1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chủ Đề ca dao tục ngữ Thái Nguyên

10 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chủ Đề Ca Dao, Tục Ngữ Thái Nguyên
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Phổ Yên
Chuyên ngành Giáo Dục Địa Phương
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 44,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Mục tiêu 1. Về kiến thức: - Nhận biết được các yếu tố của tục ngữ, ca dao (số tiếng, số dòng, câu, vần, nhịp…) qua một số câu ca dao, tục ngữ các dân tộc tỉnh Thái Nguyên - Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc tục ngữ, ca dao các dân tộc tỉnh Thái Nguyên - Trình bày được suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tục ngữ, ca dao các dân tộc tỉnh Thái Nguyên - Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức gìn giữ, lưu truyền tục ngữ, ca dao các dân tộc tỉnh Thái Nguyên 2. Về năng lực: a) Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tìm kiếm thông tin qua (sách, báo, mạng internet, người thân...) về ca dao, tục ngữ tại khu vực thành phố Phổ Yên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có ý tưởng trong quá trình tìm hiểu khám phá kiến thức từ ca dao, tục ngữ các dân tộc tỉnh Thái Nguyên hoặc các bài tập. Hiểu được vị trí và ý nghĩa của những bài ca dao, tục ngữ đó trong nền văn hóa, văn học ở địa phương b) Năng lực văn học: - Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: số tiếng, số dòng, vần nhịp - Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của các bài ca dao, tục ngữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ - Nhận biết được tình cảm, cảm xúc cuả người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra 3. Về phẩm chất: - Yêu nước: Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp quê hương, đất nước - Chăm chỉ: sưu tầm, tìm hiểu them về các bài ca dao, tục ngữ khác của các dân tộc tại địa phương - Trung thực: Báo cáo bài tập, sản phẩm. - Trách nhiệm: Giữ gìn những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương; chăm chỉ, tích cực học tập II. Thiết bị dạy học và học liệu - Máy chiếu, phiếu học tập, máy tính. - Phiếu học tập, bài báo cáo - GV: Nghiên cứu, sưu tầm tư liệu qua sách, báo, trên internet, giao bài tập. - HS trả lời theo câu hỏi gv yêu cầu (bài tập: Nhóm) III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu KHỞI ĐỘNG: (5 phút) HS chơi trò chơi a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Chữ S bí mật”. Trên bản đồ có 8 vùng địa lý +2 quần đảo tương ứng với 10 câu hỏi liên quan đến khu vực đó. Học sinh được chọn một vùng bất kì. c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi d) Tổ chức thực hiện: CÁC CÂU ĐỐ: 1. Tây Bắc Bộ Tỉnh gì có đỉnh Xi Păng Sa Pa mây trắng dung dăng bốn mùa? Đáp án: Lào Cai

Trang 1

Ngày soạn: 20/11/2022

Tiết 12, 13, 14, 15:

Chủ đề 3: CA DAO, TỤC NGỮ THÁI NGUYÊN

Nội dung Giáo dục địa phương: lớp 7 Thời gian thực hiện: 04 tiết.

Tiết 12

Tiết 13

Tiết 14

Tiết 15

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Nhận biết được các yếu tố của tục ngữ, ca dao (số tiếng, số dòng, câu, vần, nhịp…)

qua một số câu ca dao, tục ngữ các dân tộc tỉnh Thái Nguyên

- Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc tục ngữ, ca dao các dân tộc tỉnh Thái Nguyên

- Trình bày được suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về tục ngữ, ca dao các dân tộc tỉnh Thái Nguyên

- Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức gìn giữ, lưu truyền tục ngữ, ca dao các dân tộc tỉnh Thái Nguyên

2 Về năng lực:

a) Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học: Học sinh biết tìm kiếm thông tin qua (sách, báo, mạng internet, người thân ) về ca dao, tục ngữ tại khu vực thành phố Phổ Yên nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh có ý tưởng trong quá trình tìm hiểu khám phá kiến thức từ ca dao, tục ngữ các dân tộc tỉnh Thái Nguyên hoặc các bài tập Hiểu được vị trí và ý nghĩa của những bài ca dao, tục ngữ đó trong nền văn hóa, văn học ở địa phương

b) Năng lực văn học:

- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: số tiếng, số dòng, vần nhịp

- Bước đầu nhận xét được nét độc đáo của các bài ca dao, tục ngữ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc cuả người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra

3 Về phẩm chất:

- Yêu nước: Trân trọng, tự hào về các giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp quê hương, đất nước

Trang 2

- Chăm chỉ: sưu tầm, tìm hiểu them về các bài ca dao, tục ngữ khác của các dân tộc tại địa phương

- Trung thực: Báo cáo bài tập, sản phẩm

- Trách nhiệm: Giữ gìn những hình ảnh, truyền thống tốt đẹp của quê hương; chăm chỉ, tích cực học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Máy chiếu, phiếu học tập, máy tính

- Phiếu học tập, bài báo cáo

- GV: Nghiên cứu, sưu tầm tư liệu qua sách, báo, trên internet, giao bài tập

- HS trả lời theo câu hỏi gv yêu cầu (bài tập: Nhóm)

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu

KHỞI ĐỘNG: (5 phút) HS chơi trò chơi

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của

mình Dẫn dắt vào bài mới

b) Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Chữ S bí mật” Trên bản đồ có 8 vùng địa lý +2 quần

đảo tương ứng với 10 câu hỏi liên quan đến khu vực đó Học sinh được chọn một vùng bất kì

c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi

d) Tổ chức thực hiện:

CÁC CÂU ĐỐ:

1 Tây Bắc Bộ

Tỉnh gì có đỉnh Xi Păng

Sa Pa mây trắng dung dăng bốn mùa?

Đáp án: Lào Cai

2 Đông Bắc Bộ

- Tỉnh gì xứ sở vàng đen

Có chùa Yên Tử mây chen thông ngàn

Có Hạ Long đẹp tuyệt trần Một lần đến vạn muôn lần mê say?

Đáp án: Quảng Ninh

- Mẫu Sơn núi đẹp bốn mùa

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh Chi Lăng hiểm trở non xanh Một thời chiến tích lưu danh muôn đời?

Đáp án: Tỉnh Lạng Sơn.

- Tỉnh gì đệ nhất danh trà Sông Công núi Cốc đi vào thơ ca?

Đáp án: Thái Nguyên

3 Đồng bằng sông Hồng

Thành phố xanh hòa bình Soi bóng dòng sông đổ Lịch sử ngàn năm qua

Trang 3

Bao dấu son còn đó Đây Ba Đình, Đống Đa Đây Hồ Gươm , Tháp Bút Mãi mãi bản hùng ca ?

Đáp án: Thành phố Hà Nội.

4 Bắc Trung Bộ

- Tỉnh gì có cầu Hiền Lương Trăm năm còn mãi nhớ thương một thời

Có sông Bến Hải xanh trời

Có Thành Cổ vọng muôn đời tráng ca?

Đáp án: Tỉnh Quảng Trị.

- Tỉnh gì non nước quanh quanh

Tự hào Bác đã sinh thành từ đây?

Đáp án: Tỉnh Nghệ An.

5 Duyên Hải Nam Trung Bộ

Tỉnh gì có Vịnh Cam Ranh Nha Trang biển đẹp nổi danh xa gần?

Đáp án: Tỉnh Khánh Hòa.

6 Tây Nguyên

Đường lên bát ngát thông reo

Ở đâu thung lũng tình yêu sương mờ

Đáp án: Đà Lạt

7 Đông Nam Bộ

Đảo gì nơi xưa ấy

Là địa ngục trần gian Bao nhiêu người yêu nước Xiềng xích vân bên gan Mỗi lần về thăm đảo Nhớ chị Sáu muôn vàn?

Đáp án: Côn Đảo.

Nơi nào có cửa khẩu Mộc Bài Chiến khu bất khả những ngày gian nan

Có tòa thành Thánh lớn khang trang

Bà Đen thắng cảnh say ngàn khách xa?

Đáp án: Tỉnh Tây Ninh.

8 Đồng Bằng Sông Cửu Long

Tỉnh gì bát ngát dừa xanh Quê hương Đồng Khởi lừng danh ngày nào?

Đáp án: Tỉnh Bến Tre.

9 Đảo Hoàng Sa

Hoàng Sa thuộc thành phố gì

Em nào biết được xin ghi sổ vàng?

Đáp án: Thành Phố Đà Nẵng.

10 Đảo Trường Sa

Trang 4

Trường Sa quần đảo tự hào Gắn liền hành chính tỉnh nào, đố em?

Đáp án: Tỉnh Khánh hòa.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ, lắng nghe và trả lời câu hỏi

- GV quan sát, các HS khác theo dõi bổ sung, GV nhận xét chốt kiến thức và dẫn vào

bài học: Qua trò chơi, các em thấy rằng đất nước mình rất đẹp phải không nào? Mỗi vùng miền đều mang một vẻ đẹp riêng biệt, cuốn hút và còn ẩn chứa cả những giá trị văn hóa, lịch sử Bài học hôm nay các con sẽ tìm hiểu vẻ đẹp của quê hương Thái Nguyên mình qua những vần thơ lục bát và ca dao.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

2.1 Hoạt động 2.1 Quê hương Thái Nguyên qua các bài ca dao.

a) Mục tiêu:

- Vẻ đẹp quê hương Thái Nguyên qua thơ lục bát

- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát; tình cảm, cảm xúc của người viết hiện qua ngôn ngữ VB; bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra

b) Nội dung: HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, quan sát các bài ca dao để trả

lời câu hỏi:

Câu 1: Đọc bài ca dao 1 và 2 (SGK trang 24-25) và hoàn thành phiếu học tập số 1

Gió đưa ngọn cỏ tưởng chàng sang chơi

Ngồi buồn ra đứng cổng đào

Ve sầu nó hót cành cao não nùng

Nước đầy đổ đĩa khôn bưng

Nàng về ấm phận chớ đừng quên anh

Rồi mai em lại đi qua chốn này

Chốn này Nhã Lộng, Cầu Mây

Rồi mai em biết chốn này là đâu?

PHT số 1 Điền vào mô hình sau để xác định đặc điểm thể thơ lục bát trong ca dao

Bài 1

Tiếng

Câu

Lục

Bát

Lục

Bát

Lục

Bát

Trang 5

Bài 2:

Tiếng

Câu

Lục

Bát

Lục

Bát

Nhận xét:

- Số dòng, số tiếng trong từng dòng:

- Cách gieo vần:

- Ngắt nhịp

- Phối hợp thanh điệu:

Câu 2: Bốn dòng đầu trong bài ca dao số 1 là tâm trạng của ai? Đó là tâm trạng gì? Hai dòng sau là lời của ai? Qua việc xác định này, em hãy chỉ ra hoàn cảnh của các nhân vật trữ tình trong bài ca dao?

Câu 3: Bài ca dao số 3 so với ca dao của người Kinh có điểm gì khác? Nêu ý nghĩa của điểm khác đó?

Câu 4: Các bài ca dao trên mang đậm dấu ấn của mảnh đất Thái Nguyên, hãy chỉ ra những từ ngữ cho thấy điều đó?

Câu 5: Qua những bài ca dao trên, em cảm nhận được tình cảm của tác giả dân gian đối với quê hương Thái Nguyên như thế nào?

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT

Câu 1:

Dự kiến sản phẩm PHT số 1

Bài 1

Tiến

g

Câu

(B)

Đứng (T)

thang (B) (vần ang)

2/2/2

(B)

Cỏ (T)

chàng (B) (vần ang)

chơi (B)

4/4

(B)

Đứng (T)

đào (B)

2/2/2

Trang 6

(vần ao)

(B)

Hót (T)

Cao (B) (vần ao)

Nùng (B) (vần ung)

4/4

(B)

Đĩa (T)

Bưng (B) (vần ung)

2/2/2

(B)

Phận (T)

Đừng (B)

Anh (B)

4/4

Bài 2:

Tiếng

Câu

g (B)

áo (T)

ra (B) (vần a)

2/2/2

(B)

Lại (T)

qua (B) (vần a)

này (B) (vần ay)

4/4

(B)

Lộng (T)

Mây (B) (vần ay)

2/2/2

(B)

Biết (T)

này (B)

đâu (B)

4/4

Nhận xét:

- Số dòng, số tiếng trong từng dòng:

+ Bài 1: 6 dòng, 3 cặp lục bát;

+ Bài 2: 4 dòng, 2 cặp lục bát

=> dòng lục có 6 tiếng, dòng bát 8 tiếng

- Cách gieo vần: tiếng cuối của dòng lục với tiếng 6 của dòng bát; tiếng cuối của

dòng bát với tiếng cuối của dòng lục tiếp theo…

- Ngắt nhịp: nhịp chẵn (2/2/2, 4/4)

Trang 7

- Phối hợp thanh điệu: tiếng thứ 4 là thanh trắc, tiếng thứ 6 và 8 là các thanh bằng

=> Tuân thủ luật thơ lục bát thông thường

Câu 2:

- Bốn dòng đầu là lời tự tình về nỗi nhớ, mong đợi người thương đến mòn mỏi và không có ai để cùng chia sẻ của cô gái

-> Từ ngữ: điệp từ Ngồi buồn, từ láy não nùng

-> Hình ảnh: cầu thang -> gợi nhớ những ngôi nhà sàn quen thuộc ở vùng núi phía Bắc, trong đó có Thái Nguyên

Cổng đào -> cách nói thi vị hóa đề tôn lên vẻ đẹp của cổng nhà

 Hai vị trí quen thuộc trong ngôi nhà trở thành nơi chứng kiến nỗi niềm của nhân vật

- Hai câu sau là lời nhắn nhủ ân tình của chàng trai (vọng ra từ tâm tưởng của cô gái): Em về nhà chồng nhớ giữ gìn hạnh phúc gia đình, nhưng đừng quên những kỉ niệm đẹp đẽ đã qua

- Hoàn cảnh éo le của đôi trai gái: yêu thương nhau nhưng không thể cùng nhau xây dựng mái ấm gia đình hạnh phúc

Câu 3: Bài ca dao của người Kinh:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

- Đan sàng thiếp cũng xin vâng, Tre vừa đủ lá, non chăng hỡi chàng?

 Bài ca dao số 3 khác với bài ca dao của người Kinh ở lời đáp của cô gái : Đại

Từ em thiếu gì giang/ Sao anh lại hỏi đan sang bằng tre?

 Tác dụng: tạo nét riêng và tính vùng miền cho bài ca dao (Đại Từ - Thái

Nguyên là vùng đất có trồng nhiều cây giang)

Câu 4 : Bài ca dao mang đậm dấu ấn của mảnh đất Thái Nguyên thông qua các từ ngữ

chỉ địa danh như: huyện Đại Từ, Nhã Lộng và Cầu Mây (huyện Phú Bình)

Câu 5 : Tình cảm của các tác giả dân gian:

- Ca ngợi, tự hào, yêu mến về vẻ đẹp của mảnh đất Thái Nguyên

- Sự gắn bó sâu nặng với quê hương của người dân Thái Nguyên

d) Tổ chức thực hiện:

- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận theo luận nhóm (4 nhóm, nhóm 1-3 tìm hiểu bài số 1; nhóm 2- 4 tìm hiểu bài số 2), PP thuyết trình, gợi mở kết hợp PHT để tìm hiểu các bài

ca dao

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu: quan sát tranh và thảo luận trả lời câu hỏi

- HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh giá

Ca dao trữ tình vốn là tiếng nói cất lên từ trái tim con người, xuất phát từ chính cuộc sống lao động thường ngày, được gửi gắm qua những hình ảnh, sự vật quen thuộc nơi làng quê Có lẽ chính vì thế mà bài ca dao như mạch nguồn suối ngọt, lặng lẽ chảy trong tâm hồn ta, giúp ta không chỉ hiểu về người Thái Nguyên với cách thể hiện tình cảm kín đáo, chân thành mà còn thấm thía những ân tình, gắn bó của họ với mảnh đất quê hương xứ chè yêu dấu.

2.2 Hoạt động 2.2 Những câu tục ngữ của vùng đất Thái Nguyên

a) Mục tiêu:

Trang 8

- Những kinh nghiệm quý báu của người dân Thái Nguyên qua các câu tục ngữ.

- Nhận biết được nét đặc sắc về nghệ thuật sử dụng ngôn từ và các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các câu tục ngữ, hiểu tác dụng của chúng

- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra

b) Nội dung: HS nghiên cứu thông tin sách giáo khoa, quan sát các bài ca dao để trả

lời câu hỏi:

Câu 1: Hoàn thành phiếu học tập sau:

Phiếu PH số 2 Các biện pháp nghệ

thuật được sử dụng Tác dụng, ý nghĩa

Ý nghĩa của các số từ

Câu 1

Câu 2

Câu 2: Câu tục ngữ số 3 với câu tục ngữ “ Miệng ăn núi lở” của người Kinh có điểm

gì giống và khác nhau?

Câu 3: Câu tục ngữ số 4 sử dụng biện pháp tu từ gì? Biện pháp tu từ này đã thể hiện

nội dung gì của câu tục ngữ?

Câu 4: Cả 4 câu tục ngữ đều phản ánh kinh nghiệm gì của người nông dân?

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT

Câu 1: Dự kiến sản phẩm

Các biện pháp nghệ thuật

được sử dụng Tác dụng, ý nghĩa

Ý nghĩa của các số từ

Câu 1

- so sánh 1 hạt thóc với 9

hạt mồ hôi

- ẩn dụ: những hạt mồ hôi

tượng trưng cho sự lao

động vất vả của người

nông dân

- tương phản, đối lập:

1 (số ít)>< 9 ( số nhiều)

Nói lên công lao của người nông dân đã phải vất vả đổ mồ hôi, sôi nước mắt để làm ra hạt thóc, hạt gạo chúng ta

ăn hàng ngày

- Các số từ được sử dụng:

một, chín, năm, mười

- Ý nghĩa: chỉ

số lượng của các sự vật được nói đến trong câu

Câu 2

- so sánh không ngang

bằng: mười cây lúa muộn

không bằng năm cây lúa

cấy đúng vụ

Kinh nghiệm canh tác, trồng lúa của người nông dân=> phải cấy đúng vụ mới đem lại năng suất cao

Trang 9

Câu 2: Câu tục ngữ số 3 với câu tục ngữ “ Miệng ăn núi lở” của người Kinh có điểm

giống và khác nhau như sau:

- Khác nhau:

+ Câu tục ngữ số 3: hành động ngồi ăn, sự việc núi đá lở

Ý nghĩa: những người chỉ biết ăn không ngồi rồi, tiêu sài phung phí, không chịu lao động thì của cải có nhiều mấy cũng hết

+ Câu tục ngữ của người Kinh: hành động miệng ăn, sự việc núi lở

Ý nghĩa: những người chỉ ăn mà không làm thì của cải như núi cũng phải lở

- Giống nhau: đều đề cập đến những người lười lao động, thích ngồi không hưởng thụ, tiêu sài phung phí Qua đó khuyên mọi người phải biết tiết kiệm, tránh lãng phí

Câu 3: Câu tục ngữ số 4 sử dụng biện pháp tu từ so sánh

Biện pháp tu từ này đã thể hiện nội dung của câu tục ngữ là: Dệt vải và cày cấy là công việc của người đàn ông và đàn bà ngày xưa, nếu như họ không biết làm những việc này thì họ là những người không ra gì, là kẻ vô dụng

Câu 4: Cả 4 câu tục ngữ đều phản ánh kinh nghiệm sản xuấtcủa người nông dân,

đồng thời cũng là những bài học triết lí nhân sinh, đó là khuyên con người hãy yêu lao động sản xuất, trân trọng , và sử dụng đúng mức, hợp lí, tiết kiệm những thành quả lao động

d) Tổ chức thực hiện:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ học tập cho các nhóm

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh giá:

Vốn ngôn ngữ dân gian của dân tộc VN nói chung, các dân tộc tỉnh Thái Nguyên nói riêng được thể hiện qua các câu tục ngữ rất phong phú và đa dạng, giàu hình ảnh Chúng ta cần tìm hiểu để biết rõ hơn và sử dụng linh hoạt, chính xác trong từng trường hợp giao tiếp cụ thể Đó cũng là cách bảo vệ, gìn giữ nền văn học dân gian của Tỉnh Thái Nguyên mãi mãi bất tận và được lưu truyền đến muôn đời sau.

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: HS củng cố kiến thức đã học, rèn kĩ năng nói và nghe , trình bày trước

tập thể cho HS

b) Nội dung: GV giao bài tập thực hành, học sinh vận dụng kiến thức để làm.

- Học sinh sưu tầm các câu ca dao ở Thái Nguyên viết về tình yêu quê hương và tình cảm gia đình, sau đó đọc diễn cảm trước lớp

- Ở Thái Nguyên nổi tiếng với nghề trồng và sản xuất trà xanh Em hãy thống kê những câu tục ngữ về kinh nghiệm trồng trọt và sản xuất trà ở Thái Nguyên

c) Sản phẩm: Đáp án, lời giải của các câu hỏi, bài tập;

ví dụ:- Ai lên chợ Thái buôn chè

Để tôi buôn ấm ngồi kề một bên

Chè ngon nấu với ấm bền

Chè ngon được ấm, ấm bền được lâu

- Qua Đu, tới Đuổm, lên Chào

Rẽ qua phố Ngữ thì vào chợ Chu

- Khi Mỏ Bạch, khi Xương Rồng

Khi Phù Liễn tự, khi Đồng Mỗ am

- Chết ông, chết cha không bằng Xuân La uống rượu

Trang 10

Chuôm Bồ Đề, giếng Bố Đa, chùa Phượng Linh, đình Đức Trọng

Cá Khe Mo, bò Văn Hão, lão Trung Thần, dân Hóa Thượng

Trống đình làng Thái, cổ đãi làng Chiềng

- Khéo ăn làng Thói

Khéo nói Úc Kỳ

Rù rì Phương Độ

Sừng sộ Nga Mi

Ru không chịu đi

Là anh làng Vạn

Ăn chơi có hạng

Là đất Phao Thanh

Thích được làm anh

Thanh niên làng Cả…

d) Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu HS báo cáo kết quả

- GV nhận xét, đánh giá:

4 Hoạt động 4: Vận dụng

( Viết kết nối với đọc)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, rèn kĩ năng viết đoạn văn

trình bày suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về một bài ca dao/ tục ngữ

b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi

Viết một đoạn văn khoảng 5-7 câu ghi lại cảm nghĩ của em về một bài ca dao/ tục ngữ Thái Nguyên mà em yêu thích.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời là bài viết của HS

d Tổ chức thực hiện:

- GV chuyển giao nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu (cá nhân) HS có thể viết bài ở nhà

- GV nhận xét, đánh giá:

( GV sẽ kiểm tra vào giờ học tiếp theo hoặc thu sản phẩm chấm)

Ngày 21/11/2022 TTCM Duyệt

Nguyễn Thanh An

Ngày đăng: 11/06/2025, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới - Chủ Đề ca dao tục ngữ Thái Nguyên
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w