1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập ôn HSG Địa lý 8

22 1,9K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Ôn HSG Địa Lý 8
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài Tập
Năm xuất bản 2009-2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Vào mùa Đông mỗi bán cầu Bắc Và Nam có các trung tâm khí áp nào?. *Mỗi ý đúng 0,25đb.Loại gió trên lược đồ gọi là gió mùa , khu vực hoạt động của gió này là khu vực Đông, Đông nam,Nam

Trang 1

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI

-Nhận biết mối quan hệ các yếu tố địa hình, vị trí, khí hậuhình thành cảnh quan từng khu vực

Tự nhiên ViệtNam

1- Biển

2- Địa hình, khoáng sản3- Khí hậu

4- Sông ngòi

5- Động thực vật

6- Các miền tự nhiên nước ta

- Vẽ biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, biểu đồ lượng chảy

- Cách tính lượng chảy trung bình, lượng mưa trung bình.-Xác định thời gian lũ, thời gian mùa mưa dựa vào bảng thống kê về lượng mưa lượngchảy

- Nhận biết các sự phân hoá

tự nhiên trong từng miền

Trang 2

Câu 2: (2đ) Dựa vào hình sau đây.

a.Kể tên các sông lớn ở Bắc Á

b.Nêu hướng chảy và đặc điểm thuỷ chế của các sông này?

a.Các sông lớn ở Bắc Á: Ô-bi (0,25đ) Ê-ni-xây (0,25đ) Lê-na (0,25đ)

b.Hướng chảy: -Từ nam lên bắc 0,25đ), mạng lưới sông ở Bắc Á dày đặc (0,25đ), mùa đông sông đóng băng 0,25đ), mùa xuân có lũ do băng tuyết tan 0,5đ)

Câu 3: (3đ) Qua lược đồ phân bố các trung tâm khí áp và các hướng gió chính vào mùa đông

a.Vào mùa đông mỗi bán cầu Bắc Và Nam có các trung tâm khí áp nào?

b Cho biết loại gió trên lược đồ là loại gió gì? Gió hoạt động ở khu vực nào? Loại gió này được hình thành như thế nào?

c.Gió này thổi qua lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào? Hướng gió? Cho biết thời tiết do mỗi loại gió này đem lại khi thổi qua lãnh thổ nước ta?

a.Vào mùa Đông mỗi bán cầu Bắc Và Nam có các trung tâm khí áp nào?

Bán cầu Bắc Bán cầu Nam Bán cầu Bắc Bán cầu Nam

- A xo

-Nam đại tây Dương

-Nam Ấn Độ Dương

-Ai xơ len-Alê út

-Nam phi-Ô trây li a

Trang 3

*Mỗi ý đúng 0,25đ

b.Loại gió trên lược đồ gọi là gió mùa , khu vực hoạt động của gió này là khu vực Đông, Đông nam,Nam châu Á, gió này hình thành do sự thay đổi các trung tâm khí áp theo mùa của mỗi bán cầu (0,5đ)

-Mùa đông gió này xuất phát từ vùng cao áp Xi Bia và thổi về các khu hạ áp Nam bán cầu (0,25đ)-Mùa hạ, gió này từ các vùng áp cao Nam bán cầu thổi về các vùng hạ áp trên lục địa Bắc bán cầu(0,25đ)

c.Gió thổi qua Việt Nam:

-Mùa hạ: Gió hướng Tây Nam ( Nam , Nam trung bộ) hướng Đông Nam (Bắc bộ), đem lại thời tiết

ấm mưa nhiều (0,5đ)

-Mùa đông: Gió hướng Đông Bắc, gió đem lại mùa đông lạnh cho khu vực Bắc bộ, Bắc trung bộ(0,5đ)

Câu 4: (3đ) Qua lược đồ phân bố các trung tâm khí áp và các hướng gió chính vào mùa hạ.

a.Vào mùa hạ mỗi bán cầu Bắc và Nam có các trung tâm khí áp nào?

b Cho biết loại gió trên lược đồ là loại gió gì? Gió hoạt động ở khu vực nào? Loại gió này được hình thành như thế nào?

c.Gió này thổi qua lãnh thổ Việt Nam vào thời gian nào? Hướng gió? Cho biết thời tiết do mỗi loại gió này đem lại khi thổi qua lãnh thổ nước ta?

a.Vào mùa hạ mỗi bán cầu Bắc Và Nam có các trung tâm khí áp nào?

Bán cầu Bắc Bán cầu Nam Bán cầu Bắc Bán cầu Nam

(0,25đ),Bắc đại Dương (0,25đ)

Nam đại tây Dương (0,25đ),Nam ấn

độ Dương (0,25đ),Ố xtrây lia a (0,25đ)

I-ran (0,25đ)

b.Loại gió trên lược đồ gọi là gió mùa , khu vực hoạt động của gió này là khu vực Đông, Đông nam,Nam châu Á, gió này hình thành do sự thay đổi các trung tâm khí áp theo mùa của mỗi bán cầu (0,5đ)

-Mùa đông gió này xuất phát từ vùng cao áp Xi Bia và thổi về các khu hạ áp Nam bán cầu (0,25đ)-Mùa hạ, gió này từ các vùng áp cao Nam bán cầu thổi về các vùng hạ áp trên lục địa Bắc bán cầu(0,25đ)

c.Gió thổi qua Việt Nam:

Trang 4

-Mùa hạ: Gió hướng Tây Nam ( Nam , Nam trung bộ) hướng Đông Nam (Bắc bộ), đem lại thời tiết

1- Lược đồ H1 biểu hiện gió mùa hạ (0,25đ)

H2 biểu hiện gió mùa đông (0,25đ)

Giải thích :vì có các dãi áp cao ở Nam bán cầu, áp thấp trên lục địa ở bán cầu bắc chứng tỏ lục địa bán cầu bắc bị đốt nóng  thời điểm mùa hạ bán cầu bắc , ngược lại là mùa đông bán cầu nam 2- Các trung tâm khí áp :

Mùa hạ Ha Oai, Bắc Đại Tây

Dương (0,25đ) Nam Đại Tây Dương, Nam Ấn Độ Dương, Ot xtrây lia

(0,5đ)

I-ran(0,25đ)

+Mùa đông gió này xuất phát từ vùng cao áp Xi Bia và thổi về các khu hạ áp Nam bán cầu (0,25đ)+Mùa hạ ( tháng 7 )Gió từ các vùng áp cao Nam bán cầu thổi về các vùng hạ áp trên lục địa Bắc bán cầu (0,25đ)

4-Gió thổi qua Việt nam :

*Mùa đông : gió hướng Đông Bắc , gió đem lại thời tiết mùa đông lạnh cho khu vực Bắc bộ , Bắc Trung bộ (0,5đ)

*Mùa hạ : gió hướng Tây nam (Nam , Nam Trung bộ ) hướng Đông Nam (Bắc Bộ ) đem lại thời tiết

ấm mưa nhiều (0,5đ)

Trang 5

Câu 6 : ( 5 điểm ) Quan sát bảng thống kê số liệu sau về dân số các châu lục qua các năm:

Diệntích(nghìn

km2)

Dân số(triệu người) Tỉ lệ tăngdân số tự

b- Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên các châu lục

c- Vẽ biểu đồ đồ thị (biểu đồ đường ) thể hiện sự gia tăng dn số của thế giới v chu từ năm 1990-2002

a-Châu lục Thế giới Châu Á Châu Âu Châu Phi Châu Mĩ Châu Đại

Dương Mật độ

dân số

người/km2

Mỗi kết quả tính đúng hưởng 0,25đ

Nhận xét: mật độ dân số châu Á cao nhất thế giới (0,25đ)

So với thế giới hơn 2,5lần, so với châu Âu hơn gần 4 lần , so với châu Phi hơn gần 4 lần (0,25đ).b-

Nhận xét tình hình phát triển số dân:lấy năm 1990=100% ta có bảng số liệu sau khi xử lí :

Diện tích(nghìn km2)

Dân số(triệu người)

Tỉ lệ tăngdân số tựnhiên năm

2002 (%) Năm 1990 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002

Thế giới : 1990-2000 tăng 15,25%, 2000-2001 tăng 1,3%, 2001-2002 tăng 1,5%

Châu Á : 1990-2000 tăng 15,8%, 2000-2001 tăng 1,1%, 2001-2002 tăng 1,4%

Châu Âu : 1990-2000 tăng 0,6%, 2000-2001 không tăng , 2001-2002 tăng 0,2%

Châu Phi : 1990-2000 tăng 30%, 2000-2001 tăng 3%, 2001-2002 tăng 3,4%

Châu Mĩ : 1990-2000 tăng 14,1%, 2000-2001 tăng 2,3%, 2001-2002 tăng 1,3%

Châu đại Dương : 1990-2000 tăng 19,2%, 2000-2001 không tăng, 2001-2002 tăng 3,8%

Trang 6

(xử lí bảng thống kê 0,5đ , nhận xét tốc độphát triển các châu lục 0,5đ)

So với thế giới châu Á có mức độ tăng dân số chậm hơn (0,5đ)

So với các châu , châu Á tăng nhanh hơn châu Âu và Mĩ, chậm hơn châu Phi và châu Đại Dương (0,5đ)

Câu 7 : ( 4 điểm ) Quan sát bảng thống kê số liệu sau về dân số các châu lục qua các năm :

Diện tích(nghìn km2) (triệu người)Dân số Tỉ lệ tăngdân số tự

người/km2

b- Nhận xét về tình hình phát triển số dân của châu Á so với thế giới và so với các châu lục khác ,

tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2002 của châu Á so với các châu lục khác và thế giới (2đ)

Câu 8: (3đ) Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưc của các địa điểm sau.

Trang 7

a.Nêu đặc điểm về nhiệt độ và lượng mưa của mỗi địa điểm đó.

b.Mỗi địa điểm nằm trong kiểu khí hậu nào?

Chế độ nhiệt,chế độ mưa của một biểu đồ mỗi ý đúng 0,1đ, kiểu khí hậu đúng 0,4đ

Y-an-gun(Mi-an-ma) -Nhiệt độ cao nhất

khoảng: 320C, tháng 4-Nhiệt độ thấp nhất khoảng: 250C,tháng 1-Biên độ nhiệt: 70C

-Lượng mưa cao nhất khoảng:570mm,tháng 7

-Lượng mưa thấp nhấtkhoảng:30mm,tháng 1,2,3

-Lượng mưa cả năm:2750mm

Nhiệt đới gió mùa

E-ri-át(A-rập-Xê-ut) -Nhiệt độ cao nhất

khoảng:360C,tháng 7-Nhiệt độ thấp nhất khoảng:150C,tháng 1-Biên độ nhiệt: 210C

-Lượng mưa cao nhất khoảng:30mm,tháng 2-Lượng mưa thấp nhấtkhoảng:5mm, tháng11-Lượng mưa cả năm:82mm

Nhiệt đới khô

U-lanBa-to(Mông Cổ) -Nhiệt độ cao nhất

khoảng:240C,tháng 7-Nhiệt độ thấp nhất khoảng:-60C,tháng 1-Biên độ nhiệt: 300C

-Lượng mưa cao nhất khoảng:60mm,tháng 6-Lượng mưa thấp nhấtkhoảng:10mm,tháng1-Lượng mưa cả năm:220mm

Ôn đới lục địa

a-Nhận xét chế độ nhiệt và chế độ mưa tại Thượng Hải Xác định kiểu khí hậu (1đ)

b- Vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Thượng Hải (2đ)

a-nhận xét :

-Chế độ nhiệt :tháng lạnh nhất 3,20C tháng 1, tháng nóng nhất 27,10C tháng 7, biện độ nhiệt :23,90C(0,25đ)

-Chế độ mưa : mưa nhiều khoảng từ tháng 4 đến tháng 9 (0,25đ)

Thượng Hải có khí hậu cận nhiệt đới gió mùa (0,5đ)

b- Vẽ biểu đồ : 2điểm , thiếu hay sai 1 yếu tố trừ 0,25điểm

Câu 10 : (4 điểm )Dựa vào bảng thống kê nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng tại Tê-hê-ran.

Nhiệt ( 0C ) 0 1,1 8,0 13,5 18,8 27,1 33 29 28 17,4 11,3 1,8

a-Nhận xét chế độ nhiệt và chế độ mưa tại Tê-hê-ran Xác định kiểu khí hậu

b- Trình bày đặc điểm thời tiết mùa đông của Tê-hê-ran

Trang 8

Mỗi kết quả tính đúng hưởng 0,25đ.

Những quốc gia có thu nhập cao : Nhật bản , Xinh-ga-po (0,5đ)

Câu 12: (3đ) Quan sát bảng một số chỉ tiêu kinh tế-xã hội ở một số nước Châu Á năm 2001.

Quốc gia Cơ cấu GDP (%) GDP bìnhTỉ lệ tăng

quânnăm(%)

GDP/người(USD) Mức thunhậpNông

nghiệp

Côngnghiệp

Trang 9

Quan sát bảng thống kê cơ cấu tổng sản phẩm GDP của Pa-ki-xtan

Các ngành kinh tế Tỉ trọng trong cơ cấu GDP (%)

-nông lâm thủy sản : tỉ trọng có xu hướng giảm (nêu rõ số liệu giảm ) (0,5đ)

-Công nghiệp xây dựng : giai đọan 1997-1998 tăng , 1998-2001 (nêu rõ số liệu ) giảm (0,5đ)-Dịch vụ : có xu hướng tăng (nêu rõ số liệu ) (0,5đ)

Sự dịch chuyển cơ cấu có xu hướng tăng tỉ trọng ngành dịch vụ (0,5đ )

Trang 10

a- mật độ dân số các khu vực :

(nghìn km2 )

Dân số năm2001(triệu người )

Mật độ dân sốngười/km2

Tính đúng mỗi khu vực hưởng 0,2điểm

b- Khu vực Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á có mật độ dân số đông (1đ )

Giải thích : khu vực này có nhiều đồng bằng, có khí hậu gió mùa thuận lợi chosản xuất nông nghiệp(1đ)

mật độ dân số đông? Giải thích vì sao dân cư tập trung đông tại khu vực đó

( nhận xét đúng cho mỗi nước hưởng 0,5đ)

- Sự chuyển dịch thể hiện kinh tế phát triển theo xu hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá (1đ )

Câu 16 : (4điểm) Dựa vào bảng thống kê tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông

Nam Á (% GDP tăng so với năm trước )

b-Vẽ biểu đồ cột thể hiện tình hình tăng trưởng GDP của Thái Lan (2đ)

-1990-1994: các nước có GDP tăng , riêng Thái Lan giảm

-1994-1996 các nước có GDP tăng , riêng Thái Lan và Xin-ga-po giảm

-1996-1998 các nước có GDP giảm mạnh , riêng Việt Nam giảm ít

Trang 11

-1998-2000 các nước có GDP tăng

Nhận xét đúng mỗi giai đoạn hưởng 0,25đ

Giải thích : giai đoạn 1996-1998 các nước khu vực Đông Nam Á bị khủng hoảng tài chính (1đ)

Vẽ biểu đồ cột : 2đ

Câu 17: (3đ) Dựa vào bảng thống kê tình hình tăng trưởng kinh tế của một số nước Đông Nam Á

(% GDP tăng so với năm trước)

b.Vẽ biểu đồ hình cột thể hiện tình hình tăng trưởng GDP của In-đô-nê-xia

a.Nhận xét mức tăng trưởng:

-1990-1994 các nước có GDP tăng riên Thái Lan giảm (0,25đ)

-1994-1996 Các nước có GDP tăng, riên Thái Lan và Xin-ga po giảm (0,25đ)

-1996-1998 Các nước có GDP giảm mạnh, riên Việt Nam giảm ít (0,25đ)

-1998-2000 Các nước có GDP tăng (0,25đ)

*Giải thích: Giai đoạn 11-996-1998 các nước khu vực Đông Nam Á bị khủng hoảng tài chính (0,5đ)

b Vẽ đúng biểu đồ 1đ5 thiếu hoặc sai 1 yếu tố trừ 0,25đ

Câu 18: (2đ) Dựa vào bảng sản lượng một số vật nuôi, cây trồng

1295471278

140018007300

57536908

15160165a.Tính tỉ lệ sản lượng lúa và cà phê của Đông Nan Á so với Châu Á và thế giới

b.Giải thích vì sao khu vực này có thể sản xuất được nhiều những nông sản đó?

a.Tỉ lệ sản lượng lúa và cà phê của Đông Nam Á so với Châu Á và thế giới

-Lúa của Đông Nam Á chiếm 36,7% của Châu Á và 26,2% của thế giới

-Cà phê của Đông Nam Á chiếm 77,7% của Châu Á và 19,2% của thế giới

*Mỗi ý đúng 0,5đ

b.Vì :

+ Lúa gạo phân bố ở các đồng bằng châu thổ, đồng bằng ven biển của hầu hết các quốc gia.Đây là cây lương thực chính nên được trồng ở những nơi có điều kiện thích hợp như khí hậu nóng ẩm,giàu nguồn nước tưới tiêy

+Cây công nghiệp như cây cà phê….tập trung trên các cao nguyên do yêu cầu về đất, khí

hậu ,nguồn nước,và do truyền thống canh tác lâu đời

Trang 12

Câu 19: (2đ) Dựa vào hình vẽ sau đây Hãy giải thích nguyên nhân hình thành vành đai áp thấp

xích đạo và 2 vành đai áp cao chí tuyến 300Bắc và 300Nam

-Ở vùng xích đạo quanh năm nóng ,không khí nở ra, bốc lên cao do đó sinh ra vành đai khí áp thấp( do nhiêt ) xích đạo.(1đ)

-Không khí nóng ở xích đạo bốc lên cao, tỏa ra 2 bên , đến khoảng vĩ tuyến 300Bắc và Nam, hai khối khí này chìm xuống đè lên khối không khí tại chỗ(0,5đ),sinh ra hai vành đai khí áp cao(do động lực) chí tuyến ở khoảng 300Bắc và Nam(0,5đ)

Câu 20: (2đ) Tại sao có sự khác nhau giữa khí hậu Đại Dương và khí hậu Lục Địa?

-Nước biển có tác dụng điều hòa nhiệt độ, nước biển chậm nóng nhưng cũng lâu nguội (0,5đ)

-Mặt đất mau nóng nhưng cũng mau nguội (0,5đ)

-vì vậy khí hậu Đại Dương có mùa hạ mát mẻ và mùa Đông ấm (0,5đ), mức độ chênh nhau về nhiệt

độ giữa ngày và đêm giữa các mùa không đáng kể (0,5đ)

Câu 21: ( 2đ) Sự phân chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực giờ có thuận lợi gì về mặt sinh hoạt và

đời sống?

-Trên bề mặt Trái Đất, giờ ở mỗi kinh tuyến đều khác nhau, nếu dựa vào giờ của từng kinh tuyến

mà tính giờ thì trong sinh hoạy và đời sống quá phức tạp.(0,5đ)

-Người ta chia bề mặt Trái Đất ra 24 khu vực, mỗi khu vực rộng 150 có 1 giờ thống nhất (0,5đ), thì việc tính giờ trong sinh hoạt sẽ thuận lợi hơn vì các hoạt động của mọi người dân sống trong khu vực sẽ được thống nhất về mặt thời gian.(1đ)

Câu 22: (3đ) Dựa vào hình sau đây.

Hình 25 trang 29

a.Sự khác nhau về độ dài của ngày, đêm của các điểm A, B ở nửa cầu Bắc và các địa điểm tương ứng A ’ , B ’ ở nửa cầu Nam vào ngày 22-6 và ngày 22-12

b.Độ dài của ngày, đêm chênh lệch như thế nào trong ngày 22-6 và ngày 22-12 ở địa điểm C nằm

trên đường xích đạo

c.Hiện tượng ngày,đêm dài ngắn tại các địa điểm càng gần cực như thế nào?

a.Ngày 22-6: -Nửa cầu Bắc địa điểm A,B có ngày dài hơn đêm (0,5đ)

-Nửa cầu Nam địa điểm A’, B’ có ngày ngắn hơn đêm (0,5đ)

Ngày 22-12: -Nửa cầu Bắc địa điểm A,B có ngày ngắn hơn đêm (0,5đ)

-Nửa cầu Nam địa điểm A’, B’ có ngày dài hơn đêm (0,5đ)

Trang 13

b.Ngày 22-6 và 22-12 địa điểm C có ngày và đêm bằng nhau (0,5đ)

c.Càng gần cực độ chênh lệch ngày và đêm dài, ngắn càng lớn (0,5đ)

Câu 23: Núi già và núi trẻ khác nhau ở những điểm nào?

-Núi trẻ: mới hình thành cách đây vài chục triệu năm , có đỉnh nhọn, sườn dốc, thung lũng sâu.(1đ)-Núi già: Hình thành cách đây hàng trăm triệu năm, có đỉnh tròn, sườn thoải,thung lũng rộng (1đ)

Câu 24: (2đ) Dựa vào bảng dưới đây, cho biết.

Các đại dương trên trái đất Diện tích(triệu km2)

b.Tính phần trăm bề mặt từng đại dương?

-% diện tích các Đại Dương: 70,8% (1đ)

-% diện tích từng Đại Dương:

+Thái Bình Dương:35,2% (0,25đ)

+Đại Tây Dương: 18,3% (0,25đ)

+Ấn Độ Dương: 14,7% (0,25đ)

+Bắc Băng Dương: 2,6% (0,25đ)

Câu 25: (2đ) Dựa vào hình vẽ sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao, hãy tính nhiệt độ ở các điểm

A,B,C,D trên sườn một ngọn núi ( cho biết nhiệt độ ở điểm O có độ cao 200m, luc đó là 250C

-Điểm A: 2206C

-Điểm B: 2008C

-Điểm C: 190C

-Điểm D: 1504C

Câu 26: (2đ) Dựa vào hình sau đây, cho biết.Một bức thư điện tử gởi từ Tô-ki-ô sang Niu-đê-li hồi

1 giờ ngày 1 tháng 3 năm 2009, 2 giờ sau thì trao cho người nhận Hỏi lúc ấy là mấy giờ ở

Niu-đê-li ? Ngày mấy?

Hình 20, trang 22

-23 giờ (1đ)

-Ngày 28 tháng 3 năm 2009 (1đ)

Trang 14

Câu 27: (2đ) Dựa vào hình vẽ dưới đây, cho biết.

Hình 20, trang 22

Một máy bay cất cánh tại sân bay Niu-Ióoc vào lúc 9g00 ngày 28 tháng 2 năm 2009 Sau 10 giờ thìmáy bay hạ cánh tại sân bay Niu-Đềli Hỏi máy bay hạ cánh tại Niu-Đềli lúc mấy giờ? Ngày mấy?-Hạ cánh lúc 5giờ (1đ)

-Ngày 1 tháng 3 năm 2009 (1đ)

Câu 28: (2đ) Khỏang cách 2 địa điểm A và B cách nhau là 105km.Trên một bản đồ Việt Nam,

khoảng cách giữa 2 địa điểm đó đo được 5cm.Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?

Câu 29: (1đ) Nguồn cung cấp chính hơi nước cho không khí là nguồn nước ở đâu? Giải thích?

Nguồn cung cấp hơi nước chính cho không khí là biển và đại dương (0,5đ)vì biển và đại dương chiếm 3/4 diện tích của Trái Đất (0,5đ)

Câu 30: (2đ) Khoảng cách từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh là 1140km Trên một bản đồ

Việt Nam ,khoảng cách giữa hai thành phố đó đo được là 19cm.Vậy bản đồ đó có tỉ lệ là bao nhiêu?Bản đồ có tỉ lệ là: 1: 6.000.000

Câu 31: ( 3đ)Tại sao Trái Đất chuyển động quanh mặt trời lại sinh ra 2 thời kì nóng và lạnh luân

phiên nhau ở 2 nửa cầu trong một năm?

-Trong khi trái đất chuyển động quanh mặt trời ,do trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo(0,5đ) nên nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam có lúc ngả về phía mặt trời(0,25đ) có lúc chếch xa phía mặt trời (0,25đ) nên sinh ra 2 thời kì nóng lạnh khác nhau.(0,5đ)

-Ngày bắt đầu thời kì nóng ở nửa cầu Bắc là ngày 21 tháng 3, ngày kết thúc là ngày 23 tháng

9(0,5đ)

-Ngày bắt đầu thời kì nóng ở nửa cầu Nam là ngày 23 tháng 9 và ngày kết thúc là ngày 21 tháng 3 (0,5đ)

Câu 32: (3đ) Hãy phân tích các nhân tố làm thay đổi nhiệt độ không khí.

a.Nhiệt độ không khí trên biển và đất liền (0,5đ)

-Tính hấp thụ của đất và nước khác nhau làm cho nhiệt độ không khí ở miền nằm gần biển và những miền nằm sâu trong lục địa cũng khác nhau.(0,5đ)

b.Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao(0,5đ): Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm ( lên cao 100m nhiệt độ giảm từ 0,5 đến 0,60C)(0,5đ)

c.Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ(0,5đ) : ở xích đạo, càng về cực nhiệt độ càng giảm(0,5đ)

Câu 33: (2đ) Trong điều kiện nào hơi nước trong không khí sẽ ngưng tụ thành mây, mưa….?

Điều kiện để có sự ngưng tụ hơi nước

-Không khí đã bão hòa mà vẫn tiếp tục được cung cấp thêm hơi nước hoặc bị lạnh đi do bốc lên cao(1đ)hay do tiếp xúc với một khối khí lạnh thì hơi nước trong không khí sẽ đọng lại thành hơi nước.(1đ)

Câu 34: (2đ) Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết vai trò của lớp vỏ khí đối với đời sống trên

Trái Đất?

-Khí quyển sử dụng năng lượng Mặt Trời điều hòa CO2, O2 (0,5d9)

-Hơi nước và CO2 hấp thụ năng lượng Mặt Trời, làm điều hòa nhiệt độ trên Trái Đất (0,5đ)

-Tầng Ô-dôn có vai trò hấp thụ các tia bức xạ có hại cho sự sống, ngăn cản không cho xuống Trái Đất(1đ)

Câu 35: (2đ) Giải thích vì sao không khí trên mặt đất không nóng nhất vào lúc 12 giờ trưa(lúc bức

xạ mặt trời mạnh nhất) mà lại nóng nhất vào lúc 13 giờ?

Ngày đăng: 01/07/2014, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w