BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: KỸ THUẬT ÂM THANH- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy - Hình thức thi: Tự luận - Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu.. BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: KỸ
Trang 1BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: CẤU KIỆN ĐIỆN TỬ
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Hai câu 3 điểm và một câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1: (3 điểm) Nêu cấu tạo của điện trở than ép, điện trở than lớp, điện trở hỗn
hợp, điện trở màng kim loại
Câu 2: (3 điểm) Nêu cấu tạo của tụ điện: Tụ giấy, tụ mica, tụ gốm, tụ hoá.
Câu 3: (3 điểm) Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của Diode khi mắc phân cực
Câu 7: (4 điểm) Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của Transistor trường JFET
kênh dẫn N trong cách mắc cực S chung
Câu 8: (4 điểm): Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của Transistor trường
MOSFET kênh dẫn có sẵn loại N trong cách mắc cực S chung
Câu 9: (4 điểm) Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của Transistor trường JFET
kênh dẫn P trong cách mắc cực S chung
Câu 10: (4 điểm) Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của Transistor trường
MOSFET kênh dẫn có sẵn loại P trong cách mắc cực S chung
Câu 11: (4 điểm) Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của Transistor trường kênh
dẫn cảm ứng loại N trong cách mắc cực S chung
Câu 12: (4 điểm) Vẽ và phân tích nguyên lý hoạt động của Transistor trường kênh
dẫn cảm ứng loại P trong cách mắc cực S chung
Trang 2BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: ĐIỆN TỬ TƯƠNG TỰ
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm hai câu lý thuyết và một câu bài tập
I BỘ CÂU HỎI:
Nội dung 1: Phần lý thuyết:
Câu 1 : (3 điểm) Vẽ và phân tích mạch ổn định điểm làm việc bằng phương pháp hồi
tiếp âm điện áp một chiều
Câu 2 : (3 điểm) Vẽ và phân tích mạch khuếch đại công suất mắc đẩy kéo dùng
Transistor có biến áp đảo pha và biến áp ra công tác chế độ A
Câu 3 : (3 điểm) Vẽ và phân tích mạch tích phân dùng bộ khuếch đại thuật toán Câu 4 : (3 điểm) Vẽ và phân tích mạch vi phân dùng bộ khuếch đại thuật toán.
Câu 5 : (4 điểm) Nêu nguyên tắc thiết lập mạch dao động 3 điểm Vẽ và phân tích
mạch tạo dao động 3 điểm điện cảm
Câu 6 : (4 điểm) Nêu định nghĩa, biểu thức, đồ thị thời gian và phổ của tín hiệu điều
biên (AM)
Câu 7 : (3 điểm) Vẽ và phân tích mạch điều tần sử dụng Diode biến dung
Câu 8 : (4 điểm) Vẽ và phân tích mạch trộn tần tự dao động.
Câu 9 : (3 điểm) Vẽ và phân tích mạch hạn chế biên độ (2 phía) dùng Diode mắc
song song
Câu 10 : (3 điểm) Vẽ và phân tích mạch chỉnh lưu một pha hai nửa chu kỳ.
Trang 3Nội dung 2: Phần bài tập:
Câu 1 : (4 điểm) Cho mạch điện hình vẽ
b Vẽ đường tải 1 chiều tương ứng Xác định điểm làm việc P
Câu 2 : (4 điểm) Cho mạch điện hình vẽ
b Vẽ đường tải 1 chiều tương ứng Xác định điểm làm việc P
Câu 3 : (3 điểm) Cho mạch điện hình vẽ
Giả sử bộ KĐTT là lý tưởng Tìm mối quan hệ giữa UR và UV
Trang 4Câu 4 : (3 điểm) Cho mạch điện hình vẽ
Giả sử bộ KĐTT là lý tưởng Tìm mối quan hệ giữa UR và UV
Trang 5BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: ĐO LƯỜNG ĐIỆN TỬ
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 01 câu lý thuyết (4 điểm), 01 câu bài tập phần đồng
hồ vạn năng (3 điểm) và 01 câu phần Máy hiện sóng (3 điểm)
I BỘ CÂU HỎI:
Nội dung 1: (4 điểm) Phần lý thuyết:
Câu 1: Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của điện kế kiểu từ điện.
Câu 2: Phân tích nguyên lý mạch đo điện trở bằng phương pháp ôm mét.
Câu 3: Trình bày cấu tạo, nguyên lý làm việc của ống tia điện tử dùng trong máy
hiện sóng
Câu 4: Giải thích hai chức năng hiển thị đồng thời của máy hiện sóng.
Nội dung 2: (3 điểm) Bài tập phần đồng hồ vạn năng:
Câu 1: Cho mạch điện dùng để đo dòng một chiều trong một đồng hồ vạn năng như
hình vẽ sau:
Cho biết điện kế có: Rm = 1 KΩ; Im = 100µA Để có thang đo 0,5 mA, 5 mA, 50 mA,
500 mA thì phải mắc các điện trở R1, R2, R3, R4 có trị số là bao nhiêu?
Câu 2: Cho mạch điện dùng để đo dòng một chiều trong một đồng hồ vạn năng như
hình vẽ sau:
Trang 6Cho biết điện kế có: Rm = 1 KΩ; Im = 20µA Để có thang đo 0,2 mA, 2 mA, 20 mA,
200 mA thì phải mắc các điện trở R1, R2, R3, R4 có trị số là bao nhiêu?
Câu 3: Cho mạch điện dùng để đo điện áp một chiều trong một đồng hồ vạn năng
Trang 7Cho biết điện kế có: Rm = 1 KΩ; Im = 100µA Để có thang đo 50 V, 100V, 500 V thìphải mắc các điện trở phụ R1, R2, R3 có trị số là bao nhiêu?
Nội dung 3: (3 điểm) Bài tập phần máy hiện sóng:
Câu 1: Đưa vào cặp phiến lệch đứng một sóng tam giác có biên độ đỉnh là 100 V, tần
số là 5 KHz Đưa vào cặp phiến lệch ngang một tín hiệu xung răng cưa lý tưởng cóbiên độ đỉnh là 80 V, tần số 5 KHz Biết độ nhạy lái tia của các cặp phiến lệch đứng
và lệch ngang bằng nhau = 0,5 mm/V Hãy xác định dạng sóng hiển thị trên màn máyhiện sóng
Câu 2: Đưa vào cặp phiến lệch đứng một sóng sóng tam giác có biên độ đỉnh là 50 V,
tần số là 2 KHz Đưa vào cặp phiến lệch ngang một tín hiệu xung răng cưa lý tưởng
có biên độ đỉnh là 40 V, tần số 1 KHz Biết độ nhạy lái tia của các cặp phiến lệchđứng và lệch ngang bằng nhau = 0,1 cm/V Hãy xác định dạng sóng hiển thị trên mànmáy hiện sóng
Câu 3: Đưa vào cặp phiến lệch đứng một tín hiệu xung hình sin lý tưởng có biên độ
đỉnh là 100 V, tần số là 5 KHz, góc pha ban đầu là 00 Đưa vào cặp phiến lệch ngangmột tín hiệu xung răng cưa lý tưởng có biên độ đỉnh là 100 V, tần số 5 KHz Biết độnhạy lái tia của các cặp phiến đứng và ngang là 0,05 cm/V Hãy xác định dạng sónghiển thị trên màn máy hiện sóng
Câu 4: Đưa vào cặp phiến lệch đứng một tín hiệu xung hình sin lý tưởng có biên độ
đỉnh là 100 V, tần số là 5 KHz, góc pha ban đầu là 00 Đưa vào cặp phiến lệch ngangmột tín hiệu xung hình sin lý tưởng có biên độ đỉnh là 100 V, tần số là 5 KHz, gócpha ban đầu là 900 Biết độ nhạy lái tia của các cặp phiến đứng và ngang là 0,05cm/V Hãy xác định dạng sóng hiển thị trên màn máy hiện sóng
R2
R3
Trang 8BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: ĐIỆN TỬ SỐ
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 01 câu kiến thức cơ bản (4 điểm), 01 câu mạch tổ hợp(3 điểm) và 01 câu mạch dãy (3 điểm)
I BỘ CÂU HỎI:
Nội dung 1: (4 điểm) Kiến thức cơ bản:
Câu 1: Tối thiểu các hàm logic sau bằng phương pháp bảng Karnaugh, đưa biểu thức
về dạng NAND rồi vẽ mạch logic:
F(A,B,C,D)=Σ(0,4,6,7,8) + N(2,5,10)
Câu 2: Tối thiểu các hàm logic sau bằng phương pháp bảng Karnaugh, đưa biểu thức
về dạng NAND rồi vẽ mạch logic:
F(A,B,C,D)=Σ(5,7,11,14,15) + N(3,6,13)
Câu 3: Tối thiểu các hàm logic sau bằng phương pháp bảng Karnaugh, đưa biểu thức
về dạng NAND rồi vẽ mạch logic:
F(A,B,C,D)=Σ(2,7,10,11) + N(6,14,15)
Câu 4: Tối thiểu các hàm logic sau bằng phương pháp bảng Karnaugh, đưa biểu thức
về dạng NOR rồi vẽ mạch logic:
F(A,B,C,D)= Π(0,4,6,7,8) N(2,5,10)
Câu 5: Tối thiểu các hàm logic sau bằng phương pháp bảng Karnaugh, đưa biểu thức
về dạng NOR rồi vẽ mạch logic:
F(A,B,C,D)= Π(5,7,11,14,15) N(3,6,13)
Câu 6: Tối thiểu các hàm logic sau bằng phương pháp bảng Karnaugh, đưa biểu thức
về dạng NOR rồi vẽ mạch logic:
F(A,B,C,D)= Π(2,7,10,11) N(6,14,15)
Trang 9Nội dung 2: (3 điểm) Mạch tổ hợp
Câu 1: Cho bảng trạng thái sau:
a Viết biểu thức hàm F1 dưới dạng tích các tổng (CTH đầy đủ)
b Viết biểu thức hàm F2 dưới dạng tổng các tích (CTT đầy đủ)
c Viết biểu thức hàm F2 dưới dạng Σ
d Viết biểu thức hàm F1 dưới dạng Π
Câu 2: Cho bảng trạng thái sau:
a Viết biểu thức hàm F1 dưới dạng tích các tổng (CTH đầy đủ)
b Viết biểu thức hàm F2 dưới dạng tổng các tích (CTT đầy đủ)
c Viết biểu thức hàm F2 dưới dạng Σ
Trang 10d Viết biểu thức hàm F1 dưới dạng Π.
Câu 3: Hãy thiết kế mạch mã hóa 2 bit (4 đầu vào).
Câu 4: Hãy thiết kế mạch giải mã 2 bit.
Câu 5: Hãy thiết kế mạch dồn kênh 2 bit.
Câu 6: Hãy thiết kế mạch phân kênh 2 bit.
Nội dung 3: (3 điểm) Mạch dãy
Câu 1: Thiết kế bộ đếm tăng dần, đếm theo mã nhị phân, đếm đồng bộ, hệ số đếm
Trang 11BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: NGUYÊN LÝ TRUYỀN HÌNH
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 02 câu 3 điểm và 01 câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1: (3 điểm) Phân tích các phương pháp quét ảnh, ưu và nhược điểm của từng
phương pháp Nêu ứng dụng thực tế của từng phương pháp quét ảnh
Câu 2: (3 điểm) Nêu cách tính dải tần tín hiệu Video Tần số tín hiệu Video có ý
nghĩa gì, tương quan giữa độ nét và dải tần Nêu các dải tần tín hiệu video đang được
sử dụng trong thực tế
Câu 3: (3 điểm) Nêu nguyên tắc truyền 3 màu chính.
Câu 4: (3 điểm) Nêu đặc điểm, những thông số cơ bản của hệ truyền hình màu
Câu 12: (4 điểm) Nêu và giải thích các bước số hóa tín hiệu hình.
Câu 13: (3 điểm) Nêu đặc điểm các tiêu chuẩn nén tín hiệu hình và ứng dụng trong
truyền hình
Câu 14: (3 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ khối bộ ghép kênh (dòng truyền tải) tín hiệu
truyền hình số
Trang 12BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: KỸ THUẬT ÂM THANH
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 02 câu lý thuyết và 01 câu bài tập
I BỘ CÂU HỎI:
Nội dung 1: Phần lý thuyết
Câu 1 : (4 điểm) Nêu các thông số cơ bản của âm thanh và sự thụ cảm âm thanh của
Câu 5: (3 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ khối của bàn trộn âm
Câu 6: (3 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ khối của máy tăng âm.
Câu 7: (4 điểm) Trình bày kỹ thuật thu ghi âm phim truyền hình.
Câu 8: (4 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ khối hệ thống thiết bị thu ghi âm số dùng
trong studio video
Câu 9: (4 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ khối hệ thống thiết bị thu ghi âm tương tự
dùng trong studio audio
Nội dung 2: (3 điểm) Phần bài tập
Câu 1: Cho một máy tăng âm công suất 60w các đầu trở kháng ra của máy là: 0Ω,
4Ω, 8Ω, 83Ω Cấp cho hai loa 15w-8Ω Tìm công suất tiêu thụ của loa để mắc loavào máy Điện áp cấp cho loa là bao nhiêu?
Câu 2: Cho một máy tăng âm công suất 50w các đầu trở kháng ra của máy là: 0Ω,
4Ω, 8Ω, 16Ω Cung cấp cho hai loa 15w-16Ω Hỏi mắc loa như thế nào?
Câu 3: Cho một máy tăng âm công suất 60w các đầu trở kháng ra của máy là: 0Ω,
4Ω, 8Ω, 83Ω Cấp cho hai loa 15w-670Ω Tìm công suất tiêu thụ của loa để mắc loavào máy Điện áp cấp cho loa là bao nhiêu?
Trang 13Câu 4: Cho một máy tăng âm công suất 50w các đầu trở kháng ra của máy là: 0Ω,
4Ω, 8Ω, 16Ω Cung cấp cho hai loa 25w-16Ω Hỏi mắc loa như thế nào?
Câu 5: Cho một máy tăng âm 50W có trở kháng ra của máy là: (0-4-8-16-100)Ω,cung cấp cho hai loa 25W - 4Ω Mắc loa theo cách nào?
Câu 6: Cho một máy tăng âm công suất 60w các đầu trở kháng ra của máy là: 0Ω,
4Ω, 8Ω, 83Ω Cấp cho hai loa 10w-1000Ω Tìm công suất tiêu thụ của loa để mắc loavào máy Điện áp cấp cho loa là bao nhiêu?
Trang 14BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: KỸ THUẬT LỒNG TIẾNG
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng kỹ thuật chính quy và cao đẳng liên thông
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 02 câu 3 điểm và 01 câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1: (3 điểm) Vẽ và phân tích mô hình chung của một phòng lồng tiếng
Câu 2: (4 điểm) Vẽ sơ đồ khối hệ thống thiết bị phòng lồng tiếng và nêu quy trình
thực hiện lồng tiếng một phóng sự truyền hình
Câu 3: (4 điểm) Vẽ sơ đồ khối hệ thống thiết bị phòng lồng tiếng và nêu quy trình
thực hiện lồng tiếng một chương trình ca nhạc
Câu 4: (4 điểm) Vẽ sơ đồ khối hệ thống thiết bị phòng lồng tiếng và nêu quy trình
thực hiện lồng tiếng một phim truyền hình
Câu 5: (3 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ khối hệ thống thiết bị đường hình trong một
phòng lồng tiếng
Câu 6: (3 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ khối hệ thống thiết bị đường tiếng trong một
phòng lồng tiếng
Câu 7: (3 điểm) Nêu và giải thích các ứng dụng cơ bản của phần mềm Adobe
Audition 3.0 Cho ví dụ minh họa
Câu 8: (3 điểm) Trình bày các phương thức lưu trữ trong kỹ thuật lồng tiếng
Trang 15BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: ÁNH SÁNG TRUYỀN HÌNH
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng kỹ thuật chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 02 câu lý thuyết và 02 câu bài tập
I BỘ CÂU HỎI:
Nội dung 1: (3 điểm) Câu hỏi phần lý thuyết
Câu 1: Trình bày khái niệm về ánh sáng Các đại lượng đo lường ánh sáng và ý nghĩa
của các đại lượng đó
Câu 2: Nhiệt độ màu là gì? Chỉ số truyền đạt màu là gì? Cho ví dụ minh họa Trong
truyền hình thường sử dụng đèn có nhiệt độ màu và chỉ số truyền đạt màu như thếnào?
Câu 3: Trình bày các phương pháp tạo ra ánh sáng Các thông số đánh giá chất lượng
của bóng đèn là gì? Trong truyền hình thường sử dụng các loại bóng đèn nào?
Câu 4: Vẽ và phân tích sơ đồ khối hệ thống thiết bị ánh sáng trong trường quay Câu 5: Vẽ và phân tích sơ đồ bố trí đèn sử dụng ghi hình cho một nhân vật trong
trường quay theo nguyên tắc 3 điểm
Câu 6: Nêu các chức năng của bàn điều khiển ánh sáng
Nội dung 2: (2 điểm) Câu hỏi phần bài tập (Chọn câu1 hoặc câu 2; câu 3 hoặc câu 4;
câu 5 hoặc câu 6; câu 7 hoặc câu 8)
Câu 1: Một đèn tròn phẳng có bán kính 15cm lắp trên trần trong studio Người ta đo
được độ chói trên mặt đèn là L = 40.000cd/m2 Một tờ giấy của phóng viên đặt trênmặt bàn ở điểm P cách trục đèn 3m và cách trần nhà 2m Tính cường độ sáng của đènhướng đến P và độ rọi tại vị trí đặt giấy
Câu 2: Một đèn tròn phẳng có bán kính 20cm lắp trên trần trong studio Người ta đo
được độ chói trên mặt đèn là L = 50.000cd/m2 Một tờ giấy của phóng viên đặt trênmặt bàn ở điểm P cách trục đèn 3m và cách trần nhà 2m Tính cường độ sáng của đènhướng đến P và độ rọi tại vị trí đặt tờ giấy
Câu 3: Một đèn tròn có quang thông 1380lm tỏa tia sáng như nhau theo mọi hướng.
Đèn này được treo ở giữa bục của người dẫn chương trình ở độ cao 1,5m so với bềmặt bục dẫn chương trình
Trang 16- Tính khoảng cách từ giữa bề mặt bục dẫn chương trình đến tờ giấy của phóng viênđặt trên bề mặt bục để độ rọi tại vị trí đó là 50lux (như hình)
- Trong một chương trình gameshow, giả thiết bóng đèn được đặt ở tâm quả cầu nhựa
mờ có đường kính 0,3m Bề mặt quả cầu mờ truyền xạ khuếch tán đều với hệ sốtruyền xạ 0,8 Xác định độ chói của bề mặt quả cầu mờ
Câu 4: Một đèn tròn có quang thông 1500lm tỏa tia sáng như nhau theo mọi hướng.
Đèn này được treo ở giữa bục của người dẫn chương trình ở độ cao 2m so với bề mặtbục dẫn chương trình
- Tính khoảng cách từ giữa bề mặt bục dẫn chương trình đến tờ giấy của phóng viênđặt trên mặt bề bục để độ rọi tại vị trí đó là 60lux (như hình)
- Trong một chương trình gameshow, giả thiết bóng đèn được đặt ở tâm quả cầu nhựa
mờ có đường kính 0,3m Bề mặt quả cầu mờ truyền xạ khuếch tán đều với hệ sốtruyền xạ 0,85 Xác định độ chói của bề mặt quả cầu mờ
Câu 5: Cho hệ thống thiết bị ánh sáng cho trường quay như sau:
- 8 đèn nóng Fresnel 1kW, điều khiển DMX
- 8 đèn nóng Fresnel 2kW, điều khiển DMX
- 6 đèn lạnh Flourecent 2x55W, điều khiển DMX
- 8 đèn lạnh Flourecent 4x55W, điều khiển DMX
- 1 bàn điều khiển DMX 48 kênh, kèm 1 màn hình LCD
- Dimmer 12 kênh / 2kW (số lượng tùy chọn)
- Bộ chia DMX 1 vào 8 ra (số lượng tùy chọn)
Vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thiết bị ánh sáng trên
Câu 6: Cho hệ thống thiết bị ánh sáng cho trường quay như sau:
Trang 17- 7 đèn nóng Fresnel 1kW, điều khiển DMX
- 7 đèn nóng Fresnel 2kW, điều khiển DMX
- 8 đèn lạnh Flourecent 2x55W, điều khiển DMX
- 6 đèn lạnh Flourecent 4x55W, điều khiển DMX
- 1 bàn điều khiển DMX 48 kênh, kèm 1 màn hình LCD
- Dimmer 12 kênh / 2kW (số lượng tùy chọn)
- Bộ chia DMX 1 vào 4 ra (số lượng tùy chọn)
Vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thiết bị ánh sáng trên
Câu 7: Cho hệ thống thiết bị ánh sáng cho trường quay như sau:
- 8 đèn Fresnel LED 100W, điều khiển DMX
- 6 đèn Fresnel LED 200W, điều khiển DMX
- 8 đèn lạnh trung hòa LED 100W, điều khiển DMX
- 6 đèn CYC LED chiếu phông 150W, điều khiển DMX
- 1 bàn điều khiển DMX 48 kênh , kèm 1 màn hình LCD
- Bộ chia DMX 1 vào 4 ra (số lượng tùy chọn)
Vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thiết bị ánh sáng trên
Câu 8: Cho hệ thống thiết bị ánh sáng cho trường quay như sau:
- 7 đèn Fresnel LED 100W, điều khiển DMX
- 7 đèn Fresnel LED 200W, điều khiển DMX
- 8 đèn lạnh trung hòa LED 100W, điều khiển DMX
- 4 đèn CYC LED chiếu phông 150W, điều khiển DMX
- 1 bàn điều khiển DMX 48 kênh , kèm 1 màn hình LCD
- Bộ chia DMX 1 vào 8 ra (số lượng tùy chọn)
Vẽ sơ đồ đấu nối hệ thống thiết bị ánh sáng trên
Trang 18BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: KỸ THUẬT TRƯỜNG QUAY
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng kỹ thuật chính quy và cao đẳng liên thông
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 02 câu 3 điểm và 01 câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1: (3 điểm) Vẽ và phân tích sơ đồ tổng quát hệ thống trường quay Nêu các ứng
dụng thực tế của hệ thống trường quay đó
Câu 2: (3 điểm) Nêu đặc điểm, cấu tạo của Camera trường quay Hãy cho biết một số
loại camera trường quay trong thực tế?
Câu 3: (3 điểm) Nêu đặc điểm, cấu tạo của bộ Video mixer Hãy cho biết một số loại
video mixer thường dùng trong thực tế
Câu 4: (3 điểm) Vẽ và phân tích hệ thống Tally trong trường quay.
Câu 5: (3 điểm) Vẽ và phân tích hệ thống Tally trong trường quay sử dụng 3 CAM Câu 6: (3 điểm) Vẽ và phân tích hệ thống Intercom trong trường quay.
Câu 7: (4 điểm) Vẽ và phân tích hệ thống đường hình trong trường quay.
Câu 8: (4 điểm) Vẽ và phân tích hệ thống đường hình trong trường quay sử dụng 3
CAM
Câu 9: (4 điểm) Vẽ và phân tích hệ thống đường hình trong trường quay sử dụng 4
CAM
Câu 10: (4 điểm) Vẽ và phân tích hệ thống đường tiếng tại trường quay.
Ghi chú: Đề thi chỉ chọn câu 4 hoặc câu 5; câu 7 hoặc câu 8 hoặc câu 9
Trang 19BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: THIẾT BỊ QUAY PHIM ĐIỆN TỬ
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng kỹ thuật chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 02 câu 3 điểm và 01 câu 4 điểm
Câu 3: (3 điểm) Nêu nhiệm vụ và cách điều chỉnh các bộ phận của ống kính Camera:
Focus, Zoom, Iris
Câu 4: (3 điểm) Trình bày cấu tạo và nhiệm vụ của hệ thống kính lọc cho Camera Câu 5: (3 điểm) Trình bày khái niệm và cách điểu chỉnh White balance, Shutter
Câu 9: (3 điểm) So sánh cấu tạo của cảm biến quang điện CCD và CMOS Từ đó,
rút ra ưu, nhược điểm của từng loại
Trang 20BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: MÁY GHI HÌNH
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng kỹ thuật chính quy
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: Gồm 02 câu 3 điểm và 01 câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1 (3 điểm): Nêu đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc ghi-đọc tín hiệu trên đĩa CD Câu 2 (3 điểm): Nêu và phân tích phương pháp ghi hình xiên Trong thực tế phương
pháp này còn áp dụng hay không? Vì sao?
Câu 3 (3 điểm): Vẽ sơ đồ khối và phân tích mạch tạo xung CTL Qua đó nêu tác
dụng của xung CTL trong khâu dựng hậu kỳ
Câu 4 (4 điểm): Tại sao phải xử lý tín hiệu chói trước khi ghi lên băng từ? Vẽ và
giải thích mạch xử lý tín hiệu chói trong phương thức ghi
Câu 5 (4 điểm): Tại sao phải xử lý tín hiệu chói trước khi ghi lên băng từ? Vẽ và
giải thích mạch xử lý tín hiệu chói trong phương thức đọc
Câu 6 (4 điểm): Nêu phương pháp khử xuyên lẫn tín hiệu màu trong máy ghi hình
VHS, cho ví dụ minh họa
Câu 7 (4 điểm): Tại sao phải nén tín hiệu video và audio? Vẽ và giải thích mạch xử
lý tín hiệu Video và Audio số trong phương thức ghi của máy ghi hình đĩa quang
Câu 8 (3 điểm): Nêu cách tạo xung chuẩn và xung so sánh trong các vòng chỉnh cơ.
Các loại xung trên có vai trò gì trong quá trình hoạt động của máy ghi hình?
Câu 9 (3 điểm ): So sánh các định dạng máy ghi hình DVCam và HDCam.
Trang 21BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: DỰNG HÌNH CƠ BẢN
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy - CN: Kỹ thuật SXCTTH
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: gồm hai câu 3 điểm và một câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1 (3 điểm) : Nêu vị trí và ý nghĩa các cỡ cảnh trong câu hình.
Câu 2 (3 điểm): Nêu các phương pháp dựng mà anh(chị) biết Cho ví dụ minh họa Câu 3(3 điểm): Anh (chị) hiểu thế nào về dựng nối tiếp? Ưu và nhược điểm của
phương pháp này là gì?
Câu 4(3 điểm): Nêu và giải thích qui trình chung sản xuất một chương trình Truyền
hình
Câu 5 (4 điểm): Nêu ưu, nhược điểm của dựng hình phi tuyến và dựng hình tuyến
tính.Cho ví dụ minh họa
Câu 6 (4 điểm): Theo anh (chị) để dựng một Tin Truyền hình thì sử dụng hệ thống
dựng hình phi tuyến hay hệ thống dựng hình tuyến tính là phù hợp? Giải thích?
Câu 7 (3 điểm): Phân biệt dựng Online và Ofline Cho ví dụ minh họa.
Câu 8 (4 điểm): Nêu và giải thích qui trình dựng một chương trình truyền hình trên
hệ thống dựng hình phi tuyến Cho ví dụ minh họa
Câu 9 (3 điểm): Trình bày quy tắc và các cách dùng để cắt ( chọn) cảnh video trong
kỹ thuật dựng hình phi tuyến
Câu 10 (3 điểm): Phân biệt chế độ Insert và Overlay (Overwrite) tại cửa sổ Source
trong phầm mềm dựng hình phi tuyến Adobe Premiere Cho ví dụ minh họa
Câu 11 (4 điểm): Vẽ và phân tích sơ đồ đấu nối bộ dựng phi tuyến với VTR
Betacam, lấy tín hiệu đầu vào là Component Trình bày các bước để capture dữ liệutrên sơ đồ này
Trang 22Câu 12 (4 điểm): Trình bày kỹ thuật dựng một đoạn tin cho chương trình “Thời sự”
trên hệ thống dựng hình phi tuyến Cho ví dụ minh họa
Câu 13 (4 điểm): Trình bày kỹ thuật dựng chương trình Phóng sự chuyên đề trên hệ
thống dựng hình phi tuyến Cho ví dụ minh họa
Câu 14 (3 điểm): Quá trình Render là gì? Khi nào cần phải Render ? Nêu các bước
để xuất sản phẩm thành tập tin video có định dạng avi
Trang 23BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: DỰNG HÌNH NÂNG CAO 1
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy - CN: Kỹ thuật SXCTTH
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: gồm hai câu 3 điểm và một câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1 (4 điểm): Trình bày mô hình sản xuất các chương trình nghệ thuật.
Câu 2 (4 điểm): Trình bày công nghệ sản xuất chương trình nghệ thuật bằng phương
Câu 5 (3 điểm): Nêu các thuộc tính của Title trong cửa sổ Title Designer.
Câu 6 (3 điểm): Theo anh (chị) hiểu như thế nào là nhuộm màu cho clip? Trình bày
các phương pháp nhuộm màu cho clip ca nhạc
Câu 7 (4 điểm): Trình bày các yêu cầu về hình ảnh và kỹ thuật dựng khi dựng clip ca
nhạc
Câu 8 (4 điểm): Trình bày kỹ thuật dựng theo tiết tấu và nhịp điệu trong dựng hình
phi tuyến Cho ví dụ minh họa
Câu 9 (3 điểm): Nhịp điệu trong một tác phẩm là gì? Nêu các cách để tạo ra nhịp
điệu cho tác phẩm
Câu 10 (3 điểm):Thế nào là trục quan hệ giữa các nhân vât và trục quan hệ giữa máy
quay và nhân vật? Có các cách nào để xử lý khi bị trái trục?
Trang 24BỘ CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN: DỰNG HÌNH NÂNG CAO 2
- Đối tượng: Sinh viên cao đẳng chính quy - CN: Kỹ thuật SXCTTH
- Hình thức thi: Tự luận
- Sinh viên không được phép sử dụng tài liệu
- Thời gian thi: 90 phút
- Cấu trúc đề thi: gồm hai câu 3 điểm và một câu 4 điểm
I BỘ CÂU HỎI:
Câu 1 (4 điểm): Trình bày kỹ thuật dựng Trailer Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (4 điểm): Phân biệt Trailer và TVC Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (3 điểm): Keyframe là gì ? Nêu ý nghĩa của các thuộc tính trong mục
Motion Cho ví dụ minh họa
Câu 5 (3 điểm): Chuyển cảnh là gì? Có những phương pháp chuyển cảnh nào mà em
biết?
Câu 6 (3 điểm): Theo Anh (chị) ý tưởng dựng có vai trò như thế nào trong quá trình
dựng Trailer và TVC? Giải thích?
Câu 7 (4 điểm): Trong dựng Trailer, chuyển cảnh đóng vai trò như thể nào? Để dựng
một Trailer hấp dẫn có cần chuyển cảnh hay không? Giải thích?
Câu 8 (4 điểm): Trình bày kỹ thuật dựng TVC Cho ví dụ minh họa.
Câu 9 (3 điểm): Nêu vai trò và chức năng của Title trong thể loại Trailer và TVC.
Nêu các cách điều khiển chữ trong Title Designer
Câu 10 (3 điểm): Theo Anh ( chị) với kỹ thuật dựng Trailer và TVC có cần dựng
theo tiết tấu và nhịp điệu hay không? Giải thích?