logic mệnh đề va lý thuyết tập hợp kết hợp với công cụ mã nguồn mở Rodin cho phép sinh và kiểm chứng một cách tự động, Nhận thấy được tim quan trọng của việc kiểm chứng giao điện người
Trang 1
DẠI HỌC QUOC GIA HA NOI TRUONG DAI HOC CONG NGHE
NGUYEN XUAN TRUONG
KIEM CHUNG GIAO DIEN PHAN MEM BANG PHUONG PHAP
MO HINH HOA EVENT - B
LUẬN VĂN THẠC Si CO!
NGHE THONG TIN
HA NOI, 2016
Trang 2
KIEM CHUNG GIAO DIEN PHAN MEM BANG PRUONG PHAP
MO HINH HOA EVENT —B
Ngành: Công nghệ thông tia
Chuyên ngành: Kỹ thuật phân mềm
Mã số: 60.48.01.03
` THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRƯƠNG NINH THUẬN
1,2016
Trang 3
LOI CAM DOAN
Tôi xim cam đoan toàn bộ nội dung bản luận văn là do téi tim hiểu, nghiên
cứu, tham kháo và tổng hợp từ các nguồn tải liệu khác nhau và làm theo hướng
đẫn của người hướng dẫn khoa học Các nguồn tải liệu tham khảo, tổng hợp đêu
có nguồn géc 16 rang và trích dẫn theo đúng quy định
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình Nêu có
điều gì sai trái, tôi xin chịu mọi hình thức kỹ luật theo quy định
Hả Nội, tháng 06 năm 2016
Người cam đoan
Rguyễn Xuân Irường.
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy, các cô khoa Công nghệ Thông Tin — Trường Đại học Công nghệ — Đại học Quốc gia Hà Nội đã lận tinh đạy dỗ, truyền đạt cho chúng em nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suất quá thời gian học tập tại trường Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy TG8.T§ Trương Ninh Thuận — Phó chủ nhiệm khoa công nghệ thông tin —
Trường Đại học Công nghệ ĐIIQGIIN đã tận tỉnh chỉ bảo, hướng dẫn, định
hướng cho em đổ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động
viên ủng hộ vả lạo mại điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn này Với việc tìm hiểu và nghiền cửu về lĩnh vực, công cụ còn tương đối mới mẻ cùng với kiến thức còn nhiều hạn chế, nên không tránh khỏi
những thiểu sót Em rất mong nhận dược những ý kiến dong gop quý báu của
thây cô và các bạn đề luận văn được hoản thiện hơn
TIà Nội, tháng 06 năm 20L6
Học viên
Nguyễn Xuân Trường
Trang 5Chueng 2 TONG QUAN VE KLEM CHUNG GIAO DLEN PHAN MEM
2.2 Các phương pháp kiểm chứng giao diện - - 12
Trang 62
Chương 3 KIỂM CIIỨNG GIAO DIEN PIIAN MEM BANG PITUONG
4.1 Tổng quan về các ứng dụng trên điện thoại đi ding - 34
4.11 Các thánh phần cơ bản của một ứng dụng Android 35
43 Mô hình hóa vả kiểm chứng giao diện ứng dụng, Note - 4
A Dic ti context Note_C ctia img dụng Note - 58
B Dac ta machine Note M ciia (mg dung Note 58
Trang 73
DANII MUC KY IIEU VA CIC! VIET TAT
Integrated Development Environment Graphical User Interface
Proof Obligations Invariant
Deadlock Freeness
Variant
well-definedness
Trang 8
Bang 2.2 Luật chứng mình TNV với sự kiện evt
Bảng 3.1 Chuyển đổi từ GUI tới Event-B
Bang 4.1 Bảng CSDL ghi chú Note
Bang 4.2 Mô tả cửa số giao diện MainActivity
Bảng 4.3 Mô tá sơ bộ các đối tượng của cửa số giao điện OrcatcActivity
Bang 4.4 Mô tả sơ bộ các đối tượng của cửa số giao diện EdiLAcUvity
Bảng 4.5 Mô tả sơ bộ các đối tượng của cửa số giao diện ViewActivity
Trang 9
Cau tric context
Vi du va context trong Hvent-H
Cấu trúc machine trong Event-B
Cầu trúc của Evưnt trong Bvent-B
Vi du machine trong Event-b
Ví dy Event trong Bvent-B
Vi du về mối quan hệ Refinement trong Event-B,
Sơ dé định nghĩa sự kiện
Định nghĩa sự kiện evL
Giao diễn đồ hoa cua céng cu Rodin
Symbols View
Event-B Explorer, Menu bar
Quy trinh kiểm chứng tổng quat
Quy trình kiểm chứng chỉ tiết
Cơ chế Back Stack
Quy trình xây dựng Acivity Diagram
Sơ đồ Activity Diagram
40
Trang 10
Event chọn chức năng, View ~ we ST
Các Event trên các đối tượng cúa các cửa số ee SD
Cửa số Statistics trong trường hợp lỗi
Cửa số Statistics trong trưởng hop di .35
Trang 117
Chương 1 GIỚI TIHỆU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Ngày nay phần mềm có mặt trong hầu hết các lĩnh vực: Giáo dục, truyền
thông, ngân hàng, sản xuất chẺ tạo, quản trị, y tế, khoa học kỹ thuật, hàng không
vũ trụ, giải trí, Giúp con người giải quyết hầu hết các công việc và dan thay thế con người Đại đa số phần mềm hiện nay được xây dựng với một giao điện
đỗ họa người dùng Graphical LIser Interfaoe (GUL) thân thiện và người sử dụng
en ga kt lân ote ab AD a
chỉ việc tương tác với giao diện của phân mêm
Việc phát triển phần mềm dần hưởng tới đưa ra sản phẩm có giao điện dé
sử dụng, có tính thắm mỹ cao và đảm bảo được các chức năng cần thiết Tuy
nhiên không phái lúc nào các GUI của phần mềm khi dược xây dựng diều dâm
bao được tính dễ ding, bố cục hợp lý, các chức năng hoạt động một cách chính
xác như mong muốn Lỗi phần mềm chủ yếu xuất hiện trong quá trình tương tác
như: Các phần tử trên @UI hiển thị bất thường khó quan sát và thao tác, các
chức năng thực hiện không như dự định, các thông báo hiển thị sai, thử tự xuất hiện của các cửa số không chính xác, , dẫn tới thực hiện sai, gây mắt mát dữ
liêu, gây mất an toản thiệt hại về kinh tế và có thế nguy hại tới tính mạng của
người sử đụng, Vì vậy, Cần phải thực hiện kiểm thử giao diện phần mềm để kiểm tra các chức năng, sự nhất quản, khš năng tầm nhìn, khá năng tương thích
đảm bảo phủ hợp với các thông số trong đặc tả thiết kế, phát hiện lỗi và sửa
chữa kịp thời hoặc bất cứ vấn đề bất thường nàn có thể 06 oda giáo điện là và
cùng quan trọng và là một thách thức lớn trong quá trình xây dựng phần mềm
Kiểm chứng giao diện phần mềm là một quy trình gồm nhiều công việc khác nhau trên nhiễu đối tượng của giao diện Irong đó việc kiểm chứng thứ tự
hiển thị của các cửa số giao điện là một yếu tế quan trọng và cần thiết, có thể
thấy người sứ dụng làm việc với phần mềm chủ yếu thông qua các cửa số giao
điện qua đó người dùng có thể giao tiếp, tương tác, trao đỗi nhập xuất thông tin
với phần mềm Từ một chức năng trong cửa số này có thể gọi Lới một hoặc nhiều
Trang 12
cửa số khác, Lại mỗi một thời điểm chỉ có một sửa số được làm việc Các trạng
thái và thứ tự xuất hiện của các giao diện cần đấm bảo chính xác với lời gợi tới
nó Khi cửa số hiển thị không đúng với thứ tự ứng chức năng định sẵn sẽ đưa tới
người dùng những thông In và hành động sai điều này gây ra những hậu quả
khé lường
Tử trước tới nay có nhiều phương pháp kiểm chứng, kiểm thử được áp
đụng để kiểm chứng, kiểm thử các bản đặc tả thiết kế giao điện phần mềm như kiểm chứng tĩnh, kiểm chứng động, kiểm thử hộp đen, Tuy nhiên mỗi phương
pháp lại bộc lô những ưu và nhược điểm riêng Với kiểm chứng tĩnh lại phụ
thuộc chủ yếu vào kiến thức với kinh nghiệm khả năng phân tích của người
kiểm thử và thường tốn nhiều thời gian Trong khi đó kiểm chừng động thì lại
được áp dụng trong quá trình thưc hiện của phần mềm và sử dụng các kỹ thuật
kiểm thứ tủy theo cấp độ như kiểm thử modul hay kiểm thử đơn vị, phương
pháp này tốt cho việc tìm lỗi nhưng lại đòi bởi thực biện chương trình tức là việc
kiểm chứng chỉ thực hiện sau khi đã có mã nguôn Phương pháp Event-B là một
phương pháp mô hình hóa cho phứp mô hình hóa các thành phần, đối tượng olla
hệ thống phần mễm dưa trên các ký hiệu toán học logic mệnh đề va lý thuyết
tập hợp kết hợp với công cụ mã nguồn mở Rodin cho phép sinh và kiểm chứng
một cách tự động,
Nhận thấy được tim quan trọng của việc kiểm chứng giao điện người
dùng của phần mễm mà cụ thể là kiểm chứng thứ tự xuất hiện của các cửa số
giao diện củng với ưu điểm của phương pháp Event-B và công cụ Rodin, nên tác
giả đã mạnh dạn đề xuất đề tải “Kiểm chứng giao diện phần mềm bằng
phương pháp mô hình hóa Event — B” nhằm nghiên cứu phương pháp kiểm chứng giao điện chung và tập trung vào xây dựng phương pháp kiểm chúng thir
tự xuất hiện của các cửa sỐ giao điện phần mềm cho các ứng đụng trên thiết bị di
động
Trang 1312 Nội dung nghiên cứu
Để tài tập trung vào việc nghiên cứu đặc điểm của giao diện phần mềm,
các vấn để liên quan tới kiểm chứng giao diện phần mềm, các phương pháp
kiểm chứng giao diễn Nghiên cứu mỗ hình, cấu trúc, ký pháp của phương pháp
mô hình hóa Event-B Tìm hiểu nguyên lý, chức năng của công cụ Rodin Tử
những nghiền cứu có được xây dựng một phương pháp mô hình hóa và kiểm
chứng chung, xây dựng phương pháp kiểm chứng thứ tự xuất hiên của các cửa
số giao diện người đủng của các ứng dụng di động, toàn bộ quá trình nghiên cứu
được triển khai gồm các công việc: xây dựng quy trình thực hiện tổng quái, xây
dựng quy trỉnh chỉ tiết, xây dụng các mô hình giao diện trừu tượng tống quát thông qua các định nghĩa, xây dựng các bộ quy tắc chuyển đổi tham chiêu tương
ứng từ mô hình trửu tượng vào trong Event-B
Ấp đụng vào kiểm chứng tự động thứ lự thực hiện của các cửa số giao diện của ứng dung tạo ghi chủ Note chạy trên hệ điều hành Android của thiết bị
di động
1.3 Đông gúp của dễ tài
Nghiên cứu để xuất phương pháp để kiểm chứng giao điện người dùng
phần mềm ở giai đoạn thiết kế bằng phương pháp mô hình hóa Exvem-B, đá
chính là kiểm chứng sự tuân thủ về thứ tự của các cửa số giao diện, giúp các nha
phát triển có thể phát hiện và tránh các lỗi không mong muốn của giáo điện hoặc
những giả thiết không hợp lý của bản đặc tả thiết kế của giao diện trong quá
trình xây dựng phần mềm trước khi cài đặt
1.4 Câu trúc của luận văn
Phân nội dung của luận văn được cấu trúc thành 4 chương chính như sau:
Chương 1 Giới thiệu
Giới thiệu về các yêu cầu khách quan, chủ quan, cơ sỡ khoa học, thực tiễn
nghiên cứu vả xây dung dé tai
Trang 1410
Chương 2 Tống quan về kiểm chứng giao diện phần mềm và Phương pháp
mô hình hia Event-B
Giới thiệu một cách chỉ tiết về giao điện phần mềm cũng như các vẫn dễ
về kiếm chứng giao điện phần mềm, các phương pháp kiểm chứng giao diện Bao gầm những kiển thức tổng quan về phương pháp mô hình hóa Event-B, mé
tả cầu trúc của mỏ hình, các thành phần, giải thích ý nghĩa của các thành phần,
cấu trúc của mệnh đề chứng minh và phân loại Nêu rỡ tập các ký hiệu toán học
trong cú pháp của mô hình Trình bày cách sử dụng vả kiểm chứng Lự động với
công cụ Rodin
Chương 3: Kiếm chứng giao diện phẫn mềm bằng phương pháp Event-B
Tập trung vào việc xây dựng quy trình kiểm chứng tổng quát và chỉ tiết
cho các giao diện ứng dụng như: xây dựng quy trình thực hiện, xây dựng mô hình chung trên các định nghĩa, xây đựng quy trỉnh chỉ tiết, đưa ra các luật
chuyển đổi tổng quát và mệnh để chứng minh tổng quát chung,
Chương 4 Ấp dụng phương pháp kiểm chứng giao diện ứng dụng trên thiết
bị di động với Event-B
Trình bảy tổng quan về ứng dụng trên thiết bị đi động Android và ứng
đụng Note Áp dụng phương pháp dã nghiên cứu được vào mô hình hóa và kiểm
chứng thứ tự các cửa số của ứng đụng Note Soạn thảo, biên tập mô hỉnh thu
được và kiểm chứng tự động với công cụ Rodin
Kết luận và hướng phát triển
Kết luận tổng thể về các kết quả đã đạt được của luận văn và hướng phát
triển tiếp theo
Phụ lục
Trinh bảy một oách chỉ tiết về các mô hình trong EvenL-B của ứng dựng
Note da chuyển đối và mô hình hóa
Trang 15ll
Chuong 2 TONG QUAN VE KIEM CHUNG GIAO DIEN PHAN MEM
VÀ PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH HÓA EVENT-B
2.1 Giao diện người dùng
Giao diện người dùng Graphical user interfaces (GUI) là giao diện đồ họa của chương trình cho phép người sử dụng giao tiếp với máy tính và các thiết bị
điện tử thông qua tương tác với các đối tượng đồ họa như: nút ấn, menu, hộp
nhập, , thay vì chỉ là các dòng lệnh đơn thuần như trong Hình 2.2 GUI được
sử dụng phổ biến trong máy tính, các thiết bị cầm tay, các thiết bị đa phương
tiện trong văn phòng hoặc nhà ở
Con người tương tác với phần mềm thông qua các đối tượng đồ họa: cửa
số, biểu tượng và các menu Có nhiều phương pháp để tương tác, điều khiển như
thông qua việc sử dụng một con chuột, bàn phím hoặc cũng có thể sử dụng bằng cách sử dụng các phím tắt bàn phím, phím mũi tên, hoặc thông qua giao diện cảm ứng
GUI cung cấp cho người dùng một cách giao tiếp khác với các chương, trình máy, biến các chương trình phức tạp trở nên bắt mắt và dễ dùng hơn Một
ví dụ minh họa về GUI thể hiện trong Hình 2.1 Mech enay ren
nagennunninin si - dJ Phgmldenenae eome — d tham da Gió - đ n€yvRuabey: BE Newman heo gigtdiadiiots
i ron 9 a en re ,, 1., ing ah nga pe an
mạo mg Tahoma Qi) Bie nec eg
ites) sie
Hình 2.1 Giao diện đỗ họa người dùng
Trang 16
Hình 2.2 Giao diện dòng lệnh
2.2 Các phương pháp kiểm chứng giao diện
Kiểm chứng giao diện là quá trình gồm nhiều kỹ thuật kiểm tra, kiểm thử
giao diện phân mêm đề đảm bảo các chức năng tương ứng của giao diện đồ họa
người dùng của phần mềm phải phủ hợp với thông số kỹ thuật bằng văn bản tức
là các bản đặc tả, thiết kế của nó [1]
Kiêm chứng những khiêm khuyết trong giao diện rât khó khăn bởi vì một
số lỗi giao diện chỉ biểu lộ trong những điều kiện đặc biệt Các lỗi thường xảy ra trên giao diện khi: một thành phần gọi tới các thành phần khác và gây ra lỗi
trong khi sử dụng giao diện của nó, thành phần được gắn với các giả thiết về ứng
c thành
xử của nó với thành phần được gọi, nhưng thành phần nay lai sai, c:
phân gọi và thành phân được gọi thao tác với tốc độ khác nhau và những dữ liệu
cũ lại được truy nhập, v.v
Ngoài chức năng phát hiện lỗi, kiểm chứng giao diện còn đánh giá các
yếu tổ thiết kế như bồ cục, màu sắc, phông chữ, cỡ chữ, nhãn, hộp văn bản, định
dạng văn bản, ghỉ chủ, các nút, danh sách, các biểu tượng, liên kết, xử lý các sự
kiện bàn phím, sự kiện chuột và nôi dung
Kiêm chứng giao diện có thê phân chia vào việc xem xét hai khía cạnh chính [5]
s Khả năng sử dụng của giao diện
"_ Tính thâm mỹ, bắt mắt
Mau sac
Trang 1713
Hình khối và biểu tượng (lcon)
Vị trí, kích thước của các đỗi tượng mút ẩn, hộp nhập,
—_ Ngễn ngữ: các ký hiệu, từ viết tắt, chính tã
"Sự diều hưởng
—_ Thông qua thao tác để truy cập qua công cụ hoặc thực đơn
— sé lượng các thao tác chọn và các thao tác chọn kết hợp
—_ Các phím tắt và các tùy chọn nâng cao
+ Tính logic của giao diện
= Pham vi cia vùng đữ liệu vào/ra
— Input box
Check box Drop down window list
— Button lya chon
=_ Hành vi của giao diện được cài đặt chặt chế với từng bỗi cảnh
—_ Khi người dùng gọi trình tự sáo chức năng trên GUL
Quá trình kiểm chứng giao diện người dùng của ứng dụng để phát hiện
nếu ứng dụng có chức năng không chính xác Kiểm chứng giao diện áp dụng các
kỹ thuật kiếm thử, các kỹ thuật kiểm thử này dé cập đến việc thiết lập các nhiệm
vụ thực hiện và so sánh kết quả cùng với kết quả dự kiến và khả năng lặp lại
cùng một tập cáo nhiệm vụ nhiều lần với đữ liệu đầu vào khác nhau và cùng một
mức độ chính xác Kiếm chứng giao diện thực hiện kiểm tra cách xử lý ứng
dung bản phim và chuột sự kiện, làm thế nào cáo thành phần GLII khác nhau như: menubars, thánh công cụ, hộp thoại, nút nhân, hình ảnh, sự kiện khi
người sử dụng tương tác có thực hiện theo đúng cách mong muốn hay không
Thực hiện kiểm chứng giao diện cho ứng dụng sớm trong chu kỳ phát triển phần mém sẽ tăng tốc độ phát triển, cải thiện chất lượng và gidm thiểu rủi ro về phía
Trang 1814
cuối của chu kỳ Kiểm chứng giao diện có nhiều phương phap khic nhau mai
phương pháp sẽ có những ưu nhược điểm riêng, có thể được thực theo hướng
tĩnh hoặc động và có thể áp dụng tương ứng nhiều kỹ thuật kiểm thử một cách
thú công hoặc có thể được thực hiện Lự động với việc sử dụng một chương trinh
phần mềm
3.3.1 Phương pháp tĩnh
Trong phương pháp nảy áp dụng kỹ thuật phân tích tĩnh, kiểm thử bằng
tay dựa trên kinh nghiệm va kiến thức của người kiểm thử, nó được thực hiện
bởi chỉnh người kiểm thử Phương pháp Heuristic được sử dụng trong kiểm thứ bằng tay, trong đó một nhóm các chuyên gia nghiên cứu các phần mềm dễ tìm ra
vấn để Màn hình giao diện được kiểm thử bằng tay bởi các người kiểm thử,
những hành dộng và phan héi của giao diễn dược so sánh với mục tiểu thiết kế
vả các yêu cầu của người sử đụng, sự khác biệt giữa mong đợi của người sử
đụng và các bước thiết kế thiết kế cần thiết bởi giao diện, khả năng sử dụng của
giao điện Việc kiểm thử bằng tay giúp phát hiện nhiều lỗi qua mỗi ca kiểm thử,
lỗi được tim thấy sẽ cung cấp gợi ý để tìm lỗi khác, có thể tìm được những lỗi
mà các phương pháp chứng tự động khó có thé tìm thấy Kiểm thử bằng tay
thường được sử dụng, tốt cho kiểm thir lao diện ứng dụng dầu, thăm dò Mặt khác kiêm chứng bãi g tay thường tỏ ra không hiệu quá và gây tốn thời gian khi
việc kiểm chứng cần lặp lại ca kiểm thử nhiều lần, phụ thuộc vào kiến thức và
khả năng của người kiếm thử [1]
2.2.2 Phương pháp động
Phương pháp thường áp dụng một số kỹ thuật kiểm thử và kiểm thứ giao
điện tự động như kỹ thuật kiểm thử black-box (hộp đen) với các mô hình black-
box được sử dụng để tạo các ca kiểm thử cho kiểm thứ giao diện, phương pháp
đông là quy trình 4p dụng nhiều kỹ thuật và công cụ kiểm thử thực hiện một tập
hợp các nhiệm vụ kiểm chứng tự động và so sánh kết quả thu được với đầu ra
mong đợi Kỹ thuật kiểm chứng giao diện tự động được áp dụng lá một giải
Trang 19
¢ vin đề mà kiểm thử giao dién bing lay trong kiểm
chứng tĩnh còn chưa lâm được Phương pháp áp dụng kiểm thử tự động được
thực hiện thông qua các công cụ được xây dựng sẵn miễn phí hoặc mắt phi:
© Công cụ Capiuro-Rcplay: lá một công cụ nắm bắt và chạy lại gác thứ nghiệm dã chụp của phiên lâm việc của người sử đụng (dầu vào vả các
sự kiện) và lưu trữ chúng trong các kịch bản (mỗi phiên) phù hợp sẽ
dược sử dụng dễ chạy lại các phiên người dũng Hoạt động bằng hai chế
độ tương tác thực hiện khác nhau và cung cấp lợi thế kiểm tra đầu ra,
đầu ra của ca kiểm thử được ghi lai [1]
* WUnit-Testing frameworks: cung cấp sự linh hoạt, hỗ trợ kiểm tra hướng phát triển và thực hiện công việc kiểm tra Lự động
* Model based testing: Mét mé hinh 14 mét mé ta đề họa hành vi của hệ
thống, Nó giúp người phát triển hiểu và dự doán các hành vị hệ thống
Mô hình giúp tao các ca sử dụng kiểm thử hiệu quả các yêu cầu của hề
thống Theo nhu câu sử đụng dé được xem xét để thử nghiệm mô hình
này dựa trên thức thi phiên làm việc của người sử dụng lựa chọn từ một
mô hình của giao diện, quá trình này gồm: xây dựng mô hình, xác định đầu vào chờ mô hình, tính toán kết quả dự kiến cho các mô hình, chay
thử nghiệm, so sánh kết quả thực tế với kết quả dự kiến, quyết định về
hành động khác trên mô hình
Trang 2016
2.3 Téng quan vé Event-B
Event-B được phát triển bởi tác giả J.R Abrial, là một phương pháp hình
thức để mô hình hỏa và phân tích hệ thống phân cấp, được phát triển từ phương
pháp Ð Event-B sử dụng chủ yếu các ký hiệu Loán học, logic mệnh đẻ, lý thuyết
tập hợp để mô hình hóa hệ thống Cho phép tỉnh chỉnh mô hình hóa hệ thống
theo các mức từ trừu Lượng tới cụ thể và sử dụng các chứng mình toán học để xắc mình tính nhất quán giữa các mức độ tỉnh chính
Các ký hiệu, cú pháp của Denl-B có thể được soạn thảo và chứng mình
tự động bằng công cụ Rodin Platfrom được tích hợp trong Kelipse-IIDE
(Integrated Development Environment), Công cụ Rodin hỗ trợ cho phép soạn
tháo các ký hiệu và chứng minh các tính chất toán hạc một cách hiệu quã, lả một
công cụ mã nguồn mở được cập nhật liên tuc tai trang web Event-B.org [9] Một
mô hình Event-B thường mã hóa các hệ thông chuyển đãi trạng thái trong đỏ các biển sẽ đại diện cho các trạng thái, các sự kiện event đai điện cho việc chuyển từ
trạng thái tới một trạng thái khác của hệ thống Một mô hình trong Event-B
được tạo thành bới hai loại thành phần cơ bản sau: machimes và context
Machimes bao gồm các phần đặc tả động của mô hỉnh, trong khi đó contexts
chứa các phần đặc tả tĩnh của mỗ hình
Một mô hình có thể chỉ chứa các contexts hoặc cdc machines hoặc là cả hai loai, Machines va contexts có các mỗi quan hệ qua lại với nhau: một
machine có thé refined bởi một machine khác và một context có thể exfended
bởi một context khác, một machine có thế sees một hoặc một vài context Mối
quan hé va cu trúc oủa machinos vả oontexts được thể hiện trong Hình 2.3 |4]
Trang 21
EVENTS
Hình 2.3 Cầu trúc mối va quan hệ của các thành phần mô hình trong Event-B
2.3.1 Context
Context dùng để đặc tả những phần tĩnh của một mô hình, mỗi context
trong Event-B có một tên duy nhất Một context có thể tham chiếu tới các thành phần được định nghĩa trong context mà nó extends Context duoc tao thành từ các mệnh đề được mô tả trong Hình 2.4 các mệnh đẻ này được định nghĩa như sau [4]
Mệnh đề *Extends” chỉ ra một danh sách các context mà context hiện
tại mở rộng
Ménh dé “Sets” chi mét tập hợp các mô tả chìu tượng và liệt kê các
loại, kiểu
Mệnh đề “Constants” là một danh sách các hằng số được đưa vào
context Hằng số trong các context và trong các context mà extends từ
nó phải có định danh khác nhau
Mệnh đề “Axioms” là một danh sách các vị từ (gọi là tiên đề) của các
hằng số trong các biểu thức logic Các axioms sẽ được sử dụng làm giả
thuyết trong các mệnh đề chứng minh Pos (Proof obligations) Ménh dé “Theorems” 1a một danh sách các biểu thức logic gọi là định
lý và là thành phần cần chứng minh trong context
Trang 2218
CONTEXT
INSTANTS AXIOMS
Dùng để đặc tả những thành phần động của mô hình, một machine trong
Hvent-B phải có một tên duy nhất và khác với tất cả các context va machine
Trang 23Mệnh đề *Variables” là một danh sách các biển khác nhau được sử
dụng trong machine, các biến phải không được trùng tên Tuy nhiên
không giống như trong context một số biến cỏ thể trùng tên với các
biến trong machine trửu tượng
Mệnh dễ “Tnvariants” là một đanh sách các biểu thức logic toán học
khác nhau gọi là các vị từ má các biển phải thôa mãn Mỗi invariants
sẽ dược gắn một nhãn
Ménh dé “Events” gồm một đanh sách các events của machime Một
event tạo ra một hanh động làm thay đổi piả trị và trạng thai của các
biến Một event trong Event-B sẽ được cấu thành bởi một ràng buộc Œ
(, v) và một hành động A (t, v) với t là một tham số nào đỏ và v là
biến Hình 2.7 mô tả cầu trúc của event.
Trang 24Hình 2.7 Cầu trúc của Event trong Event-B
s_ Các hành động của sự kiện có thể biểu diễn dưới dạng xác định hoặc không xác định, có thể có nhiều hành đông trong một sự kiện Hình 2.8 là một ví
dụ về machine va Hinh 2.9 là ví dụ về event
MACHINE changette REFINES SEES Somesets VARTABLES peds_color INVARIANTS
1nV1 peds_color € {red, green}
EVENTS
INITIALISATION # STATUS
ordinary
Hinh 2.8 Vi du machine trong Event-B
Trang 25grd2 > new.value = TRUE = peds.colour = ved
Hinh 2.9 Vi du Event trong Event-B
2.3.3 Ký hiệu toán học trong Event-B
Phương pháp mô hình hóa Event-B sử dụng ngôn ngữ toán học cơ sở để
mô hình hóa gồm logic bậc nhất và lý thuyết tập hợp cơ sở cùng với các kiểu dữ liêu, có thể thấy ngôn ngữ toán học đóng một vai trỏ vô cùng quan trong trong
mô hình Event-B [4]
© Các phép toán logic bậc nhất cơ bản gồm: Phép tuyển v, phép hội A,
phép phủ định —, phép kéo theo =>, tương đương <>, lượng từ với mọi V„
lượng từ tồn tại 3 Bảng 2.1 mô tả các phép toán Từ các phép toán logic cơ
sở tạo nên các biểu thức logic được gọi là các vị từ trong các invariants và trong các ràng buộc (guards) của các event trong mô hình của Event-B
Đảng 2.1: Các phép toán logic
Tên phép toán Ký hiệu
Trang 2622
* Các phép toán tập hợp: phép hop \, phép giao 4, phép hiệu \, quan hệ bao ham — quan hệ thuộc =
© Cac kiểu dữ liệu
Kiểu nguyên lả kiểu dữ liệu số được ký hiệu là #
— Kiểu logic ký hiệu là BOOL chỉ nhận một trong 2 giá trị BOOL-{TRUE, FALSE}
—_ Kiểu tập hợp đo người dùng định nghĩa
—_ Kiểu tip con oa mat lap ký hiệu là IP
2.3.4 Tỉnh chỉnh
Tỉnh chỉnh (relinemenU là giai đoạn cải đặt hay cụ thể hóa một machine
hoặc một contexL trừu tượng thành một machimc hoặc một contcxt cụ thể hơn,
chỉ tiết hơn bằng việc bổ sung vào các đặc tả [9] [4] Xiột machine có thể refmes
một machine trừu tượng, một contcxt có thể oxtends một contcxt lrừu tượng nav
đó Một cvent trong machine trừu tượng có thể được rcfincs thành một hoặc một
số sự kiện trong machine cy thể Các thành phần cia machine va context trim
tượng duge sir dung trong cac machine va context Wong (mg refines va extends
từ chúng Hình 2.10 là ví dụ mô tả mỗi quan hệ giữa machine và context trừu tượng và các tinh chỉnh của chúng
Hình 2.10 Ví dụ về mối quan hệ Refinement trong Event-B
Trang 2723
2.3.5 Mệnh để chứng mình
Mệnh đề chứng mình POs (Proaf Obligations) là những biểu thức logic
mà cần phải được chứng minh trong mô hình Iivem-B, việc chứng minh nhằm
đảm bảo các machine là an toàn POs được thực hiện một cách tự động nhở công
cụ Rodin Platform vì vậy người ta cỏn gọi lá chứng mình tự động Roảm thực
hiện kiểm tra tữnh (bao gỗm phân tích từ vựng, phân tích cú pháp, loại kiểm tra)
các machine và context và sau đó đưa ra những mệnh để cần chứng minh và đưa
vào trong một file để chứng minh ty dong [4]
Các mệnh để chứng minh trong Event-B được mô tả thành các luật chứng minh và được địmh nghĩa thảnh các loại khác nhau như: lnvarlant preservation
CNV), Variant (VAR), Deadlock Freeness (DLF), Theorem (THM), well-
definedness (WID), , ching duve sinh ra lu déng trong Rodin Để xác dịnh các luật theo từng sự kiện thì có thể sử dụng hệ thống so dé định nghĩa sự kiện như
Tinh 2.11 [9]
evi
Hình 2.11 Sơ đồ định nghĩa sự kiên
© Vi du Invariant preservation proof obligation rule (TNV): luật chứng minh nay dam bio ring mỗi bit bién invariant trong machme được bảo
quân bởi một sự kiện event Néu cho mét sự kiện evt và một bắt biến invG, c, v} thi mệnh để chimg minh cé tén la “evil / inv / INV” va ven sur kiện được định nghĩa như Hình 2.12 thi sẽ có luật tương ứng sẽ được thể
hiện trong Báng 2.2 |4]
Trang 2824
any x where
Gs, 6 vx) then
w|Bdls, Gg wx Vv)
Hình 2.12 Dịnh nghĩa sự kiện evt
Bảng 2.2 Luật chứng mình TNV với sự kiện evt
Invariants va theorems I(s, ¢, v)
Vị từ trước và sau khi sự kiện BẢ, 6, vụ x, v2)
|
Thay đổi của các bắt biến inv(s c, v’)
2.3.6 Céng cu Redin
Trong luận văn nảy sử dụng phiên bản Rodin 32 cấp nhật ngảy
22/09/2015 là một LDE dựa trên Eclipse được cung cấp hỗ trợ xây dung, tinh
chỉnh, mô hình hóa và chứng minh các mô hình trong Event-B [9] Rodin 1a bd
cung cụ mã nguồn mở bao gồm trinh soan thảo, thực thi, tự động tạo bộ chứng
minh, tài liệu hỗ trợ, , với giao điện đỗ họa trực quan trong môi trường Eclipse
nó sẽ là công cụ lý tưởng để xây dựng các mô hình của EvenI-Ð Hình 2.13 là vỉ
đụ về giao điện của bộ công cụ nảy
Trang 29
Hình 2.13 Giao diện đỗ họa của công cu Rodin
© Menu bar
Cung cấp các phương thức hỗ trợ, chỉnh sửa tập tin và các chức năng
đặc biệt khác của Event-B Menu bar Được mô tả trong Hình 2.16 bao
gồm một số mục quan trọng trọng [9]:
© Event-B menu: khi người dùng mở machine hoặc context sẽ xuất hiện một số trình thuật sĩ cho phép tạo một số yếu tố có sẵn trong
mô hình Event-B cho người dùng,
© Tool bar: cung cấp các phím tắt cho các lệnh quen thuộc như lưu, in, hủy
và phục hồi thao tác Các thanh công cụ cũng cung cấp các phím tắt cho
các trình thuật sĩ để tạo ra các yếu tố như tiên đề, các hằng số, liệt kê bộ,
® Editor View: chứa các hoạt đông biên tập của Event-B
© _ Symbols View: được thiết kế để cung cấp cho người dùng một cách thuận tiên để thêm các biểu tượng toán học cho các biên tập mô hình khác nhau Nếu một trình biên tập được mở và một file văn bản đang hoạt động (con
trỏ nhấp nháy ), nhấp chuột vào một biểu tượng thì sẽ chèn nó ở vị trí hiện tại, Symbols View được mô tả trong Hình 2.14
Trang 3026
e Event-B Explorer
Cửa số này cho phép người phát triển quản lý các dự án của mình như truy
cập mở, đóng, tạo mới hoặc xóa bỏ Cửa sổ thường nằm bên trái của màn
hình nhưng cũng có thể thay đổi nêu người dùng muốn Giao diện của Event-
B Explorer được mô tả trong Hình 2.15 [9]
Wy Symbols £3 |) Type Environment eo
Hinh 2.15 Event-B Explorer
File Edit Navigate Search Project Run Refactor Event-8 Windov
Trang 3127
Chuong 3 KIEM CHUNG GIAO DIEN PHAN MEM BANG PHUONG
PHÁP MÔ HÌNH HÓA EVENT-B
3.1 Phương pháp chung
Giao diện phần mềm nói chung và giao diện của các ứng dụng trên thiết
bị di động nói riêng, thường thiết kế gồm các đối tượng để người dùng tương tác
lấy thông tin, thao tác của người dùng nên các đối tượng sẽ phát sinh ra các sự
kiên và hành động được cài đặt sẵn sẽ thực thi một công việc nào đó sau khi sự
kiện xảy ra Các đối tượng thường là: Cửa số, Text Box, Combo Box, List Box,
Radio Button/Option Button, Check Box/Tick Box, Report,
Sử dụng phương pháp mô hình hóa Event-B để mô hình hóa và kiểm
chứng thứ tự xuất hiện của các cửa số giao sẽ giúp người phát triển hiểu rõ hơn,
kiểm tra được tính đúng đắn và phát hiện ra những lỗi trên các cửa số giao diện
không mong muốn Quy trình mô hình hóa và kiểm chứng giao diện tổng quát bằng phương pháp Event-B là quá trình chuyển đổi các thành phần tương ứng
của giao điện như các yêu câu, thuộc tính, đặc tả, ràng buộc về thứ tự thực hiện
của các cửa số sang các yếu tố, thành phần trong cấu trúc mô hình của mô hình trong Event-B, sau đó biên tập và kiểm chứng tự động bằng công cụ Rodin Quy trình tổng quát của phương pháp được thể hiện trong sơ đồ Hình 3.1
Í Đặc tá, bản thiết kế của
GUL Luật chuyến đối
Biên tập, soạn thảo
Hình 3.1 Quy trình kiểm chứng tổng quát
Trang 3228
3.2 Phương pháp chi tiét
‘Tix quy trinh tang quát của phương pháp trong Hình 3.1 ta đi thực hiện cụ thể hóa nó bằng các bước chỉ tiết cụ thể hơn được mô tả trong [inh 3.2 trong
đỏ
«Đặc tá, bản thiết kế của GUI: là những tải liệu đặc tả về thiết kế, những
yêu cầu về chức năng mong muốn sẽ xây dụng của giao điện
s Mô hình GUI trừu tượng: lả mô hình trùu tượng tổng quát cho các giao
diện ứng dụng phần mềm, mô hình được xây dựng thông qua các dịnh nghĩa được mô tả trang mục 3.3
=_ Mê hình Event-B trừu tượng: lả mô hình trừu tượng chung có dược dựa trên chuyển đối từ các luật được định nghĩa trong mục 3.3 và bảng 3.]
«_ Sơ dễ hoạt dộng: là sơ dễ thể hiện thứ tự thực hiện và hoạt động của các
cửa số giao diện như mong muốn của người thiết kế
e Mô hình Kvcnf-B cho ứng dụng cụ thế: lả mô hình cụ thể có được khi thực hiện mô hình hóa trên một ứng dụng cụ thể đựa trên các mô hình
trừu tượng và các luật chuyển đổi Tủy thco loại ứng dựng số có gách xây
đựng tương ứng
e_ Mệnh để chứng minh (POs) tổng quát: là mệnh để tổng quát chung của giao điện cần phải chứng minh hay xác minh, mệnh đề được xây dựng ở
mục 3.4
Các bước thực hiện của quy trính chỉ tiết trong IIình 3.2 được đánh đầu
bằng các số thứ tự và dược thực hiện như sau: bước dầu tiên là di xây dựng một
mô hình hóa giao diện một cách trửu tượng chung cho các giao diện ứng dụng
bằng cách đưa ra cdc định nghĩa tông quát Bước thử hai từ những định nghĩa
tổng quát đi xây dựng các luật mô hình hóa chuyển đối tương ứng từ mô hình của giao diện sang mô hình trong Event-B bước này chỉnh là bước tĩnh chỉnh mô
hình trừu tượng, tử kết quá bước một và các luật đưa ra mục tiêu cần chứng
minh chung, qua bude 2 ta thu được các quy tắc chuyển đổi tổng quát cho thành
phần trong mỗ hình giao điện vào EvenL-Ð kết quả của bước này sẽ được sử
Trang 3329
dung dé lam khung tham chiếu và kết hợp với kết quả của bước số 4 dé tao ra
một bản mô hình hóa đặc tả giao diện hoàn chỉnh trong Hvent-B Hước số 3 và
Ấ 4 tờ và sân của mỗi ñ  cần thể cần mà hà 22 củ
SỐ 4 tủy vào giao diện của mỗi ứng dụng cụ thê cân thê cần mô hình hóa cùng
với băn đặc tả thiết ởm với những giá thuyế
dao điện và chức năng của
nó từ đó chuyển đổi thành biểu đỗ hoạt đồng tương ứng của ứng dựng, từ sơ đồ
nảy có thể thấy được nguyên lý hoạt động và các thứ tự mà khi thực thị giao
diện theo đặc tả, kết quá thu được sẽ dùng cho bước tiếp theo Hước số bốn tử sơ
đỗ hoạt động có được kết hợp thêm đặc tả thiết kế để đem mô hình hóa bằng
việc tham hiểu tới sáo luật chuyển đổi ở bước hai đỂ đặc tả sang các thành phần
tương ứng trong Event-B ở bước này thì tủy thuộc vào img dụng má sẽ có
những chuyển đổi thích hợp, kết quả của bước này tạo ra một mô hình trong
Tvent-P có thể gồm một hoặc nhiều thành phân machine và context Bước năm
tại đây đem mô hình đã thu được ở bước bến tham chiếu vào mô hình trừu tượng ở bước hai để đảm bảo tuân thủ các định nghĩa và luật, tỉnh chỉnh để thu
được mô hình cuối củng là các machine va context cu thé, dem két quả dưa vào
công cu Rodin Bude số 6 sử dung céng cu Rodin tạo tự động các mục tiêu cần
chứng mình Pos và thực hiện kiểm chứng tự động Bước 7 từ kết quả thu được ở
bước 6 sẽ kết hợp với biểu đồ hoạt động ban đầu đưa ra kết quả kiểm chứng để
đánh giá sự vi phạm hay không các yêu cầu về giao diện đã đặt ra và từ đó để có
những chỉnh sửa phủ hợp