1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web

57 3 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
Tác giả Hoàng Thị Luy
Người hướng dẫn TS. Pham Ngoc Hung
Trường học Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ Thông tin
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiễu vấn dé xây ra trong tháng mười hai và thàng một, với cảng nhiều sự gián đoạn của trang, 'Web bán vé, dẫn đến nhiều sự kiện đã bị bạn giảm giá [3] Thông qua các ví dụ trên, ta có t

Trang 1

'TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

NOANG THT LUY

KIEM TIIU TIHIỆU NĂNG VÀ ỨNG DUNG DAM BẢO

CHAT LƯỢNG CHO CÁC UNG DUNG WEB

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội — 2015

Trang 2

TRƯỜNG DẠI HỌC CÔNG NGIIỆ

HOÀNG THỊ LUY

KIEM THU HIEU NANG VA UNG DUNG DAM BẢO

CHẤT LƯỢNG CHO CAC UNG DUNG WEB

Ngành: Công nghệ Thông tin Chuyên ngành: Kỹ thuật Phần mềm

Mã Số: 60480103

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PIẠM NGỌC HÙNG

Hà Nội — 2015

Trang 3

"Phương pháp kiểm thử hiệu năng và công cụ sec 16 Kiểm thứ hiệu năng trong vòng đời phat trién phần mềễm 16 Các dạng yêu cầu kiểm thứ hiệu năng trong thực tế ¬-ˆ

Quy trình thực hiện kiểm thử hiệu năng - 22

3.3.1 Lập kế hoạch va kiểm soát kiểm thứ , 23)

3.3.2 Phân tích và thiết kế kiểm thứ coeoeeoeoeeo 2

3.3.3 Triển khai (Lmplernentation) vả thực thị (Executton) kiểm thử26 3.3.4 Đánh giá các kết quả đầu ra và báo Gáo ccce.cce c 27

Một số công cụ kiếm thủ hiện năng - - 28

‘Ung dung kiém thử hiệu năng vào đự án của đơn vị 34

Triển khai và thực ti kiểm thử hiện năng - 47

4.5.2 Tạo cáo kịch bản kiểm thử bằng TMeter 48

Trang 5

Trước tiền tôi xua gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo, Tiến sĩ Pham Ngọc Hùng — người đã hướng dẫn, khmyên khích và tạo điền kiện tốt nhất

kiểm

vời

cho tôi thực hiện để tải này Bằng miềm đam mê à kinh nghiệm tuyê

thử, thấy luôn là người dông, hành và truyền cảm hứng cho tôi trong suốt quả trình

thực hiện nghiên cứu này

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thấy, cô giáo trong khoa Công nghệ

Thông tú, Trường Đại học Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tình đảo

tạo, trang bị cho tôi những kiền thức võ cùng quỷ giá trong suốt quả trình học tập,

nghiên cứu tại trường

Tổng thời tôi xm cảm ơn tật cả những người thân yêu trong gia đình tôi cùng

toàn thể bạn bè những người đã luôn giúp đỡ, động viên tôi những khi tôi gặp khó

khăn, bế tắc trong nghiên cứu,

Cuối cùng, tôi xin chân thành câm ơn các dồng nghiệp của tôi tại Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Phản Mềm EPT, đặc biệt các anh chi em trong đôi kiểm thủ, đã giúp đố, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu chương trình thạc sĩ

tại Đại học Công nghệ, Dai học Quốc Gia Hà Nội.

Trang 6

Tôi xin cam doan rằng hiận văn thạc sĩ công nghệ thông tin “Kiểm thử hiệu

năng và ứng đụng đâm bảo chất lượng cho các ứng dụng Web” lả công trình nghiên cứu cửa riêng lôi, không sao chép lại của người khác Trong toàn bộ nội dung cửa

luận văn, những điều đã được trình bảy hoặc là của chính cá nhân tôi hoặc là dược tổng hợp từ nhiều nguồn tải liệu Tắt cả các nguồn tải liệu tham khảo đều có xuất

xử rõ rằng và hợp pháp

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi lảnh thức kỹ hiật theo quy định

cho lới cam đoan náy

Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2015

Hoàng Thị Luy

Trang 7

Jlinh 3.1 Kiểm thứ hiệu năng nằm trong các mức độ kiểm thứ cúa hệ thống,

Hình 3.2 Kiểm thử hiệu nắng trong mỏ hình thác nước

Hình 3.3 Kiếm thử hiệu năng trong mô bình chữ V

'Hình 3.4 Kiểm thử hiệu năng trong mỏ hình Agile — Scrum,

Bảng 3.6 Tài liệu dâu vào và đầu ra của giai doạn lập kế hoạch

Bang 3.7 Tai ligu dau vào và đầu ra của giai đoạn lập phân tích và thiết kế kiểm

„35

Bảng 3.8 Tài liệu dâu vào vả đầu ra của giai đoạn triển khai kiểm thử

Bang 3.9 So sánh một số công cụ tỉnh phi phổ biến

Bang 3.10 So sảnh một số công cụ mã nguồn raớ phế biển

Bang 4.1 Ti ld phin bd thời gian giữa các công đoạn

Bang 4.2 Tí lệ phân bỏ thời gian giữa các công doạn (tính theo ngày làm việc)

Hình 4.3 Chỉ tiết công việc trong từng giai đoạn

Bang 4.4 Các thành viên tham gia vào dự án

Hình 4.5 Kế hoạch thời gian kiểm thử hiệu năng (Đơn vị ứnh: Ngày làm việc)

Linh 4.6 Tuong tac gitta Maven, Jenkins va JMeter

Bang 4.7 Các kịch bản kiếm thử

Hinh 4.8 Maven sau khi cai dit

Hinh 4.9 [Meter sau khi cai đặt

Hình 4.10 Jenkins sau khi cài đặt

Tĩỉnh 4.11 Câu trúc thư mục đự án

Hình 4.12 Các kịch bản kiểm thủ ào cnnnnieirrree

Hình 4.13 Dữ liệu kiểm thử

Hình 4.14 Kết quả chạy với LŨ người dùng dông thời

TTình 4.15 Kết quả chạy với 80 người đùng đồng thời

h 4.16 Kết quả chạy với 10Ó người dùng đồng thời

Tĩnh 4.17 Kết quả chạy với LO0 người dừng đồng thời

Trang 8

Kiểm thử hiệu năng (Pcrformancc test) lả một phân rất quan trong trong việc

đảm bảo chất lượng phân mềm Đặc biệt đối với các ứng dựng Web, kiếm thử hiệu

riăng ảnh hưởng trực tiếp đến người sử dụng hệ (hông oững như các bên liên quan Chang han như, khách hàng truy cập một trang Web bán hàng trực tuyển của một công ty Sau một vải phút hoặc lâu hơn nữa, hệ thống mới tải xong ánh sắn phẩm mà họ cần tim Việc này chắc hẳn sẽ ảnh hưởng đến thái độ của khách hàng đổi với công ly đỏ Họ câm thấy khó chịu, mất thời gian Những lân sau, họ sẽ đẫn

đo hoặc có thể không bao giờ quay trở lại trang này nữa Điều nảy đồng nghĩa với

ất đoanh thu Ở mức độ nghiêm trọng hơn,

việc công ty mt quan hệ khách hang,

khách hàng có thế mất tiên, thêm củ rất nhiều tiên do lỗi hiệu nắng cửa hệ thống Dưới đây, có thể kế ra một số thám họa vẻ hiệu năng của ứng dụng Web đã từng

xây ra và mức độ thiệt hại mà nó gầy ra

'Trang Web của Nectar"

Ngay khi ra mắt năm 2002, chương trình thẻ trị ân khách hàng của Noetar đã rất

niố lực quảng cáo trên truyền hình và tiếp thị trực liếp qua thư điện tử Lối trên mười triệu hộ gia dinh, hưởng mọi người tới địch vụ mới ra mắt của họ Mặc dủ, đã cỏ phương tiện đăng kí qua đường điện thoại và thư điện tử trực tiếp, Nectar vẫn cố ging tiết kiếm chi phi bằng cách címg cấp nội phan thưởng khuyến khích mọi người đăng kí trực tuyển qua trang Web Trons khi Nectar đã chuẩn bị cho sự kiện

này bằng cách tăng dung lượng may chủ lên gập sáu lần, thì tại thời điểm đỉnh điểm

với mười nghìn lượt khách truy cập trong vòng một giờ dã đủ dễ trang Web bị chết

trong vong ba ngay Nectar di dan ra độ phức tạp của quá trình đăng ki (bao mat va

mã hóa) như là một nút thắt cổ chai [1]

'Trang Web Bản dỗ tội phạm của cảnh sát Anh”

Trong một động thái nhằm tăng tinh minh bạch trong thống kê tội phạm, Chính

phủ Anh dưa ra một trang Web trong tháng hai năm 2011, cho phép các thành viên

Đường đẫn truy cập: Húp:?Awww neclar.com/'

` Đường đẫn truy cập: hitp:⁄/vwww.poliec.nk

Trang 9

tìm tức chính thông, với những câu hỏi được đặt ra vẻ độ chỉnh xác và sự tác déng

của các báo cáo, ví dụ, ảnh hưởng đến tï lệ bảo hiểm hoặc giá nha Cáo bản đồ tội phạm đã nhận được sự quan lâm rất lớn của công chúng Nó nhận được mười tám

triệu hit một giờ trong ngảy dầu tiên (Hit: là dơn vị dùng dễ do lượng truy cập của trang Web, mỗi tập tin gửi đến máy chủ được tính là 1 hit Ví đụ, một trang Web có

30 hình ảnh mà người dùng có thể chọn dễ xem mỗi cái một lần, dược tính là 20 hit), Điều nảy làm nó sập xuống trong vòng vai giờ theo kiểu rất công khai Dưỡng,

như có lý khi một trang Web bị sập đưới mười tám triệu hit một giờ Rõ ràng là

trang Wcb đơn giản là không thiết kế để có thể hoạt dông dược ở bất kỉ quy mô

nảo, mặc dủ nó đã đảng máy chủ Amazon HC2 để tăng thêm dung lượng Như vậy

bạn vẫn cần xây đựng một trang Web mà dưng lượng của né không cản đến 1000

Họ đã phải chặn các cửa số để có thể tôn tại thêm vải giờ Vai thang sau, trang ban

vẻ của Thể vận hội được mở trở lại, cho phép người ta mua và bán về chính thức

với nhau Nhưng nó vẫn không thể đối phó với nhu câu, vẫn châm Nhiễu vấn dé

xây ra trong tháng mười hai và thàng một, với cảng nhiều sự gián đoạn của trang,

'Web bán vé, dẫn đến nhiều sự kiện đã bị bạn giảm giá [3]

Thông qua các ví dụ trên, ta có thể thấy tâm quan trọng về hiệu năng của các từng dụng Web, cũng như mức độ thiệt hại mả nó gây ra nếu như hệ thông không, được kiêm thử đầy đủ trước khi đưa vào vận hành Việc cần bằng giữa công nghệ, thời gian và tiến bạc để đạt được hiệu suật cao nhất của hệ thông cfng là một chủ

3 Dường dẫn truy cận: httn:2/wwwr.rickets londaa2012.cam.

Trang 10

nam 2014 tai San Francisco

Trong bối cảnh Internet ngày càng chỉ phổi sâu sắc tới các hoạt dộng sản xuất

kinh doanh cũng như đời sống xã hội, xu hướng dung lượng phần cứng ngày cảng

tăng mạnh với giá thành rễ đếp ứng quy mô của ứng dụng, bài toán kiểm thứ hiệu

năng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết Lrên thê giới, nhiều tác giã với nhiều công, trình nghiên cứu đã đưa ra nhiều phương pháp tiếp cận và giải quyết bài toán kiểm

thử hiệu năng cho các ứng đụng Web Cáo doanh nghiệp và cộng đẳng yêu thích

kiểm thứ hiệu năng căng ra mắt nhiều công cụ hỗ trợ kiệm thử hiệu năng hiệu quả

loại ứng dụng này Tuy nhiên, đổi với thị trường phân mềm nen trẻ của Việt Nam, Khong phat luc nào việc kiểm thử hiệu năng của các ứng dụng Wcb cũng được quait

tâm một cách đúng mức Nó có thể bị bỏ qua hoặc không được thực hiện một cách

dung dan, kỹ lưỡng trước khi triển khai sản phẩm Kết quả là, các ứng dung thường

có độ lin cậy thấp và khả năng chịu tái kém Một số nguyễn nhân có thể kể đu là Một là, bản thân doanh nghiệp phát triển, doanh nghiệp đầu tư chưa ý thức được tam quan trọng của kiểm thử hiệu năng Hai là, chưa có phương pháp kiếm thứ hiệu riăng một cách dúng dan, Cuối cùng là, chỉ phí kiểm thử tốn kém (chỉ phí mua công,

cụ, đảo tạo kiểm thử viên, thục hiện kiểm thủ, v v.) Kiêm thử hiệu năng vẫn là bài

toán khó Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài “Kiểm du? liệu nững và ứng dụng

đâm bão chất lượng cho cúc ứng dụng Web”

Để tài này nhằm cung cấp cái nhìn tổng thể về kiểm thử hiệu nắng, đưa ra phương pháp, công cụ cũng như cách thức giải quyết bài toán kiểm thứ hiệu năng,

của các ứng đụng Web, trong điểu kiện thực tế của doanh nghiệp phần mềm ở Việt

Nam Đặc biệt, phương, pháp sử dụng trong dé tai ap dụng cho mé hinh phát triển phần mềm nhanh — Agile, một trong những mô hình phát triển phần mềm mới và

hiệu quả hiện nay

Taiận văn bao gồm bến chương và một phản kết luận Chương 1 giới thiệu để tải, Chương này giúp người dọc hiểu bối cảnh của đẻ tài, lý do chọn dé tai, muc

* Duang din tary cp: http://fuentcanf com’

Trang 11

trong kiểm thử hiêu năng Chương 3 trình bảy các phương pháp kiểm thử hiểu năng,

và công cụ Một số cách tiên cận bài toán kiếm thử hiện nay và các cổng cụ phổ

biển được phân lích kĩ lưỡng ở chương này Chương 4 trình bảy ứng dụng kiểm thử

hiệu năng vào dy an của dơn vị Ở chương nảy, người dọc dược tiếp cận với một

bài toán kiểm thử hiệu năng trọn vẹn theo mô hình phát triển phần mềm Agile — Senun thực lế trong một doanh nghiệp phản mềm - được cho là lớn nhất Việt Nam hiện nay Cuối cùng là phân kết luận Phần nảy đánh giá kết quả đạt được của luận

ệu tham khảo

văn, hưởng mm rộng và là

Trang 12

Chương 2: Tông quan về kiểm thử hiệu năng

Chương này đưa ra các khái niệm, thuật ngữ cơ bân của kiêm thử hiệu năng và một

sẽ phân loại kiểm thủ liệu năng Việc hiểu dúng các khải niêm cũng như phân loại kiểm thử hiệu năng giúp các nhóm kiểm thử chọn duợc phương pháp kiểm thử hiệu năng tối ưu cho đơn vị mình

2.1 Định nghĩa kiêm thử hiệu năng

Kiểm thử hiệu năng được dịnh nghĩa theo nhiêu cách khác nhau

‘Theo [4], “Hiệu năng là mức dộ mà một hệ thông hay thành phần thực hiện các chức năng xác định của nó trong các ràng buộc nhất định, như tốc độ, độ chính xác thay khả năng sử dụng bộ nhớ Kiểm thử tiêu năng là kiểm thử được liền hành dé đánh giả việc tuân thú đúng của một hệ thông hoặc thành phan theo các yêu cầu

hiệu năng xác định ”

Thec [5], Kiếm thử hiệu năng nói chung là một loại kiếm thử với với ý định là

để ác định khả răng phản hồi, thông lượng, độ tín cây và/hoặc khả năng mở rộng

của hệ thẳng dưới lượng tái công việc (workload) xác định Theo đỏ, oác tác giá

cũng cho rằng các hoạt động liên quan đến hiệu năng, như kiểm tra và chỉnh sửa, quan lâm đến việc đại đượu thời gian phản hổi (resporse Limes), thong long (throughput) và các mức dộ tối ưu hỏa tài nguyễn (resource-utilization) phử hợp với các mục tiêu hiệu năng đối với ứng dung cân kiếm tra

Hai đính nghĩa ở trên là hai định nghữa chính thông, được đưa ra bởi các tế chức

uy tin và dược công nhận, sử dụng rộng rấi Ngoài ra, kiểm thử hiệu năng com Lồn

tại nhiêu cách hiểu khác nhau Mặc dủ nó được mỏ tả theo các cách thức khác

nhau, nhưng trong các định nghĩa, mệt số điểm chung cửa nó vẫn được làm nỗi bật

như: Nó là một loại kiểm thử phi chức năng của hệ thống (non-fimetional), do các bên liên quan đưa ra hoặc chỉnh đội phát triển phần mềm có nhụ cầu kiểm tra sẵn phẩm của mình, nhằm kiểm tra các đặc tính của ứng dụng như tốc độ, khả năng mở

rộng, tính ôn định, trong một điều kiện nhất định (môi trường kiểm thủ) Việc thực

hiện kiểm thử hiệu năng thường tổn nhiễu thời gian và cần phải được thực hiện

Trang 13

thường xuyên Dặc biệt, để lây được chính xác các thông số hiệu năng quan trọng,

no thường được thục hiển bằng công cụ

2.2 Phân loại kiểm thử hiệu năng

Theo [S], kiểm thử hiệu năng là một hoạt động rộng và phức lạp, nó có thể thực hiện ở nhiều dạng dân đến nhiễu rủi ro, và cung cấp một loạt các giá trị cho một tổ chức Việc quan trọng lả hiểu được các loại kiểm thứ hiệu năng khác nhau để giảm

mihi ro, gia thiểu chủ phí và để biết khi nào áp dung kiểm thử hiểu năng trong một

dự ân kiểm thứ hiệu năng xác dịnh Để áp dụng các loại kiếm thử hiệu năng, khác nhau, đội kiểm thử cẳn đánh giá được một số điểm chính như được trình bày dưới

dây

« _ Thử nhất, các mục tiêu của việc kiểm thử hiệu năng phải được xác dịnh rõ ràng Đổi với hầu hết các ứng đụng Web, các mối quan tâm về hiệu năng

thường được đặt 1a như “Nó có đủ nhanh không?”, “Nó phục vụ dược Lắt cả

các khách hàng, không”?”, “Điều gì xảy ra nếu nó hoạt động sai?”, và “Tôi cần có kế hoạch gì khả tôi có thêm nhiều khách hang nữa?” Ở mức độ thông

“đáp

từng mức chuẩn người dùng hiện tại/kỳ vọng” với kiểm thử tải, “một cải gì

thường, mọi người liên hệ việc *đủ nhanh” với kiểm thử hiệu năng,

đo chạy sai" (something going wrong) với kiếm thử áp lục, và “lập kế hoạch

chờ sự phát triển tương lai” với kiểm thứ dung lượng

« _ Thứ hai, ngữ cảnh kiểm thứ hiệu năng, vi dụ, các tài nguyên liên quan, chi phí và các giả trị tiểm năng về mặt công sức kiểm thử cũng phải được đánh siả cụ thể Kiểm thử hiệu năng phụ thuộc rất lớn vào yếu tổ mỗi trường như phần cửng, phản mềm, hệ thống mạng và kinh nghiệm của người thực hiện

Đổ lẫy dược các số liêu quan wong, nó dỏi hỏi phải thực hiện lặp lại trong một thời gian dải Do vậy, chỉ phi kiểm thử hiệu năng thưởng rất tốn kém

Từ việc xác định rõ mục tiên, đội kiêm thử cản đánh già chỉ tiết ngữ cánh

kiểm thử để cân đối giữa giá trị đạt được và chỉ phí liêu tốn

Trang 14

Theo [7], kiém thi higu ning (Performance test) là một thuật ngữ chung Nó

Kiểm thứ tải: Phân loại nhỏ của kiểm thử hiệu năng, tập trung vào xác dịnh

thoặc kiểm tra các đặc tính hiệu năng của hệ thẳng hoặc ứng dụng cần kiểm thử khi

cửu tải công việc và khối lượng tai cho trước trong các hoại động của sản phẩm Kiểm thử tái dễ kiểm tra khá năng xử lý của ứng dụng ở các diễu kiện tải bình thường hoặc điều kiện tãi tối đa

m thử áp lực: Phân loại nhả của kiểm thử biệu năng, tập trung xác định hoặc kiếm tra các đặc tính hiệu năng của hệ thống heặc ứng dụng cần kiếm thử trong những điều kiện vượt ra ngoài những điều kiện dự đoản trước trong các hoạt

động của sản phẩm Kiểm thử áp lực cũng có thế bao gầm những kiếm thử tập

trưng vào xác định hoặc kiếm tra các đặc tính hiệu răng của bệ thống hay ứng dựng, cần test khi chịu các điều kiện về áp lực, như bộ nhở bị giới hạn, không gian ö đĩa không đủ, lỗi máy chủ Những kiểm thử này được thiết kế để xác định dưới những,

điều kiện gì mà ứng dụng bị lỗi, lỗi như thể nào và những chỉ số gì có thể được kiểm soát dễ dưa ra cảnh bảo về lỗi sắp xây ra Kiểm thử áp lực để xác dịnh hoặc kiếm tra hành vi của một ứng dung khi đây nó vượt ra ngoài các điêu kiện tải bình thường hoặc lối da

Ngoài hai loại kiểm thử hiệu năng phố biến gồm kiểm thử tải và kiểm thử áp lực, một số tác giá còn đưa ra nhiễu loại nhó khác nhau:

Kiểm thử dung lượng (Capaoity test): kiểm thứ dung lượng bổ sung cho kiểm

thử tải bằng cách xác định điểm lỗi cuối cùng của máy chủ, trong khí kiểm thử tải

theo đối các kết quả ở các mức độ khác nhau cũa các mầu lưu lượng và ti Kiểm

thir dung lượng được thực hiện cừng với các kế hoạch về dung lượng, cái được sử

dung để lập kế hoach cho su tng trưởng trong tương lai, như ting số lượng người dùng cơ bản hoặc tăng khối lượng dữ liệu Ví dụ, dễ phủ hợp với lượng tai trong tương lai, bạn cần biết có bao nhiều tải nguyên cân thiết được thêm vào để hỗ trợ

các mức độ sử đụng trong tương lại như dụng lượng bộ vì xử lý, khả năng sử dụng

bộ nhớ, dung lượng ổ địa hoặc bằng thông mạng Kiểm thử dung lượng giúp ban

Trang 15

xác định được một chiến lược mở rộng quy mô dé xác định nền mở rộng theo chiều

dọc hoặc chiều ngang (scale up hoặc sơale out) [5]

Kiém thir sire ben (Bridurance test): Kiém thir site bén la một loại kiểm thử hiệu năng tập trung vào xác định hoặc kiểm tra các đặc tỉnh hiệu năng của ủng,

đụng khi chịu các mô phống tãi làm việc hoặc khối lượng tải cha trước trong một

khoảng thời gian đài Kiểm thử sức chịu đựng là một tập con của kiểu thứ lãi |5] 'iểm thử tăng đột ngột (Spike Icst): Kiểm thử tặng đội ngột là một loại kiểm thử tập trung vào xác dịnh hoặc kiểm tra các đặc tính hiệu năng của sản phẩm cần kiểm thử khi chịn các mô phỏng tải làm việc và khối hrợng tải tăng liên tục, vượt qua các hoạt động định trước trong một khoảng thời gian ngắn Kiểm thik ving dot ngột là một tập cơn của kiểm thử áp lực [5]

Kiểm thử mức cơ sé (Baseline test): Vide kiém thứ này thiết lập một điểm so

sánh cho thử nghiệm chạy, đặc trung cho việc đo đạc thời gian phản hỏi của giao

dịch (transaction) Kiểm thử này thường được thực hiện trong mal giao dich đơn lễ

cũng như một người dùng ão đơn lẻ trong một khoảng thời gian cố định hoặc một

số lượng lắp các giao dịch cổ định Việc nảy nên được thực hiện mã không có bắt

ki gi hoat dong nao khác ương hệ thống nhằm cưng cấp một số đo trong “trường, hợp tốt nhất” Giá trị thu được có thể dược sử dụng dé xác dịnh lượng suy giảm hiệu suất xây ra trong phân hỏi để tăng số hượng người ding hoặc thông lượng [7] Việc kiểm thử này sẻ giúp phát hiện vấn đề và cô lập nó trong một kịch bản Chúng ta sẽ không mắt thời gian lãng phí dễ xảy dung và chuẩn bị một kiểm thở tải đây đủ với nhiều kịch bắn và tốn nhiều thời gian để cô lập nguyên nhân gây ra

Mục đích của nó là để giải quyết các vẫn để sớm và có một kiểm thử chạy rõ ràng

(cloar run) khi kiểm thir tai đầy đủ đâu tiên được thực hiện Nó làm giảm thất bại

trong việc tìm nguyên nhân gây ra vẫn để hoặc nút thất cổ chai so với việc giám sát nhiều người đùng và giao địch ở cùng một thời điểm [8]

Kiểm thử dài (Soak test): Một kiếm thử dải là một kiểm thử tải chạy trong, khoảng thời gian dài Những rô rỉ của bộ nhớ có lẽ là vẫn dễ được phát hiển phố biển nhất trong suốt quả trinh kiểm thử dải, nhưng việc mắt kết nối cũng được phat

hiện và việc tăng cơ sở đữ liệu cũng được kiểm soát Những người liên quan sẽ

Trang 16

kê hoạch kiểm thử dài và hỏi họ muốn kiểm soát những gỉ trong

ân th

Tĩnh vực cụ thể của họ Thời gian và các vấn để

cũng là một số vấn đẻ chính cân giải quyết khi lập kế hoạch và thực hiện một kiểm

thử đài đúng đắn Kiếm thử nên chạy trong thời gian đài nhất cá thế hoặc đến khi

xác định được xu hưởng cụ (hỄ qua ruột số giám sải Quá lrình kiểm thử dải có lẽ

dã phát hiện ra nhiều nhất các lỗi nghiêm trọng [#]

Kiểm thử khối lượng (Volume test): Kiểm thử khỏi lượng dễ cập dến kích cỡ

hay cụ thể hơn là các kích thuốc của tập tin và cơ sở đữ liệu Kiểm thử này thường không cỏ yêu cầu, nhưng quan trọng, phụ thuộc vào loại ứng dụng được kiểm thế Kích cỡ của cơ sở đữ liệu ảnh hướng lớn đến hiệu năng vả nó nên được đưa ra như

một rủi ro khi kiêm thử hiện năng được thục hiện đối với cơ sở một cơ sở đữ liệu

nhỏ so sánh với kích thước thật trên môi trường vận hành sản phẩm Với kiểm thử khối lượng, tải không đói hỏi số lượng người dùng cao ma việc lập kế hoạch cần

thận về cách thực hiện test như thế nào mới là cần thiết [8]

2.3 Các thuật ngữ

Dé tim hiểu kiếm thử hiệu năng, các thuật ngữ cœ bản cần phải được hiểu rẽ

Một số thuật ngữ chính được trình bảy như dưới dây

Từng lượng (capaciy): Dung lượng của hệ thống là lẳng các tải lam việc nó

xử ly mả không gây xung dột với tiêu chí chỉnh cháp nhận về hiệu nãng cho trước

[5]

Thời gian nghĩ (Think time): Là thời gian thể hiện độ trễ hoặc tạm đứng mà xuội người dùng nảo đó thực hiện trong khi tương tác với một ứng dụng |7

Tải công việc (Wbrk load): Tải công việc là một tác nhân kích thích được sử

dụng cho một hệ thống, ủng dụng hoặc thánh phân mô phống một mẫu sử dụng,

liên quan đến tỉnh đồng thời và/hoặc đữ liệu nhập Tải làm việc bao gầm tổng số

lượng người dùng, người dùng đồng thời, khối lượng dữ liệu vả khối lượng giao dich di kém với giao dịch Đổi với mô bình hiệu năng, bạn kết hợp một tài công,

việc với một kịch bản riêng [5]

Trang 17

Thời gian phần hỗi (Response time): Là việc đo đạc một ứng đựng hoặc hệ

từ máy khách (clienl) [5]

thống cơn đáp ứng như thể nảo đối với mội yêu

Thông lượng (Throughpu0: 12 số lượng đơn vị công việc được xử li trong

một đơn vị thời gian Ví dụ, số yêu câu trên giây, số cuộc gọi trong một ngày, số hít

trong một giây, v.v [S]

Người dùng đẳng thời (coneurent user): Lả người sứ dụng hệ thống ở cừng

Tội thời điểm.

Trang 18

Chương 3: Phương pháp kiêm thử hiệu năng và

thử tích hợp Hình 3.1 mô tả giai đoạn mà kiểm thử hiệu năng được thực hiện Dễ

thay, kiếm thử hiệu năng là một phân của kiểm thử tích hợp Thông thường, kiểm thử hiệu năng được tiền hành ngay khi tích hợp các thành phan phan mềm Ở mức

độ này, các thành phân của hệ thống đủ nhỏ đề tiến hành kiểm thử Các thông số vả

lỗi hiệu năng được phát hiện sớm, dẫn đền việc phân tích vân đề và sửa lỗi được dé

Trang 19

giai đoạn đâu của dự án Miỗi mồ hình sẽ áp đụng kiếm thử hiện năng theo một cách

riêng biệt và phủ hợp Dưới đây, kiểm thử hiệu năng được áp dụng cho ba mô hình

phát triển phan mễm nổi tiếng là mô hình thác nước truyền thống, mỏ hình phát

triển hình chữ V và mö hinh phát triển nhanh — Agile —Scrum Những phân tích này

s giúp đội kiểm thử dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, đồng thời nhanh chong tim ra những giải pháp tốt nhất giái quyết những vân dẻ gặp phải

Với dự dn áp dụng mô hình thắc nước truyền thông: Các bước của hoạt dộng,

kiểm thủ hiệu năng được tiến hành trọn vẹn ở giai đoạn kiểm thử Hình 3.2 thê hiện

các hoạt dong kiểm thổ luệu năng dược thực hiện trong pha kiểm thủ của mô hình thắc nước Mũi tên đi xuống thể hiện thứ tự hoàn thành của từng pha Uu nhược

điểm của việc kiếm thử này cũng tương tự như mi nhược điểm của mỗ bình truyền

thống Kiểm thử hiệu năng dược gói gọn trong một pha Nên quả trình kiểm thử nay dễ dang được phân công, phân bổ chí phí vả kiểm soát Tuy nhiên, nhược điểm

của việc áp đụng kiếm thử hiệu năng trong mô hình này cũng khá lớn Cáo giai

đoạn phát biển được tiến hành tuần tự xong giai đoạn này mới đến giai đoạn tiếp

theo Trong trường hợp lý tưởng, các yêu câu kiểm thử hiệu năng đúng đắn và rõ ràng ngay từ đầu Một khi quá trinh kiểm thử phát hiện ra lỗi ở pha kiểm thử, đội

phát triển lại tiễn hành phân tích ngược lại pha lập trinh, thiết kế và phân tích yên

cau để tìm ra vấn để Lỗi càng được tim ra muộn, thì chỉ phí sửa lỗi càng cao

về hiệu

Trong một trường hợp khác - trường hợp phổ biển, khi phân tích yêu

năng ở giai doan kiểm thử, đội kiểm thử phát hiện ra những yêu cầu chưa phủ hợp

và quyết định thay đôi Đội phát triển phái phân tích yêu cầu lại, thiết kế lại, và lập

trình lại Vậy, thời gian du an kéo din, khả năng thất bại cao

Trang 20

Eải dự âu áp dụng mô bình chữ V (V-Model): Các bước kiêm thủ hiệu năng

được tiễn hành sơng songr với các giai đoạn của dự ân Hình 3.3 mình lọa các bước của kiểm thử hiệu năng được thực hiện trong mỏ hình phát triển phần mễm hình

chữ V Hướng mũi tên thế hiện các hoạt động theo trình tự thời gian từ trái sang,

phải Mỗi giai đoạn phát triển ở nữa chữ V bên trái tương ứng với một số hoạt động, của cac mức dộ kiểm thứ ở nửa chữ V bên phải vả cột các hoạt động kiểm thử hiệu năng Cụ thể là, ngay ở giai đoạn phân tích yêu câu, kiếm thử viên được tham gia phân tích và dưa ra cáo tiêu chỉ dẫu ra chấp nhận của kiểm thử chấp nhận, trong đó, các tiêu chỉ chấp nhận của kiểm thứ liệu năng được xác định Ở giai đoạn này, đổi

với kiếm thet chúc năng, tài liệu liên quan đến các ca kiếm thử chấp nhận được tạo

ra, đôi với kiếm thử hiệu năng, một bản kế hoạch chỉ tiết dược hoàn thành Tiếp theo, ở giai đoạn thiết kế kiến trúc, đội phát triển sẽ thiết kế tổng quát cảu trúc các

thành phân hệ thông Tương ứng với hoạt động kiểm thử chức năng, các kiểm thir

viên sẽ phân tích và tạo ra tải liệu về các ca kiếm thử mức hệ thống, Hoạt dộng, kiểm thử hiệu năng sẽ là phân tích, thiết kế tổng quát các kịch bản kiểm thủ, thiết

kế mỗi trường Ở giai đoạn thiết kế chỉ tiết, các thiết kê kiếm thử hiệu năng sẽ được

triển khai chỉ tiết thành các ca kiểm thử Đội kiểm thử sẽ cải đối công cụ, môi

trường để chuyến các ca kiểm thử dạng ngôn ngữ tự nhiên sang cáo kịch bản của

công cu Sau dé, các kịch bản được chạy, thu thập kết quả và phân tích đánh giá

hư vậy, các hoạt động kiêm thử hiệu năng được thực hiện sơng song với các hoạt

động kiểm thử khác Cáo tài liệu tạo ra tương mg với quả trình phát triển dự án

Điều này giúp cho đội kiểm thử phát hiện lỗi sớm, Emu cho chỉ phú điều tra lỗi và sửa lỗi giảm xuống Tuy nhiên, dễ đàng nhận thấy các hoạt động kiểm thử hiệu năng được thực hiện đan xen với các hoạt động kiểm thử chúc năng trong các pha

của dự án Các tải liệu được tạo ra cho từng giải đoạn Đây chính là những khó

khăn khi áp dụng kiểm thử hiệu năng cho mô hình này Việc quản lý, phân công, công việc và kiểm soát cáo hoạt động trở nên phức tạp

Trang 21

trong việc ứng dụng kiểm thử hiệu năng vào mô hình phát triển phân mềm nhanh —

Agile-Scrum Trong mô hình Agile - Serum, dự án được chia thành các giai đoạn

nhỏ (gọi là Sprin9, yêu cầu của người dùng được chia thành các nhiệm vụ nhỏ,

thực hiện một nghiệp vụ tương đổi độc lập trong hệ thong (goi la cac User Story)

Mỗi Sprint kéo dải khoảng 2 tuân và thực hiện một hoặc vai User Story, Méi Sprint

hoàn thành bao gồm phân hệ thống được phát triển trong Sprint đó công với phan

được phát triển trong các Sprint trước đó Ứng dụng được tích hợp các phần mới

liên tục qua các Sprint Việc kiêm thử hiệu năng trong mô hình này đòi hỏi phải phủ hợp

Thuận lợi của việc áp dụng kiểm thử hiệu năng trong mô hình này là các yêu cầu được chia nhỏ, thời gian ngắn đễ quản lý và vả kiểm soát thực hiện Sau mỗi Sprint, déi phat trién sé ban giao phần hoàn thiên của Sprint đó vả các tải liệu liên

quan cho khách hảng của họ Điều nảy giúp cho tương tác giữa khách hàng và đội

phát triển tăng lên Khách hàng phân hồi sớm đồng nghĩa với việc các yêu câu được

thay đổi và cập nhật nhanh, đáp ứng sự hài lòng của khách hàng Khó khăn trong

mồ hình này lả khi tích hợp các Sprint đã hoàn thiện vào với nhau, Lỗi gặp phải lúc

này thường tồn thời gian tìm và sửa Do vậy các đội phát triển đã chọn phương án

tích hợp dân, tích hợp liên tục từng phân ngay khi Sprint được hoàn thiện Mặc dù

vậy, kiểm thử hiệu năng vẫn gặp những khỏ khăn: các thông số hiệu năng đã đạt

yêu câu ở 8prit trước, nhưng khi tích hợp với phản hệ thông của Sprint sau, né lai

Trang 22

không thỏa mãn yêu câu khách hàng nữa Nếu đội kiểm thử không cỏ phương pháp

tốt, họ rất để phải đập di lam lai, Va, cảng ở các Sprint cuối, khi hệ thông cảng hoàn thiện, các vấn đề liên quan dén hiệu năng cảng phát sinh Theo mình họa ở

Hình 3.4, để đạt được hiệu quả của việc kiêm thử hiệu năng, việc kiểm thử ở Sprint

2 phải bao gồm phân mới ở Sprint 2 má không ảnh hưởng đến phần đã kiểm tra ở Sprint 1, Do vay, cach tốt nhất là thực hiện lại các kiểm thử đã chạy ở Sprint 1, vừa

chạy song song với cái mới 6 Sprint 2

Kiểm thử hiệu năng Kiểm thứ hiệu nang Kiểm thử hiệu năng

Bude 1, Buée 1, Bước l,

Hình 3.4 Kiểm thử hiệu nang trong mé hinh Agile — Scrum

3.2 Các dạng yêu cầu kiểm thử hiệu năng trong thực tế

Kiểm thử hiệu năng là một bài toản đặc thủ Vẻ lý thuyết, tất cả các img dung 'Web trước khi được đưa vào vận hành đều phải được kiểm thử đây đủ, trong đó có kiểm thử hiệu năng Tuy nhiên, không phải ứng dung nao hay đơn vị sản xuất phân

mềm nảo cũng thực hiện một bải toán kiểm thử như nhau Các bên liên quan luôn

phải cân đối giữa công nghệ, thời gian và chỉ phí Do đó, các bài toản kiểm thử hiệu năng trên thực tế cũng có nhiều mau sac đa dạng khác nhau

Qua khảo sát các dự án có yêu cầu vẻ kiểm thử hiệu năng tại nhiều Công ty

phân mềm lớn tại Việt Nam, nhiều dang yêu cầu về bải toán kiểm thử hiệu năng

được ghi nhận trên thực tế Nếu theo thời gian phát sinh yêu câu kiểm thử hiệu nang, cac bai toan được chia lam hai dang: dang có yêu cầu rõ ràng từ đầu và dạng

phát sinh

Dạng 1 - Loại bải toán có yêu cầu rõ ràng từ đầu: Thường gặp đối với các hệ thống lớn như trang Web của các hệ thông ngân hàng, các trang nhận gửi hảng da quốc gia, các sản giao dịch chứng khoán, v.v Đồi tác năm rõ lưu lượng người dùng,

Trang 23

cuếi truy cập trang Web của mình Iọ có yêu cầu chỉ tiết về kiếm thử hiệu năng đổi

ân hành,

với đội phát triển ngay từ khi bái đầu dự án Khi hệ thống được đưa vào

họ có các giai đoạn bảo trì hoặc nâng cấp thêm Song song với các giai doạn này,

họ cũng cập nhật (hêm các yêu câu vẻ kiếm thử hiệu năng Với loại này, các bước

thực hiện kiểm thử sẽ được tiến hành nữ ở mục 3.3

Dang 2 - Loại bài toán phát sinh: Loại này thường gặp đối với các dự án nhô

hoặc các dự án mả ngay từ dầu các bên liên quan như dỗi tác và dội phát triển phần mềm không xác định rõ được các yêu câu về hiệu năng Sau đỏ, trong giai đoạn phải triển, tích hợp, kiểm thứ: v.v thậm chí cả khi vận hành, hệ thống gặp vấn dễ

vẻ hiệu suất (tải chậm, treo, v.v.) Lúc nảy, yêu câu về kiểm thử hiệu năng mới phát

sinh Với bài toán này, việc tiến hành thực hiện kiểm thử hiệu năng trở nên khó

khăn hơn Đội phát triển phải dựa vào giai doan phát sinh yêu cầu kiểm thử dé danh giả được hệ thông trong các điều kiện ràng buộc (tốc độ mạng, dung lượng phân

cúng, lưu lượng truy cập, v.v.) Từ đó, định mức các thông số hiệu năng của hệ

thống và thực hiện các bước kiểm thữ như trình bảy ở mục 3.3

aL

Su phân chưa bên trên chỉ là tương đối Ngay cả đối với bài toán dit od yd

kiểm thứ hiệu năng rõ ràng tử dầu, thi trong các giai doạn phát triển sau, các yêu câu kiếm thử hiệu năng vẫn phát sinh

Đặc thù của yêu cần kiếm thử hiện năng thường rất chỉ tiết, cụ thể Tuy nhiên, trong thục lế, bên đưa yêu cầu kiểm thử hiệu năng thường không mô tả dây dũ, chỉ tiết yêu cầu của họ được Thậm chỉ việc xác định đủng, rõ yêu cầu phái được tham

gia thảo luận, đánh giá của nhiêu bên liên quan Dặc biệt với đội tham gia thực hiện

kiểm thử hiệu năng Do vậy, việc liều đúng ngữ cảnh xuất phát yêu cầu kiểm thir

hiệu năng như trên giúp đội phát triển xác định nhanh chóng vả rõ rảng các yêu câu

về đặc tính hiệu năng của hệ thông,

Với bải toán đạng 1, khi phân tích yêu cảu, đội phát triển phải dựa vào điều kiện thực tế khi vận hành sân phẩm dé cụ thể hóa các yêu cầu Chẳng hạn, công ly chứng khoán A muốn xây dựng một trang Web giống như một sản giao dịch trực tuyến Hiện tại công ty họ có 15000 khách hang Khi mé tả yếu cầu về hiệu năng

của mình, ho nói muốn trang Web hoạt động bình thường với 15000 tài khoản truy

Trang 24

cập củng một lúc Rõ rằng, với yêu cầu này, đội phát triển phải khảo sát được thục

trạng hạ tẳng công nghệ thông tím của công ty A như máy chú, cơ sở đứ liệu, hệ

thống mạng v.v Từ dó, dưa ra các yêu cầu kiểm thử hiệu năng chính xác nhất

Với dạng bài toán thứ hai, dội phát triển phải khoanh vùng dược van dé, tìm ra

nguyên nhân có khả năng ảnh hưởng đến hiệu năng của trang Web, sau đó đưa ra

cúc yêu câu kiểm thứ hiệu nắng: cũủ tiết

` an ak = an =

3.3 Quy trình thực hiện kiếm thử hiệu nắng

Kiểm thở hiệu nắng là một loại kiểm thử phi chúc năng Các yêu cầu thường rất

cụ thể Quy trình thực hiện kiểm thử hiệu năng cũng tuân theo quy trinh kiểm thứ nói chung, Dụa vào quy trình kiểm thử cơ bản của [9], chương 1, muc 1.4, ta co thé

áp dung cho bài toán kiếm thử hiệu năng, thực hiện kiểm thử hiệu năng gốm các

hoạt động như sau:

+ Lập kế hoạch và kiểm soát kiểm thử

«- Phản tích và thiết kế kiểm thủ

«_ Triển khai và thục thi kiểm thử

« Đánh giả các kết quả đầu ra và báo cáo

va diễu chỉnh cho phù hợp

Phân tich và | Triển khai và | Dánh giá kết

Lập kế hoạch | qua ký thucthi [qua va bao cáo| Set thue

Kiểm soát và điều chính

Tĩnh 3.5 Các hoạt động kiểm thử hiệu năng

Trang 25

3.3.1 Lập kế hoạch và kiểm soát kiểm thử

'Trong giai đoạn nảy, chúng ta phải đâm báo chủng ta hiểu được mục đích của

việc kiểm thử hiệu năng, mong muôn của khách hàng và cáo bên liên quan cững như đự đoán các rủi ro của quá lrình thực hiện kiếm thử

Lập kế hoạch kiểm thử :

Tài liệu đầu vào và đầu ra của giai đoạn này được thế hiện trong bằng 3.6

Bảng 3.6 Tải Hệu đầu vào và đầu ra của giai đoạn lập kế hoạch

Ban đặc tả yêu cầu đự án Ban ké hoạch kiểm thử hiệu năng

Ban ké hoạch tổng thế của đự án

Tựa vào bắn đặc (ä yêu cầu của dự án, trong đó có đặc tả yêu cầu phi chức năng

ta du an, đội kiểm thử

— yêu cầu về kiểm thử liệu răng và bản kế hoạch ting thé

sẽ tham gia vào lập kế hoạch kiểm thứ hiệu năng, Bán kế hoạch này sau đỏ sẽ được

xem xét đánh giá và đồng thuận của các bên liên quan Các hoạt động bao gém:

«Xác dinh phạm vị, rủi ro và mục tiêu của việc kiểm thử hiểu nẵng Chẳng hạn như, kiểm thứ hiệu năng toàn bộ trang Web hay một phần nào đó của

trang, thời gian cho kiểm thử hiệu năng là bao lâu, các rủi ra là gỉ vả mục

tiêu của việc kiểm thứ hiệu năng lên quan dến yêu cầu khách hang, chat

lượng của trang Web, v.v

+ Xác định các phương pháp kiểm thô Việc xác định phương pháp kiểm thứ hiệu năng nhằm xác dịnh xem việc kiểm thử hiệu năng được tiễn hành: như thế nào Nó bao gâm xác định loại kiểm thử hiện năng sẽ được sử dụng (Kiểm thử áp lực, kiếm thử tải, vv.), công cụ sử đựng (sông cụ raã nguồn

mở hay công cụ tỉnh phí), v.v

+ _ Xác định các tài nguyên kiểm thử (con người, môi trường, thời gian, v.v.) Ở giai đoạn lập kế hoạch, việc xác dịnh các nguồn lực cho kiểm thử hiệu năng rat quan trọng Tủy vào mục tiêu của dự án, mục tiêu và phương pháp kiểm

Trang 26

thủ mà ta xác định được thời gian kiếm thủ hiệu năng là bao lầu, ai sẽ là người tam gia vào việc kiểm thử, các yêu câu về môi trưởng kiểm thử, yêu

cau vé phan cing, phan mém, céng cụ đữ liệu kiểm thử, v.v cũng dược

định nghĩa rõ rằng

* Lap lich cho các công việc Lập kế hoạch cho các hoạt dộng kiểm thử và

theo dõi chúng, đảm bảo mỗi nhiệm vụ được hoản thánh đứng hạn

+ Xác định các tiêu chí đảura Chúng ta không có đỏ thời gian, sức hực và liền bạc dễ kiểm thử toàn bộ các thành phẩn của trang Web trong tất cả các trường hợp Do vay, chứng ta cản xác định các tiêu chỉ đầu ra cụ thể Các tiêu chí này sẽ được đồng thuận của các bên liên quan Các tiêu chỉ để xác dịnh khi nảo việc kiếm thử hiệu năng dược kết thúc Nó được thẻ hiện ở các

số liệu: tỉ lệ lỗi trang một yêu câu gửi di (requesÐ, thời gian phản hỏi, thông lượng, số người đứng truy cập tôi đa trong một giây, phân trăm sử dụng bộ

nhở, v.v

Kiểm suát các hoạt động kiểm thử :

Song song với việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch là việc kiểm soát và theo

dõi các hoạt động kiếm thử hiệu năng, Việc kiểm thử hiệu năng chịu áp lực rất lớn

vẻ mặi thời gian, mỗi trường, công cụ Do vậy, việc lập kế hoạch hiôn đi đôi với việc kiểm soát tốt các kết quả của từng hoạt động đề có các quyết định điều chính

phù hợp, giảm thiểu rủi ro Trong thực tế, đội kiếm thử luôn dựa vào các số liệu

thống ké theo timg giai đoạn để đánh giá giữa chỉ phí tiêu Lồn và kết quả thụ được

dễ diễu chỉnh hợp lý

3.3.2 Phân tích và thiết kế kiểm thir

Tit ban ké hoạch kiểm thử, chủng ta liên hành cụ thẻ hóa phương pháp kiểm thử

hiểu năng bằng cách phân tích và thiết kế cáo kiểm thử Bảng 3.7 thể hiện các tải

liệu cần cho quá trình phân tích, thiết kẻ kiểm thú hiệu năng vả tải liệu thu được khi

kết thúc quá trình nảy:

Trang 27

Bảng 3.7 Tải liệu đầu vào và đầu ra của giai đoạn lập phân tích vả thiết kế

kiểm thử

Tài liệu dẫu vào "Tải liệu đầu ra

Ban ké hoạch kiểm thứ hiệu năng, Ban đặc tả thiết kế kiểm thứ hiệu năng,

Bản yêu cầu dự án

Bán thiết kế kiến trúc, thiết kế chỉ tiết

của hệ thống, giao diện

Các công việc của hoạt động này :

Xem xết và phân tích các tải liệu cơ bản của dự án phục vụ cho việc thiết kế kiểm thử như bản kế hoạch kiểm thử biêu năng, tài liệu yên câu dự án, bản thiết kế kiến trúc, thiết kế chỉ tiết của hệ thống, các giao điện, bản đánh giá

TÚI ro, V.V

Xác dịnh các diéu kiên kiểm thứ dựa trên các kết quả phân tích ở trên Các điều kiện kiểm thứ ở đây lá tắt cả những gì mà việc kiểm thứ hiệu năng quan

tâm đến như các yêu cân gửi đến máy chủ trong một luỗng nghiệp vụ cửa

trang Web, các loại đữ liệu cân cho các yêu cầu rủy

'Thiết kế kiểm thử Dụa vào phương pháp kiểm thử đã xác định, chúng ta thiết kế các kịch bân kiểm thử bằng ngôn ngữ tự nhiên, thiết kế cáo ca kiểm thử chủng ta cần thục hiện

Đánh giá khả năng kiểm thủ hiệu năng phủ hợp với hệ thống và yêu câu khách hang Sau khi thiết kế kiểm thử, chúng ta cần đánh giá các thiết kế đá bao phú dây du yéu cầu kiểm thú hiệu năng của dự án hay chưa Việc kiểm thử hiệu năng của trang Web phụ thuộc và các cân hình phần cứng hệ điểu lưảnh, trình duyệt, các kết nội mạng, tường lửa, v.v, muà chúng ta không thể

xác định hoặc tạo lại được

Thiết kế môi trường kiếm thử Việc kiếm thử hiệu năng trang Web mô

phông người dùng truy cập vào phần nào đỏ của trang Với lượng người

Trang 28

dùng lớn, ví đụ 100 người dùng, chứng ta không tạo một môi trường với

100 máy tỉnh và 100 nhân viên củng thực hiện tuy cập Chúng ta sẽ dùng

công cụ để mô phỏng thực hiện, gửi di các mẫu giống nhau truy cập vào

trang Web Việc thiết kê mỗi trường kiếm thử giúp đội kiểm thứ xác định công cụ hoặc bộ công eụ được sử dụng Trong kiểm thử hiệu năng, việc thiết

kế môi trường kiểm thử rất quan trọng Nỏ đòi hỏi phủ hợp yêu cau da an cũng nhur cân bằng giữa thời gian, chỉ phí và mục tiêu kiểm thử

3.3.3 Trién khai (Implementation) và thực thi (Execution) kiểm

thir

Tựa vào cáo thiết kế ở mục 3.3.2, chúng ta triển khai cáo kiểm thử hiệu năng

Bang 3.8 mô lã gác tài hiệu đầu vào và kết quả đầu ra cho hoại động tủy

Bảng 3.8 Tài liệu đầu vào và đầu ra của giai đoạn triển khai kiếm thử

‘Tai liệu dâu vào Tải liệu dẫu ra

liản đặc tá thiết kế kiểm thứ hiệu năng | Các kịch bán kiểm thử cho các ca kiểm

Ban đặc tá yêu câu dự ân thủ bằng ngôn ngữ tự nhiên

Cáo kịch bản kiểm thử được tạo bằng

Các bản thiết kế kiến trúc, thiết kế chỉ a

Các bao cao Thu được

Theo dé, các công việc trong giai đoạn triển khai gảm :

«_ Thiết lập môi trưởng kiểm thử kiểm thử hiệu năng; Các công cụ, phần cứng, phẩn mềm được sử dựng sẽ được cải đặt, lrang Web được phát triển sẵn

sảng để đưa vào kiểm thử

«_ Tạo các kịch bản kiểm thử : Các thiết kế kiêm thử và ca kiêm thử được triển

khai trên công cụ Các kiểm thử viên sẽ sử dụng công cụ để tạo các kịch bản

cho các ca kiếm thử Để tạo các kịch bản kiếm thử được tốt, các kiếm thử

viên ean hicu rb v

ong cu dũng như hệ thống odn kiém thử.

Ngày đăng: 21/05/2025, 18:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4] IBEE 610.12(1990), Standard Glossary of Software Engineering Terminology, p.55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard Glossary of Software Engineering Terminology
Tác giả: IBEE
Năm: 1990
5] J.D. Meier, Carlos Farre, Prashant Bansode, Scott Barber, Dennis Rea (2007), “Performance Testing Guidance for Web Applications”, Microsoft Corporation Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance Testing Guidance for Web Applications
Tác giả: J.D. Meier, Carlos Farre, Prashant Bansode, Scott Barber, Dennis Rea
Nhà XB: Microsoft Corporation
Năm: 2007
6] Lars Yde, M.Sc.(Spring 2008), “Software Testing Concepts and Tools”, at “Selected Topics in Software Development”, DIKU spring semester 20087| lan Molyneaux (January 2009), “The Art of Application Performance Testing”, O'Reilly Media. Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Art of Application Performance Testing
Tác giả: lan Molyneaux
Nhà XB: O'Reilly Media, Inc
Năm: 2009
[8] Johann du Plessis (2008), “Performance testing methodology”, Micro to Mainframe Sách, tạp chí
Tiêu đề: Performance testing methodology
Tác giả: Johann du Plessis
Nhà XB: Micro to Mainframe
Năm: 2008
9] Dorothy Graham, Erik van Veenendaal, Isabel Evans, Rex Black,(2007), “Foundation of Software Testing”, Thomson Learning1„ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foundation of Software Testing
Tác giả: Dorothy Graham, Erik van Veenendaal, Isabel Evans, Rex Black
Nhà XB: Thomson Learning
Năm: 2007
1] Mark Sweney (2002), “New Media: Spotlight on Nectar — Nectar’s crash reveals danger of creating too much demand”, Brand Republic Group.http:/Avww.brandrepublic.com/article/160113/new-media-spotlight-nectar--- nectars-crash-reveals-danger-creating-demand Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  3.1.  Kiểm  thử  hiệu  năng  nằm  trong  các  mức  độ  kiểm  thử  của  hệ  thống  Xem  xét  ở  cấp  độ  cao  hơn,  trong  vỏng  đời  phát  triển  phần  mềm,  việc  tiên  hành - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 3.1. Kiểm thử hiệu năng nằm trong các mức độ kiểm thử của hệ thống Xem xét ở cấp độ cao hơn, trong vỏng đời phát triển phần mềm, việc tiên hành (Trang 18)
Hình  3.3.  Kiểm  thử  hiệu  năng  trong  mô  hình  chữ  V - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 3.3. Kiểm thử hiệu năng trong mô hình chữ V (Trang 21)
Hình  3.4.  Kiểm  thử  hiệu  nang  trong  mé  hinh  Agile  —  Scrum  3.2  Các  dạng  yêu  cầu  kiểm  thử  hiệu  năng  trong  thực  tế - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 3.4. Kiểm thử hiệu nang trong mé hinh Agile — Scrum 3.2 Các dạng yêu cầu kiểm thử hiệu năng trong thực tế (Trang 22)
Bảng  4.1.  Tỉ  lệ  nhân  bễ  thời  gian  giãa  các  công  đuạn - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
ng 4.1. Tỉ lệ nhân bễ thời gian giãa các công đuạn (Trang 37)
Hình  4.3.  Chỉ  tiết  công  việc  trong  từng  giai  đoạn - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.3. Chỉ tiết công việc trong từng giai đoạn (Trang 39)
Hình  4.5.  Kế  hoạch  thời  gian  kiểm  thử  hiệu  năng  (Đơn  j  Hni::  Ngày  lãm  việc) - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.5. Kế hoạch thời gian kiểm thử hiệu năng (Đơn j Hni:: Ngày lãm việc) (Trang 43)
Hình  4.8.  Maven  sau  khi  cài  đặt - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.8. Maven sau khi cài đặt (Trang 49)
Hình  4.11.  Ở  hình  4.11,  thư  mục  dự  án  kiểm  thử  hiệu  năng  được  xây  dựng  theo  hướng  dữ  liệu - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.11. Ở hình 4.11, thư mục dự án kiểm thử hiệu năng được xây dựng theo hướng dữ liệu (Trang 49)
Hình  4.10.  Jenkins  sau  khi  cai  đặt - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.10. Jenkins sau khi cai đặt (Trang 50)
Hình  4.13  thể  hiện  các  dữ  liệu  kiểm  thử  của  kịch  bản  tìm  kiếm  chuyển  du  lịch - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.13 thể hiện các dữ liệu kiểm thử của kịch bản tìm kiếm chuyển du lịch (Trang 51)
Hình  4.13.  Dữ  liệu  kiểm  thử  4.5.3  Chạy  các  kịch  bản - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.13. Dữ liệu kiểm thử 4.5.3 Chạy các kịch bản (Trang 52)
Hình  4.14.  Kết  quả  chạy  với  10  người  dùng  đẳng  thời - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.14. Kết quả chạy với 10 người dùng đẳng thời (Trang 52)
Hình  4.16.  Kết  quả  chạy  với  100  người  dùng  đồng  thời - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.16. Kết quả chạy với 100 người dùng đồng thời (Trang 53)
Hình  4.17.  Kết  quả  chạy  với  100  người  dùng  đồng  thời - Luận văn kiểm thử hiệu năng và Ứng dụng Đảm bảo chất lượng cho các Ứng dụng web
nh 4.17. Kết quả chạy với 100 người dùng đồng thời (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w