ề ấ ẫ ể ạ Chi nhánh Công ty

Nh ng bài h c kinh nghi m rút ra trong quá trình th c t p t i Chi nhánh Công ty ữ ọ ệ ự ậ ạ

M t s ki n ngh ộ ố ế ị

Ngày đăng: 16/07/2025, 08:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kiểm toán – Khoa Kế toán – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM, 2017. Kiểm toán. Xuất bản lần thứ 7. TP.HCM: NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm toán
Nhà XB: NXB Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
2. Bộ môn Thống kê – Khoa Toán – Thống kê – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM. Thống kê trong kinh tế và kinh doanh. Xuất bản lần thứ 11. TP.HCM: NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê trong kinh tế và kinh doanh
Tác giả: Bộ môn Thống kê – Khoa Toán – Thống kê – Trường ĐH Kinh tế TP.HCM
Nhà XB: NXB Hồng Đức
Năm: N/A
3. Bộ Tài Chính, 2012. Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 200
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
4. Bộ Tài Chính, 2012. Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 320
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
5. Bộ Tài Chính, 2012. Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 500
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
6. Bộ Tài Chính, 2012. Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 530 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 530
Tác giả: Bộ Tài Chính
Năm: 2012
7. Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam, 2019. Chương trình kiểm toán mẫu VACPA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình kiểm toán mẫu VACPA
Tác giả: Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam
Năm: 2019
8. Thông tin nội bộ và hồ sơ liên quan của Chi nhánh Công ty TNHH Kiểm toán Deloitte Việt Nam Khác
9. The Audit Society: Rituals of Verification – Micheal Power – 1997 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1:Cơ cấu tổ chức quản lý bộ phận kiểm toán công ty TNHH Deloitte Việt Nam - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 1. 1:Cơ cấu tổ chức quản lý bộ phận kiểm toán công ty TNHH Deloitte Việt Nam (Trang 14)
Bảng 1. 2:Bảng ví dụ về phân nhóm và thủ tục kiểm toán đối với tổng thể con - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Bảng 1. 2:Bảng ví dụ về phân nhóm và thủ tục kiểm toán đối với tổng thể con (Trang 22)
Bảng 1. 3:Bảng một số nhân tố sẽ ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát (Trích Phụ - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Bảng 1. 3:Bảng một số nhân tố sẽ ảnh hưởng đến cỡ mẫu trong thử nghiệm kiểm soát (Trích Phụ (Trang 23)
Sơ đồ 3. 1:Quy trình lấy mẫu kiểm toán BCTC tại Công ty - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Sơ đồ 3. 1:Quy trình lấy mẫu kiểm toán BCTC tại Công ty (Trang 36)
Hình 3. 1: Giao diện chọn mẫu theo phương pháp Handpazard tại Deloitte - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 1: Giao diện chọn mẫu theo phương pháp Handpazard tại Deloitte (Trang 38)
Hình 3. 2:Giao diện chọn mẫu theo phương pháp MUS tại Deloitte - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 2:Giao diện chọn mẫu theo phương pháp MUS tại Deloitte (Trang 39)
Hình 3. 3:Thiết kế mẫu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 3:Thiết kế mẫu (Trang 40)
Hình 3. 4:Thông tin về Materiality, Performance Materiality, Clearly Tivial Threshold, Risks và - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 4:Thông tin về Materiality, Performance Materiality, Clearly Tivial Threshold, Risks và (Trang 42)
Hình 3. 6:Xác định các thông tin trước khi chọn phần tử mẫu - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 6:Xác định các thông tin trước khi chọn phần tử mẫu (Trang 43)
Hình 3. 7:Kết quả chạy mẫu thông qua Sample Size Calculators - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 7:Kết quả chạy mẫu thông qua Sample Size Calculators (Trang 43)
Hình 3. 9:Các thông tin cần thiết trước khi chạy mẫu khoản mục nợ phải thu và ứng trước từ KH - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 9:Các thông tin cần thiết trước khi chạy mẫu khoản mục nợ phải thu và ứng trước từ KH (Trang 45)
Hình 3. 10:Các phần tử mẫu được chọn (phải thu và ứng trước từ KH) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 10:Các phần tử mẫu được chọn (phải thu và ứng trước từ KH) (Trang 45)
Hình 3. 11:Các thông tin cần thiết trước khi chạy mẫu khoản mục nợ phải trả và ứng trước cho nhà cung cấp - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 11:Các thông tin cần thiết trước khi chạy mẫu khoản mục nợ phải trả và ứng trước cho nhà cung cấp (Trang 46)
Hình 3. 13:Các phần tử mẫu được chọn (phải trả và ứng trước cho nhà cung cấp) - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
Hình 3. 13:Các phần tử mẫu được chọn (phải trả và ứng trước cho nhà cung cấp) (Trang 48)
BẢNG SỐ NGẪU NHIÊN TRONG PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN - KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP: QUY TRÌNH LẤY MẪU KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN DELOITTE VIỆT NAM
BẢNG SỐ NGẪU NHIÊN TRONG PHƯƠNG PHÁP LỰA CHỌN MẪU NGẪU NHIÊN (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w