- Lấy được một số ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế.. 3.Bài mới: Hoạt động của giáo viên- Hoạt động của học sinh Ghi bảng HĐ1: Tổ chức tình huống h
Trang 1Tuần: 20 Tiết 20 Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
BÀI 17 : SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG I.MỤC TIÊU:
- Phát biểu được định luật bảo toàn cơ năng ở mức độ đơn giản.
- Lấy được một số ví dụ về sự chuyển hóa lẫn nhau giữa thế năng và động năng trong thực tế.
II.CHUẨN BỊ:
- Một quả bóng bàn, tranh 17.1 SGK
- Con lắc đơn, giá treo (tương ứng với nhóm học sinh)
- Tranh hình 16.4 SGK
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp: Lớp trưởng báo cáo sĩ số
2.Kiểm tra bài cũ:
1 Câu 1: Khi nào vật cĩ cơ năng ? Cĩ những loại thế năng nào ?
2 Câu 2: Khi nào vật cĩ động năng ? Động năng phụ thuộc vào những yếu
tố nào ?
3.Bài mới:
Hoạt động của giáo viên- Hoạt động của học
sinh
Ghi bảng
HĐ1: Tổ chức tình huống học tập:
Trong tự nhiên cũng như trong kỹ thuật, ta
thường quan sát thấy sự chuyển hố cơ năng từ
dạng này sang dạng khác: Động năng chuyển
hố thành thế năng và ngược lại thế năng
chuyển hố thành động năng Dưới đây ta sẽ
kháo sát cụ thể sự chuyển hố này.
HĐ2: Nghiên cứu sự chuyển hóa cơ năng trong
quá trình cơ học
BÀI 17 : SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO
TOÀN CƠ NĂNG
• Thí nghiệm 1 Quả bóng rơi
Trang 2•Thí nghiệm 1 Quả bóng rơi, treo tranh
17.1
Yêu cầu các nhóm quan sát hình 17.1 và rút ra
nhận xét về sự thay đổi độ cao, quãng đường
vật chuyển động sau các khoảng thời gian
bằng nhau: t1=t2=t3=…=tn
Sau khoảng thời gian chuyển động như nhau ta
thấy:
S1<S2<S3<…Sn
Do đó v1<v2<v3<…<vn động năng tăng dần
Độ cao h1>h2>h3>…>hn thế năng giảm dần
Các nhóm thảo luận và trả lời các câu C1, C2:
C1 Độ cao và vận tốc của quả bĩng thay đổi như
thế nào khi quả bĩng rơi Tìm từ thích hợp cho
các ơ trống của câu trả lời sau: trong thời gian
rơi, độ cao của quả bĩng (1)…dần, vận tốc của
quả bĩng (2) dần
C2 Thế năng và động năng của quả bĩng thay
đổi như thế nào? Tìm từ thích hợp cho các ơ
trống của câu trả lời sau: Thế năng của quả bĩng
(1) dần, cịn động năng của nĩ (2)… dần
Lắp ráp thí nghiệm quả bóng rơi Học sinh
quan sát và rút ra nhận xét về vận tốc và độ
cao
Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm và trả lời
câu hỏi C3
C3 Khi quả bĩng chạm mặt đất, nĩ nảy lên.
Trong thời gian nảy lên, độ cao và vận tốc của
quả bĩng thay đổi như thế nào? Tìm từ thích hợp
cho các ơ trống của câu trả lời sau: trong thời
gian nảy lên, độ cao của quả bĩng (1)… dần,vận
tốc của nĩ (2) dần Như vậy thế năng của quả
bĩng (3)… dần, động năng của nĩ (4)… dần
C4 Ở vị trí nào (A hay B) quả bĩng cĩ thế năng,
động năng lớn nhất; cĩ thế năng, động năng nhỏ
nhất ? Tìm từ thích hợp cho các ơ trống của các
câu trả lời sau:
Quả bĩng cĩ thế năng lớn nhất tại vị trí (1)…, và
cĩ thế năng nhỏ nhất tại vị trí (2)…
C1:
(1) giảm;
(2) tăng
C2:
(1) giảm;
(2) tăng
Nhận xét: Khi quả bóng rơi xuống chạm đất nó nẩy lên, quá trình nảy lên vận tốc của nó giảm dần và độ cao tăng dần
C3: (1) tăng; (2) giảm;
(3) tăng; (4) giảm
C4:
(1) A;
(2) B;
(3) B;
(4) A Nhận xét:
- Tại vị trí cao nhất cơ năng bằng thế năng của vật, khi đó động năng bằng 0
- Tại vị trí thấp nhất cơ năng bằng động năng của vật, thế năng lúc này bằng 0
Trang 3Quả bĩng cĩ động năng lớn nhất tại vị trí (3)…,
và cĩ động năng nhỏ nhất tại vị trí (4)…
Tổ chức các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi
C4 Trên cơ sở đó rút ra nhận xét
•Thí nghiệm 2 Con lắc dao động
Nêu mục đích: Tiến hành khảo sát sự chuyển
hóa giữa thế năng và động năng
Tổ chức các nhóm thí nghiệm, quan sát, thảo
luận để trả lời các câu hỏi C5, C6, C7, C8
C5 Vận tốc của tăng hay giảm khi:
a) Con lắc đi từ A về B
b) Con lắc đi từ B lên C
C6 Cĩ sự chuyển hố từ dạng cơ năng nào sang
dạng cơ năng nào khi:
a) Con lắc đi từ A về B
b) Con lắc đi từ B lên C
C7 Ở những vị trí nào con lắc cĩ thế năng lớn
nhất, động năng lớn nhất?
C8 Ở những vị trí nào con lắc cĩ thế năng nhỏ
nhất, động năng nhỏ nhất? Các giá trị nhỏ nhất
này bằng bao nhiêu?
Lưu ý: Chọn điểm B làm mốc khi đó thế năng
của vật tại B bằng 0
Thảo luận và rút ra kết luận
- Trong chuyển động của con lắc đã có sự
chuyển hóa liên tục giữa thế năng và
động năng
- Khi con lắc ở vị trí thấp nhất (vị trí cân
bằng) thế năng đã chuyển hóa hoàn toàn
thành động năng
Tổ chức các nhóm thảo luận và rút ra kết luận
HĐ3: Định luật bảo toàn cơ năng
Thông báo định luật bảo toàn cơ năng
Tổ chức thí nghiệm theo nhóm, quan sát và trả lời câu hỏi C5, C6, C7, C8
•Thí nghiệm 2 Con lắc dao động
C5:
a Vận tốc tăng dần
b Vận tốc giảm dần
C6: a.Khi con lắc chuyển động từ AB thế năng chuyển hóa thành động năng
b.Khi con lắc đi từ BC động năng chuyển hóa thành thế năng
C7: Thế năng lớn nhất tại A, C Động năng lớn nhất ở vị trí B
C8: Ở vị trí A, C con lắc có động năng nhỏ nhất (bằng 0); ở vị trí B thế năng nhỏ nhất
• Kết luận:
- Trong chuyển động của con lắc đã cĩ sự chuyển hố liên tục các dạng cơ năng: thế năng chuyển hố thành động năng và động năng chuyển hố thành thế năng.
- Khi con lắc ở vị trí thấp nhất (vị trí cân bằng), thế năng đã chuyển hố hồn tồn thành động năng; khi con lắc ở vị trí cao nhất, động năng đã chuyển hố tồn thành thế năng.
III BẢO TỒN CƠ NĂNG:
Trong quá trình cơ học, động năng và thế năng
cĩ thể chuyển hố lẫn nhau, nhưng cơ năng thì khơng đổi Người ta nĩi cơ năng được bảo tồn.
C9:
a.Thế năng của dây cung chuyển hóa thành động năng của mũi tên
Trang 4HĐ4: Vận dụng.
Yêu cầu học sinh làm bài tập C9
C9 Hãy chỉ ra sự chuyển hố từ dạng cơ năng
này sang dạng cơ năng khác trong các trường
hợp sau:
(Học sinh quan sát hình 16.4)
a) Mũi tên được bắn ra từ chiếc cung,
b) Nước từ trên đập cao chảy xuống,
c) Ném một vật lên cao theo phương thẳng đứng,
Gọi hs đọc phần ghi nhớ trong SGK
Thông báo cho học sinh phần “có thể em chưa
biết”
Củng cố: Tổ chức cho học sinh làm bài tập
17.1 SBT
Dặn dò:
ã Xem lại kiến thức và xem lại các nội dung ở
bài 16, 17 SGK về kiến thức các bài đã học để
sang bài 18 Tổng Kết Chương I, xem các nội
dung sau:
Khi nào vật cĩ cơ năng, thế năng, động
năng; thế năng cĩ những loại thế năng nào
?
Cơ năng cĩ các dạng nào, sự bảo tồn và
chuyển hố cơ năng ra sao ?
Làm bài tập 17.2, 17.3, 17.5 SBT Xem lại các
bài đã học trong chương, chuẩn bị tiết sau tổng
kết chương
b.Thế năng chuyển hóa thành động năng
c.Khi ném vật lên cao động năng chuyển hóa thành thế năng Khi vật rơi xuống thì thế năng chuyển hóa thành động năng
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 5Tuần 22 Tiết 22
Ngày soạn: ………
Ngày dạy: ………
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC BÀI 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO?
I.MỤC TIÊU:
- Kể được một hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo một cách gián đoạn từ các hạt riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách.
- Bước đầu nhận biết được thí nghiệm mô hình và chỉ ra được sự tương tự giữa thí nghiệm mô hình và hiện tượng cần giải thích
- Dùng hiểu biết về cấu tạo hạt của vật chất để giải thích một số hiện tượng thực tế đơn giản
II.CHUẨN BỊ:
Cho giáo viên: - Các dụng cụ cần thiết để làm thí nghiệm vào bài: 2 bình thủy tinh hình trụ đường kính cỡ 20mm, khoảng 100cm 3 rượu và 100cm 3 nước; Ảnh chụp kính hiển vi hiện đại.
Cho mỗi nhóm học sinh: 2 bình chia độ đến 100cm 3 , độ chia nhỏ nhất 2cm 3 ; khoảng 100cm 3 ngô và 100cm 3 cát khô và mịn.
III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp : Lớp trưởng báo cáo sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ : Không.
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên - Hoạt động của học
HĐ1: Giới thiệu chương II Nhiệt học
Các chất được cấu tạo như thế nào ?
Nhiệt năng là gì ? Cĩ mấy cách truyền
nhiệt năng ?
Nhiệt lượng là gì ? Xác định nhiệt lượng
như thế nào ?
Một trong những định luật tổng quát của
tự nhiên là định luật nào ?
H
Đ 2: Đặt vấn đề
Tổ chức tình huống học tập như sau: Thí
nghiệm hình 19.1
Hãy quan sát khi đổ 50cm3 rượu vào 50cm3
nước ta không thu được 100cm3 hỗn hợp rượu
CHƯƠNG II: NHIỆT HỌC
Trang 6và nước mà chỉ thu được khoảng 95cm3.
HS Quan sát thí nghiệm
Gọi học sinh lên kiểm tra kết quả
Vậy khoảng 5cm3 hỗn hợp còn lại đã biến đi
đâu ?
Để trả lời câu hỏi này mời cả lớp cùng học bài
mới
HĐ3: Tìm hiểu về cấu tạo của các chất
Các chất nhìn có vẻ như liền một khối nhưng
có thực chúng liền một khối không ?
Yêu cầu học sinh đọc phần thông tin
Thông báo nguyên tử, phân tử
Treo tranh phóng to H 19.2 giới thiệu kính hiển
vi hiện đại, cho học sinh biết kính này có thể
phóng to lên hàng triệu lần
Tiếp tục treo tranh H 19.3 giới thiệu cho học
sinh biết hình ảnh của các nguyên tử silic
Qua H 19.3 ta thấy vật chất được cấu tạo như
thế nào ?
Chính vì các hạt rất nhỏ nên mắt thường không
nhìn thấy được
Thông báo những hạt này gọi là nguyên tử,
phân tử
Theo dõi sự trình bày của giáo viên
Quan sát
Cá nhân làm việc
Vật chất cấu tạo từ các hạt riêng biệt nhỏ bé
HĐ4: Tìm hiểu về khoảng cách giữa các phân
tử
Để tìm hiểu giữa các phân tử này có khoảng
cách hay không ta nghiên cứu phần II
Thông báo thí nghiệm trộn rượu với nước là thí
nghiệm mô hình
Nêu các bước tiến hành thí nghiệm
Yêu cầu học sinh làm thí nghiệm như C1
Yêu cầu các nhóm học sinh tập trung thảo luận
BÀI 19 : CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO
NHƯ THẾ NÀO?
I.CÁC CHẤT CÓ ĐƯỢC CẤU TẠO TỪ CÁC HẠT RIÊNG BIỆT KHÔNG ?
• Kết luận:
Các chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt nhỏ bé gọi là nguyên tử, phân tử.
II GIỮA CÁC PHÂN TỬ CÓ KHOẢNG CÁCH HAY KHÔNG ?
1.Thí nghiệm mơ hình:.
C1: Th tích h n h p nh hể ỗ ợ ỏ ơn 100cm3 Vì
gi a các h t ngơ cĩ kho ng cách nên khi đ cátữ ạ ả ổ vào ngơ, các h t cát đã xen vào nh ng kho ngạ ữ ả cách này làm cho th tích c a h n h p nhể ủ ỗ ợ ỏ hơn t ng th tích c a ngơ và cát.ổ ể ủ
ĩ Gi a các h t nguyên t , phân t cĩ kho ng ữ ạ ử ử ả cách
2.Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
Trang 7cách thực hiện thí nghiệm.
Kiểm tra theo từng bước
Sau đó các nhóm nhận dụng cụ thí nghiệm
Tiến hành thí nghiệm ghi kết quả hỗn hợp ngô
và cát
Tại sao thể tích hỗn hợp không đủ 100cm3 ?
Ta có thể coi mỗi hạt cát, mỗi hạt ngô là mỗi
nguyên tử của hai chất khác nhau
Dựa vào giải thích C1 cho biết tại sao hỗn hợp
rượu và nước mất đi 5cm3
Nhóm thảo luận trả lời câu C2: Hãy gi i thích t iả ạ
sao cĩ s h t th thích trong thí nghi m tr n rự ụ ể ệ ộ ư uợ
v i nớ ư c đ u bài?ớ ở ầ
Tự rút ra kết luận ghi vào vở
Lưu ý: nhấn mạnh cho học sinh giữa các phân
tử, nguyên tử có khoảng cách, khoảng cách
này rất nhỏ chỉ khi dùng kính hiển vi hiện đại
mới thấy rõ
H
Đ 5: VẬN DỤNG:
Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, trả lời C3,
C4:
C3 Thả một cục đường vào cốc nước rồi khuấy
lên, đường tan và nước cĩ vị ngọt
C4 Quả bĩng cao su hoặc quả bĩng bay bơm
căng, dù cĩ buộc thật chặt cũng cứ ngày xẹp dần
Sau đó tổ chức thảo luận cả lớp để đưa ra câu
trả lời đúng
C5 Cá muốn sống được phải cĩ khơng khí,
nhưng ta vẫn thấy cá sống được trong nước
Tại sao khơng khí lại chui được xuống nước?
Các em về nhà tìm hiểu tuần sau trả lời
4 Củng cố:
- Các chất được cấu tạo từ đâu ?
C2 Vì gi a các phân t nữ ử ư c cũng nhớ ư gi aữ các phân t rử ư u đ u cĩ kho ng cách, nên khiợ ề ả
tr n rộ ư u v i nợ ớ ư c, các phân t rớ ử ư u đã đanợ xen vào kho ng cách gi a các phân t nả ữ ử ư c vàớ ngư c l i Vì th mà th tích c a h n h pợ ạ ế ể ủ ỗ ợ
rư u và nợ ư c gi m.ớ ả
• Kết luận: Giữa các nguyên tử, phân tử có khoảng cách.
III.VẬN DỤNG:
C3: Khi khuấy lên các phân tử đường xen
vào khoảng cách giữa các phân tử nước cũng như các phân tử nước xen vào khoảng cách giữa các phân tử đường
C4: Thành bóng cao su được cấu tạo từ
các phân tử cao su, giữa chúng có khoảng cách Các phân tử không khí ở trong bóng có thể chui qua các khoảng cách này mà bay ra ngoài làm cho bóng xẹp dần
C5: Vì các phân tử không khí có thể xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước Còn tại sao các phân tử không khí có thể chui xuống nước mặc dù không khí nhẹ hơn nước thì ta sẽ học ở bài sau
Trang 8- Tại sao đổ rượu vào nước thì thể tích hỗn hợp giảm ?
- Làm bài tập 19.1, 19.2 SBT
5.Dặn dò:
ã Học thuộc bài và làm lại bài tập 19.1; làm tiếp
BT 19.2 đến 19.3 SBT ã Đọc mục “Cĩ thể em chưa biết” ở SGK
ã Xem lại kiến thức và xem lại các nội dung ở bài 20 CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN DỊNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI, xem các nội dung sau:
Chất dẫn điện, chất cách điện ?
Thế nào là dịng điện trong kim loại ?