1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chi phí vòng Đời sản phẩm (life cycle costing)

34 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chi phí vòng đời sản phẩm (Life Cycle Costing)
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Chi Phí
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 2,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụ thể từng giai đoạn như sau: Giai đoạn Nội dung nSản phẩm được nghiên cứu và thiết kế để phát triển Nghiên cứu nChi phí sẽ phát sinh nhưng chưa có doanh thu vì sản phẩm chưa và tr

Trang 1

Chương 1: Chi phí vòng đời sản phẩm (Life Cycle Costing)

Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu thêm một phương pháp quản trị chỉ phí khác, đó

là mồ hình chi phí vòng đời sản phẩm (Life cycle costing)

I Vong doi san phẩm (product life cycle)

Vong doi mét san phaim duoc chia thanh 5 giai doan:

Nghiên cứu và triển khai SP (Development)

SP bão hòa SP phát triển

Trang 2

Cụ thể từng giai đoạn như sau:

Giai đoạn Nội dung

nSản phẩm được nghiên cứu và thiết kế để phát triển Nghiên cứu nChi phí sẽ phát sinh nhưng chưa có doanh thu vì sản phẩm chưa

và triển khai được đưa ra thị trưởng để bán

nSản phẩm được đưa ra thị trưởng nKhách hàng ban di sé chưa nhận thức được v Šsản phẩm nên Giới thiệu doanh nghiệp c Ân tốn chi phí cho các chương trình marketing

ONhu ci v ésan phẩm bắt đ`â giảm, doanh thu và lợi nhuận đạt

Bão hòa mức cao nhất và duy trì ổn định

Trang 3

II Chi phí vòng đời sản phẩm

1 Định nghĩa và các thành ph Ấn

Chỉ phí vòng đời sản phẩm là tổng chỉ phí phát sinh trong toàn bộ vòng đởicủa một sản phẩm, từ lúc sản phẩm được thiết kế cho đến lúc sản phẩm được rút khỏi thị trưởng Các thành ph3n chỉ phí phát sinh trong vòng đời một sản phẩm bao g Gn:

OChi phí nghiên cứu và phát triển (research and development cost): chi phi thiét ké, chi phí thử nghiệm

OChi phí mua dữ liệu kỹ thuật: ví dụ mua bản quy n công nghệ

nChi phí đào tạo

nChi phí sản xuất

nChi phí phân phốt

OChi phí quảng cáo và marketing: dịch vụ khách hàng, thúc đẩy thương hiệu nChi phí hàng t ôn kho: chị phí nhà kho, bến bãi

nChi phí thanh lý ở cuối vòng đời sản phẩm

2 Lợi ích của việc nghiên cứu chi phí vòng đơi sản phẩm

Lợi ích của việc nghiên cứu chỉ phí vòng đổi sản phẩm:

nGiúp doanh nghiệp đánh giá được lợi nhuận trên toàn bộ vòng đời một sản phẩm,

từ đó họ quyết định liệu có nên tiếp tục phát triển sản phẩm hay không nĐặc biệt thích hợp cho các sản phẩm có vòng đời ngắn, doanh nghiệp có thể ước tính tương đối chính xác số lượng và giá bán sản phẩm

ONghién cứu chỉ phí vòng đơi sản phẩm giúp doanh nghiệp hành động sớm hơn để tạo ra nhi âi doanh thu hơn hoặc cất giảm nhi ân chỉ phí hơn

n€Cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp để lên các kế hoạch dài hạn

Ví dụ:

Solaris specializes in the manufacture of solar panels It is planning to introduce a new solar panel specially designed for small houses Development of the new panel is to begin shortly and Solaris is in the process of determining the price of the panel It expects the new product to have the following costs:

Trang 4

Units manufactured and sold 2,000 15,000 20,000 5,000

Production cost per unit 500 450 400 450

The marketing Director believes that customers will be prepared to pay $500 for a solar panel but the Finance Director believes this will not cover all of the costs throughout the life cycle

Required: Calculate the cost per unit looking at the whole life cycle and comment on the suggest price

Phân tích đề

Công ty Solaris chuyên sản xuất tấm năng lượng mặt trởi Công ty đang có kế hoạch giới thiệu một sản phẩm tấm năng lượng mặt trởi mới chuyên dùng cho các gia đình nhỏ Giai đoạn phát triển đã bắt đ`ần và Solaris đang trong quá trình xác định giá bán của mỗi tấm năng lượng mặt trởi mới này Chi phí phát sinh cho sản phẩm mới như sau:

Trang 5

Đi tiên, tính tổng chỉ phí phát sinh trong vòng đơi của SP:

Do do, chi phi/SP = 22,235,000/42,000 = $529.4

Như vậy, để đảm bảo hòa vốn, giá bán một tấm năng lượng mặt trời ít nhất phải bằng chi phí tức là bằng $529.4 Mức giá do Giám đốc Marketing đưa ra là $500 nhỏ hơn chỉ

phí/SP, do đó, lời Giám đốc Tài chính đưa ra là rất đúng

Việc tăng giá bán sản phẩm là rất khó vì khách hàng rất nhạy cảm v`Êgiá sản phẩm Do

đó, để đảm bảo hòa vốn và mục tiêu xa hơn là có lãi, công ty cn xem xét cắt giảm chỉ phí trong toàn bộ vòng đời của SP Ở đây, công ty đã chia chỉ phí ra thành từng loại, công

ty nên xem xét kỹ lưỡng xem mục nào có thể cất giảm để có phương án tối ưu nhất

II Áp dụng phương pháp chỉ phí vòng đời sản phẩm trong ngành sản xuất và dịch

vụ

Cả doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ đầu có thể sử dụng phương pháp chi phí vòng đời sản phẩm để ước tính lợi nhuận trên toàn bộ vòng đời của sản phẩm hay dịch vụ

1 Tối đa hóa lợi nhuận trên toàn bộ vòng đơi sản phẩm

Việc tối đa hóa lợi nhuận được thể hiện thông qua 4 khía cạnh sau:

Trang 6

e Khoảng 70%-90% chi phí vòng đời sản phẩm được quyết định ở giai đoạn thiết kế và phát triển sản phẩm Do đó, thiết kế sản phẩm cẩn thận từ việc sản xuất đến bán hàng

sẽ giúp tối thiểu hóa chi phí

® Sản phẩm được đưa ra thị trường sớm giúp nó có thể có thời gian tồn tại lâu nhất trên thị trường khi mà không có

đối thủ nào cạnh tranh trên thị trường, đảm bảo tang thị

phần trong thời gian dài

e©_ Thời gian đưa sản phẩm ra thị trường càng nhanh càng giúp

tiết kiệm các khoản chỉ phí phụ phát sinh

e _ Thời gian hòa vốn là thời điểm tại đó doanh thu tạo ra bù đắp được toàn bộ chỉ phí phát sinh đến thời điểm đó, bao gồm cả chỉ phí thiết kế và phát triển

e BET càng ngắn càng đảm bảo cho tính thanh khoản của doanh nghiệp

e Vòng đời sản phẩm rất khó để xác định trước Nó phụ thuộc vào các quyết định của doanh nghiệp và tác động từ các đối

đó, các doanh nghiệp cũng ca nghiên cứu vòng đời của dịch vụ, cân nhắc sắp xếp từng giai đoạn để giảm thiểu tối đa chỉ phí

3 Vòng đơi của khách hàng

Trang 7

Khách hàng cũng có vòng đơi Doanh nghiệp sẽ muốn tối đa hóa lợi nhuận từ khách hàng trong vòng đời của họ chính là tạo ra các khách hàng trung thành

Ví dụ, các siêu thị hay làm các thẻ thành viên cho khách hàng để thưởng xuyên gửi các thông tin khuyến mãi nhằm mục đích muốn khách hàng thường xuyên quay lại mua hàng

IV Bài tập áp dụng

When are the bulk of a product’s life cycle costs normally determined?

A At the design/ development stage

B When the product is introduced to the market

C When the product is in its growth stage

1 Các thành phân chi phí có trong life cycle cost

Trang 8

Xí dụ:

The following costs have arisen in relation to the production of a product:

(i) Planning and concept design costs

(ii) Testing costs

(iii) Production costs

(iv) Distribution and customer service costs

Trang 9

In calculating the life cycle costs of a product, which of the above items would be included?

A (iii) only

B (i), (ii) and (iii)

C (i), (ii) and (iv)

D All of the above

Giai:

OPlanning and concept design costs la chi phi lén kế hoạch và thiết kế để xác định vòng đời sản phẩm từ lúc bất đầi nghiên cứu đưa ra sản phẩm cho đến khi sản phẩm lỗi thời

nTesting cosfs là chi phí chạy thử để biết rằng chất lượng sản phẩm khi sản xuất ra

có đạt chuẩn hay không

OProduction costs là giá thành sản phẩm của doanh nghiệp những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định

ODistribution and customer service costs la chi phi d@ phan phdi hang hoá, và cung cấp các dịch vụ đến khách hàng

=> Tất cả các chỉ phí trên đâi được tính vào chỉ phí vòng đời sản phẩm

= Dap an D

2 Cách tối đa hóa lợi nhuận đối với vòng đời của sản phẩm

nChi phí thiết kế sản phẩm được chuẩn bị trong khoảng 70% tới 90% chỉ phí vòng đời sản phẩm để xác định sản phẩm có ít sai sót nhất tránh mất thêm chỉ phí nGiảm thiểu thời gian đưa thông tin sản phẩm tới thị trưởng (minimise the time to market) vì sự cạnh tranh giữa các công ty là rất lớn nên sản phẩm đưa ra thị trưởng sớm nhất có thể đem lại lợi nhuận trước các công ty khác

OGiam thiéu thoi gian hoa v6n (minimise breakeven time): khi chỉ phí được trang trai cang nhanh thi sau d6 céng ty sé c6é nhi Gi von để phát triển sản phẩm Tối đa độ dài vòng doi san phém (maximise the length of the life span): vong đời sản phẩm càng dài thì lợi nhuận tạo ra càng cao

Trang 10

In which of the following ways might financial returns be improved over the life

cycle of a product?

(1) Maximising the breakeven time

(2) Minimising the time to market

(3) Minimising the length of the life cycle

Ý (1) sai vì nếu đúng thì phải là tối thiểu breakeven time chứ không phải tối đa

Ý (2) đúng, là tối thiểu thời gian đưa sản phẩm ra thị trường

Ý (3) sai vì nếu đúng thì phải là tối đa vòng đời sản phẩm chứ không phải tối thiểu

Units made and sold 25,000 100,000 75,000 R&D costs $850,000 $90,000

Trang 11

Customer service costs

nChi phí biến đổi năm 1 = $(30 + 6 + 4) * 25,000 = $1,000,000

Trong đó:

im

o_ Chi phí sản xuất biến đổi của một sản pham = $30

o Chi phi ban hang va phân phối biến đổi của một sản phẩm = $6

o_ Chi phí chăm sóc khách hàng biến đổi của một sản phẩm = $4

nChi phí biến đổi năm 2 = $(25 + 5 + 3) * 100,000 = $3 300,000

Trong đó:

im

o_ Chi phí sản xuất biến đổi của một sản pham = $25

o Chi phi ban hang và phân phối biến đổi của một sản phẩm = $5

o_ Chi phí chăm sóc khách hàng biến đổi của một sản phẩm = $3

nChi phí biến đổi năm 3 = $(20 + 4 + 2) * 75,000 = $1,950,000

Trong đó:

im

o_ Chi phí sản xuất biến đổi của một sản phẩm = $20

o Chi phi ban hang và phân phối biến đổi của một sản phẩm = $4

Trang 12

o_ Chi phí chăm sóc khách hàng biến đổi của một sản phẩm = $2 OChi phi R&D = $850,000 + $90,000 = $940,000

Trong đó: Chi phí R&D năm 0 và năm 1 | % Ivot 1a $850,000 va $90,000

nChi phí cố định = $500,000 * 3 + $700,000 + $500,000 + $300,000 = $3 000.000

o Chi phi san xuat cố định trong từng năm = $500,000

o Chi phi ban hang và phân phối hàng hóa cố định tử năm I đến năm 3 Lần lượt là $700,000; $500,000 va $300,000

= Total life cycle cost = $10,190,000

= Life cycle cost per unit = $10,190,000 / 200,000 = $50.95

Chi phi dé tạo ra mỗi sản phẩm cho đến khi sản phẩm không còn tôn tại thì doanh nghiệp cần $50.95

Volt Co generates and sells electricity It operates two types of power stations; nuclear and wind

The costs and output of the two types of power station are detailed below:

Nuclear station

A nuclear station can generate 9,000 gigawatts of electricity in each of its 40 years of useful life Operating costs are $486m per year Operating costs include a provision for depreciation of $175m per year to recover the $7,000m cost of building the power station

Each nuclear station has an estimated decommissioning cost of $12,000m at the end of its

life The decommissioning cost relates to the cost of safely disposing of spent nuclear fuel

Wind station

A wind station can generate | 7750 gigawatts of electricity per year It has a life-cycle cost

of $55,000 per gigawatt and an average operating cost of $40,000 per gigawatt over its 20-year life

What is the life-cycle cost per gigawatt of the nuclear station (to the nearest $'000)

A $54,000

B $73,000

Trang 13

C $87,000

D $107,000

Giai:O0

Note: Bai todn nay chi yéu cM tinh life cycle cost cho nuclear station

OChi phi van hành trong một nadm cho nuclear station 14 $486,000,000 ma nuclear

station duorc su dung trong 40 nam

=> Operating cost = $486,000,000 * 40 = $19,440,000,000

ODecommissioning cost = $12,000,000,000 (chi phi ngttng hoat d6éng d€bai cho)

=> Khi do, Life cycle cost = $19,440,000,000 + $12,000,000,000 = $31 440,000,000 nMỗõi năm thì điện năng tiêu thụ 9.000 gigawatts nên tổng số điện năng được sử dụng trong 40 năm là

Total gigawatts = 9,000 * 40 = 360,000

= Life cycle cost per gigawatts = $31 440,000,000 / 360,000 = $87,333 Khi đó mỗi gigawatt được tạo ra thì cân chi phi 1a $87,333 cho dén hét chu ki

t& tai

Trang 14

Phương pháp chi phi muc tiéu (Target costing)

1 Dinh nghia target costing va target cost

Target costing là phương pháp dùng để thiết lập chỉ phí mục tiêu của sản phẩm, xác định giá bán mục tiéu (target sales price) va loi nhuan bién yéu ca

Target cost là giá bán mục tiêu đã trừ đi lợi nhuận yêu c Ân

% Target costing đạt hiệu quả cao nhất đối với sản phẩm được thiết kế hay lắp ráp vì ta

có thể quyết định từng bước trong quá trình sản xuất sản phẩm để cất giảm chi phí một cách hợp lý để tăng lợi nhuận thay vì mua những sản phẩm có sẵn

2 Một vài cách làm giảm chênh lệch giữa chi phí mục tiêu và chỉ phí ước tính nGiảm số lượng thành ph n như là cắt giảm nguyên vật liệu của sản phẩm nhưng phải xem xét kỹ trước khi đưa ra quyết định có nên cắt giảm hay không OSt dung nhân công giá rẻ, nhưng cn đảm bảo chất lượng

nSử dụng thành ph chuẩn thay vì những thành phần cao cấp làm tăng chỉ phí HTiếp thu công nghệ mới để đạt hiệu quả hon

ODao tao nhân viên để tăng tính hiệu qua

nLoại bỏ những hoạt động không làm tăng giá trị như là hoạt động tiếp thị lỗi thời OSt dụng những nguyên vật liệu khác nhau để xem xét giá của các nguyên vật liệu khác nhau từ đó tối ưu được chỉ phí (được xác định bằng cách phân tích các hoạt động trong quá trình sản xuất)

Ví dụ:

Which of the following statements about target costing is NOT true?

A Target costing is better suited to assembly orientated industries than service industries that have a large fixed cost base

B Costs may be reduced in target costing by removing product features that do not add value

C A target cost gap is the difference between the target cost for a product and its projected cost

D Products should be discontinued if there is a target cost gap

Giải:

Đáp án: D

Trang 15

HYVới câu A: “Target costing is better suited to assembly orientated industries than service industries that have a large fixed cost base” nghia la chi phi muc tiéu phù hợp hơn với các ngành định hướng lắp ráp hơn là các ngành dịch vụ có chi phí cố định lớn

=> Đúng do chỉ phí mục tiêu đạt hiệu quả cao nhất đối với sản phẩm thiết kế và lắp ráp để ta có thể quyết định từng bước sử dụng nguyên liệu nào trong quá trình sản xuất sản phẩm Từ đó cắt giảm chi phí một cách hợp lý để tăng lợi nhuận Còn đối với các ngành dịch vụ có chỉ phí cố định lớn thì ta không thể giảm chỉ phí đó được

HVới câu B: “Costs may be reduced in target costing by removing product features that do not add value” nghĩa là tổng chi phí để sản xuất sản phẩm có thể giảm bằng cách cắt giảm các tính năng sản phẩm không làm tăng giá trị của sản phẩm

=> Đúng vì đây là một trong những biện pháp làm giảm chênh lệch chi phí mục tiêu với chỉ phí ước tính

HVới câu C: “A target cost gap is the difference between the target cost for a product and its projected cost” nghia la khoảng cách chi phí mục tiêu là chênh lệch giữa chi phí mục tiêu cho một sản phẩm va chi phi du kiến của nó

=> Đúng vì Target cost gap = Estimated cost - Target cost

OV6i cau D: “Products should be discontinued if there is a target cost gap” nghia la sản phẩm nên được ngừng sản xuất nếu có chênh lệch chỉ phí mục tiêu

=> Sai vì sản phẩm có thể ngừng sản xuất hay không thì phụ thuộc vào quyết

định của nhà quản trị v êchi phí mục tiêu hoặc lợi nhuận biên Nếu có chênh

lệch thì ta có thể giảm thiểu tối đa chênh lệch để sản xuất sản phẩm

3 Các bước tính farget costing

Trang 16

Xác định mô tả chi tiết sản

hi tiét san phar

$60 This is the price that the company thinks it will have to sell the product at to achieve the required sales volume

Cost estimates have been prepared based on the proposed product specification

Trang 17

Bước 1: Xác định mô tả chỉ tiết sản phẩm

Bước 2: Xác định target selling price

Target selling price = $60 (d€bai cho)

Bước 3: Xác định lợi nhuận c3n đạt được

Target profit margin = 30% * target selling price = 30% * $60 = $18

Luu y:

OProfit margin: 1a loi nhuan bién c & đạt được Ví dụ như giá bán công ty muốn

bán là $60 nhưng lợi nhuận công ty muốn là 30% thì lợi nhuận công ty muốn sẽ

là $18 (30% * $60) Hay nói cách khác, họ sẽ cố để hạ thấp giá gốc xuống còn

$42 để đảm bảo lợi nhuận đạt 30% khi bán sản phẩm với giá $60

nMarkup on cost: Markup khác với lợi nhuận Một markup cho thấy giá bán của bạn nhi âi hơn bao nhiêu so với giá gốc của mặt hàng đó Ví dụ như giá gốc của sản phẩm là $60 và họ muốn bán cao hơn số tỉ ân họ đã bỏ ra là 30%, nên giá bán của mặt hàng lúc này là #78 ($60 + 30% * $60/130% * $60)

Buoc 4: Tinh Target cost

Target cost = target selling price - target profit = $60 - $18 = $42

Trong quá trình sản xuất, trước hết ta cần xác định giá bán là $60 và lợi nhuận là $18 để

từ đó tính ra chỉ phí để sản xuất sản phẩm là $42

Ngày đăng: 29/06/2025, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN