1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh

82 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Phạm Minh Tây
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Minh Đức
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Chế biến thủy sản
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 19,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, theo đánh giá của khách hàng, cá đóng hộp là sảnphẩm có giá cả phù hợp với sức mua của người tiêu dung, là sản phẩm mang tính chatthay thế tạm thời các thực phẩm cho rằng khôn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

KHOA THỦY SAN

KHOA LUAN TOT NGHIEP

THỊ HIỂU CUA NGƯỜI TIEU DUNG TRONG NƯỚC DOI VỚI

SAN PHAM CA DONG HOP TAI CAC SIEU THI

THANH PHO HO CHi MINH

Ho và tên sinh viên: PHAM MINH TÂYNgành: CHE BIEN THUY SAN

Niên khóa: 2005 — 2009

Trang 2

THỊ HIỂU CUA NGƯỜI TIỂU DUNG TRONG NƯỚC DOI VỚI

SAN PHAM CÁ ĐÓNG HOP TẠI CÁC SIEU THỊ

THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH

Tác giả

PHẠM MINH TÂY

Khóa luận được đệ trình dé đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ sư chế biến thủy sản

Giáo viên hướng dẫn:

TS NGUYÊN MINH ĐỨC

Tháng 09/2009

Trang 3

CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn đến:

- Ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm Thành Phó Hồ Chi Minh

- Ban chủ nhiệm khoa Thủy sản và thầy cô các khoa đã tận tình dạy dỗ trongsuốt thời gian học tập tại Trường

- Đặc biệt tôi gửi lời biết ơn sâu sắc đến:

TS Nguyễn Minh Đức

Đã tận tình hướng dẫn tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệpnày.

- Đồng thời tôi muốn gửi lòng cảm ơn đến Ban quản lý các siêu thị:

+ Siêu thị Maximark đường 3 tháng 2, Quận 10, TPHCM.

+ Siêu thị Sài Gòn đường 3 tháng 2, Quận 10, TPHCM.

+ Siêu thị Co.op Market xa lộ Hà Nội, 191 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận 9, TPHCM.

Đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được thực tập và hoàn thành khóa luận

- Gia đình và bạn bè đã tận tình giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, cũng nhưtrong thời gian thực hiện đề tài

Do kiến thức còn hạn hẹp và bước đầu làm quen với phương pháp nghiên cứukhoa học, cũng như thời gian làm đề tài có hạn, nên khóa luận của tôi không tránhkhỏi những sai sót ra mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài “Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đónghộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện từ ngày 02/04/2009đến ngày 28/09/2009 Với 150 khách hàng được phỏng van trực tiếp tại 3 siêu thị:

- Siêu thị Maximark, 3C đường 3 tháng 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

- Siêu thị Sài Gòn, đường 3 tháng 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

- Siêu thị Co.op Mart xa lộ Hà Nội, 191 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận

9, Thành phó Hồ Chí Minh

Kết quả điều tra cho thấy:

+ Sản phẩm cá đóng hộp được người tiêu dùng chú trọng về:

- Giá cả sản phẩm

- Vệ sinh an toàn thực phẩm

- Sự tiện dụng của sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng

- Tên công ty và nhãn hiệu của sản pham

- Sản pham mới

- Sản phẩm dùng cho nhu cầu cá nhân

+ Độ tuổi khách hang ảnh hưởng đến thị hiếu và sức tiêu thụ sản pham cá hộp.

- Khách hàng có độ tuổi 30 — 40, khách hang dùng nhiều sản pham cá hộp nhất

- Khách hàng có độ tuổi 40 — 60, khách hàng ít dùng sản pham cá hộp

+ Chất lượng sản phẩm cá hộp chưa đáp ứng được nhu cầu người tiêu dùngthành phố về khâu vị Tuy nhiên, theo đánh giá của khách hàng, cá đóng hộp là sảnphẩm có giá cả phù hợp với sức mua của người tiêu dung, là sản phẩm mang tính chatthay thế tạm thời các thực phẩm cho rằng không an toàn trong thời điểm xãy ra dịchcúm (thịt gà, thịt heo) khi người tiêu dùng cần thay đổi khẩu vị bữa ăn

11

Trang 5

CHUONG 2 TONG QUAN TÀI LIEU

2.1 Tổng Công Ty Thương Mai Sài Gon

2.1.1 Siêu thị Sài Gòn

2.1.2 Thông tin về hoạt động của siêu thị

2.2 Thông Tin Về Siêu Thị Maximark

2.2.1 Siêu thị Maximark

2.2.2 Lịch sử hình thành

2.3 Thông Tin Về Siêu Thị Co.op Mart

2.3.1 Siêu thị Co.op mark xa lộ Hà Nội

2.3.2 Lịch sử hình thành

2.4 Tình Hình Tiêu Thụ Thủy Sản Thế Giới

2.4.1 Tình hình tiêu thụ thủy sản thế giới giai đoạn 2006 — 2007

2.4.2 Tình hình tiêu thụ thủy sản thé giới năm 2008

2.4.3 Tình hình thủy sản thé giới trong thời khủng hoảng kinh tế

ix

\©_ OD WON DD Dn nD OW C2 W &

Trang 6

2.4.4.1 Triển vọng sản lượng thủy sản thé giới

2.4.4.2 Triển vọng thương mại thủy sản thế giới

2.5 Tình Hình Tiêu Thụ Thủy Sản Ở Việt Nam

2.5.1 Nguồn lợi thủy sản Việt Nam

2.5.2 Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2008

2.5.3 Cơ hội và thách thức ngành thủy sản Việt Nam thời hội nhập

2.6 Giới Thiệu Về Sản Phẩm Thủy Sản Đóng Hộp

2.6.1 Tình hình tiêu thụ thủy sản đóng hộp

2.6.2 Cơ cau mặt hàng và thị trường

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian Và Địa Điểm

CHƯƠNG 4 KÉT QUÁ THẢO LUẬN

4.1 Thị Hiếu Của Khách Hàng Đối Với Sản Phẩm Cá Đóng Hộp

4.2 Khách Hàng Biết Đến Sản Phẩm Từ Đâu

4.3 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Tiêu Thụ Mặt Hàng Cá Hộp

4.3.1 Giá cả

4.3.2 Giá trị dinh đưỡng của sản pham

4.3.3 Thương hiệu và nhãn hiệu sản phâm

4.3.4 Sản phẩm mới

4.3.5 Vệ sinh an toàn thực phẩm

I1 l2 13 14 14 15 16 18 18 18

20 20 20 20 20 20 ĐẠI 21 21 21

22 22 26 29 29 30 31 32 33

Trang 7

4.3.6 Sản phẩm tiện dụng dùng cho cá nhân

4.3.7 Thái độ của khách hàng đối với sản phẩm theo lứa tuổi

4.4 Tần Suất Sử Dụng Sản Phẩm Của Người Tiêu Dùng

4.5 Nhận Định Về Sản Phẩm Cá Hộp Trong Tương Lai

4.6 Đánh Giá Của Khách Hàng Về Giá Cả Sản Phẩm

4.7 Thị Phần Của Một Số Công Ty Chế Biến Cá Hộp Ở Các Siêu Thị

4.8 Đánh Giá Thị Hiếu Của Khách Hàng Qua Quan Sát Thực Tế

CHUONG 5 KET LUẬN VÀ DE NGHỊ

46 46 47

48

Trang 8

CÁC CHU VIET TAT

ASEAN Association of Southeast Asia Nation

EU Eropean Union

FAO Food and Agriculture Organization

FED Foundation for Enterprise Development

WTO World Trade Organization

Co.LTD Company Limited

TNHH Trach nhiém htru hang

vil

Trang 10

Ti lệ khách hang mua sản phẩm cá hộp từ siêu thịYếu tố giá cả sản phâm

Yếu tố giá trị dinh dưỡng của sản phâmYếu tổ thương hiệu và nhãn hiệu sản phẩmTiêu chí lựa chọn sản phẩm cá hộp của khách hàngNgười tiêu ding mua sản phẩm cá hộp dựa trên các yếu tố

Độ tuôi khách hàng dùng nhiều sản phâm cá hộp

Độ tuổi khách hàng ít dùng nhiều sản phẩm cá hộpTần suất người tiêu dùng sử dụng sản phẩm

Nhận định của khách hàng về sản phẩm trong tương laiĐánh giá của người tiêu dùng về giá cả sản phẩm

Đánh giá thị hiếu của khách hàng qua phiếu quan sát

1X

Trang 22 24 25 26 28 29 30 3] 32 33 35 37 38 39 41 42 45

Trang 11

DANH SACH CAC BANG

Nội dung Trang

Dự báo tiêu thụ thuỷ san theo nhóm nước 11

Dự báo sản lượng thuỷ sản thé giới 13Thị hiểu người tiêu dùng tại 3 siêu thị 22

Lý do người tiêu dùng thích ding sản phẩm cá hộp 23

Lý do người tiêu dùng không thích dùng sản phẩm cá hộp 25Người tiêu dùng biết đến sản phẩm cá hộp từ đâu 27Người tiêu dùng mua sản phẩm từ đâu 28Khách hàng lựa chọn sản pham dựa trên yếu tố sản phẩm mới 32Khách hàng mua sản phẩm cá hộp dựa trên yếu tổ tiện dụng 34

Cá hộp sản phẩm tiện dụng dùng cho cá nhân 34Tiêu chí khách hàng lựa chọn sản phẩm 35Yếu tố quyết định, khách hàng mua dùng sản phẩm 36Lita tuổi người tiêu dùng thích dùng sản cá hộp 37Lita tuôi người tiêu dùng không thích dùng sản phẩm cá hộp 38Tần suất sử dụng sản phẩm cá hộp của khách hàng 39Khách hàng nhận định về sản phẩm cá hộp trong tương lai 40

Cá hộp sử dụng nhiều trong tương lai dựa trên các yếu tố 41Đánh giá của khách hàng về giá cá hộp 42Tần suất lựa chọn và mua sản phẩm của khách hàng 44

Trang 12

tệ cho đất nước, góp phần nâng cao Vi thế kinh tế của Việt Nam trên trường quốc tế.

Sự phát triển của ngành thủy sản có ảnh hưởng tích cực và toàn diện đến nền kinh tế

Việt Nam.

Bên cạnh đó, tình hình tiêu thụ thủy sản cũng ngày càng tăng, 80% dân số thégiới sử dụng các sản pham thủy sản và số người ưa chuộng thủy sản đang tăng nhanh,hơn 1/3 sản lượng thủy sản (cả khai thác và nuôi trồng) được tiêu thụ trên thị trườngquốc tế (Huỳnh Thị Kim Thi, 2004)

Ngành thuỷ sản Việt Nam đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh

tế đất nước Quy mô của ngành thuỷ sản ngày càng mở rộng và vai trò ngành thủy sảncũng tăng lên không ngừng trong nền kinh tế quốc dân

Ngành thuỷ sản là một ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù bao gồm nhiều lĩnh vựchoạt động mang những tính chất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại và dịch vụ, cơcấu thành một hệ thống thống nhất có liên quan chặt chẽ và hữu cơ với nhau Trong

khi các ngành khai thác, đóng sửa tau thuyền, sản xuất ngư lưới cụ, các thiết bị chế

biến và bảo quản thuỷ sản trực thuộc nhóm ngành công nghiệp nặng, ngành chế biếnthuỷ sản thuộc nhóm ngành sản xuất mặt hàng tiêu dùng, công nghệp chế biến, ngànhthương mại và nhiều hoạt động dịch vụ hậu cần như cung cấp vật tư và chuyên chởđặc dụng thuộc lĩnh vực dịch vụ thì nuôi trồng thuỷ sản lại mang nhiều đặc tính củangành nông nghiệp (Nguồn: www.fistenet.gov.vn, 2005)

Vì vai trò ngày càng quan trọng của ngành thuỷ sản trong sản xuất hàng hoáphục vụ nhu cầu tiêu dùng thực phẩm trong nước và thu ngoại tệ, từ những năm cuốicủa thập kỉ 90, chính phủ đã có những chú ý trong qui hoạch hệ thống thủy lợi để

Trang 13

không những phục vụ tốt cho phát triển nông nghiệp mà còn tạo điều kiện thuận lợicho phát triển mạnh về nuôi trồng thủy sản, đặc biệt đối với vùng đồng bằng Sông CửuLong.

Trên thế giới, ước tính có khoảng 150 triệu người sống phụ thuộc hoàn toàn haymột phần vào ngành thuỷ sản Ngành thuỷ sản được coi là ngành có thể tạo ra nguồnngoại tệ lớn cho nhiều nước, trong đó có Việt Nam Xuất khâu thuỷ sản của Việt Nam

đã trở thành hoạt động có vị trí quan trọng hàng nhất nhì trong nền kinh tế ngoạithương Việt Nam.

Động vật thủy sản được xem là nguồn đạm quan trọng, trong đó cá được nhiềungười chấp nhận bởi chúng đa dạng về loài với giá cả phù hợp (Huỳnh Thị Kim Thị,2004) Ngày nay, với nền kinh tế trên đà phát triển, đất nước hội nhập, mọi người đềudành thời gian nhiều cho công việc, nên thời gian dành cho việc bếp núc trở nên ít đi

Do đó, ngành thủy sản cần phát triển để đáp ứng vấn đề Vì vậy, sản phẩm thủy sảnđóng hộp ra đời đã giải quyết cơ bản vấn đề trên, với chất lượng đảm bảo, giá cả phùhợp, cùng với sự tiện dụng đã giúp cho sản phẩm này dần chiếm được thiện cảm của

người tiêu dùng.

Được sự phân công của khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố

Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài: “Thị hiếu của người tiêu dùng trong nướcđối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh”

1.2 Mục Tiêu Đề Tài

- Đánh giá sở thích của người tiêu dùng đối với mặt hàng cá đóng hộp

- Xác định các yêu tô ảnh hưởng đến mức tiêu thụ mặt hàng cá đóng hộp củangười dân tại thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Chương 2

TỎNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng Công Ty Thương Mại Sài Gòn

TU 2 “rÀu 2 Website: sieuthisaigon.com.vn.

Hinh 2.1: Siéu thi Sai Gon

2.1.2 Thông tin về hoạt động của siêu thi

Tổng lượng khách mua sắm tại siêu thị: 1.800.000 người/ năm (bình quân 5000người/ ngày) Đặc biệt các ngày lễ, thứ bảy, chủ nhật số lượng khách tham quan muasắm tại siêu thị hơn 10.000 người/ngày

+ Ngành hàng kính doanh của siêu thi:

A Ngành hàng thực phẩm: gồm các nhóm hàng sau

- Nhóm nước (bia, nước khoáng, sữa, cà phê, trà, rượu, nước trái cây).

- Nhóm bánh kẹo (chocolate, trái cây sấy, bánh kẹo nội, ngoại nhập).

- Nhóm nước chấm, gia VỊ (đồ hộp, nước tương, nước mam, duong, muối, bột

nêm).

- Nhóm lương thực (mì ăn liền, gạo, mién khô)

- Nhóm đông lạnh (hải sản đông lạnh, thực phẩm chế biến đông lạnh, kem trái

cây, rau củ quả).

Trang 15

B Ngành hàng gia dụng:

- Nhóm tạp phẩm (6 khóa, dao, thớt, kiếng, lược, hộp nhôm các loại, móc cácloại).

- Nhóm đồ dùng (tô, chén, đĩa, bình hoa, chén thủy tinh, đồ inox)

- Nhóm đồ điện (nồi cơm điện, bình thủy điện, các sản pham cho nha bép).

- Nhóm géi, khăn (khăn lông, nệm)

C Ngành hang hoá mỹ phẩm:

- Nhóm sản phẩm trẻ em (tả, đồ chơi trẻ em, bình sữa, quần áo trẻ sơ sinh)

- Nhóm hóa tay (nước rửa kiếng, lau sàn, tây quan áo, xịt phòng, khử mùi,

nhang muỗi, bột giặt)

- Nhóm mỹ pham (dau gỘI, sữa tam, kem, nước hoa, thuốc nhuộm tóc, kem

đánh răng).

- Nhóm băng giấy (giấy cuộn, giấy hộp, khăn tay, văn phòng phẩm)

Ngoài ra còn có các gian hàng chuyên kinh doanh như: quần áo thời trang, đồng

hồ, mắt kiếng, mỹ phẩm, trang sức, túi sách, giầy da, hàng lưu niệm

+ Số lượng mặt hàng: gần 50.000 mặt hàng (hàng nhập khâu và hàng Việt Namchất lượng cao)

+ Nhà cung cấp hàng hoá cho siêu thị: 1.000 đơn vị trong đó từ 300 đến 500nhà cung cấp hang hóa đạt danh hiệu hàng Việt Nam chat lượng cao

+ Các don vi cung cấp chính cho hoạt động của siêu thi:

Nhóm công ty liên doanh Nước Ngoai Nhóm công ty trong nước

- Công ty UNILEVER Việt Nam, - Công ty VISSAN,

- Công ty COCA COLA, - Xí nghiệp CÂU TRE,

- Công ty NESTLE, - Công ty APT,

- Công ty P&G, - VINABICO TOKOBUKI,

- Công ty UNZA - Công ty VINAMILK,

- Công ty SAPUWA,

- TRIBECO,

- KINH ĐÔ

Trang 16

Mô hình hoạt động của siêu thị Sài Gòn đa dạng thường xuyên tổ chức nhiềuchương trình khuyến mãi như: (giảm giá 5% - 10%/san pham, hàng hóa kèm quà tặng,rút thăm trúng thưởng với nhiều tặng phẩm có giá trị) nhằm thu hút và tạo lượng kháchhàng đến mua sắm thường xuyên.

2.2 Thông Tin Về Siêu Thị Maximark

Khai trương 05/01/1996 với:

- Tổng diện tích trên 17.000 m’

- Địa chỉ: 3C đường 3 tháng 2, Quận 10,

Thành phố Hồ Chi Minh

- Website: maximark.com.vn.

Hinh 2.2: Siéu thi Maximark 3 thang 2

2.2.2 Lich sw hinh thanh

Công ty cô phan đầu tư An Phong được thành lập năm 1992 với chức năng banđầu là kinh doanh hàng tiêu dùng, thiết bị dụng cụ thể thao, dịch vụ xây dựng và dịch

vụ du lịch.

Trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển và nhận thức được nhu cầu củangười tiêu dùng cần có nơi mua sắm lịch sự, tiện lợi, thoải mái và hiện đại Công ty An

Phong đã định hướng hoạt động của mình vào mô hình siêu thị Thương hiệu

Maximark ra đời, đánh dấu bước phát triển đầu tiên của ngành kinh doanh siêu thị tạiViệt Nam và ở thành phố Hồ Chí Minh

Năm 1995, công ty cô phần đầu tư An Phong xây dựng Maximark đầu tiên tại

số 3C đường 3 tháng 2, quận 10 Siêu thị được khai trương ngày 05 tháng 01 năm

1996 với diện tích hơn 5.000m” có không gian thoáng mát, trang thiết bị đạt tiêuchuẩn, hàng hóa phong phú và đa dạng đã thu hút được nhiều khách hàng và sự quantâm của các nhà sản xuất, phân phối

Cũng trong năm 2000, công ty cổ phan đầu tư An Phong mở rộng đầu tư siêuthị 3C, đầu tư mới trở thành siêu thị Maximark 3 - 3C hay còn gọi là siêu thịMaximark 3 tháng 2, với tổng diện tích trên 17.000 mỶ trở thành siêu thị bán lẻ lớnnhất thành phô Hồ Chí Minh lúc bay giờ

Trang 17

Siêu thị Maximark 3 — 3C có lợi thế về vị trí: tiếp giáp với các quận trung tâmthành phố như quận 1, 3, 10, Tân Bình Có hàng hóa da dạng phong phú, có cách sắpxếp bày biện hàng hóa đẹp mắt, tạo điều kiện cơ sở vật chất tốt, trang thiết bị hiện đại,phong cách phục vụ lịch sự chu đáo, nên đã thu hút đông đảo khách hàng đến thamquan mua sắm.

2.3 Thông Tin Về Siêu Thị Co.op Mart

2.3.1 Siêu thị Co.op Mart xa lộ Hà Nội

+ Khởi nghiệp: từ năm 1989 — 1991.

Sau đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế đất nước chuyền từ cơ chế bao cấpsang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu cũ thật sự khó khăn và lâm vào tình thế khủnghoảng phải giải thể hàng loạt Trong bối cảnh như thế, ngày 12/5/1989 Ủy Ban NhânDân thành phố Hồ Chi Minh có chủ trương chuyền đổi ban quản lý hợp tác xã muabán thành phố trở thành liên hiệp hợp tac xã mua bán thành phố Hồ Chi Minh — SaigonCo.op với 2 chức năng trực tiếp kinh doanh và t6 chức vận động phong trào hợp tác

xã Saigon Co.op là tổ chức kinh tế hợp tác xã theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thé,hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm

+ Nắm bat cơ hội phát triển: từ năm 1992 — 1997

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, các nguồn vốn đầu tư nước

ngoài vào Việt Nam làm cho các doanh nghiệp phải năng động và sáng tạo để nắm bắtcác cơ hội kinh doanh, học hỏi kinh nghiệm quản lý từ các đối tác nước ngoài SaigonCo.op đã khởi đầu bằng việc liên doanh liên kết với các công ty nước ngoài để gia tăng

Trang 18

thêm nguồn lực cho hướng phát triển của mình Là một trong số ít đơn vị có giấy phépxuất nhập khẩu trực tiếp của thành phố, hoạt động xuất nhập khâu phát trién mạnh mẽmang lại hiệu quả cao, góp phần xác lập uy tín, vị thế của Saigon Co.op trên thị trườngtrong và ngoai nước.

Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời siêu thị đầu tiên của hệ thống Co.op Mart làCo.op Mart Công Quỳnh vào ngày 09/02/1996, với sự giúp đỡ của các phong trào hợptác xã quốc tế đến từ Nhật, Singapore và Thụy Điền Từ đây loại hình kinh doanh ban

lẻ mới, văn minh phù hợp với xu hướng phát triển của thành phố Hồ Chí Minh đánhdau chặng đường mới của Saigon Co.op

+ Khang định và phát triển: từ năm 1998 — 2008.

Giai đoạn 1998 — 2003 ghi dau ấn một chặng đường phát triển mới của SaigonCo.op.

Luật hợp tác xã ra đời tháng 01/1997 mà Saigon Co.op là mẫu hợp tác xã diénhình minh chứng sống động về sự cần thiết, tính hiệu quả của loại hình kinh tế hợp tác

xã, góp phần tạo ra thuận lợi mới cho phong trào hợp tác xã trên cả nước phát triển

Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động bán lẻ theo đúng chức năng, lãnhđạo Saigon Co.op dành thời gian nghiên cứu học tập kinh nghiệm của hệ thống siêu thị

KF (Thụy Điền), NTUC Fair Price (Singapore), Co.op (Nhật Bản) để tạo ra một hệthống siêu thi mang nét đặc trưng của phương thức hop tác xã tại thành phố Hồ ChiMinh và Việt Nam.

Năm 1998 Saigon Co.op đã tái cấu trúc về tổ chức và nhân sự, tập trung mọinguồn lực của mình dé đầu tư mạnh cho công tác bán lẻ (các siêu thị Co.op Mart lầnlượt ra đời đánh dấu một giai đoạn phát triển quan trọng: hình thành chuỗi siêu thịmang thương hiệu Co.op Mart).

Tính đến 02/2008, hệ thống Co.op Mart có 28 siêu thị bao gồm 16 Co.op Mart

ở thành phố Hồ Chí Minh và 12 Co.op Mart tại các tỉnh (Co.op Mart Cần Thơ, Mỹ

Tho, Quy Nhơn, Vĩnh Long, Long Xuyên, Pleiku, Phan Thiết, Biên Hoà, VỊ Thanh,

Tam Kỳ, Tuy Hoà và Vũng Tàu).

Co.op Mart trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố vàngười tiêu dùng cả nước.

Trang 19

2.4 Tình Hình Tiêu Thụ Thủy Sản Thế Giới

2.4.1 Tình hình tiêu thụ thủy sản thế giới giai đoạn 2006 — 2007

Theo Bộ Công Thương (năm 2008), kim ngạch xuất khâu toàn cầu tăng 9,5%vào năm 2006, 7% năm 2007, lên đến con số kỉ lục 92 tỉ USD Các nước đang pháttriển tiếp tục khang định vị trí của mình trong ngành thủy sản, chiếm 50% sản lượngthương mai thủy sản toàn cầu, chiếm 27% giá trị, tương đương 25 ti USD Các nướcphát triển chiếm 80% tổng nhập khẩu thủy sản toàn cầu

Xuất khẩu thủy sản hiện chiếm 38% sản lượng thủy sản toàn cầu, với khoảng

145 triệu tan Một nửa số thủy sản xuất khẩu đến từ các quốc gia đang phát triển, trongkhi các nước phát triển nhập khẩu tới 80% tong giá trị thủy sản thé giới mỗi năm

Tính theo khu vực thì EU vẫn là thị trường thủy sản lớn nhất, bởi EU đã mởrộng đến 27 quốc gia và tiêu thụ thủy sản ngày càng tăng

Trên phạm vi khu vực, 27 nước thành viên của Liên minh Châu Âu là thịtrường tiêu thụ thủy sản lớn nhất thế giới, nhập khẩu thủy sản vào EU năm 2007 tăng11% lên 23 tỷ USD so với năm 2006.

Theo cuộc họp của tiểu ban thương mại thủy sản FAO, 60 nước tham dự đãthảo luận sự cần thiết phải giúp đỡ các nước đang phát triển dé đáp ứng những yêu cầukhắt khe của nhà nhập khẩu và đảm bảo thủy sản được đánh bắt và nuôi trồng bằngnhững phương thức thân thiện với môi trường và xã hội.

Trung Quốc là nước xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới, với kim ngạch xuấtkhẩu đạt 9,7 tỷ USD Đồng thời nước này đang tăng cường nhập khẩu thủy sản, năm

2006 Trung Quốc đã chi 4,2 tỷ USD dé nhập khẩu thủy sản cho mục đích tái xuất

Trong thời gian tới, có lẽ Trung Quốc sẽ vượt qua Tây Ban Nha để trở thànhnước nhập khẩu thủy sản nhiều thứ 3 trên thế giới, sau Nhật Bản và Mỹ Mức tiêu thụthủy sản trên đầu người tại Trung Quốc đã tăng từ 11 pound trong thập ky 1970 lên tới

57 pound (1 pound = 0,4536 kg) vào thời điểm năm 2007 (Nguồn: www.ASSET.vn,2008).

Trang 20

2.4.2 Tình hình tiêu thụ thủy sản thế giới năm 2008

Theo ước tính của tô chức nông lương (FAO), năm 2009, tổng kim ngạch xuấtnhập khâu các sản phẩm thủy sản trong năm 2008 lần đầu tiên trong lịch sử đã vượt

100 tỷ USD.

Một nửa xuất khâu thủy sản trên thế giới bắt nguồn từ các nước đang phát triểntrong khi 80% nhập khâu thuộc về các nước phát triển Xuất khâu từ các nước đangphát triển dat mức 25,4 ty USD trong năm 2008 Các sản phẩm từ cá là một nguồn thungoại tệ quan trọng tại các nước đang phát triển

Nhật Ban trở lại vị trí nhà nhập khẩu cá hàng đầu trong năm 2008 sau khi détuột vị trí này vào tay Mỹ trong năm 2007 Các nước EU chiếm hơn 40% giá trị nhậpkhẩu cá trên thé giới nhưng con số này bao gồm cả thương mại giữa các nước EU

Trung Quốc vẫn giữ vững vi trí nhà xuất khẩu thủy sản số 1 thế giới với kimngạch 10,2 tỷ USD trong năm 2008 Na Uy là nước đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu

thủy sản với kim ngạch dat 7,4 ty USD trong năm 2008, tang 18% so với năm 2007

nhờ lượng cá hồi xuất khẩu tăng

FAO ước tinh sản lượng thủy sản đạt 141,6 triệu tấn trong năm 2008, tăng nhẹ(0,9%) so với năm 2007 Trong lúc đánh bắt thủy sản vẫn ồn định trên dưới 90 triệutấn, nuôi trồng thủy sản tăng trưởng 2,5% lên 51,6 triệu tấn Sản lượng nuôi trồng thủysản đóng góp 45% tổng sản lượng cũng như nguồn cung thực phẩm

Tiêu thụ thủy san tính trên đầu người vẫn 6n định ở mức 16,9 kg trong năm

2008, trong đó 8,5 kg thuộc về thủy sản đánh bắt, phần còn lại thuộc về nuôi trồngthủy sản (Nguồn: Globefish, 2009)

2.4.3 Tình hình thủy sản thé giới trong thời khủng hoảng kinh tế

Theo Vietfish Community (hội chợ triển lãm quốc tế thủy sản Việt Nam, năm2009), cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ đã kéo theo một loạt hiệu ứng dây chuyền 0cac nén kinh té khac trén thé gidi

Từ Tay sang Đông, từ Nam lên Bắc, EU, Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Đông Âu,

đều gặp khó khăn Giữa tháng 11 năm 2008, Trung Quốc cũng phải thừa nhận, khủnghoảng tài chính toàn cầu gây thiệt hại cho kinh tế nước này, Việt Nam cũng không

ngoại lệ, không nắm ngoai vùng “cơn bão khủng hoảng tài chính”.

Trang 21

Tình hình nhập khẩu của một số thị trường lớn: những thị trường lớn như Mỹ,

EU và Nhật Bản thê hiện khá rõ nhưng biến động về nhập khẩu trong đó có nhập khẩuthực phẩm

Một số khảo sát mới đây ở Mỹ cho thấy có đến 1/3 người tiêu dùng chuyểnsang các loại thực phẩm rẻ hơn, việc đi ăn nhà hàng giảm tới 25%, thói quen tiêu dùngcủa người dân đã thay đôi theo chiều hướng tiêu cực Đó là nguyên nhân dẫn đến tổnglượng nhập khẩu thủy sản từ các nước trên thế giới của Mỹ giảm nhẹ trong 9 tháng đầunăm 2008 và theo dự đoán xu hướng này sẽ thê hiện rõ hơn trong các tháng tới

Theo Intrafish (mạng thông tin và thương mại thủy sản), năm 2009, 6 tháng đầunăm 2008 nhập khẩu tôm vào EU giảm 10% Các thị trường tiêu thụ chính của EU đềugiảm đáng kề như Tây Ban Nha giảm 21%, Italia giảm 17%, Anh và Đức giảm từ 1 —3%.

Trong 10 tháng đầu năm 2008, xuất khẩu tôm của Việt Nam sang Nhật tăng4,2% so với cùng kỳ năm 2007, thấp hơn so với mức tăng đã đạt trong 9 tháng đầunăm 2008 Xuất khâu cá tra sang EU van tăng nhưng tốc độ không cao như trước.Xuất khẩu có tốc độ tăng đáng ké chủ yếu đối với các thị trường Châu Phi, Bắc Mỹ(không tính Mỹ), Đông Âu

Khủng hoảng tài chính đã lan đến Nga, Ucraina và Ba Lan, một số ngân hàngkhông đủ vốn hoặc xiét chặt tin dụng khiến các nhà nhập khâu không vay được tiền déthanh toán hàng nhập khâu và đã có nhà nhập khẩu từ chối nhận hàng

Hiện nay, đồng Euro và đồng bảng Anh đang mất giá khiến một số nhà nhậpkhẩu Châu Âu bị thua lỗ Nhiều nhà nhập khâu Châu Âu yêu cầu thanh toán bằng đồngEuro, vì vậy càng tăng thêm khả năng mất lãi khi xuất hàng Hàn Quốc — một thitrường tiêu thụ đáng kế thủy sản — đến nay đã cầu cứu FED hỗ trợ Còn Ucraina, nhànhập khâu lớn nhất cá tra phi lê Việt Nam, cũng đang trông chờ vào những khoản cứutrợ của EU.

Như vậy, khủng hoảng kinh tế xảy ra ở các nước phát triển lại là những thịtrường tiêu thụ chính sản phẩm xuất khâu từ các nước đang phát triển, rõ ràng sẽ ảnhhưởng lớn đến nhiều ngành sản xuất của nước này Ngành xuất khâu thủy sản nhiềunước đang dần phải hứng chịu những hậu quả của suy thoái kinh tế và khủng hoảng tàichính (Nguồn: Vietfish Community, 2009)

Trang 22

2.4.4 Dự báo thị trường thủy sản thế giới tới năm 2015

Theo tô chức nông lương thế giới (FAO), năm 2009, tổng nhu cầu về thủy sản

và các sản phẩm thủy sản trên thé giới dự kiến sẽ đạt 183 triệu tan vào năm 2015 vớitốc độ tăng trưởng bình quân 2,1%/năm

Tiêu thụ thủy sản tính theo đầu người trên toàn cầu sẽ tăng bình quân 0,8%trong giai đoạn đến năm 2015, giảm so với mức 1,5% đã đạt được trong 20 năm trước.Tiêu thụ cá và sản phẩm cá bình quân đầu người dự báo sẽ dat 13,7 kg vào năm 2010

và 14,3 kg vào năm 2015, trong khi đó nhu cầu về thủy sản có vỏ và các sản phẩmnuôi khác sẽ đạt mức tương ứng 4,7 và 4,8 kg/người.

Bảng 2.1: Dự báo tiêu thụ thuỷ san theo nhóm nước (đơn vi: triệu tan).

Nhu cầu về bột cá và dầu cá dự kiến mỗi năm sẽ chỉ tăng khoảng 1,1%/namtrong giai đoạn đến 2010 và 0,5%/năm trong giai đoạn 2010 — 2015 Trong khi đó nhucầu về bột cá ở các nước đang phát triển sẽ tăng 2,6%/năm cho tới năm 2010 và1,4%/năm sau thời gian này Khối lượng cá cần thiết dé đáp ứng nhu cầu sản xuất bột

cá và dùng cho các mục dich phi thực phẩm khác sẽ đạt khoảng 45 triệu tấn vào năm2015.

II

Trang 23

Tiêu thụ thủy sản của các nước đang phát triển tăng với nhịp độ cao hơn là do

sự gia tăng nhanh hơn về dân số và thu nhập Đối với các nước phát triển những yếu tốhạn chế nhịp độ tăng sản lượng chính là nhịp độ tăng dân số thấp hơn và mức tiêu thụthủy sản bình quân đầu người đã ở mức cao

Cùng với sự khác biệt về nhịp độ tăng tiêu thụ thủy sản theo nhóm nước pháttriển và đang phát triển là sự thay đối về cơ cau tiêu thụ theo khu vực trong giai đoạn

dự báo Trong đó, khu vực Đông Bắc Á, ngoại trừ Nhật Bản, sẽ có nhịp độ tăng tiêuthụ thủy sản cao nhất (khoảng 30%/nam); tiếp đến là khu vực các nước ASEAN và cácnước Châu Á khác; các nước Tây Âu, Bắc Mỹ sẽ có nhịp độ tăng tiêu thụ thủy sảnthấp nhất

Do kết quả của việc cải cách hệ thống phân phối hàng thủy sản và do nhiềunguyên nhân khác, ở các nước sẽ có xu hướng tăng tiêu thụ sản phẩm thủy sản tại giađình bên cạnh hệ thông dịch vụ ăn uống công cộng, các nhà hàng, khách sạn Thịphần của kênh tiêu thụ gia đình sẽ tăng lên trong tổng tiêu thụ thủy sản của một khu

vực thị trường.

2.4.4.1 Triển vọng sản lượng thủy sản thế giới

Theo dự báo của FAO (2009), tổng sản lượng thủy sản của thế giới sẽ đạt mức

159 triệu tan vào năm 2010 và 172 triệu tan vào năm 2015 với tốc độ tăng trưởng bìnhquân 2,1%/năm trong giai đoạn đến 2010 và 1,6%/năm giai đoạn 2010 — 2015, chủ yếu

nhờ tăng sản lượng thủy sản nuôi Ước tính 73% sản lượng gia tăng sẽ là thủy sản

nuôi Thủy sản nuôi dự kiến sẽ chiếm 45% trong tổng sản lượng thủy sản toàn cầu vàonăm 2015.

Sản lượng thủy sản tại các nước đang phát triển dự kiến sẽ tăng 2,7% một nămtrong giai đoạn dự báo, mức tăng này chỉ bằng một nửa so với mức tăng đã đạt đượctrong hai thập kỷ vừa qua Tại những nước này, thuy sản đánh bat dự kiến chỉ tăng 1%một năm Do vậy, phần lớn mức sản lượng tăng sẽ là từ phía thủy sản nuôi, với sảnlượng dự kiến tăng 4,1% một năm Sản lượng thủy sản đánh bắt ở các nước phát triển

dự kiến có thể suy giảm trong giai đoạn dự báo

Trang 24

Bảng 2.2: Dự báo sản lượng thuỷ sản thế giới (đơn vị: triệu tấn).

% tăng bình quân

2005 2010 2015

2010/2005 | 2015/2010

Tổng sản lượng 140,5 159 172 25 1,6

- San lượng đánh bat 95 95,5 94,5 : 3

- San lượng nuôi trồng | 45,5 63,5 775 6,95 4,1

(Nguon: FAO, năm 2009)

So sánh cung cầu dự kiến cho thấy nhu cầu về thủy sản và các sản pham thủysản sẽ cao hơn lượng cung tiềm năng Tổng lượng thủy sản thiếu hụt sẽ là 9,4 triệu tấnvào năm 2010 và 10,9 triệu tấn vào năm 2015 Tình trạng thiếu hụt này sẽ không xảy

ra nếu như có sự cân đối giữa một bên là giá thủy sản tăng, cùng với sự dịch chuyên vềnhu cầu tiêu thụ các loại thủy sản khác nhau và một bên là sự dịch chuyền nhu cầu vềnhu cầu sang các loại thực phẩm giàu protein thay thế khác

2.4.4.2 Triển vọng thương mại thủy sản thế giới

Theo Cục xúc tiến thương mại (năm 2009), các nước đang phát triển tiếp tụckhẳng định vị trí của mình trong ngành thủy sản, chiếm 50% sản lượng thương mạithủy sản toàn cầu, chiếm 27% giá trị, tương đương 25 tỉ USD Các nước phát triểnchiếm 80% tổng nhập khâu thủy sản toàn cau

Mức xuất khẩu thủy sản và các sản pham thủy sản của các nước đang phát triển

sẽ đạt 10,6 triệu tấn vào năm 2010, nhưng sẽ giảm xuống còn 10,3 triệu tấn vào năm

2015, chủ yếu là do nhu cầu nội địa gia tăng Mỹ La Tinh và Caribê tiếp tục là khu vựcxuất siêu về thủy sản lớn nhất, Châu Phi trở thành khu vực xuất siêu về thủy sảntruyền thống và các sản phẩm thủy sản vào năm 2010

Châu Á vẫn là khu vực nhập siêu về thủy sản tuy mức nhập siêu sẽ giảm đi doTrung Quốc — vốn là nước nhập siêu thủy san sẽ lại trở thành nước xuất siêu về thủysản vào năm 2015, chủ yếu là do sản lượng nuôi tiếp tục mở rộng

Các nước phát triển sẽ giảm lượng nhập siêu vào về thủy sản và các sản phẩmthủy sản xuống còn khoảng 10,6 triệu tắn vào năm 2010 và khoảng 10,3 triệu tan vào

năm 2015 Xét theo khu vực, Bắc Mỹ có thể sẽ tăng khói lượng nhập siêu từ 1,7 triệu

tan năm 2009 lên 2,4 triệu tan vào năm 2015 Tây Âu dự kiến sẽ giảm lượng nhập siêu

13

Trang 25

từ mức 2,6 triệu tấn năm 2009 xuống còn khoảng 0,2 triệu tấn vào năm 2015 Cácnước phát triển khác, đáng chú ý là Nhật Bản, dự kiến sẽ duy trì khối lượng thủy sảnnhập khâu như trong năm 2009.

Nguồn cung thiếu hụt sẽ khiến mức giá thủy sản gia tăng trong những năm tới.Mức tăng giá thực tế này sẽ có tác động mạnh tới những người tiêu ding có thu nhậpthấp Đồng thời, sự gia tăng giá thành sản xuất chế biến do tăng chi phí khai thácnguyên liệu và tăng giá lao động sẽ là những yếu t6 tiếp tục duy trì xu hướng gia tăng

về giá thủy sản Tuy nhiên, xu hướng tăng giá thủy sản sẽ không lớn do thủy sản lànhóm hàng thực phẩm có khả năng thay thế lớn (giữa các loại thủy sản với nhau)

Thêm vào đó, do tính cạnh tranh cao trên thị trường, các nhà cung cấp thủy sảnvan sử dụng giá như chế lược quan trọng dé chiếm lĩnh thị trường, nên xu hướng tănggiá trên thị trường thế giới cũng bị hạn chế Cần lưu ý rằng, cạnh tranh về giá chủ yếuphát huy tác dụng tại thị trường các nước đang phát triển, các thị trường mới, trong khitại các nước phát triển, an toàn vệ sinh thực phẩm mới là yếu tố quyết định đến sứccạnh tranh của sản phâm Dự báo, giá các loại thủy sản sẽ tăng khoảng 3% vào năm

2010 và 3,2% vào năm 2015 (Nguồn: cục xúc tiễn thương mại, 2009).

2.5 Tình Hình Tiêu Thụ Thủy Sản Ở Việt Nam

2.5.1 Nguồn lợi thủy sản Việt Nam

Đất nước Việt Nam có chiều dài bờ biển 3260 km, với 112 cửa sông, lạch, códiện tích vùng sông và biển rộng 226.000 km”, vùng biển đặc quyền kinh tế khoảng1.000.000 km’, với 4.000 hòn đảo lớn nhỏ tạo nên nhiều eo, vịnh, đầm phá và nhiềungư trường với sản lượng hải sản gần 3.000.000 tan (Nguyễn Văn Tai — Đỗ ThanhThủy — Tran Đức Ba, năm 2005)

Biển Việt Nam có hơn 2000 loài cá, trong đó có gần 130 loài cá giá trị kinh tếcao và hàng trăm loài được đưa vào sách đỏ Việt Nam và Thế giới, 1600 loài giáp xác,

2500 loài thân mềm, cho khai thác 45000 — 50000 tan rong biến (chiến lược biển ViệtNam (phần 1), năm 2009)

Bên cạnh ý nghĩa địa lý và sinh thái, Biên Đông còn có ý nghĩa kinh tế cực kỳquan trọng Kinh tế thủy sản tăng trưởng liên tục bình quân 5 — 7%/ năm, giá trị kimngạch xuất khâu thủy sản năm 2006 tăng 250 lần so với năm 1981 Năm 2006, tổng

Trang 26

sản lượng thủy sản đạt gần 3,7 triệu tấn, chủ yếu khai thác từ biển (1,8 triệu tấn) và

nuôi nước lo (1 triệu tan).

Kim ngach xuat khau thủy san nam 2000 dat 1 ti USD, năm 2002 là 2 ti USD,

2005 dat 2,5 ti USD, 2006 là 3,7 ti USD, va năm 2007 ước dat 4 ti USD, thuộc 10nước đứng dau thé giới về xuất khẩu thủy san (Nguyễn Việt Thắng, năm 2009)

Với hàng nghìn chợ thủy sản trên thị trường nội địa với các quy mô khác nhau,

rất đa dạng về loại hình như: Chợ trên biển, chợ ở vùng nguyên liệu, chợ ở vùng tiêu

thụ, các chợ đầu mối, các chợ bán lẻ truyền thống, siêu thị tạo thành một mạng lưới

tiêu thụ thủy hải sản, đáp ứng yéu cầu của các nhà máy chế biến (Huỳnh Thị Kim Thi,2004).

Thị trường trong nước với số dân 86,2 triệu người có thu nhập ngày càng tăng,nhu cầu thực pham chat lượng cao đang trở thành một thị trường day tiềm năng, mộtmiền đất hứa hẹn cho các nhà chế biến thủy sản

2.5.2 Thị trường xuất khẩu thủy sản của Việt Nam 2008

Theo số liệu của tổng cục hải quan Việt Nam, năm 2008, xuất khẩu thủy sảncủa cả nước đạt trên 1,2 triệu tấn, trị giá đạt trên 4,5 tỷ USD, tăng 33,7% về khốilượng và 19,8% về giá trị so với năm 2007

Liên minh Châu Âu (EU) tiếp tục giữ vị tri nhà nhập khẩu thủy sản lớn nhất củaViệt Nam với khối lượng nhập khẩu là 349 ngàn tan với trị giá 1,14 ty USD, tăng 26%

so với năm 2007 Đứng thứ hai là thị trường Nhật Bản, với khối lượng nhập khẩu trên

134 ngàn tấn, giá trị đạt hơn 828 triệu USD, tăng 13,2% về khối lượng và 11% về giátri so với năm 2007.

Là trung tâm của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, năm 2008, Mỹ đã tụtxuống hàng thứ 3 về nhập khâu thủy sản của Việt Nam Tỷ trọng của thị trường Mỹgiảm từ 20,4% xuống 16,5% trong cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam do nhucầu tiêu thụ và nhập khẩu của nước này giảm

l5

Trang 27

Hàn Quốc vẫn đứng vững ở vị tri thứ 4 trong top các thị trường nhập khẩu thủysản của Việt Nam và đứng thứ 2 về nhập khâu thủy sản khô từ nước ta Nửa đầu năm

2008, xuất khẩu tôm đông lạnh và mực bạch tuộc sang thị trường này tăng mạnh sovới năm 2007 Tuy nhiên, xuất khâu những tháng cuối năm lại giảm mạnh nên xuấtkhẩu cả năm chỉ tăng trưởng 10% so với năm 2007

Cũng trong năm 2008, Nga vẫn là thị trường lớn cho nhiều doanh nghiệp xuấtkhẩu cá tra, basa của Việt Nam Thị trường đơn lẻ này tiếp tục đứng đầu về nhập khẩu

cá tra, basa của Việt Nam với mức tăng trên 142% về khối lượng và tăng 109% về giá

tri so với năm 2007.

Nhưng Ukraine mới thực sự là thị trường lớn của năm 2008, với mức tăngtrưởng nhập khẩu cao nhất lên tới 202,6% về khối lượng và 221,1% về giá trị (ThúyNhung / VnEconomy, 2009).

2.5.3 Cơ hội và thách thức ngành thủy sản việt nam thời hội nhập

Theo VnEconomy (thời báo kinh tế Việt Nam, năm 2006), Việt Nam gia nhập

tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO, sẽ mang lại cho ngành thủy sản trong nước nhiều

cơ hội lẫn khó khăn

+ Cơ hội

Gia nhập WTO sẽ mang lại cơ hội cho sản phẩm thủy sản Việt Nam trong việcthâm nhập thị trường thế giới, do các nước biết đến Việt Nam nhiều hơn, doanh nhâncác nước sẽ quan tâm hơn đến xuất nhập khâu hàng hoá của Việt Nam, trong đó có sảnphẩm thủy sản

Sự ưu đãi hơn về thuế quan, xuất xứ hàng hoá, hàng rào phi thuế quan và nhữnglợi ích về đối xử công bằng, bình dang sẽ tạo điều kiện dé hàng thủy sản Việt Nam cókhả năng cạnh tranh trên thị trường thé giới

Đề đáp ứng được các quy định của WTO cũng như yêu cầu của các nước thànhviên, bộ thủy sản đã không ngừng điều chỉnh cơ chế chính sách và ban hành các vănbản quy phạm pháp luật, các tiêu chuẩn cho phù hợp

Gia nhập WTO sẽ là cơ hội để các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm hơn đến đầu

tư vào phát triển thủy sản tại Việt Nam

Trang 28

+ Khó khăn

Việt Nam là nước đang phát triển, nên khả năng cạnh tranh của hàng thủy sảncòn yếu, trình độ quản lý còn nhiều bất cập, trong khi các yêu cầu về chất lượng, antoàn vệ sinh thực phẩm của các nước thường xuyên thay đổi và ngày càng đòi hỏi khắtkhe.

Sự hiểu biết của các doanh nghiệp về luật pháp quốc tế, nhất là hiểu rõ về phápluật trong tranh chấp thương mại còn rất hạn chế, điều này ảnh hưởng khá lớn tới nănglực cạnh tranh của các doanh nghiệp.

Sự mat cân đối giữa khu vực sản xuất nguyên liệu và khu vực chế biến xuất

khẩu, cụ thể hơn là khu vực sản xuất nguyên liệu chưa đáp ứng được nhu cầu của khuvực chế biến xuất khâu cả về số lượng cũng như chất lượng sản phẩm

Công tác quan lý nguồn lợi, quản ly tàu thuyền trên biển, công tác thống kênghề cá còn lạc hậu và chưa đáp ứng được các yêu cầu về hội nhập

Công tác đào tạo cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật tuy đã được quan tâm

nhưng do hạn chế về kinh phí và kinh nghiệm nên chưa đáp ứng được yêu cầu cả về sốlượng và chất lượng khi gia nhập WTO

Năng lực, kinh nghiệm quan lý và trang thiết bị phục vụ cho kiểm tra, kiểm soátchất lượng, kiểm dịch hàng thủy sản nhập khâu còn hạn chế - là thách thức lớn đối vớiviệc bảo vệ sức khoẻ người tiêu dùng cũng như sức khoẻ và môi trường sống của cácloài thủy sản, đồng thời đó cũng là thách thức đối với những cạnh tranh không lànhmạnh sẽ diễn ra đối với thủy sản Việt Nam

Việt Nam là nước đang phát triển nên nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ đang gặprất nhiều khó khăn về vốn, công nghệ và kinh nghiệm, bên cạnh đó kỹ năng và trình độquản trị của nhiều doanh nghiệp thủy sản chưa đáp ứng được các chuẩn mực quốc tế

và còn rất thấp so với các đối thủ

Hệ thống cơ sở hạ tầng cho sản xuất kinh doanh thủy sản (hệ thống thủy lợi, cácchợ thủy sản đầu mối, các trung tâm thương mại thủy sản) chưa có hoặc còn yếu, cộngvới khả năng cạnh tranh thấp của các doanh nghiệp vừa và nhỏ sẽ là thách thức lớntrong việc giữ được thị trường trong nước.

Vấn đề thương hiệu của thủy sản Việt Nam cũng được coi là một thách thứclớn, vì hiện nay các mặt hàng thủy sản Việt Nam được xuất khâu thông qua các nhà

i

Trang 29

nhập khẩu và được phân phối dưới nhiều thương hiệu khác nhau, vừa không quảng báđược sản phẩm, vừa có thé gây ra những rắc rồi như vụ “cá basa” thành “ca mú” ở thịtrường Mỹ vừa qua (Nguồn: VnEconomy, 2006).

2.6 Giới Thiệu Về Sản Phẩm Thủy Sản Đóng Hộp

Sản phẩm thủy sản đóng hộp được hiểu đơn giản là nguyên liệu thủy sản (cá;

ghẹ; tôm ) được làm chín, cho vào hộp (kim loại) qua quá trình đóng hộp Bán thành

phẩm được gia nhiệt ở nhiệt độ cao (tiệt trùng t°C > 100°C), và được phân phối ra thịtrường.

2.6.1 Tình hình tiêu thụ thủy sản đóng hộp

Theo số liệu thống kê của tổng cục hải quan Việt Nam (năm 2008), ước tínhnăm 2007, xuất khẩu thủy sản đóng hộp của cả nước đạt 36,8 nghìn tan với kim ngachdat 157,4 triệu USD, tăng 12,2% về lượng và 30% về kim ngạch so với năm 2006

Năm 2007 các mặt hàng thủy sản đông lạnh và tươi sống xuất khâu của Việt

Nam đều gặp một khó khăn chung là rào cản về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.

Trong khi đó các mặt hàng thủy sản đóng hộp gần như không gặp một khó khăn

gì về vấn đê này Về lâu dài các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam cần có chomình một nhà máy chế biến thủy sản đóng hộp Như vậy sẽ có nhiều phương án đểgiải quyết nguồn nguyên liệu đều vào bị ứ đọng hoặc nguồn nguyên liệu tươi sốngchưa xuất khâu được Lợi thế hơn nữa của thủy sản đóng hộp là có thể vận chuyền đi

xa, hạn sử dụng lâu ngày, dễ dàng bảo quản, không ngại va đập, đặc biệt là tránh được

việc phải dùng hoá chất

2.6.2 Cơ cau mặt hang và thị trường

Mặt hang: cá đóng hộp hiện nay là mặt hàng xuất khẩu chủ lực trong nhómhàng thủy sản đóng hộp chiếm 58,6% về kim ngạch xuất khẩu thủy sản đóng hộp Tiếpsau đó là ghẹ đóng hộp chiếm 37%, tôm đóng hộp chiếm 3,83%, nghêu và các thủysản đóng hộp khác chỉ chiếm dưới 1%

Năm 2007, thủy sản đóng hộp của Việt Nam được xuất khâu tới 74 quốc giatrên Thế giới Trong đó Hoa Kỳ, Lào, EU, Campuchia là những thị trường nhập khâuchính của nhóm hàng này, Hoa Kỳ chiếm 45,67%, Lào chiếm 9,95%, Pháp chiếm

Trang 30

8,37%, Anh chiếm 5,33%, Đức 4,99%, Campuchia chiếm 2,3%, Canada chiếm 1,81%

về kim ngạch xuất khẩu thủy sản đóng hộp của Việt Nam trong 11 tháng năm 2007(Nguồn: Thương mại_ cập nhật: 20/01/2008)

19

Trang 31

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời Gian Và Địa Điểm

3.1.1 Thời gian

Thời gian thực hiện đề tài từ ngày 02/4/2009 đến ngày 28/9/2009

5 6 7 8 9 10

Thời gian thuc hién + I L L i 1 J

Tiến hành khao sit [i

Đề tài được thực hiện tại 3 siêu thị:

- Siêu thị Sài Gòn, 34 đường 3 tháng 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

- Siêu thị Maximark, đường 3 tháng 2, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh

- Siêu thị Co.op Mart xa lộ Hà Nội, 191 Quang Trung, Phường Hiệp Phú, Quận

Trang 32

Số liệu thu thập dựa trên mẫu điều tra, gồm:

- Phiếu điều tra khách hàng qua việc phỏng van trực tiếp

- Phiéu quan sát khách hàng, dé đánh giá thị hiểu của người tiêu dùng về sảnphâm

3.3.2 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm vi tínhMicrosoft Excel.

21

Trang 33

Chương 4 KET QUA THẢO LUẬN

4.1 Thị Hiếu Của Khách Hàng Đối Với Sản Pham Cá Đóng Hộp

Số liệu điều tra thu được sau khi phỏng van trực tiếp 150 khách hàng tại 3 siêuthị: tỉ lệ khách hàng ít quan tâm đến sản phẩm cá hộp khá cao chiếm 40%, trong khi tỉ

lệ khách hàng thích dùng sản pham nay kha khiém tốn 34%, còn lại 26% tỉ lệ kháchhàng không thích dùng sản phẩm cá đóng hộp Người dân thành phố chưa có thói quen

sử dụng sản phẩm cá đóng hộp như là mặt hàng tiêu dùng hàng ngày trong những bữaăn.

Biểu đồ 4.1: Thị hiếu của khách hàng đối với sản pham cá hộp

Bảng 4.1: Thị hiếu người tiêu dùng tại 3 siêu thị

Maximark Sai Gon Co.op Mart

Số lượng tà N Số lượng Bê N Số lượng a )Thích 3 10 16 32 30 60

Khong thich 20 40 13 26 6 12

Binh thuong 25 50 21 42 14 28

Tong 50 100 50 100 50 100

Trang 34

Sản phẩm đảm bảo vệ sinh, được đóng hộp và tiệt trùng ở nhiệt độ cao (ÚC >100°C), kết quả khảo sát:

- Khách hàng Maximark chiếm 80%

- Sài Gòn và Co.op Mart lần lượt chiếm tỉ lệ 75%; 76,67%

Giá cả sản phẩm phù hợp với nhu cau tiêu dùng 6n định và ít biến động, 100%khách hàng Maximark thích dùng sản phẩm cá hộp, do sản phẩm có giá cả phù hợp vớinhu cầu tiêu dùng, ở siêu thị Co.op Mart và Sài Gòn lần lượt chiếm các tỉ lệ 60%;37,5%.

Tóm lại, người tiêu dùng ưa thích dùng sản phẩm cá hộp dựa trên các yếu tố:sản phẩm đảm bảo vệ sinh, tiện dụng và giá cả phù hợp (xem Biểu đồ 4.2)

Bảng 4.2: Lý do người tiêu dùng thích dùng sản phẩm cá hộp

Maximark Sai Gon Co.op Mart

Số lượng TH Số lượng pH Số lượng Thy

(%) (%) (%)Chat lượng tot 0 0 0 0 0 0

Dam bao vé sinh 4 80 12 75 23 76,67

Bao gói đẹp, bat mắt 0 0 0 0 0 0

Giá cả hợp lý 5 100 6 37,5 18 60

Tién dung 5 100 15 93,75 28 93,33Yếu tô khác 2 40 6 31,25 7 23,33

23

Trang 35

B Co.op Mart

Biểu đồ 4.2: Lý do người tiêu dùng thích dùng sản phẩm cá hộp

A: Chất lượng sản phẩm tốt D: Giá cả hợp lý

B: Đảm bảo vệ sinh E: Tiện dụng ( có thể dùng liền)

C: Bao gói đẹp, bắt mắt F: Yếu tổ khác

+ Không thích

Lý do khách hàng không thích dung sản phẩm cá hộp:

Chất lượng sản phẩm cá hộp kém chưa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của ngườidân Chiếm tỉ lệ khá cao, khách hang tại các siêu thị Co.op Mart, Maximark, Sai Gòn83,33%; 75%; 69,23% (xem Bảng 4.3).

Mùi, vị và màu sắc san phẩm chưa phù hợp khâu vị người tiêu dùng, do tậpquán ăn uống thực phẩm tươi sống truyền thống của người dân, 100% khách hàng tạiCo.op Mart không thích dùng cá hộp vì cho rằng sản phẩm không hợp khẩu vị của họ,chiếm tỉ lệ cao 95% khách hàng Maximark có cùng quan điểm và Sài Gòn là 79,92%

Sản phẩm cá hộp chưa đa dạng về dòng, nguyên liệu thường dùng chế biến chủyêu xoay quanh các nguyên liệu: cá ngừ, cá nục, cá trích (xem Biêu đô 4.3).

Trang 36

Bảng 4.3: Lý do người tiêu dùng không thích dùng sản phẩm cá hộp.

Maximark Sài Gòn Co.op Mart

| Tilé _„ Tile, Tilé

Sô lượng Sô lượng Sô lượng

(%) (%) (%)Chất lượng kém 15 T5 9 69,23 5 83,33Sản pham không đa

4 20 0 0 0 0

dạng

Không hợp khẩu vị 19 95 11 79,92 6 100Gia dat 0 0 0 0 0 0Bao gói không an toàn 7 35 1 7,69 2 33,33

A: Chất lượng sản pham kém D: Giá đắt

B: Sản phẩm không đa dạng E: Bao gói dễ ăn mòn ảnh hưởng đếnC: Không hợp khâu vị chất lượng

E: Yếu tổ khác (thị mềm, cơ thịt cá ít

săn chac, mau sắc sản pham it hap dan)

25

Trang 37

+ Bình thường

Nhu cau sử dụng thực phẩm chế biến nói chung, nhu cầu về mặt hàng cá hộpnói riêng trong thời gian gần đây một phần được lý giải bởi nhu cầu sử dụng các mặthàng thực phẩm thay thế các thực phẩm mà người tiêu dùng cho rằng không an toàntrong thời điểm xảy ra dịch cúm (thịt gà, thịt heo) và nhu cầu thay đôi khâu vị bữa ăncủa người tiêu dùng Mặc dù vậy, tỉ lệ khách hàng tại các siêu thị cho rang sản pham

cá hộp chưa đáp ứng nhu cầu còn cao

- Maximark: chiếm 50% (25/50 khách hàng)

- Sài Gòn: 42% (21/50 khách hàng).

- Co.op Mart: 28% (14/50 khách hàng).

B Sai Gòn; 42%

Biéu đồ 4.4: Ti lệ khách hàng ít quan tâm sử dụng san phẩm cá hộp

Qua kết quả khảo sát, có thể đánh giá chất lượng sản phẩm cá hộp chưa đáp ứngnhu cầu của người dân thành phố so với các sản phẩm thủy sản khác (sản phẩm thủysản tươi sống hay đông lạnh) Thị trường tiêu thụ trong nước của sản phẩm cá hộp còngiới hạn.

4.2 Khách Hàng Biết Đến Sản Phẩm Từ Đâu

Siêu thị được biết đến như là nơi phân phối nhiều loại mặt hàng tiêu dùng đếnngười dân, là mặt bằng mua bán đáng tin cậy đối với người dân thành phố Hồ Chí

Trang 38

Kết quả khảo sát, 76% khách hàng tại Maximark biết đến sản pham cá hộp từsiêu thị, con lại 62%; 54% tỉ lệ khách hàng tại siêu thị Sài Gòn và Co.op Mart đồng ýkiến Siêu thị còn là nơi mà sản phâm cá hộp được nhiều người dân thành phó biết đến(xem Bảng 4.4).

Hiện nay, hầu hết các sản phâm phục vụ tiêu dùng cho người dân (nước mắm,bột nêm, nước giải khát) để khách hàng biết đến, nhiều nhà sản xuất đã chủ động ápdụng nhiều biện pháp thông tin quảng cáo về sản phẩm đến với khách hàng qua:truyền hình, đài, báo Mặc dù vậy sản phẩm cá hộp vẫn chưa được người tiêu dùngbiết đến nhiều qua hình thức quảng cáo, vì sản phẩm chưa được áp dụng nhiều biệnpháp quảng cáo, mà chủ yếu khách hàng biết sản phẩm thông qua việc mua sắm tạisiêu thị Kết quả điều tra trên 50 khách hàng tại siêu thị Sài Gòn biết đến sản phẩm cáhộp từ hình thức quảng cáo chiếm 6%, còn lại 4%; 2% là ti lệ khách hàng tạiMaximark và Co.op Mart có cùng nhìn nhận (xem Biểu đồ 4.5)

Bảng 4.4: Người tiêu dùng biết đến sản phâm cá hộp từ đâu

Maximark Sài Gòn Co.op Mart

Sốlượng Tilệ(%) Sốlượng Tilệ(%) Sốlượng Ti lệ (%)Siêu thị 38 76 31 62 27 54

Trang 39

Siêu thị Quảngcáo Người thân Bạn bè Nguồn khác

Biểu đồ 4.5: Sản phẩm cá hộp được người tiêu dùng biết đến từ đâu

Siêu thị còn là nơi thu hút khách hàng đến mua sắm nhiều so với các nơi muasắm khác như: chợ, cửa hàng thực phẩm Trong 50 khách hàng siêu thị Maximarkđược phỏng vấn trực tiếp, thì có tới 80% tỉ lệ khách hàng có thói quen mua sản phâm

cá hộp tại siêu thị, còn 64% (trong 50 khách hàng) khách hàng siêu thi Sai Gòn vaCo.op Mart có cùng lựa chọn mua sản pham tai siéu thi (xem Biểu đồ 4.6)

Bảng 4.5: Người tiêu dùng mua sản phẩm từ đâu

Maximark Sài Gòn Co.op Mart

Số lượng THỂ Số lượng THỂ Số lượng THỂ

(%) (%) (%)

Siéu thi 40 80 32 64 32 64

Cho trung tam 0 0 0 0 0 0

Cho dia phuong 0 0 3 6 0 0 Cửa hang gan nhà 0 0 9 18 12 24

Cua hang gan noi ; : 5 ã T :

làm việc

Nơi khác 0 0 0 0 0 0

Trang 40

Lý do người tiêu dùng thích mua sắm hàng hóa ở siêu thị:

- Không gian mua sắm thoáng mát, không khí dễ chịu không ngột ngạt như

ngoài chợ trời.

- Chất lượng sản phâm được cho là bảo đảm vệ sinh hơn các nơi mua sắm khác

- Siêu thị còn có nhiều khu vui chơi, là nơi mua sắm và giải trí đầy lý tưởng chokhách hàng vào những ngày cuối tuần

- Nhiều mặt hàng được bày bán cho khách hàng lựa chọn, giá cả sản phẩm côđịnh.

- Nhân viên phục vụ khách hàng chu đáo, nhiệt tình.

80% 1 70%

60%1 50% 7

40% 7

30% 4

20% 1

Siêuthị Cho trung Cho địa Cửa hàng Cửa hàng Nơi khác

tâm phương gânnhà gânnơi làm

VIỆC

El Maximark

L] Sài Gòn

# Co.op Mart

Biểu đồ 4.6: Ti lệ khách hang mua san phẩm cá hộp từ siêu thị

4.3 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Mức Tiêu Thụ Mặt Hàng Cá Hộp

4.3.1 Giá cả

Giá cả sản phẩm ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý và thị hiếu của người tiêu dùng.Người tiêu dùng có quyền lựa chọn giá cả các mặt hàng mà họ muốn mua Trong thời

kỳ khủng hoảng, giá cả từng loại sản phẩm cũng ảnh hưởng đến sức mua của người

tiêu dùng Giá cả mặt hàng cá hộp hay các mặt hàng thủy sản khác cũng ảnh hưởng

một phần nào đó đến thị hiếu của người tiêu dùng về sản phẩm Kết quả khảo sát, tỉ lệkhách hàng tại Sài Gòn lựa chọn sản phẩm cá hộp trên khuynh hướng xem xét giá cả

Ngày đăng: 06/05/2025, 01:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dự báo tiêu thụ thuỷ san theo nhóm nước (đơn vi: triệu tan). - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.1 Dự báo tiêu thụ thuỷ san theo nhóm nước (đơn vi: triệu tan) (Trang 22)
Bảng 2.2: Dự báo sản lượng thuỷ sản thế giới (đơn vị: triệu tấn). - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 2.2 Dự báo sản lượng thuỷ sản thế giới (đơn vị: triệu tấn) (Trang 24)
Bảng 4.1: Thị hiếu người tiêu dùng tại 3 siêu thị. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.1 Thị hiếu người tiêu dùng tại 3 siêu thị (Trang 33)
Bảng 4.2: Lý do người tiêu dùng thích dùng sản phẩm cá hộp. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.2 Lý do người tiêu dùng thích dùng sản phẩm cá hộp (Trang 34)
Bảng 4.3: Lý do người tiêu dùng không thích dùng sản phẩm cá hộp. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.3 Lý do người tiêu dùng không thích dùng sản phẩm cá hộp (Trang 36)
Bảng 4.4: Người tiêu dùng biết đến sản phâm cá hộp từ đâu. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.4 Người tiêu dùng biết đến sản phâm cá hộp từ đâu (Trang 38)
Bảng 4.5: Người tiêu dùng mua sản phẩm từ đâu. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.5 Người tiêu dùng mua sản phẩm từ đâu (Trang 39)
Bảng 4.7: Khách hàng mua sản phẩm cá hộp dựa trên yếu tô sản phẩm tiện dụng. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.7 Khách hàng mua sản phẩm cá hộp dựa trên yếu tô sản phẩm tiện dụng (Trang 45)
Bảng 4.8: Cá hộp sản phẩm tiện dụng dùng cho cá nhân - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.8 Cá hộp sản phẩm tiện dụng dùng cho cá nhân (Trang 45)
Bảng 4.10: Yếu tô quyết định khách hàng mua dùng sản phẩm. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.10 Yếu tô quyết định khách hàng mua dùng sản phẩm (Trang 47)
Bảng 4.13: Tần suất sử dụng sản phẩm cá hộp của khách hàng. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.13 Tần suất sử dụng sản phẩm cá hộp của khách hàng (Trang 50)
Bảng 4.14: Khách hàng nhận định về sản phẩm cá hộp trong tương lai. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.14 Khách hàng nhận định về sản phẩm cá hộp trong tương lai (Trang 51)
Bảng 4.16: Đánh giá của khách hàng về giá cá hộp. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.16 Đánh giá của khách hàng về giá cá hộp (Trang 53)
Bảng 4.17: Tần suất lựa chọn và mua sản phẩm của khách hàng. - Khóa luận tốt nghiệp Chế biến thủy sản: Thị hiếu của người tiêu dùng trong nước đối với sản phẩm cá đóng hộp tại các siêu thị thành phố Hồ Chí Minh
Bảng 4.17 Tần suất lựa chọn và mua sản phẩm của khách hàng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm