Bài 23 ÔN TẬP LỊCH SỬ THẾ GIỚI HIỆN ĐẠI
(1917 - 1945)
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: : những sự
kiện lịch sử chủ yếu của lịch sử thế giới (1917 - 1945)
2/ Tư tưởng: Giáo dục lòng yêu nướcvà chủ nghĩa
quốc tế chân chính, tinh thần chống chiến tranh, chống CNPX, bảo vệ hòa bình thế giới
3/ Kĩ năng: HS biết hệ thống, kĩ năng lập các bảng
thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC: Bảng thống kê các sự kiện lịch sử thế giới hiện đại (1917 - 1945)
C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra:
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Cùng HS hoàn thành bảng thống kê những
sự kiện chính (1917- 1945)
HS: Hoạt động theo sự hướng dẫn của GV
GV: Gọi HS điền vảo bảng thống kê theo mẫu
sgk (phần này có thể đưa ra những câu hỏi trắc
nghiệm đã in phiếu sẵn: HS điền vào những nội
dung trong phiếu, phần này có 2 bảng thống kê:
I/ Những
sự kiện lịch sử chính:
Trang 21, Tình hình nước Nga- Liên Xô (1917- 1941)
2, Thống kê về tình hình thế giới (trừ Liên Xô)
* Thống kê về tình hình thế giới
Thờ
i
gian
Sự
kiện
Kết quả
191
8-192
3
192
4-192
9
192
9-193
3
Cao
trào
cách
mạng
thế
giới(Ch
âu Á)
Thời
kỳ ổn
định và
phát
triển
của
CNTB
Khủng
hoảng
kinh tế
thế giới
bắt đầu
nổ ra từ
Mỹ
- Phong trào phát triển mạnh ở các nước tư sản, điển hình là Đức
và Hung-ga-ri
- Một loạt các Đảng cộng sản ra đời trên t/g: Đảng cộng sản
Hung-ga-ri (1918), Pháp (1920) Anh (1920), Ý (1921)
- Quốc tế cộng sản ra đời lãnh đạo phong trào cách mạng thế giới (1919- 1943)
- Sản xuất công nghiệp phát triển nhanh chóng và tình hình chính trị tương đối ổn định ở các nước trong hệ thống TBCN
- Kinh tế thế giới giảm sút nghiêm trọng, tình hình chính trị
ở một số nước tư bản không ổn định nên phát xít hóa chính quyền CNPX ra đời
- Khối các nước phát xít: Đức, Ý, Nhật chuẩn bị gây chiến tranh, bành trướng xâm lược
Trang 3
3-193
9
193
9-194
5
Các
nước
TB
trong
hệ
thống
TBCN
tìm
cách
thoát ra
khỏi
khủng
hoảng
Chiến
tranh
thế giới
lần thứ
hai
- Khối Anh, Pháp, Mỹ thực hiện cải cách kinh tế, chính trị duy trì chế độ dân chủ TS
- 72 nước tham chiến
- CNPX thất bại hoàn toàn
- Thắng lợi thuộc về các nước tiến bộ thế giới
- Hệ thống các nước XHCN ra đời
* Tình hình nước Nga
Thời
gian Sự kiện Kết quả
2-191
7
7-
11-191
Cách
mạng dân
chủ TB ở
Nga
Cách
mạng
- Lật đổ chính quyền Nga hoàng 2 chính quyền song song tồn tại có quyền Lâm thời và các Xô viết
- Lật đổ chính phủ lâm thời, thành lập nước cộng hòa Xô Viết mở đầu thời kỳ Xây dựng mới XHCN
Xây dựng lại hệ thống chính trị, bảo vệ
II / Những nội dung chủ yếu: 1/ Cách mạng XHCN tháng Mười Nga thành công
và sự tồn tại vững chắc của nhà nước XHCN 2/ Cao trào cách mạng
-1923, một loạt Đảng Cộng sản
(1919
Trang 4191
8-192
0
192
1-194
1
tháng
mười
Nga
thành
công
Cuộc đ/t
chống
thù trong
giặc
ngoài
Liên Xô
xây dựng
CNXH
chính quyền Xô Viết Nga nhà nước mới, đánh thắng thù trong giặc ngoài
- Công nghiệp hóa XHCN
- Tập thể hóa nông nghiệp
- Liên Xô từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành một cường quốc công nghiệp
* Hoạt động 2: Nhóm
Chia làm 5 nhóm thảo luận tìm ra 5 sự kiện chủ
yếu
GV cho đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ
sung
GV: Khằng định ý HS sau đó ghi bảng
- Tại sao chọn CMT10 Nga là sự kiện tiêu biểu
chủ yếu
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
GV: Mời nhóm 2
HS: Trả lời
GV: Vì sao chọn cao trào cách mạng 1918- 1923
là sự kiện chủ yếu
HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
GV: Mời nhóm 3
1943) Quốc
tế Cộng sản thành lập:
- Phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc lên cao
- Khủng hoảng kinh
tế thế giới
(1929-1933) CNPX ra đời
- Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, hệ thống các nước
XHCN ra đời
Trang 5HS: Trả lời
GV: Tại sao chọn phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc lên cao làm sự kiện chính?
HS: Trả lời dựa vào kiến thức sgk
GV: Mời nhóm 4
HS: Trả lời ý sgk
GV: Mời đại diện nhóm 5 trả lời
HS: Trả lời
HS: Trả lời theo ý sgk + hiểu biết của mình
GV: Sơ kết ý
4/ Củng cố: Cho HS nhắc lại những sự kiện chủ yếu
của LS thế giới thời hiện đại (1917- 1945)
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố
b/ Bài sắp học:
Dặn dò HS ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra học kì I