“Electronic devices are components for controlling the flow of electrical currents for the purpose of information processing and system control….”* Cấu kiện (linh kiện) điện tử là phần tử dùng để điều khiển dòng điện, thường dùng cho mục đích xử lý tín hiệu hoặc điều khiển hệ thống
Trang 1CẤU KIỆN ĐIỆN TỬ
(ELECTRONIC DEVICES)
Bộ môn: Điện tử - Tự động Khoa: Điện – Điện tử Trường Đại học Nha Trang
Trang 2GIỚI THIỆU
• “Electronic devices are components for
controlling the flow of electrical currents
for the purpose of information processing and system control….”*
• Cấu kiện (linh kiện) điện tử là phần tử dùng để điều khiển dòng điện, thường
dùng cho mục đích xử lý tín hiệu hoặc
điều khiển hệ thống
*http://www.nature.com/subjects/electronic-devices
Trang 3GIỚI THIỆU
• Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và ứng dụng chủ yếu của các loại linh kiện điện tử
Trang 4GIỚI THIỆU
• TÀI LIỆU THAM KHẢO
– Thomas L Floyd, Electronic Devices , 9th
edition, Pearson Prentice Hall
Trang 5LINH KIỆN ĐIỆN TỬ THỤ ĐỘNG
CHƯƠNG 1
Trang 7DÒNG ĐIỆN
•
Chiều của dòng điện là chiều của điện tích dương
Trang 8ĐIỆN ÁP
•
Trong các tài liệu tiếng Anh thường ký hiệu điện áp là V; tài liệu tiếng Việt
ký hiệu là U Trong môn học này điện áp được ký hiệu là U hoặc V
Trang 9ĐIỆN ÁP
Trang 10NGUỒN ĐIỆN ÁP
• Nguồn điện áp lý tưởng là nguồn điện áp cung cấp
điện áp không thay đổi giữa hai đầu đoạn mạch
• Nếu điện trở giữa hai đầu đoạn mạch thay đổi, thì
dòng điện thay đổi (R0; I∞)
• Nguồn điện áp thực tế chỉ chịu được dòng điện giới
hạn, được coi là 1 nguồn lý tưởng nối tiếp với 1 điện trở nhỏ
Trang 11NGUỒN DÒNG ĐIỆN
• Nguồn dòng điện lý tưởng là nguồn dòng điện cung
cấp dòng điện không thay đổi giữa hai đầu đoạn mạch
• Nếu điện trở giữa hai đầu đoạn mạch thay đổi, thì chỉ
điện áp thay đổi (R0; V0)
• Nguồn dòng điện thực tế chỉ cung cấp được điện áp
giới hạn, được coi là 1 nguồn lý tưởng song song với
1 điện trở rất lớn
Trang 12MẠCH ĐIỆN
• Mạch điện (circuit) là sự sắp xếp các linh
kiện, nguồn điện và dây nối để có dòng
điện chạy qua
Trang 13CÁC ĐỊNH LUẬT
• Điện áp (V) và dòng điện (I) trên một điện trở tuân theo
quy luật:
ĐỊNH LUẬT OHM
• Tổng điện áp trong một mạch điện kín bằng 0
• Tổng dòng điện đi vào một nút bằng tổng dòng điện đi ra nút đó
ĐỊNH LUẬT KIRCHHOFF
Trang 14CÁC ĐỊNH LUẬT
• ĐỊNH LÝ THEVENIN
– Giả sử có một mạch điện phức tạp như hình dưới, cần xác định điện áp giữa hai điểm (A và F), và dòng điện qua tải nối giữa hai điểm đó
Trang 15– Điện trở Rth là tổng trở của “hộp đen khi ngắn mạch tất cả các nguồn điện áp
Trang 16ĐỊNH LÝ THEVENIN
• Ví dụ 1: Tính điện áp giữa hai đầu và
dòng điện chạy qua điện trở 10 kΩ ở mạch điện như hình dưới
Trang 17ĐỊNH LÝ THEVENIN
• Ví dụ 2: Xác định điện áp và dòng điện chạy
qua điện trở giữa hai điểm c, d trong mạch điện như hình dưới.
Trang 18PHÂN LOẠI LINH KIỆN
Trang 20PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
• Phân loại dựa trên đặc tính vật lý
– Linh kiện thông thường: Làm việc với tần số thấp cho đến siêu
cao.
– Linh kiện quang điện tử: Làm việc với tần số ánh sáng.
• Phân loại dựa trên công nghệ chế tạo
– Linh kiện chân không: Sự dẫn điện xảy ra trong môi trường chân
không
– Linh kiện có khí: Sự dẫn điện xảy ra trong môi trường khí trơ
– Linh kiện bán dẫn: Sự dẫn điện xảy ra trong môi trường chất bán
dẫn
– Linh kiện vi mạch: Là các CHIP được chế tạo tích hợp từ các linh kiện khác theo một sơ đồ đã thiết kế trước và để thực hiện một chức năng nhất định.
– Linh kiện nano: Là linh kiện có kích thước nanomet (nm), được
chế tạo theo công nghệ nano, có những tính năng khác hẳn với linh kiện có kích thước lớn.
Trang 21PHÂN LOẠI LINH KIỆN ĐIỆN TỬ
• Phân loại dựa trên chức năng xử lý tín hiệu
– Linh kiện điện tử tương tự: Tín hiệu xử lý là tín hiệu tương tự
– Linh kiện điện tử số: Tín hiệu xử lý là tín hiệu số
• Phân loại dựa vào ứng dụng của linh kiện
– Linh kiện thụ động: Là linh kiện chỉ có khả năng xử lý và tiêu thụ tín hiệu điện
– Linh kiện tích cực: Là linh kiện có khả năng biến đổi tín
hiệu điện, tạo ra và khuếch đại tín hiệu điện
Trang 22ĐIỆN TRỞ
• Điện trở (Resistor) là linh kiện dùng để ngăn cản
dòng điện, trị số của điện trở được xác định theo
định luật Ôm (Ohm)
Trang 23PHÂN LOẠI ĐIỆN TRỞ
Trang 24ĐIỆN TRỞ
Trang 25ĐỌC TRỊ SỐ ĐIỆN TRỞ
Trang 26Surface Mounted
(SM) Resistor: Điện
trở dán
Power Resistor: Điện trở công suất
Trang 27ỨNG DỤNG CỦA ĐIỆN TRỞ
•
Trang 28TỤ ĐIỆN
• Tụ điện (Capacitor): là linh kiện thụ động lưu trữ năng lượng
dưới dạng điện trường khi được nạp điện tích Quan hệ giữ
điện tích và điện áp trên 2 bản tụ
• Dòng điện dịch trong tụ điện:
C U
C
Q Q C:: Điện tích trên hai bản tụ Điện dung của tụ điện
U: Điện áp giữa hai bản tụ
dt
dU C
I
Điện áp biến thiên càng nhanh thì dòng điện càng lớn Tụ điện
dễ dàng cho điện áp xoay chiều đi qua, và chặn điện áp 1 chiều
Trang 29PHÂN LOẠI TỤ ĐIỆN
• Phân loại và ký hiệu tụ điện
Trang 30PHÂN LOẠI TỤ ĐIỆN
Trang 31CẤU TẠO TỤ ĐIỆN
Khi mắc tụ phân
cực vào mạch
phải đảm bảo
cực dương nối
vào nơi điện áp
cao, cực âm vào
nơi điện áp
thấp
Trang 32ĐỌC GIÁ TRỊ TỤ ĐIỆN
Trang 33ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN
• Sự nạp/xả điện tích của tụ điện qua một điện trở
Mạch hẹn giờ đơn giản
Trang 35ỨNG DỤNG CỦA TỤ ĐIỆN
• Lọc phẳng dòng điện từ nguồn 1 chiều
• Triệt xung nhiễu
Trang 37PHÂN LOẠI CUỘN CẢM
• Ký hiệu và phân loại cuộn cảm
Trang 38PHÂN LOẠI CUỘN CẢM
Trang 39ĐỌC TRỊ SỐ CUỘN CẢM
4,7 µH
220 µH
Trang 40ỨNG DỤNG CỦA CUỘN CẢM
• Lọc tín hiệu
Trang 41MÁY BIẾN ÁP
• Máy biến áp (transformer) là linh kiện gồm
hai hay nhiều cuộn dậy ghép hỗ cảm nhằm biến đổi điện áp xoay chiều
– Nếu điện áp cuộn sơ cấp nhỏ hơn cuộn thứ cấp
tăng áp (step-up)
– Nếu điện áp cuộn sơ cấp lớn hơn cuộn thứ cấp
hạ áp (step-down)
Trang 43PHÂN LOẠI MÁY BIẾN ÁP
• Biến áp thông thường (tăng, hạ áp), biến áp xuất âm (audio transformer), biến áp cao tần (biến áp xung)
Trang 44RƠ-LE ĐIỆN TỪ
• Là một chuyển mạch điện từ (electromagnetic), sử dụng một dòng điện nhỏ qua cuộn dây để tạo ra từ trường hút, nhả tiếp điểm đóng ngắt dòng điện
Ký hiệu
Trang 45RƠ-LE ĐIỆN TỪ
• Nguyên lý hoạt động
Tiếp điểm đóng ngắt dòng điện
Trang 46MÁY HIỆN SÓNG
• Máy hiện sóng (Oscilloscope): Là một thiết bị được sử dụng rộng rãi để kiểm tra, thử nghiệm mạch điện tử
• Nhiệm vụ cơ bản của máy hiện sóng là hiển thị tín hiệu theo thời gian
• Mặt trước của máy hiện sóng gồm hai phần chính là màn hình hiển thị và các nút điều khiển
Trang 47ĐỒNG HỒ VẠN NĂNG
• Đồng hồ vạn năng (Multimeter): Là dụng cụ cơ bản để
đo các đại lượng như: điện áp, dòng điện, điện trở,…với yêu cầu độ chính xác không quá khắt khe
Trang 48NHỮNG DỤNG CỤ KHÁC
• Nguồn điện một chiều (DC power supply): Hầu hết các thiết bị điện
tử đều sử dụng nguồn điện một chiều ổn định để hoạt động
• Mỏ hàn (Solder): Tạo liên kết giữa linh kiện điện tử và bảng mạch
• Bảng mạch test (Breadboard): Dùng để gắn các linh kiện điện tử thành mạch điện thử nghiệm trước khi sản xuất
Trang 49THANK YOU
Q&A?