Trong quá trình xây dựng, bão vệ dất nước và hội nhập quốc tế, Đáng, và Nhà nước ta luôn xác định vai trò then chết của KII&CN và coi các chính sách phát triển KH&CN là quốc sách háng d
Trang 1DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HQC KHOA HOC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
PHAM HONG VIET
CAC GIAI PHAP THUC BAY HOAT ĐỘNG CUA TRUNG TAM UNG DUNG TIEN BQ KHOA HOC VA
CONG NGHE BIA PHUONG THEO CO CHE TY CHU
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIỀN
BỘ KIIOA HỌC VẢ CÔNG NGIỆ THÁI BÌNI)
LUAN VAN THAC SĨ
CHUYÊN NGẢNH CHÍNH SÁCTI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGITẸ,
Hà Nội, 2013
Trang 2DAI HOC QUOC GIA HA NOI
TRUONG DAI HQC KHOA HOC XÃ HỘI VẢ NHÂN VĂN
PHẠM HỎNG VIỆT
CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẢY HOẠT DỘNG
CUA TRUNG TAM UNG DUNG TIEN BO KHOA HOC VA CONG NGHE BIA PHUONG THEO CO CIE TY CHU
(NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TRUNG TÂM ỨNG DỤNG TIẾN
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THÁI BÌNH)
LUAN VAN THAC ST CHUYEN NGANH CHINH SACH KHOA HOC VA CONG NGHE
MÃ SỐ: 60.34.70
Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Xuân Long
Hà Nội, 2013
Trang 3MUC LUC
DANH MUC CAC CHU VIET TAT
DANH MUC CAC BANG BIEU
MG DAU
1 Lý do nghiên cứu
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
3 Mục tiêu nghiễn cứu
4, Đôi tượng nghiên cứu
5 Phạm vi nghiên cứu
6 Câu hổi nghiền cứu
7 Giả thuyết nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
9, Luận cứ nghiên cứu
19 Kết cầu của luận văn
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ 1.Ý TUẬN VÀ THỰC TIEN VE HOAT ĐỘNG TỰ CHỈ
TRÁCH NIHEM CỦA CÁC TÔ CHỨC KI&C:
1.1 Những van dé cơ bản về tổ chức khoa học và công nghệ
1.33 Ý nghĩa của tự chú, tự chịu trách nhiệm trong các tỄ chức KII&CT
1.3 Chủ trương, chính sách vỀ tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tô chức
Gl sé kink nghiém ông tự chủ, tự chịu trách nhiệm cửa các Lễ
1.41 Kinh nghiệm về hoạt động tự chũ, tự chịu trách nhiệm cũa các 16 chive
1.42 Kinh nghiệm về hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức
1.4.3 Bài bọc kinh nghiệm về hoạt động tự chú, tự chịu trách nhiệm của các
16 chirc KH&CN trong và nguồi nic
Kết luận Chương 1
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÚA TRƯNG TÂM ỨNG DỤNG TIỀN BỘ KH&CN THÁI
Trang 4
2.1 Hiện trạng cửa Trung tâm Ứng dụng tiễn bộ KH&CN Thái Bình
21.1 VỀ cơ cẫu tổ chức bộ máy, ngudn nhân lực
21.2 Lề công tác quấn lý của đơn vị cấp trên đôi vỗi
2.1.3 Hoạt động cũa Trung tâm Ứng đụng tiễn bộ KH&CN Thái Bình trong giai đoạn 208-2012
2.14, Tink hinh tii chink
CÁC GIẢI PHÁP THÚC BẢY HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM ỨNG
DUNG TIEN BỘ KH&CN THAI BINH THEO CO CHE TU CHU, TY CHIU TRACU NULEM
3.1 Mac tién phat trién cd 1
khi thực hiện chuyển dỗi theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
31.1 Về lựa chọn hình thức chuyển d,
41.2 xây dựng cơ sỡ vật chất
41.3 VỀ phát triển nguân nhân lực
31.4 VỆ hoạt động của Trung tôm
3.2 Một số thuận lợi, khó khăn trong thực tiễn khi thực hiện chuyển đổi theo
3.3 Các giái pháp thúc đây hoạt dộng của Trung tâm Ứng dụng tiểu bộ KH&CN
1 Xác định lộ trình chuyển đối theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm 63
332 Chuyẩn đãi cơ cẫu tễ chức, bộ máp
333 Phái triển và sử dụng nguân nhân lực
334 Chuyén déi hoat ding KH&CN
Trang 5DANH MUC CAC CHU VIET TAT
UBND: Uy ban nhan dan
KH&CN: Khoa học và Công nghệ
KT-XH: Kinh tế - Xã hội
CNH-HPH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
NG-UT: Nghiên cửu - Ứng dụng
SX-KD: Sản xuất - kinh doanh
ƠNSH: Công nghệ sinh học
CBƠNV: Cán hộ công nhân viên
CCIIC: Cải cách hành chính
CNTT: Công nghệ thông tin
Trang 6DANH MUC CAC BANG BIEU
h Quan hệ giữa các loại hình nghiên cửu
! Hinh 11 Khoa học và phát triên công nghệ 13
: Tloạt động KII&CN — Cơ sở để phân loại
: Sơ đỏ lưu trinh xây dựng vả triển khai
Sơ dỗ cơ cầu tổ chức của Trung tâm Ứng,
4 Hình21 đụng tiến bộ KH&CN Thai Binh al
Bang 2.1 Danh sich CBCNV trong đơn vị 42
Danh mục các dễ tài, dự án KH&CN giai
Sơ đã ức bộ máy của Trung tâm Ứng
8 Tình 3 1 dụng tiến bộ KII&CN khí chuyển đổi 66
° Bang 3.1 Nhân lực dự kiên của trưng tâm 68
Trang 7
MODAL
1 Lý do nghiên cứu
Khoa học và công nghệ (KII&CN) là nền tầng và động lực đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hỏa và sự phát triển bền vững cúa mỗi Quốc gia,
phát triển dựa vàa cơ sở KH&CN trở thành xu thế tất yếu của thời đại ngày
nay
Trong quá trình xây dựng, bão vệ dất nước và hội nhập quốc tế, Đáng,
và Nhà nước ta luôn xác định vai trò then chết của KII&CN và coi các chính
sách phát triển KH&CN là quốc sách háng dầu: Tuy nhiên, hoạt dộng
KH4&CN của nước ta hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH,
TIĐMI đất nước, nhất là trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và sự phát triển
kinh tế trí thức trên thế giới
Các tổ chức KH&CN là hệ thống tổ chức các cơ quan nghiên cứu —
phát triển Luy đã được sắp xếp và thay đổi từng bước, nhưng vẫn còn trùng lặp, chưa đẳng hộ, thiểu sự phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu, giảng dạy với
thực tiễn sản xuất - kính đoanh và với quốc phòng - an ninh; giữa các ngành
khoa học, giữa khoa học tự nhiên và công nghệ với khoa học xã hội và nhân
văn Lĩnh thần hợp tác giữa các nhà khoa học, giữa các cơ quan nghiên cứu
khoa học còn yếu Từ những đánh giá trên, quan điểm chỉ đạo về phát triển
KH&CN của Đăng và Nhà nước đã được chỉ rõ trong các văn kiện như: Nghĩ
quyết Trung ương 2 khoá VII, Luật khoa học và công nghệ, Văn kiện Dại hội
Đăng lần thứ IX, Kết luận của Hội nghị Trung ương 6 khoá IX, Nghị quyết Hội nghị lần thử 6 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI (Nghi quyết số
20-NQ/TW) về phát triển KII&CN phục vụ sự nghiệp CNIT, ITĐII trong điều
k
kinh tế thị tưởng dịnh hưởng xã hội chủ nghĩa vả hội nhập quốc tế
'ừ năm 2000 đến nay, Nhà nước đã tiên hành công cuộc đối mới triệt
để hơn và mang tính hệ thống về cơ cầu tổ chức và phương thức hoạt động
của các tổ chức KH&CN Xu hướng của dổi mới là từng bước thực hiện xã
hội hoá hoạt đồng KHé&CN, hợp lý hoá phương thức tài trợ của Nhà nước,
từng bước xoá bổ bao cấp, tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
8
Trang 8các tổ chức KH&CN, đặc biệt là cae 16 chite KH&CN céng lập Chủ trương
nảy được cụ thé hóa tại Nghị định số 115/2005/ND-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ quy định cơ chế Lự chủ, Lự chịu trách nhiệm của tổ chức KII&CN
công lập (sau dây gọi tắt là Nghị định 115)
Các Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN ở địa phương trực thuộc Sở
KH&CN là đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 115, tuy nhiên hiện nay việc chuyển đổi hoạt dộng của các dơn vị này sang cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm theo tỉnh thần của Nghị định 115 vẫn gặp nhiễu khó khăn, vì
trong quả trình tổ chức thực biến, đơn vị dã gặp phải một số vướng mắc về
phương án chuyển đổi, cơ cầu bộ máy, tổ chức và hoạt đông sau khi chuyển
đổi, điều kiện về cơ sở vật chất, hạ tầng, nhân lực dé chuyến đổi
“Từ những lý do nay, hoc viên đã lựa chọn “Các giải pháp thúc đâu
hoạt động của Trung tâm: Ứng dụng tên bộ KH&CN địa phương theo cơ chế
tự chủ" (Nghiên cửa trường hợp Trung tâm Ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Thái Hình) làm tên của luận văn với mục đích tìm ra các giải pháp
phù hợp giúp quá trình chuyển đổi theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tổ
chức vả hoạt động của các Trung lâm Ứng dụng tiễn bộ KH&CN địa phương
nói chung và của Thái Bình nói riêng tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo tĩnh
thần Nghị định 115
2 Tang quan tinh hình nghiên cứu
Một trong những đặc điểm nổi bật ngày nay trong hoat ding KH&CN
là xu hướng hoạt động theo cơ chế Lự chủ, tự chịu trách nhiễm Để Lạo ra sự pắn kết chặt chế giữa hoạt động KH&CN với hoạt động sẵn xuất đỏi hỏi các
tổ chức KII&CN nói chung phải chủ động mở rộng quan hệ, năng động trước
các diễn biến của tỉnh hình kinh tế - xã hội, diều đó mới thể hiện dùng bản
chất của việc tăng cường quyển tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức
KII&CN
Ổ nước ngoài, việc tăng quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các tổ
chức KH&CN được chú trọng và trở thành một trong nhiễu yếu tổ quan trọng
thúc đẩy sự phát triển KII&CN của quốc gia Các nước củng khu vực như
9
Trang 9Hàn Quốc, Nhật Bản, Thai Lan, Malaysia, Singapo được coi là những nude
đi tiên phong và đã đạt được kết quả cao trong việc đây mạnh hoạt động của
gác tổ chức KII&ŒN theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính, cơ
chế quản lý và nhân sự
Ở Việt Nam, để thực hiện mục đích phát triển các tổ chức KH&CN ở
địa phương nói chung, các Trung tâm Ứng dụng tiên bộ KH&CN nói riêng
Chính phủ vả các bô, ngảnh chức năng đã ban hảnh nhiều văn bản hướng dẫn
thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị này trong việc tổ
chức cỗng việc sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao dộng vả nguồn lực tài chỉnh
để hoàn thành nhiệm vụ được giaa, phát huy mọi khả năng của đơn vị Một
số Trung tim Ung dung tiến bộ KIL€CN ở các tỉnh thành đã xây dựng Để án
và chuyển đỗi hoạt động theo cơ chế mới để nâng cao chất lượng hoạt dong
KH&CN, tuy nhiên đối với thực tế tính Thái Bình thì việc áp dung các chính
sách của Trung ương, của tỉnh vào hoạt động của Trung tam Ung dụng tiến
bộ KH&CN Thái Bình côn gặp nhiều bất cập, khó khăn, còn thiếu những cơ
chế, chính sách 'phù hợp với việc chuyển đổi hoạt động theo cơ chế mới của
các tổ chức KHđ&SCN nói chung trên địa bản tính và của Trung lâm ứng dung
tiến bộ KH&CN Thái Bình nói riêng
Với đề tải này, tác giả đã tổng hợp, tiếp thu những kết quả, kinh nghiêm trong hoạt déng KH&CN theo co chế tự chủ, tự chịu trách nhiễm của
các tổ chức KH&CN trong và ngoài nước, từ đỏ tiếp cận và đưa ra các giải
pháp gắn với thực tiỄn tại địa phương nhằm khắc phục những bất cập, khó khăn trong việc chuyển đổi hoạt động của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
KII&CN Thái Dinh theo cơ chế mới
3 Mục tiên nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp chính sách phù hợp góp phân thúc
đây hoạt động của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KII&CN Thái Dinh trong quá
trình chuyển déi sang cơ chế tư chú, tự chịu trách nhiệm
4 Dối tượng nghiên cứu
10
Trang 10Nghiên cứu và xác định mỗi quan hệ giữ: tổ tác động tới hoại
động KH&CN theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức
KII&CN địa phương nói chung và của Trung lâm Ứng dụng tiễn bộ khoa học
và công nghệ Thái Bình nói riêng,
5 Phạm vĩ nghiên cứu
Trong khuôn khỗ luận văn, trên cơ sở nội dung đã lựa chọn, luận văn nghiên cửu trong phạm vi hoạt động của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
KII&CN Thái Bình vả các nội dung lên quan đến việc lựa chọn thông tin, tài
liệu phục vụ cho nghiên cứu luận văn trong giai đoạn từ năm 2008 đến 2012
6 Câu hỏi nghiên cứu
- Thể nào là tự chủ, tự chịu trách nhiệm? Iloạt động tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các tổ chức KHá4&N?
- Thực trang hoạt đông của 1rung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Thái
Binh hiện nay khi chưa chuyển sang hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm là
gì? Những bất cập còn tồn tại, cần phải giải quyết?
- Những giải pháp chính sách nào để nâng cao hiệu quả hoạt động của
Trung tam Ung dụng tiên bộ KH&CN Thải Bình theo cơ chế Lự chủ, Lự chịu
trách nhiệm?
7 Giả thuyết nghiên cứu
- Khỏ khăn trong việc chuyển dỗi sang cơ chế ur chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115
Các Trưng tầm Ứng dụng tiến bộ KH&CN địa phương nói chung và của Thái Bình nói riêng đã tri qua rất nhiều giai doạn khỏ khăn về cơ sở vật
chất, hạ tầng, trang thiết bị, con người cũng như hoạt động của đơn vị, nguồn
thu ít không dám báo được kinh phí và phải hoạt động dựa vào ngân sách nhà
nước cấp là chính
Với điêu kiên như vậy, việc tự chủ ngay theo Nghị định 115 là rất khó
nên các dơn vị này cần kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực hoạt động để
thực hiện Nghị định 115 theo hướng phục vụ quản lý nhà nước
i
Trang 11- Chuyển đổi sang cơ chế tự chú, tự chịu trách nhiệm là thời cơ để
'Irung tâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN Thái Bình phát triển và hoạt động bên
vững
Việc chuyển đổi sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị dịnh
115 vừa là thời cơ vừa là thách thức Tuy nhiên, để chuyển đổi thành công,
đúng lộ trình và sau khi chuyển đổi hoạt động bền vững và phát triển, Trung tâm cần phải lựa chọn mô hình hợp lý vả bước di thích hợp, dặc biệt là cần có
những giải pháp hễ trợ kịp thời từ phía Nhà nước, từ vẫn để pháp lý, cơ chế
hoạt động, chế độ ưu đãi, dầu tư hạ tầng cơ sở, xây dung tiểm lực trang thiết
bi
iém lue cán bộ cũng như phát triển thị trường sân phẩm và dich vu vv
- Các giải pháp chính sách để nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tim
là kiện toàn lại và hoản chỉnh bộ máy tổ chức, nhân lực, cơ sở hạ tầng nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động, do đó giữa công tác tổ chức và hoạt đông phải có
sự gắn kết và đồng bộ với nhau
8 Phương pháp nghiên cứu
a, Phương pháp chứng mính giả thuyết
- Thu thập, nghiên cứu, tổng kết để có ngudn thong tin thir cap về hoạt
dộng của các tổ chức KH&CN nói chung và của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ
KII&CN Thái Bình nói riêng từ đó đưa ra được những nhận xét về thực trạng,
hoạt động hiện nay của Trung lâm
b, Phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận về lịch sử: kinh nghiệm về hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự
chịu trách nhiệm ca các tổ chức KH&CN trong và ngoài nước,
- Tiếp cận về xã hội học: đánh giá về thực trạng hoạt động hiện nay của
Trung tâm Ứng dụng tiễn bộ KH&CN Thái Bình trước khi chuyển dỗi sang
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm, từ đó rút ra những bất cập, khó khăn còn
tên tại để khắc phục
9 Luận cứ nghiên cứu
- Luân cứ lý thuyết: Một số vấn để lý luận về tổ chức, tổ chức
KII&CN; khải niệm, vai trò, đặc điểm hoạt động của các tổ chức KII&CN;
12
Trang 12vai trò của hoat déng tr chi, iw chịu trách nhiệm của các lỗ chức KH&CN
trong phát triển KH&CN phục vụ sự nghiép CNH, HDH đất nước
- Luận cứ thực tiễn:
+ Một số vấn để liên quan dến hoạt dộng tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các tổ chức KH&CN trong vả ngoài nước
+ Các chủ trương, chỉnh sách của Trung ương và địa phương và sự tác đông đối với hoat động tự chủ, tự chịu trách nhiễm của các tổ chức KH&ƠN
trong nude
+ Hiện trạng về cơ cấu tổ chức, bộ máy và hoạt động KH&CN của
'Irung tâm Ứng dụng tiền bộ KH&ƠN ‘Thai Bình
10, Kết cầu của luận văn
Ngoài phần mở dầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
kháo, nội dung luận văn gôm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tự chỗ, tự chịu trách
nhiệm của các tổ chức KH&&ŒN
Chương 2: Thực trạng của Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KII&CN Thái
Bình hiện nay
Chương 3: Các giải pháp thúc đẩy hoạt động cua ‘Trung tâm Ứng dụng
tiễn bộ KILECN Thái Binh theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
13
Trang 13CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VẺ HOẠT
ĐỘNG TỰ CHỦ, TỰ CIJU TRÁCII NIIỆM CUA CÁC TỎ CHỨC
KH&CN
1.1 Những vẫn đề cơ bán về tổ chức khoa hoc và công nghệ
1.1.1 Tô chức
Một tổ chức thường được định nghĩa là hai hay nhiều người làm việc,
phổi hợp với nhau dể dạt kết quả chung, hoạt dộng của tổ chức là một quá
trình để ra những sự liên hệ chính thức giữa những con người vả tài nguyên
để đi đến mục tiêu Chức năng của lễ chức là tiến hành phối hợp các nỗ lực qua việc thiết lập một cơ câu về cách thực hiện công việc trong tương quan
với quyền hạn Nói một cách khác, chức năng tổ chức là tiến trình sắp xếp các
công việc tương đồng thành từng nhóm, dé giao phỏ cho từng khâu nhẫn sự
có khả năng thi hành, đồng thời phân quyền cho từng khâu nhân sự tủy theo
công việc được giao phó
1.12 Hoạt động khoa học và công nghệ
Theo Luật KII&CN được Quốc hội thông qua số 21⁄2000/Q1110 ngày
09/6/2000: hoạt động KII&CN bao gồm nghiễn cứu khoa học, nghiên cứu và
phát triển công nghệ, dịch vụ KH&CN, hoạt động phát huy sáng kiến, cải tiến +ỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất và các hoạt động khác nhằm phát triển KIE&CN
Mục Liêu oủa hoạt động KH&CN là xây dựng nên KH&CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản xuất, nâng cao trình độ quản lý; sử dụng
hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, đẩy mạnh công nghiện hoá, hiện dại hoá; xây đựng nền văn hoá tiên tiến, dâm da bản sắc dân tộc; xây
dựng con người mới Việt Nam, góp phần phát triển nhanh, bền vững KT-XH
Trong hoạt động KH&CN, phi báo đấm các nguyên lắc sau đây
- Hoạt động KH&CN phải phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH, bảo
đầm quốc phòng, an ninh,
- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KH&CN kết hợp với việc
tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế giới, phù hợp với thực
tiễn Việt Nam;
14
Trang 14- Kết hop chặt chế khoa học Lự nhiên, khoa hạo kỹ thuật và công nghệ với khoa học xã hội và nhân văn; gắn nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ với giáo đục và đào tạo, với hoạt động sẵn xuất, kinh doanh và phát triển thị trường công nghệ;
- Phát huy khả năng lao động sáng tạo của mọi tô chức, cá nhân;
- Trung thực, khách quan, để cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng tạo, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Hoạt động khoa học là lĩnh vực hoat đông nghề nghiệp vỉ nó khám phá
ra các trí thức về thé giới tự nhiên, xã hội và tư duy Nó sáng tạo ra các
nguyên lý
lãi pháp mới hay sáng tạo ra các mô hình kỹ thuật quần lý xã hồi
mới phục vụ cho con người cãi tạo thể giới, phát triển kinh tế xã hội, văn hóa
Hoạt động khoa học 1ao nên Linh sáng Lao, lính mới, mang lính rủi ro cao vả
đặc biệt vai trỏ cá nhân trong hoạt động khoa học rất lớn Thực tiễn sẵn xuất,
hoạt động xã hội đặt ra nhiều vẫn đề cho khoa học giải quyết và đòi hồi khoa
học đưa ra những căn cứ, những nguyên lý giải pháp bay mô hình để phat
triển tri thức, tìm hiểu thể giới tự nhiên, xã hội phục vụ cho xã hội
Iloat động công nghệ là tất cả những hoạt động liên quan đến các quá trình nghiên cửu - triển khai sản xuất và thị trường áp dụng công nghệ Nội dung chỉnh của hoạt động công nghệ là biến các tri thức tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến thành những yếu tô của sản xuất nhằm nâng cao
sức sản xuất của xã hôi và con người Hoạt đông công, nghệ là hoạt đông tạo
ra và hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới gồm các bước triển khai thực nghiệm va sản xuất thứ nghiệm
Nghiên cứu khoa học là hoạt dộng phát hiện, tìm hiểu các hiện tượng,
sự vật của tự nhiên, xã hội và Lư duy, sáng lạo các giải pháp nhằm ửng dung
vào thực tiễn Một trong các cách phân loại nghiên cửu khoa học là phân loại theo tỉnh chất của sản phẩm nghiên cứu Theo đỏ nghiễn cứu khoa học bao
gồm nghiền cửu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng
is
Trang 15Phát triển công nghệ là hoạt động tiến theo nhằm tạo ra và hoàn thiện
công nghệ mới, sản phẩm mới Sản phẩm của hoạt động này mới chỉ là những
vật mẫu, hình mẫu có tính khả thi về kỹ thuật để áp đụng vào một điều kiện
kinh tế hoặc xã hội nào đỏ Ngoài ra còn phải nghiên cứu những tính khả thì
khác, như khả thi về tài chính, về kinh tế, về môi trường, về xã hội và chính
trị Phát triển công nghệ bao gồm triển khai thực nghiệm và sản xuất thử nghiệm Quan hệ giữa các loại hình nghiên cửu khoa học và phát
Triển khai Prototype)
Lam pilot dé lao
quy trình
Sản xuất (hữ Sene 0
Tình 1.1 Quan hệ giữa các loại hình nghiên cửu Đặc điểm chung nhất oủa nghiên cứu khoa học là tìm tôi những sự val
mả người nghiên cứu chưa hễ biết Dặc điểm này dẫn đến hàng loạt các đặc
điểm khác nhau của nghiên cứu khoa học mả người nghiên cửu cũng như
người quản lý nghiên cứu cần phải quan tam khi xứ lý những vấn dề cụ thể
mặt phương pháp luận về nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu Các đặc tính cơ
bắn của nghiên cứu khoa học là tính mới, tính kế thừa, khoa học sang lao,
khách quan và khả thì 8ăn phẩm KH&CN mang tính thông tin Mặt khác,
trong nghiên cứu KH&CN cũng có thể xây ra rủi ro, phi kinh tế
1: Theo PGS TS Vii Can Dam (2009), Giáo trình Kiaa bạc luận dại cương
16
Trang 161.1.3 TẾ chức khoa học và công nghệ
a Các loại hình tổ chức KH&CN
Theo Luật KII&CN, các tổ chức KII&CN bao gồm:
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, tổ chức nghiên cứu khoa học và pháL
triển công nghệ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển),
- Trường đại học, học viện, trưởng cao đẳng „
- TẾ chức địch vụ KH&CN
Trong đó các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức đưới các
hình thức: viện nghiên cửu và phát triển, trung tâm nghiên cứu và phát triển, phòng thí nghiệm, trạm nghiên cứu, trạm quan trắc, trạm thử nghiệm vả cơ sở
nghiên cửu và phát triển khác
THình 1.2 Iloại động KII&CN _ Cơ sở để phân loại tỗ chức KII&CN”
Căn cứ vảo mục tiêu, quy mô tổ chức vá phạm vị hoạt dộng, các tổ
chức nghiên cứu và phát triển được phân thành:
+ TẾ chức nghiên cửu và phát triển cắp quốc gia,
2: Theo bảng phần loại hoạt động KHÁ&CN bán hành kiếm (heo Quyết định số 12/2008/Q1-HKHCN ngủy
01/9/2008 của Tộ trưởng Tộ KH&CN
17
Trang 17+ Tổ chức nghiên cứu và phát triển cúa bộ, cơ quan ngang bộ, co quan
thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là tổ chức nghiên cửu và phát triển cấp
bộ), tổ chức nghiên cứu và phát triển của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương (sau dây gọi chung là tổ chức nghiên cứu và phát triển cấp tỉnh), tổ chức
nghiên cứu và phát triển của cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chỉnh trị - xã hội ở trung ương
+ Tế chức nghiên cửu vả phát triển cắn cơ sở
Tế chức nghiên cứu và phát triển là một bộ phân thuộc các tổ chức
KH&CN Dựa vào mục tiêu, nhiệm vụ của các tổ chức KH&CN mà người ta
phân loại như sau
* Phân loại theo lĩnh vực KH&CN: Khoa học tự nhiên, khoa học kỹ
thuật (KH&CN); khoa học xã hội và nhân văn; khoa học nông nghiệp; khoa
học y dược học
* Phân loại theo các hoại động KII&CM: Nghiên cứu và phát triển
(REID), Chuyén giao công nghệ; Dịch vụ KH&CN
* Phân loại theo chủ thể sở hữu: Tổ chức KII&CN thuộc khu vực Nha nước, Tả chức KH&CN thuộc khu vực tư nhân, Tổ chức KH&CN thuộc khu
vực tập thê, 'tễ chức KH&CN thuộc khu vực đa quốc gia
b Nguyên lý hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ
Theo nguyên lý chưng về tổ chức, tổ chức KHá&#CN được tạo ra nhằm
thực hiện nưục tiêu của hoạt động KH&CN 'Tố chức KH&CN hoạt động theo
Luật KH&CN và các quy định có liên quan
Theo I.uật KH&CN, mục tiêu của hoạt dộng KH&CN là:
- Xây dựng nên KII&CN tiên tiến, hiện đại để phát triển lực lượng sản
xuất, nâng cao trình đồ quản lý, sử dụng hợp lý tải nguyễn thiên nhiên, bảo về môi trường, đấy manh công nghiệp hoá, hiện đại hoá;
- Xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Xây dựng
con người mới, góp phần phát triển nhanh và bên vững KT-XH, nâng cao chất
lượng cuộc sông của nhân dân, bảo đảm quốc phòng an ninh,
18
Trang 18XÁC ĐỊNH MỤC 1!
« Các nhạc Hều phải lận thành † hệ thông hỗ trợ
- Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội, lam (cu thé) dé dat
- Mục tiêu chiến lược đải hạn của tổ chức, > - Yên cầu người làm
- Cúc mục tiêu của từng bộ phận trong tỏ chứơ, hiểu biết, hiểu quy
b Các mục tiêu phải nang tỉnh xác đúng (hội - Chức năng của tổ
nhập đã các yêu lò định lượng, định tính và khả chức là “cỗ máy”
XÂY DỰNG BỘ MAY TO CRUC
- Khưng tổ chức cần thiểt, sơ đồ tỗ
- Yêu cầu người làm tổ chức: Phải am + You edu người làm tổ chức: Phải
hiển nghệ nghiệp, hiểu nguời cân bố am hiểu chức năng nhiệm vụ từng trí để hoàn thành nhiệm vt người (vi tr)
|
XAY DUNG CO CHE HOAT BONG CUA BON VE
- Dễ hoạt động có
- Đễ xử lý mọi công vi mì hệ (cách thức, f thức) - ( Mô tả, phần ông từng người, quản lý
trên cơ sở sơ dỗ tô chức, rưạc dích, yêu câu, chức nẵng,
Hoạt déng của các tổ chức KH4:CN thực hiện theo các nguyễn tắc
- Phục vụ nhiệm vụ phát triển K-I-XH, bảo đầm quốc phòng an ninh;
- Xây dựng và phát huy năng lực nội sinh về KII&CN của đất nước,
tiếp thu có chọn lọc các thành tựu KH&CN của thế piới phù hợp với thực tiễn
của đât nước;
19
Trang 19- Kết hop chặt chế khoa học Lự nhiên, khoa hạo kỹ thuật và công nghệ
với khoa học xã hội và nhân văn, gắn khoa học với công nghệ với giáo dục
dao tao,
- Phái huy khả năng lao đông và sáng tạo của mọi tổ chức, cả nhân,
- Trung thực, khách quan và để cao đạo đức nghề nghiệp, tự do sáng
tạo, dân chủ vả tự chủ, Lự chịu trách nhiệm
Theo T.uật KH&CN, nhiệm vụ chủ yếu của hoạt dông KH&CN là
- Nghiên cửu những vấn đề lý luận và vân dụng vào thực tiễn để xây
dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch dịnh dường lỗi, chỉnh sách, luật pháp
và phát triển kinh tế-xã hội đất nước, làm giàu kho tảng tri thức thể giới,
- Nâng cao năng lực KH&CN để làm chủ và sáng tạo công nghệ
- Tiếp thu các thành tựu KH&CN và thực hiện chuyển giao công nghệ
tao ra sn phẩm mới có sức canh tranh cao
1.2 Lý luận về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tễ chức Khoa
học và Công nghệ
1.2.1 Tự chủ
Thuật ngữ “tự chủ” (Amtenemy) đi với nhiều tir khac nhau, tạo ra các
cụm từ với khái niệm khác nhau như: tự chủ tải chính, tự chủ về kinh tế, tự
chủ về chuyên môn, tự chủ của tổ chức, cơ quan Thuật ngữ tự chủ trong các
cụm từ trên được hiểu lả sự chủ động Lự quyết của chú thể được tự quyết dinh
về một số lĩnh vực, một số mặt nào đó Theo đó, thực hiện tự chủ là một sự
chia sở quyền lực, giáo quyền cho cấp dưới nhiều hơn, giảm bớt sự tập trung
hoá vả như vậy sẽ tăng hiệu quá quản lý của các cấp trong bộ máy quản lý
Các cấp quản lý cần phải có thông tin đầy đủ hơn, nhất là trong quá trình phát
triển ngày cảng phức tạp của xã hội hiện dại, Nhà nước sẽ khuyến khích việc
tự điều hành của câp đưới
guyên tắc tự chủ là cho phép tự do cần thiết, không có sự can thiệp
của bên ngoài, trong việc sắp xép tổ chức và diễu hành nội bộ cũng như phân
bỗ trong nội bô nguồn tài chính và tạo thêm thu nhập từ các nguồn ngoài phần
cấp phát của Nhà nước; Lự do trong việc tuyên dụng nhân lực và bố trí điều
20
Trang 20kiện làm việu cho họ, và tự do trong việc điều hành giáng day và nghiên cứu
khi một tổ chức được tự chủ thi tố chức đó sẽ được tự mình quyết định các mục tiêu, cáo ưu tiễn và thực hiện các mục liêu, ưu tiễn này nếu các 16 chức
đó phục vụ xã hội tốt
Theo các cách diễn đạt về tự chủ của tổ chức nói trên, thì te chi chinh
là sự độc lập và tự do của các tẳ chức (rong việc xác định mục liêu và các phương tiện đễ thực hiện chúng Theo tác giá Berdahi, 1990, có 2 loại tự chủ
"tự chủ thực sự” hay “tự chủ về mặt bắn chất", và “tự chủ về quy trình” Tự
chủ về bản chất lả loại tự chủ mả ở đây, các tổ chức KHÁ:CN được toản
quyển, từ khâu tự định đoạt các hướng nghiên cứu, phát triển, các dịch vụ, và
đến khâu điều hành, không có sự can thiệp của các cấp quản lý trong việc
phân bé, bố trí nguồn lực Hoạt động của các tổ chức này chịu sự diễu chính
của pháp luật có liên quan, như: luật lao động, luật về tải chính, kiểm toán, luật về thuế, luật chuyển giao công nghệ,
‘Tu chú về bản chất thường gắn với các tổ chức tư nhân, nơi mà quyền
sở hữu thuộc về một hoặc một nhóm người, thì nhóm người này quyết định
phương thức hoại động và điều hành của tổ chức Người đứng đầu tổ chức
nảy có thể là người chủ sở hữu nhưng cũng có thể là người do chủ sở hữu
thuê và thường lä người có uy tín khoa học trong công ding Io duoc giao quyền tự chú (tự diều hành) tổ chức trên cơ sở điều lệ mà Hội dễng quan trị
đã thông qua Quyền tự xác định hướng nghiên cứu do các tổ chức này quyết
định, dựa trên cơ chế thị trường và hạch Loán kinh tế
Tuy nhién, tự chủ về bản chất cũng không phải là tuyệt đối dối với các
tổ chức KII&CN Có rất nhiều tác động khác lôi cuốn các hướng hoạt động
của họ dựa trên dịnh hướng chung về phát triển khoa học và công nghệ quắc
pia cũng như định hướng phát triển KÍ-XH Trường hợp các tổ chức này
nhận các đự án nghiên cứu từ các qưỹ là một ví dụ Quỹ phát triển khoa học
và công nghệ ở các nước, phần lớn là có nguồn kinh phí từ chính phủ, các
chương trình nghiên cứu định hướng vào các ưu tiên quốc gia về KH&CN
21
Trang 21Và như vậy, định hướng phát triển KH&CN quốc gia lac động trực tiếp đến
hướng hoạt động của tổ chức nảy
Tự chủ và quy trình (thủ tục): theo các học giả nước ngoài, tự chủ về
quy trình nghĩa là tự diều hành, Lừ khâu diều hành kế hoạch hoạt động, dén
khâu điều hành tài chính, nhân lực và đánh giá tô chức Tự chủ hay tự điều
hành nay thường gắn với các tổ chức KH&CN công lập
Tỉnh tự chủ là một phạm trủ khách quan, phản ánh thuộc tỉnh tự do, binh đẳng của các thực thể hoạt động trong nên kinh tế thị trường, bất kế chúng thuộc hình thức sở hữu nào Khi tính tự chủ của một tổ chức được NhÀ
nước nhận thức và thể chế hoá thành văn bản, chỉ thị, quyết định và áp dụng,
đối với thực thể nào đó thì gọi là quyền tự chứ Khác với tính tự chủ, quyền tự
chủ là một phạm trủ mang tính chủ quan, phụ thuộc vào nhận thức của chủ
thể quan lý ra quyết định công nhân sư tự chủ của thực thế với mức độ khác
nhau
‘Tu cht của tổ chức KH&CN thường gắn liền với tự do trong hoạt động,
KII&CN, tuy nhiên chủng không đồng nghĩa với nhau Tự do trong hoạt động
KH&CN là một yếu tố rất tất cho tự chủ, song lý tưởng nhất vẫn lả có hiện
diện cả hai Trên thực tế, có thể có tự chủ nhưng không có tự do trong hoạt
động KII&CN và ngược lại Tuy nhiên, quyền thực hiện, huy động các nguồn
trí thức dễ thực hiện các mục Liêu đã dược thông qua, cho đủ có bị hạn chế
không ít nhưng vẫn được tăng cường trong trường hợp có mức tự chủ cao
Các nghiên cứu chỉ ra rằng, tự chủ của các tổ chức khác nhau giữa các nước
và các địa phương nhưng bất kỷ tổ chức tự chủ nảo cũng dều chịư sự điều
chỉnh của Nhà nước, chính phủ
1.2.2 Tự chịu trách nhiệm
Giao quyền tự chủ cho các đơn vị là thực hiện việc phân quyền ra quyết
định cho các đơn vị tổ chức Ngày nay, nhiều nước có xu hướng mở rộng
quyền tự chủ cho các tổ chức KHá&⁄ON và mở rộng khía cạnh được tự chủ
3: Theo Brooker Gronp, 1999
2
Trang 22
cùng với việc đi hỏi trách nhiệm của tổ chức cao hơn về kết quả hoạt động
của họ Irách nhiệm ở đây có nghĩa là phải chứng minh các hoạt động đem lại
những kết quả nhất định bằng việc sử dụng hiệu qủa các phương tiện
Theo quan niệm của Anh Quốc, thể hiện trong khái niệm tự chịu trách
nhiệm, Bộ Tài chính Anh Quốc đưa ra năm 1987, thì “tự chịu trách nhiệm là
trách nhiệm cúa ai đó về sự phát triển và thực thị chính sá
ch và/hay quán lý
công việc và nguồn lực chứng tỏ dược không chỉ sự đúng đắn mà cả tỉnh kinh
tế, hiệu suất và hiệu quả của các chính sách và/hay việc quản lý trong suốt
một khoảng thời gian”
Ö Mỹ, Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia (National Comusion on
Research) nim 1988 dua ra 3 loại trách nhiệm:
- ‘Trach nhiém tai chinh va hanh chinh: trach nhiém dỗi với vốn về tài chính và các qui định về hảnh chính
- Trách nhiệm khoa học: Liên quan đến việc dat được các kết quả và
tiên bộ như mục tiêu đã đề ra
- Trách nhiệm xã hội: Liên quan đến các mục tiêu xã hội cụ thể mà tế chức phải thực hiện
'tự chịu trách nhiệm của một tễ chức được Mortimer (1972) phan biệt
ra trách nhiệm bên trong và trách nhiệm bên ngoai, tức là trách nhiệm đối với
xã hội nói chưng và trách nhiệm dối với chính tỂ chức nơi họ dang làm việc,
hoạt động Ở đây liên quan đến chịu trách nhiệm về các quyễn lợi khác nhau
với các cơ quan khác nhau, chịu trách nhiệm về chức năng của mình, chỉu trách nhiệm với các cơ quan hành pháp, lập pháp vả tư pháp về hiệu quả hoạt
động về hành vi của đội ngũ nhân lực mà tổ chức đó quản lý vả về sự đúng
dẫn và quá trình ra quyết định trong nội bộ tổ chức
‘Theo Mortimer (1972), cần có sự kiểm tra đối với tự chịu trách nhiệm Nhung van đề là ở chỗ ai là người thực hiện việc kiểm tra đó Trong xã hội quân lý tâp trung, cả giới chuyên môn và quản lý dều thực hiện việc này
'Irong xã hội thị trường hầu hết sự kiểm tra được tiễn hành thông qua kiểm
định Trong xã hội hiện đại, dư luận công chứng luôn là yếu tố phản ảnh sự
23
Trang 23chịu trách nhiệm Nhưng trong các nước dang phát triển, cơ chế đư luận công
chúng ít có tác dụng và sự chịu trách nhiệm không thực hiện được là may
Tóm lại, quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm là hai mặt đi đôi với nhau
trong một cơ chế thống nhất Cơ cÌ
tự chịu trách nhiệm đổi hối người đại
diện cho quyên lực, cho cơ quan có quyển lực phải chịu trách nhiệm về các
mặt liên quan đến phạm vì được giao quyền quán lý, như: tự chịu trách nhiệm
về tài chính nói riêng và các nguồn lực được giao cho nói chung, tự chịu trách
nhiệm về kết quả đầu ra, về mức độ hoàn thành các nhiệm vụ đã để ra hoặc
dược cấp trên giao, tự chịu trách nhiệm về các quyết dịnh ứng xử trong nội bộ
tố chức
Nói về tự chịu trách nhiệm phải dé cập đến các vẫn đề sau:
- Ai phải chịu trách nhiệm?
-_ Chịu trách nhiễm về vẫn dé gi
-_ Chịu trách nhiệm trước ai?
-_ Chịu trách nhiệm như thể nào?
- Banh gid, xem xét việc chịu trách nhiệm ra sao?
Có thể gộp hai khía cạnh chịu trách nhiệm về vấn đề gì và chịu trách
nhiệm như thê nào vảo làm một A1 chịu trách nhiệm liên quan đến mỗi quan
hệ giữa các tổ chức chịu trách nhiệm: có thể là những cá nhân, những tổ chức
dại điện hoặc toản bộ tổ chức và cũng có thể là toàn bộ những đối tượng này
Van dé chịu trách nhiệm liên quan đến những nhiệm vụ cụ thể hoặc các hành
động của tổ chức, trong đó kế cả mục Liêu và
c hộ quá
Vấn đề chịu trách nhiệm trước ai là dề cập tới người có trọng trách
trong mối quan hệ trách nhiệm Người có trọng trách là người ra quyết định,
giao nhiệm vụ vả cấp nguằn lực cho tổ chức Trách nhiệm có thể là bên trong,
hoặc bên ngoài Trường hợp chịu trách nhiệm bên trong, người có trọng trách
có thể là cấp trên trực tiếp, người đứng dầu của cả tổ chức, nghiên cứu viên
cao cấp, nhóm chuyên gia, hay toàn bộ những người nêu trên với tư cách là
chưu trách nhiệm tập thể Trách nhiệm bên ngoải, người có trong trách mả
phía tổ chức phải chịu trách nhiệm có thể là khách hàng, người đặi
24
hang vé
Trang 24nhiệm vụ KH&CN, kiểm toán nhà nước, các hiệp hội cỏ liên quan, chính phủ, các tổ chức KH&CN khác
Vấn đề chịu trách nhiệm như thể nào lá nói đến hê thắng giá trị của
chịu trách nhiệm Nó quyết định các nguyên tắc, tiêu chuẩn về thất bại hay
thành công trong mỗi quan hệ trách nhiệm Các tiêu chuẩn nảy tựa như thâu
kính quyết định trọng lâm của chịu trách nhiệm Hệ thông giá trị của trách nhiệm có thể là chính trị, pháp lý, chuyên môn, tinh thần, Đối tượng chịu
trách nhiệm, chẳng hạn cương lĩnh chính trị, có thé thành công về mặt trách
nhiệm chính trị của người thực hiện nhưng lại thất bại về trách nhiệm tài
chỉnh cũng của người thực hiện Chính vì vậy cầẦn có sự phân biệt về đối
tượng chịu trách nhiệm và trọng tầm (trọng điểm) của chịu trách nhiệm
Đánh giá về chịu trách nhiệm là nói đến các phương pháp xác dịnh,
đấm bảo và tiến hành đánh giá việc chíu trách nhiệm: các quy định trong xác
định mục tiểu, việc cấn kinh phí, các công cụ đo lường về số lượng và chấU
lượng của việc thực hiện mục tiêu và mối tương tác giữa người có trọng trách
với tổ chức trong quá trình đánh giá
1.2.3 Ý nghĩa cia te chủ, te chị trách nhiệm trong các tễ chức KH&CN
Một là góp phần túc đẩy đổi mới chính sách quản lý KH&CN: Thực
hiện uw chú, tự chịu trách nhiệm dối với các tổ chive KH&CN tao ra một cơ
chế vận hành mới, một cách quản lý mới Mệt mặt tiếp tuc duy tri su can
thiệp đối với tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN, mặt khác, điều chính cách can thiệp của nhà nước dối với hoạt động của các tổ
chức này Những can thiệp quá sâu, quá cụ thể đã tổ ra không thích hợp, làm
mit tinh chủ động, năng đông và linh hoạt của các tổ chức Các nỗ lực cai
cách tập trung vào việc điều hành chủ yếu thông qua các công cụ gián tiếp vả
giảm dần sự can thiệp vi mô trong tô chức KII&CN, đưa một số yếu tổ thị
trường tron hoạt động của các tổ chức này, trước hết là khâu xây dựng nhiệm
vụ, khâu thu hút tải chính
25
Trang 25“Hai là lăng cường hoại động đổi mới và phải triển nghiên cứa: Cùng
với việc mở rộng tính tự chú, các tổ chức KH&CN phải đám nhiệm tự chủ, tự
chịu trách nhiệm cao hơn, kế cả wach nhiệm bên trong cũng như bên ngoài Các Chỉnh phủ chỉ tập trưng dầu tư cho các tỗ chức hoạt động có kết quả vả
đúng hướng, đúng trọng điểm ưu tiên của mình Dễ tôn tại và phát triển buộc
các tổ chức KH&CN phải biết định hướng nghiên cừu thco trọng điểm ưu tiên
của nhà nước, Nhà nước cũng trang bị cho một số chính sách "bà dỡ" cho các
tổ chức này hướng vào nghiên cứu đổi mới
Ba là thu hẹp mâu thuẫn giữa quyên sử hữu và quyển sử dụng trong các tổ chức KH&CN: Vẫn đề quan trạng quyết định đến sự tin tại của các tổ chức KII&CN là quyền sở hữu của tổ chức đó Quyền sở hữu bao gồm:
Quyền chiếm piữ, quyền sử dụng và quyền dịnh doạt dối tượng sở hữu Với
sở hữu Nhà nước, chủ thể chiêm giữ và chú thể định đoạt là Nhả nước nhưng chủ thể sử dụng lại là các đơn vị cụ thể Vẫn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm sẽ
phụ thuộc vào sự độc lập nhất định của quyền sử dụng và khả năng nắm giữ
quyền sử dụng của các tổ chức KII&CM
Tách quyền sử đụng với quyền chiếm giữ và quyền định đoạt đôi tượng
sở hữu nhằm tạo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của chủ thể sử dụng đổi tượng
diễn ra khá nhiều và khá sớm Các chủ tư bản thuê những giám đốc điều hành
hoạt dộng kinh doanh của công ly Dưới thời phong kiến, lúc dầu các lãnh
chúa phong kiến trực tiếp chặn chiếm lao động thặng dư của nông dân, cưỡng
bức họ dành phần lớn thời gian làm việc trên lãnh địa của mình, tiếp theo, hình thức dịa tô công, dịch được thay thế bởi địa tô hiện vật và dịa tô tiền, tức
là người nông dan ty lam theo những cách của mình và nộp tiền cho địa chủ
Trước nữa, tách quyền sử dụng vả quyền chiếm giữ cũng xuất hiện trong thời
kỳ chiếm hữu nô lệ Rõ ràng đây là những kinh nghiệm thực tế dé các nước tiến hành thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở tổ chức nghiên cứu-phát
triển Nhà nước
‘Yom lại, để thực hiên chính sách tăng quyền chủ đông cho các tổ chức
KII&CN, ở các nước đã thúc đây một loạt các đổi mới chính sách trong quản
26
Trang 26lý KH&CN, đồng thời tăng lính năng đông, lĩnh hoạt cúa các tổ chức này; làm
thu hẹp mâu thuẫn cổ hữu giữa quyên sở hữu và quyền sử dụng trong các tố
chức KI&CN, qua đó tạo động lực cho các tổ chức này hoạt động và phát triển; nâng cao hiệu quả hoạt dộng KH&CN và trách nhiệm dỗi với kết quả
hoạt động của các tổ chức nay và ở khia cạnh nào đó vai trỏ chỉnh phủ (nhả
nước) được lăng cường, bởi giãm gánh nặng trách nhiệm đối với quản lý các hoạt động của các tổ chức này, và tập trung cho các chính sách vĩ mỗ, có tầm
chiến lược quốc gia
1.3 Chủ trương, chính sách về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức KH&CN ở nước ta
Với chủ trương cải cách hành chính, Chính phủ đã phân biệt rõ cơ chế
quân lý giữa các cơ quan hành chính với don vị sự nghiệp Mục dích của việc
phân định này nhằm xã hội hoá việc cung cắp dịch vụ cho xã hôi, huy động sự
đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự nghiệp, Lừng
bước giảm dần bao cấp từ ngân sách nhà nước
Để thực hiện mục đích trên đây, Chính phủ và các bộ, ngành chức năng
đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn thực hiện trao quyền tự chú, tự chịu
trách nhiệm cho đơn vị sự nghiệp trong việc tỗ chức công việc sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được
giao, phái huy mọi khả năng cúa đơn vị dễ cưng cắp dịch vụ với chất lượng
cao cho xã hội nhằm tăng nguồn thu nhăm từng bước giải quyết thu nhập cho
người lao động
Tiện nay, hầu hét các bộ, cơ quan ngang bộ dều có tổ chức KH&CN có
chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ
quân lý nhà nước Với tư cách là dơn vị sự nghiệp, các tổ chức này phải dược
ấp dụng quy chế tự chủ tư chịu trách nhiệm về tài chính vả tổ chức bộ máy
theo đúng quy định Trên thực tế, việc tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các
tổ chức này còn chậm dược triển khai và dang gấp một số vướng mắc Những,
vướng mắc đó cân được tháo gỡ kịp thời, góp phân đấy nhanh việc thực hiện
27
Trang 27tự chú, tự chịu trách nhiệm theo đúng quy định cúa pháp luật và nâng cao chất
lượng hoạt động của các đơn vị này
Để đổi mái cơ chế quân lý và hoạt động của các tổ chức KII&CN,
Chinh phú để ra chủ trương thực hiện cơ chế Lự chủ, tự chịu Irảch nhiệm dối
với các tô chức KH&CN của Nhà nước hoạt động nghiên cứu cơ bản, nghiên
cửu chiến lược và chính sách, nghiên cứu các lĩnh vực KH&CN trọng điểm và một số lĩnh vực khác Vấn dễ tự chủ, tự chiu trách nhiệm dối với tổ chức
KII&CN thể hiện trên các nội dung sau:
- Tự chủ về hoạt động khoa học và công nghệ: các tổ chức khoa học và công nghệ phải có trách nhiệm thực hiện tốt các nhiệm vụ Nhà nước giao;
đồng thời tự chủ tiến hành các hoạt động khoa học và công nghệ khác theo
quy dịnh của pháp luật (liên kết, hợp tác, ký hop ding nghiên cứu và dịch vụ
khoa học vả công nghệ, chuyển giao công nghệ v.v )
- Tự chủ về tài chính: nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động dé thực
hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo phương thức khoán chỉ quỹ lương, hoạt
động bộ máy và kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Các tổ
chức này được tự chủ Irang việc sứ dụng sáo nguồn thu khác Lừ hợp đồng
KHE&CN véi các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thánh phần kinh tế trong nước vả
Trước ngoài
- Tự chủ
& quan ly nhần sự: thực hiện phân cấp và trao quyền tự chủ
nhân sự cho tổ chức KH&CN của Nhà nước trên cơ sở thực hiện chế độ viên
chức và hợp đồng lao động đổi với cán bộ KH&CN Đỗi mới cơ chế quan lý nhân lực KH&CN nhằm phát huy tối da tiềm năng sảng tao của dội ngũ cán
bộ KIIL&CN; tạo động lực vật chất và tinh thần, thực hiện chế độ thủ lao, đãi
ngộ thco mite dé cống hiến va các chính sách khuyến khích khác đối với dội
ngũ cán bộ KH&CN Nội dung này thể hiện thông qua việc tăng quyển tự chủ
về quản lý nhân lực của các tổ chức KII&CM
- Tự chủ về quan hệ hợp tác quốc tế: nhân cắp mạnh hơn nữa cho các tổ
chức khoa học và công nghệ trong việc cử cản bộ khoa học và công nghệ ra
nước ngoài, thuê chuyên gia nước ngoài thực hiện nghiên cửu, đảo tạo, tư vẫn
28
Trang 28khoa học và công nghệ và dim nhiệm chức vụ quản lý trong các tổ chức
KH&CN thuộc các lĩnh vực do Nhả nước quy định
Chủ trương, chính sách về Lự chủ, tự chiu trách nhiệm của các tổ chức
KH&CN ở nước ta dược cụ thể hóa thông qua các văn bản liên quan dến yêu
cầu đối mới hoạt động theo tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN như sau
a Nghị định số 115/2005/NĐ-CP
Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 05/9/2005 của Chính phủ quy định
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tễ chức KH&CN công lập
Nội dung cơ bản của Nghị định 115 có thể tóm tắt như san:
- Phân định rõ các tổ chức KII&CN công lập thành hai loại với sự phát
triển theo các lô trình khác nhau
+ Các tổ chức KHá&CN hoạt đông trong lĩnh vực nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu chiến lược, chính sách phục vụ quản lý nhà nước được ngân sách
nha nước đảm hảo kinh phí hoạt động thường xuyên theo nhiệm vụ được giao
trên cơ sở sắp xếp lại để nâng cao hiệu quả hoạt động,
+ Các tổ chức nghiên cứu khoa hee và phát triển công nghệ, tổ chức
dịch vụ KH&CN tự đảm bảo hoặc chưa tự đấm bảo kinh phí hoạt động
thường xuyên, tuy có khác nhau về mốc thời gian, nhưng sẽ chuyển đổi thành
tổ chức KH&CN lr trang trải kinh phí hoạt động hoặc doanh nghiệp
KH&CN Các tổ chức KH&CN không có khả năng chuyển đổi thì phải sắp
cá
nhập hoặc giải thể,
- Các tổ chức KHá:CN dược quyển kỷ kết hợp dễng thực hiện các
nhiém vu KII&CN, dich vu KII&CN;
- Các tổ chức KH&CN trực tiếp quyết dịnh mời chuyên gia, các nhả
khoa học nước ngoài vào Việt Nam và cử cán bộ ra nước ngoài công tác;
- Các tổ chức KII&CN tự quyết định đầu tư phát triển từ vốn vay, vốn
huy động (trong vả ngoài nước) tử quỹ phát triển KH&CN;
- Các tổ chức KH&CN được tiên hành các hoạt đông sản xuất, kinh
doanh; liên đoanh, liên kết sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp; tham gia
29
Trang 29đấu thầu thực hiện các hợp đồng sản xuất, cung ứng hàng hoá, dịch vụ trong
lĩnh vực chuyên môn của các tổ chức KH&CN;
- Khẳng định vai trò của người đứng đầu (thủ trưởng) của các tổ chức
KH&CN trong việc quyết dịnh biên chế của đơn vị, tuyển dụng viên chức, để
xuất cấp phó của đơn vị, quyết định bễ nhiệm và miễn nhiệm các tổ chức trực
thuộc, quyết định tiền lương, quyết định khen thưởng, kỷ luậi cán bộ, viên chức thuộc quyền quản lý;
- Các tổ chức KII&CN được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhả
nước về hỗ trợ đầu tư phát triển, vay vốn, góp vốn, v.v
- Có thể nói, Nghị định số 115 tạo bước ngoặt mang tính quyết định
trong lĩnh vực quản lý các tổ chức KII&CN công lập
Mục tiêu của Nghị dịnh 115 là nhằm: Tăng cường trách nhiệm và nâng
cao tinh tích cực, chủ đông năng đông, sáng tạo của tổ chức KH&CN và của
thủ trưởng tổ chức KII&CN; tạo điều kiện gắn nghiên cứu khoa học và phat triển công nghệ với sản xuất, kinh doanh, đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động,
KII&CN; tạo điều kiện tập trung đầu tư có trọng điểm cho các tổ chức
KH&CN; nâng cao hiệu quá hoạt động của các tổ chức KH&CN, góp phần
tăng cường tiểm lực KH&CN của đất nước
Nghị định 115 có 3 tư tưởng chỉ đạo rất quan trọng, đó là
Thứ nhất, trao cho các tổ chức KH&CN quyền tự chủ cao nhất theo cơ
chế doanh nghiệp, được sản xuất kinh đoanh giống như doanh nghiệp, là loại
hình Lễ chức có quyển tự chủ cao nhất mà Nhà nước chỉ can thiệp thông qua
cơ chế chính sách Nếu một doanh nghiệp hoạt động tuân thủ pháp luật, thì
sau khi hoàn thánh nghĩa vụ với Nhà nước, mọi vấn đề khác đều được tự chủ
vả tự chịu trách nhiệm từ tuyển dụng can hộ, phân chia lợi nhuận (lương,
thưởng ) đến sản xuất loại sản phẩm gỉ, quy mô sắn xuất như thế nào
Thứ hai, Nhà nước đỗi mới phương thức cấp kính phí cho tổ chức
KH&CN thông qua hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
'Lức là cấp theo nhiệm vụ, chứ không bao cập (cấp theo số lượng biên chế như
từ trước tới nay)
30
Trang 30Thứ ba, thông qua cơ chế hoạt đồng mới, đặc biệt là được phép trực
tiếp sản xuất kinh doanh như doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN có điều kiện
tăng nguồn đầu tư, nâng cao hiệu qua hoạt động, gắn két 141 nghiên cứu với đảo lạo và sản xuất, kinh doanh thực tiễn
Theo Nghị dinh 115, Kha nude cho phép các tê chức KH&CN được
chuyên đổi để hoạt động dưới 3 loại hình tổ chức sau
Thử nhất là tổ chức KH4&⁄CN nghiên cửu cơ bắn, nghiên cứu chiến lược
chính sách phục vụ quản lý nhà nước, được ngân sách tiếp tục đầm bảo kinh
phí hoạt dộng thưởng xuyên nhưng sử dụng theo phương thức khoán tương, ứng với nhiệm vụ được giao Loại hình tổ chức này về cơ bản vẫn được nhà
nước “bao cấp” như trước đây nhưng với mức độ tự chủ cao hơn Tuy nhiên,
các tổ chức nảy muốn chuyển dỗi sang cơ chế mới vẫn phải làm Đề án, nhưng,
không phải Dễ án chuyển đổi mà là "Dễ án kiên toàn tổ chức, nâng cao hiệu
quả hoạt động" để Nhà nước giao khoán nhiệm vụ và đầu tư hiệu quả hơn Các 'Irung tâm Ứng dụng tiến bộ KH4&CN ở địa phương được xếp vào loại
nay Trung tâm Ứng dụng tiến bộ KII&CN chính là tổ chức thực hiện địch vụ
phục vụ quần lý Nhà nước
Thứ hai là tê chức KH&CN tự trang trải kinh phí hoạt động, được hiểu
là đơn vị Lự đầm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên (quỹ lương và chỉ hoạt
đông bộ máy), sau khi chuyển đổi vẫn là một tổ chức KH&CN hoạt ding theo
Luật KH&CN, được nhà nước tiếp tục hỗ trợ kinh phí thông qua nhiệm vụ và
đầu tư phát triển, đồng thời nếu có hoạt động sẵn xuất kinh doanh thì được hướng những quyển lợi khác như đoanh nghiệp mới thành lập Các tổ chức
nay, nêu được cơ cấu lại, tỉnh giản biển chế thì có quyền chủ động tăng thu
nhập cho cán bộ ngay cả dối với kinh phí dược giao theo các quy chế của dơn
vị (trên cơ sở các nguyên tắc tài chính của Nhà nước)
Thứ ba là doanh nghiệp KII&CN, được hiểu là doanh nghiệp đa sở hữu
mới khởi nghiệp, hoạt dộng trong lĩnh vực KH&CN theo Luật [Doanh nghiệp,
sắn xuất kinh doanh các san phim mdi dựa trên kết quả nghiên cứu khoa học,
34
Trang 31bí quyết công nghệ, kết quả ươm tạo công nghệ, được hưởng chính sách ưu
đãi cao của nhà nước trong giai đoạn đầu hình thành và phát triển
Chúng ta cũng thấy rằng: Tự chủ về tài chính, được giao tải sản để chủ
đông sử dựng cho nghiên cứu khoa hoc va sẵn xuất kinh doanh và phân cấp
quản lý cán bộ viên chức là ba vấn để vướng mắc nhất trong hoạt động của
các tổ chức KH&CN nhiều năm qua, làm căn trở sự phái triển của tổ chức KH&CN và cần phải tháo pỡ
Để có giải pháp đột phá trong cơ chế hoạt động của các tổ chức
KH&CN, đồng thời giải quyết dược các “vướng mắc” này, Nghị dịnh 115 dã
giao quyền tự chủ cao cho tổ chức KH&CN, giao trách nhiệm cho người đứng,
đầu và tập thể lãnh đạo đơn vị đối với tất cả các mặt công tác Nghị định số
80/2007/NĐ-CP về doanh nghigp KH&CN (goi tat la Nghị dịnh 80) dây thêm
một bước để các nhà khoa học tự chủ cao hơn, tự chủ theo cơ chế doanh
nghiệp, đó là cơ chế tự chủ cao nhất Chính vì thế, đư luận xã hội đã so sánh
hai văn bản này với cơ chế “khoán 10” trong lĩnh vực KHá&:ỮN
b Nghị định 80/2007/NĐ-CP
Nghị định 80/2007/NĐ-CP ngày 19/5/2007 của Chính Phủ vẻ doanh
nghiệp KH&CN (sau đây gọi tắt là Nghị định 80) tạo nhiều thuận lợi cho các
đơn vị nghiên cứu KII&CN chuyến sang mô hình đoanh nghiệp Theo quy
dinh của Nghị dịnh 80, hoạt động chính của doanh nghiệp KH&CN là thực
hiện sản xuất, kinh doanh các loại sản phẩm, hàng hỏa hình thành từ kết quả
nghién ecu khoa hoe và phát triển công nghệ, thực hiện các nhiệm vụ KH&CN Ngoài các hoạt động này, doanh nghiệp KH&CN có thể thực hiện
sẵn xuất, kinh doanh các loại sân phẩm hàng hóa khác
Để được công nhận là duanh nghiệp KH&CN, các tổ chức, cá nhân cần thành lập doanh nghiệp, sau đó lập hỗ sơ đăng ký chứng nhận doanh nghiệp
KII&CN trình Sở KII&CN địa phương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để
dược xem xét, cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp KH&CN Tuy nhiên, dé
được công nhân là doanh nghiệp KH&CN với điều kiện: Doanh thu từ việc
sẵn xuất, kinh đoanh các sản phẩm hàng hóa hình thành từ kết quả nghiễn cửu
32
Trang 32KH&CN năm thứ nhất đạt íL nhất 30% Lổng doanh thu, năm thứ hai đạt it nhất
509% tống doanh thu và từ năm thứ ba trở đi đạt ít nhất 70% doanh thu
Khi được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp KII&CN, ngoài các ưu
dãi như dầu Lư vào khu công nghệ cao, doanh nghiệp sẽ được hưởng thuế suất
thuế thu nhập đoanh nghiệp là 10% trong thời gian có hiệu lực của Giấy
ân doanh nghiệp KH&CN (15 năm); được miễn thuế thu nhập doanh
chứng
nghiệp trong 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế vá giảm 509 số thuế phải
nộp trong 9 năm tiếp thea, được Dan quản lý các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao và UBND các dịa phương cho thuê dat, co sé ha ting
với mức giá thấp nhất theo quy định v.v
Sở dĩ doanh nghiệp KII&CN được hưởng nhiều ưu đãi nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, các đơn vị nghiên cứu khoa học thành
lập doanh nghiệp KH&CN triển khai ứng dung céc két qua KH&CN vào sản
xual, kinh doanh; đấy mạnh việc thương mại hóa các sản phẩm hàng hóa là kết quá của hoạt động KH&CN; phát triển thị trường công nghệ
Các tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ công lập
muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp KH&CN phải thoả mãn 5 điều kiện
- Một trong năm điều kiện là phải có cơ sở vật chât (nhả xưởng, trang
thiết bị v.v ) và tiềm lực tải chính (vỗn cố định, vẫn lưu động),
- Hai là hàng năm doanh nghiệp KH&CN phải trích íL nhất 3% tổng
doanh thu dé đầu tư cho nghiên cửu khoa học và phát triển công nghệ,
- Ba là sau nắm đầu tiên đoanh thu từ dịch vụ KH&CN và sản phẩm mới phải chiếm tỷ lễ trên 80% tổng doanh thu của đoanh nghiệp
- Tai điều kiện còn lại liên quan tới nhân lực và cơ cấu tổ chức của
doanh nghiệp KH&CN
Nghị định 80 với những quy định rõ về việc thành lập, chính sách hỗ
trợ, ưu đãi của Nhà nước đối với doanh nghiệp KII&CM Theo đó, các cá nhân, tổ chức Việt Nam, nước ngoài có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp
các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đều có thé xin thành
33
Trang 33lap DN KH&CN Nghi dinh 80 néu rõ lại chương I những vẫn đề cơ bản về
doanh nghiệp KH&CN
c Nghị định 96/2010/NĐ-CP
Nghị định 96/2010/NĐ-CP ngày 20/9/2010 của Chỉnh phú sửa đổi
Nghị định 115/2005/ND-CP quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
tổ chức KH&CN công lập và Nghị địh 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp KH&CN (sau dây gọi tắt là Nghị dịnh 96)
Nghị định 96 đã quy định rõ nội dung sửa đổi, bế sung mệt số điều của
Nghị định 115, bao gồm: Điều 4; Khoản 1 Điều 6; Khoản 1 Điều 7; doạn thứ
nhất Khoản 2 Điều 8; Khoản 5 Điều 9; Điểm a Khoản Ì Điều 13; Điều l6;
Khoản 2 và Khoản 4 Điều 17 Sửa đổi, bỗ sung một số điều của Nghị định 80
bao pm: Đoạn thử hai Điều 2; Khoản 5 Điều 8, Khoản 2 và Khoản 9 Điều
10; Khoản 3 Diễu 11
Điễu quan trọng nhất với Nghị định này là sửa đổi bố sung vào khoản 3 điều 4 của nghĩ định 115 điều quy định các tổ chức phục vụ quản lý nhà thực hiện
việc kiện toàn tổ chức, nâng cao hiệu quả hoạt động trước ngày 31 tháng 12 năm
2011 để tiếp lục được cắp kinh phí thường xuyên
d Quyết định số 317⁄QD-T1g
Quyết định số 317/QĐ-TTg ngày 15/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt ĐỀ án nâng cao năng lực của trung tâm img dụng tiến bộ khoa
học và công nghệ, trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc
các tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ương
Theo đó, mục tiêu của Để án là hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật,
đổi mới cơ chế hoạt động, đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng lực
của trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vả trung tâm kỹ thuật
tiêu chuẩn đo lường chất lượng của các tỉnh vả thành phổ trực thuộc Irung
ương đáp ứng yêu cầu hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ hiệu quả
phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của các dịa nhương,
Chủ trương về tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các tổ chức KH&CN ở
nước ta hiện nay dựa trên nỀn tảng của Nghị định 115, tuy nhiên, sau một thời
3
Trang 34
gian triển khai, tình hình thực hiện Nghị định 115 chưa đạt yêu cầu về tiến độ
'Theo báo cáo của các bệ, ngành, địa phương, đến tháng 5/2009, trong tông số
346 tổ chức KH&CN của toàn quốc, mới có 242 16 chức có Đề án đã được
phê duyệt (chiểm 45,5 %, trong dê cơ bản là các tổ chức KH&CN sẽ được
Nhà nước tiếp tục bảo đắm kinh phí hoạt động thường xuyên theo khoản 3,
Điều 4)!
Một sẽ nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng châm trễ nói trên
Thứ nhất, nhiều tế chức KII&ŒN cẻ tiềm lực yếu nên ngại chuyển sang
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiễm theo Nghị định 115 (đặc biệt là các tổ chức KH&CWN thuộc địa phương, tổ chức KH4:CN mới thành lập) Từ khi Nghị
định 115 được ban hành đến nay, nhiều hộ, ngành, địa phương chưa tập trung
dầu tư cư sở vật chất và nhân lực cho các tổ chức KH&CN dễ các tổ chức này
có đồ tiểm lực hoạt động theo cơ chế tự chủ của Nghị định 115
Thứ hai, thực tiễn hiện nay cho thấy, nhiễu tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tổ chức dịch vụ KH&CN (tễ chức theo khoản 2
Điều 4) hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, đang thực hiện các dịch vụ
công Ích phục vụ quản lý nhà nước, không có đú nguồn thu để tự bảo đảm
kinh phí hoạt động thường xuyên Các tổ chức nảy sẽ gặp nhiều khó khăn khi
phải chuyển sang hoạt động theo hình thức tự trang trải kinh phí
Thử ba, quy định tại Nghị định 115 và các văn bản hướng dẫn thực
hiện còn thiêu đồng bộ, nhiều chỗ chưa rõ Trảng, chưa bao quát hết các vấn để
nãy sinh tử thực tiễn, đặc biết là cơ chế tải chính chưa tạo điều kiện để Lỗ chức KH&CN co thé xây dựng và phát triển quỹ lương của tổ chức, do dó chưa
thực sự khuyến khích các cán bộ KII&CN phát huy hết khả năng của mình
trong các hoạt động nghiên cứu sảng tạo, dịch vụ, sẵn xuất và kinh doanh
'Thứ tư, một số văn bản mới được ban hành trong thời gian vừa qua
(như quy định mới về thuế thu nhập đoanh nghiệp ) đòi hỏi phải sửa đổi, bổ
sung cho phủ hợp,
4: Thời báo Kinh tễ Việt Nam (2009) Số 144 - thứ Năm - 1/6/2008, tr 3
35
Trang 351.4 Một số kinh nghiệm về hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các tả chức KH&CN trong và ngoài nước
1.4.1 Kinh nghiệm về hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các
tổ chức KH&CN ngoài nước
Xu hướng chung trong khu vực và trên thế giới là tăng quyền tự chú, tự
chịu trách nhiệm cho các tổ chức KH&CN và mỗi nước thực hiện theo các cách khác nhau, phủ hợp với diều kiện xã hội, giáo dục, kinh tế của từng
nước Việt Nam không nên “bê nguyên” một mô hình nào nhưng hoàn toản có
thể rút ra những đặc điểm làm bài học cho mình Có thé tom gon vo 3 nội dung chính như sau
* Một là xu hướng tăng quyên tự chủ cho các tổ chức KH&CN:
“Trong thời gian gan diy, Han Quốc là một trong nhiều nước trong khu
vue Chau A rat quan tâm đến việc xây dựng một môi trường hoạt động linh
hoạt cho các tô chức KII&CN Đặc điểm nổi bật trong hoạt động của sáo tổ chức KH&CN ở Hàn Quốc nhất đó là thực hiện quyển tự chủ, tự chịu trách nhiệm một cách triệt để Một nha quan lý dự án sẽ là người kiểm soát từng dự
án KH&CN và được trao quyền hành tương đối tự do trong việc phân bổ các
nguồn lực Nhà nước sẽ đánh giá kết quả thực hiện dựa trên các mục tiêu thực
hiện đề tài, dự án Từ năm 2008, Hàn Quốc với khoản kinh phí cho hoạt động,
KH&CN vào khoảng 53 tỷ USD/năm”, cũng đã thí diễm việc tăng cường Lự
chủ nói chung và tự chủ tải chính nói riêng cho các tổ chức KH&CN Một số
16 chức KH&CN có uy Lin duoc trao quyền nhiều hơn trong các quyết định tải chính
Người đứng đầu các tổ chức KH&CN tại [lan Quéc được trao toản bộ
trách nhiệm về quản lý và điều hành tổng thể, trong dé bao gồm việc lựa chọn
thực hiện các để tải nghiên cứu, giám sát và phân bố kinh phí để thực hiện các
mục tiêu của đề tài Mỗi một để tài KII&ŒN được thực hiện một cách độc lap,
sử dụng các hệ thống quân lý theo các mục tiêu dựa vào trách nhiệm độc lập
5: Theo báo c¡ liệu của Hộ KH&CN ¡gay 08/3/2013 tại Hội nghị toàn quốc triển khai đuiển lược phat
triển KIIRMCN giải đoạn 2011-2020
36
Trang 36của các giám đốc Các giảm đốc dự án có quyền sắp xẾp các đề tài cự thể,
thành lập các nhóm nghiên cứu, phân bé kinh phi thực hiện nghiên cứu và
đánh giá, giám sát tiến độ thực hiện
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức KH&CN, Chính phủ
Han Quốc và đại điện là cơ quan chuyên trách sẽ đóng vai trỏ là cơ quan
trung ương điều phối liên bộ về chính sách KHá&£CN và các hoạt động cũa Lỗ
chitc KH&CN, déng thời giám dần sự can thiệp của Nhà nước trong tiến trình
thực hiện các chương trình, để tải, dự án KII&CN của các tổ chức KII&CN
Cũng như Hàn Quốc, Nhật Bản cũng là một quốc gia dây mạnh quyền
tự chủ tài chính các tổ chức KH&CN với sự khuyến khích kiểu doanh nghiệp
KII&CN Các tổ chức KII&CN tại Nhật Bản đã được cởi mở hơn trong việc
tiếp cân với nguồn kinh phí khoảng 140 tỷ U8I2⁄năm cho hoạt đông KH&CN
mả Chính phủ nước này đầu tư
Singapore, nước được xếp vào hàng có thu nhập cao và nên công nghiệp dịch vụ phát triển nhất ở Đông Nam Á, cho phép các tổ chức KH&CN
được tự chủ và khuyến khích các tổ chức này tìm kiếm các nguén vốn khác,
đặc biệt là doanh nghiện hoạt đông KH,&CN kế từ năm 2006
* Hai la khong cha phép tự chủ hoàn toàn tắt cô các mặt:
Tløngkong (Trung Quốc) áp dụng tự chủ tải chính một phần trong các
16 chức KH&CN Các tổ chức này có thể sở hữu, bán nhà cửa được hiển tặng
hay ty dau tu Cac t8 chức KH&CN được vay vốn từ ngân hàng thương mại
và thị trường tài chính
Một nước ớ Đông Á có hoạt động KH&CN phát triển là Hàn Quốc lại
có cơ chế khác Các tổ chức KII&CN công lập ở nước nảy vẫn tiếp tục chịu
sự hạn chế trong những lĩnh vực tải chính, mặc đủ dã có một loạt cái cách
diễn ra từ năm 2005 Ngược lại, các tỗ chức KH&CN ngoài công lập lại được
mở rộng tự chủ về tài chính
Với Lào, nước dược xếp vào nhóm có thu nhập thấp như Việt Nam, cdc
tổ chức KH&CN có tiểm lực ở Lào được trao quyén tự chủ một phần Cơ chế
37
Trang 37tải chính được thiết
ip cho phớp các tổ chức này tự quản lý nguồn thu đưới
sự giám sat của Nhả nước
* Ba là tự chủ không có nghĩa là Nhà nước chấm đứt cấp kinh phí:
Tại Singapore, chính phú vẫn cam kết lá chủ thể cấp ngần sách cho
hoạt động của các tổ chức KH&CN, các tả chức KH&CN vẫn được trao
quyền Lự chủ hoàn toàn về nguần nhần lực, kể cả ấn định mức lương,
Với các nước như Thải T.an, Indonesia, Trung Quốc, MMalaysia , chính
phủ trao quyền tự chủ tải chính cho một số tổ chức KII&CN dưới dạng phân
bổ ngân sách công theo cư chế tài trợ trọn gỏi, và cho phép các tổ chức nảy
linh hoạt hơn trong hoạt động KH&ƠN Các tổ chức này còn được điều chỉnh
mức lương cơ bản của cán bộ
‘Tuy nhiên, kể cả những tổ chức tự chủ vẫn bị hạn chế trong việc vay
vốn thương mại và sở hữu tài sản Ví dụ như ở Thái Lan, các tổ chức
KII&CN tự chủ nhận ngần sách nhà nước thông qua chế độ phân bé kinh phí trọn gói, được tự chủ trong xác định cơ chế quần lý và sử dụng nhân sự Các
tổ chức này cũng được quyền quân lý, sử dụng tải sản công
Tương tự, các lễ chức KH&CN tự chủ ở Indonosia cũng được hưởng
quyền tự chủ như ở Thái Lan Về mặt pháp lý, các tổ chức này cũng đã thành
cong trong việc áp dụng một số loại hình ngân sách cạnh tranh
Tuy nhiên, dủ là tự chủ hoàn toàn hay một phần, diều quan trọng lá
giao quyền tự chủ phải gắn với việc tăng cường trách nhiệm giải trình của các
16 chức KH“&CN, tăng cường giám sát của nhà nước và cộng đồng với các tổ
chức KH&CN qua các tiêu chí cụ thé va minh bach
1.4.2 Kinh nghiém vé hoat déng te chủ, tự chịu trách nhiệm cũa các
tổ chức KH&CN ở mật số địa phương trong nước
Để thực hiện mục đích phát triển các tổ chức KHá:CN ở địa phương,
nói chung, các Trung tim Ung dung tiến bộ KII&CN nói riêng, Chính phú và
các bộ, ngành chức năng đã ban hành nhiều văn bán hướng dẫn thực hiện trao
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho đơn vị này trong việc tổ chức công việc
sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành
38
Trang 38nhiệm vụ được giao, phát huy moi khả năng củz đơn vị để cung cấp dịch vụ
với chat lượng cao cho xã hội nhằm tăng nguồn thu nhằm từng bước giải
quyết thu nhập cho người lao động
ä Kinh nghiêm của tỉnh Hải Dương
Ngày 13/9/2006 UBND tỉnh Hải Dương đã ban hành Quyết định số
3154/2006/QĐ-UBND Về việc phê duyệt Đề án "Chuyển đổi Trung tâm Ứng
dung tiến bộ khoa học thuộc Sỡ Khoa học và Công nghệ Hải Dương theo cơ
chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm" Trung tâm đã thực hiện việc lựa chọn,
chuyển giao và ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào sẵn xuất, cung,
cấp các dịch vụ và tổ chức hoạt động sẵn xuất kinh doanh trong lĩnh vực khoa
học và công nghệ trên địa bàn tỉnh, đây cũng là những nội dung mới, rất cần
thiết cho sự phát triển bền vững hoạt dong KH&CN của 'Irung tâm
* tê nguồn nhân lực:
Trung lâm Ứng dụng tiến bệ KII&CN Tải Dương căn cử theo Quyết
định số 2647/QĐ-UBNI3 ngày 19/9/2011 của UBND tinh Hải Duong vé vide
quy hoạch phát triển nguồn nhân lực IIãi Dương giai đoạn 201 1-2020, thu hút
và sử dụng nguần nhân lực với quan điểm phát triển nguỗn nhân lực phải thực
hiện song song 2 nhiệm vụ cơ bản là xây dụng đội ngũ lao động chất lượng
cao đi đôi với sử dụng, tạo việc làm én định cho Trung tâm Nguồn nhân lực
của Trung tâm dược bố trí, sử dựng dúng chuyên môn, khả năng nghề nghiệp,
được đơn vị tạo điều kiện và môi trường thuận lợi để phát huy trình độ, năng
lực, sở trường vả trưởng thành Irong công tác Theo đó, căn cử năng lực thực
tế nguễn nhân lực của Trung tâm, được ưu tiên trong xét chọn làm chủ nhiệm
các đề tài, đự án khoa học và công nghệ của các cấp trên địa bàn
* VỀ định hưởng hoạt động chính:
"Trung tâm chủ trương thực hiện các nhiệm vụ chính cần cứ theo tỉnh
hình KT-XII ở địa phương, định hướng phát triển KII&CN của tỉnh, các hoạt
đông chính bao pằm
39
Trang 39- Tổ chức nghiên cứu ừng dụng va áp dụng oác thành tựu khoa học va
công nghệ trong và ngoài nước vào lĩnh vực sản xuất, đời sống và báo vệ môi
trường:
- Tổ chức thực hiện các chương trình, dể tài, dự ản sắn xuất thử, chuyển
giao vả nhân rộng các kết quả trong sản xuất vả đời sống;
- Lựa chọn các tiên bộ kỹ thuệ tổ chức kháo nghiệm để hoàn thiện qui trình kỹ thuật đối với sản phẩm mới, giống cây trồng, vật nuôi mới,
- Giới thiêu và kinh đoanh các sắn phẩm tiến bộ khoa học vả công nghệ
đã được kết luận phục vụ sẵn xuất vả đời sống,
* VỀ công tác đầu tr nâng cao tiém lực cơ sở vật chất:
Trung tâm đã đầu tư táng cường tiểm lực KII&CN với các dự án tập
trung vào các lĩnh vực mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn,
xây dựng phòng kiểm nghiệm-kiểm định, công nghệ sinh học, khu trình diễn
KIICN, khu sẵn xuất thực nghiệm, xây đựng cơ sở đào tạo lập huấn
b Kinh nghiệm của tỉnh Đẳng Nai
Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ Đồng Nai là một
tổ chức KH&CN công lập, hoạt động theo cơ chế Lự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo Nghị định 115 đã được UBND tỉnh Dồng Nai phê duyệt tại Quyết định
số 1546/QĐ-UBND ngày 15/05/2008 về việc phê duyệt đề án số 01/ÐĐA-UDC
về chuyển dỗi tổ chức vả hoạt động của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa
học và Công nghệ thuộc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Dồng Nai Trung
tâm thực hiện các địch vụ công trong lĩnh vực KH&CN do Số KH&CN quân lý; các nhiệm vụ đo nhà nước giao trực tiếp, các tổ chức, cá nhân dit hang;
các nhiệm vụ thông qua tuyển chọn, đấu thầu; kinh đoanh phủ hợp với lĩnh
vực cửa Trung tâm theo quy định
* Về nguần nhân lực:
Căn cứ Chương trình tổng thể đào tạo phát triển nguồn nhân lực tinh
Đồng Nai giai doạn 2011 — 2015 (ban hành kèm theo quyết định số 2361/QĐ-
UBND ngày 21/2/2011 của UBMD tỉnh Dồng Nai), Irung tâm Dồng Nai đã
đưa ra cáo chương trình đảo tạo nguồn nhẫn lực đáp ửng yêu cầu phát triển
40
Trang 40hoạt động KH&CN theo hướng Lự chủ, ly chiu trách nhiệm của Trung im như: Dàảo tạo sau đại học, dao tạo cho cán bộ nữ, đảo tạo nâng cao trình độ tin
học và ngoại ngữ cho các cán bệ của trung tâm Các chương trình đảo tạo
dược triển khai ban đầu dược nhận định là dùng đắn, phủ hợp với yêu cầu
phát triển của Trung tâm
* Về định hướng hoại động chính:
- Tổ chức nghiên cứu, thực hiện các chương trình, đề tải KH&CN
- Thực hiên các hợp đồng chuyển giao công nghệ, nghiên cửu khoa học;
xây dựng - triển khai hoặc liên kết xây dựng - triển khai dự án khu công nghệ
cao, dự án nghiên cứu - thử nghiệm, triển khai ứng đựng các tiến bộ kỹ thuật,
các công nghệ mới, các sản phẩm mới
- Đảo tạo, tư vẫn áp dụng mô hình quản lý năng lượng tiên tiễn và tư vẫn
thưc hiện biên pháp tiết kiêm năng lượng đổi với cơ sở sử dụng năng lượng;
Cung cấp thông tin, quảng bá về sử dụng năng lượng tiết kiệm vả hiệu qua; thứ nghiệm các sân phẩm sử dụng năng lượng và các dịch vụ khác về sử dụng,
năng lượng tiết kiệm vả hiệu quả
* VỀ công lác dau tự nâng cao tiềm lực ca sé val chat:
'Irung tâm đã tập trung đầu tự nâng cao tiém lực cơ sở vật chất bao gồm:
Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác chuyên môn, xây đựng khu sản xuất
— thử nghiệm dể triển khai các chương trinh ứng dụng, khảo nghiệm, trỉnh
diễn các mô hình, công nghệ, sản xuất thực nghiệm, xây dựng cơ sở đào tạo
tập huấn Bước đầu, cơ sở vật chất của Trung tầm đã có sự chuyển biển rõ rệt, nâng cao thế mạnh của Trung tâm, dap ứng yêu cầu để thực hiện các dễ tải,
nhiệm vụ KH&CN, củng cố cho sự phát triển theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm
1.4.3 Hài học hình nghiệm vé hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của các tổ chức KII&CN trong và ngoài nước
'Từ một số kinh nghiệm về hoạt dộng tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các tô chức KH&CN trong và ngoài nước, có thê rút ra bài học kinh nghiệm
41