Bài 22 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ VĂN HOÁ THẾ GIỚI NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX A/ MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được: - Những tiến bộ vượt bậc của KHKT nhân loại đầu th
Trang 1Chương V Bài 22 SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
KHOA HỌC KĨ THUẬT VÀ
VĂN HOÁ THẾ GIỚI NỬA ĐẦU THẾ KỶ XX
A/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: Giúp học sinh nắm được:
- Những tiến bộ vượt bậc của KHKT nhân loại đầu thế kỷ XX
- Đặc biệt là sự phát triển của nền văn hoá Xô viết trên cơ sở chủ nghĩa Mác - Lê-nin và kế thừa những thành tựu văn hoá nhân loại
2/ Tư tưởng:
- Giáo dục cho HS biết trân trọng và bảo về thành tựu văn hóa của nhân loại
- Những thành tựu KHKT đã được ứng dụng vào thực tiễn, nâng cao đời sống con người
3/ Kĩ năng:
- Bồi dưỡng cho HS phương pháp so sánh và đối chiếu lịch sử để các em so ánh hiểu đựoc sự ưu việt của văn hóa Xô viết
- Bồi dưỡng các em lòng say mê, tìm tòi sáng tạo
trong khoa học
B/ THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Những tranh ảnh tư liệu về sự phát triển KHKT và các nhà khoa học điển hình đầu thế kỷ XX
Trang 2C/ HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1/ Ổn định, kiểm tra: Nguyên nhân nào dẫn đến
Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 1945)?
2/ Giới thiệu bài mới:
3/ Dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI
* Hoạt động 1: Cá nhân
GV: Nêu sự phát triển của
KHKT thế giới đầu thế kỷ
XX?
HS: Trả lời ý sgk
GV: Những phát minh lớn
về vật lý đầu thế kỷ XX
HS: Sự ra đời của thuyết
nguyên tử hiện đại; Lý
thuyết tương đối; Ngoài ra
còn nhiều phát minh khác
ra đời
GV: Sơ kết ý HS
Giải thích cho HS quan sát
hình 80 sgk nói một vài nét
về tiểu sử của
Anbe-Anh-xtanh Ông là một trong
I/ Sự phát triển của khoa học- kĩ thuật thế giới nữa đầu XX: 1/ Về vật lý:
- Sự ra đời của lý thuyết nguyên tử hiện đại
- Lý thuyết tương đối của nhà bác học Anbe Anh-xtanh (Đức)
- Ngoài ra còn nhiều phát minh khác ra đời
Trang 3những nhà bác học nổi
tiếng đầu thế kỷ XX
GV: Củng cố ý
- Những phát minh mới về
các lĩnh vực khoa học khác
GV: Gợi ý cho HS trả lời
HS: Dựa vào nội dung sgk
trả lời: Thuyết nguyên tử,
bom nguyên tử, máy tính
điện tử…
GV: Sơ kết ý HS → rút ra
kết luận
→ Giáo dục cho HS ham
thích sáng tạo (cố gắng học
tập → sau này trở thành
người có ích cho XH)
- Tác dụng của KHKT?
HS: Góp phần nâng cao đời
sống con người Con người
biết sử dụng những phát
minh đó vào cuộc sống →
phục vụ cuộc sống cho
nhân dân lao động
GV: Sự phát triển của
KHKT có những hạn chế
2/ Các khoa học khác:
- Hóa học, Sinh học, Khoa học Trái Đất… đều đạt những thành tựu to lớn: Thuyết minh nguyên tử, bom nguyên tử, máy tính điện tử
3/ Tác dụng của khoa học - kĩ thuật:
- Nâng cao đời sống của con người
- Sử dụng điện thoại, điện tín, hàng hóa, điện ảnh…
4/ Hạn chế của sự phát triển khoa học
-kĩ thuật:
(SGK)
Trang 4HS: Chế tạo ra những vũ
khí hiên đại gây thảm họa
cho loài người (ví dụ: bom
nguyên tử)
GV: Giải thích cho HS câu
nói của nhà Bác học nổi
tiếng A Nô-ben “Tôi hy
vọng rằng nhân loại sẽ rút
ra được từ những phát minh
khoa học nhiều điều tốt hơn
là điều xấu”
* Hoạt động 2: Cả lớp
GV: Nền văn hóa Xô Viết
được hình thành trên cơ sở
nào?
HS: Trả lời
GV: Nêu những thành tựu văn
hóa Xô viết nửa đầu thế kỷ
XX
HS: Dựa vào sgk trả lời
GV: Tại sao nói: Xóa nạn
mù chữ là nhiệm vụ hàng
đầu trong việc xây dựng
văn hóa mới ở Liên Xô?
II/ Nền văn hóa Xô viết hình thành và phát triển:
1/ Cơ sở hình thành:
- Tư tưởng chủ nghĩa Mác Lê-nin
- Tinh hoa văn hóa nhân loại
2/ Thành tựu:
- Xóa nạn mù chữ
- Phát triển hệ thống giáo dục, quốc dân
- Xóa bỏ tàn dư xã hội cũ
- Có nhiều cống hiến lớn lao cho văn hóa nhân loại
- Xuất hiện một số nhà văn nổi tiếng
Trang 5GV: Kết luận: Như vậy
trong gần 30 năm đầu thế
kỷ XX, Liên Xô đã có đội
ngũ trí thức đông đảo để
xây dựng và bảo vệ tổ quốc
GV: Em cho biết những
thành tựu của văn hóa nghệ
thuật Xô Viết
HS: Trả lời sgk
GV: Em hãy kể vài tác phẩm
văn học Xô Viết mà em biết?
HS: Trả lời
GV: Tổng kết ý
4/ Củng cố:
- Em hãy nêu những thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới nửa đầu thế kỷ XX
- Hãy nêu những thành tựu văn học Xô viết nửa đầu thế kỷ XX
5/ Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học: Như đã củng cố
b/ Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc trước và soạn bài 23