1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn) kiểm chứng kết quả phân tích kỹ thuật và hiệu quả đầu tư chứng khoán tại việt nam

117 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Chứng Kết Quả Phân Tích Kỹ Thuật Và Hiệu Quả Đầu Tư Chứng Khoán Tại Việt Nam
Tác giả Phạm Thị Mỹ Châu
Người hướng dẫn PGS. TS. Lê Thị Tuyết Hoa
Trường học Trường Đại học Ngân Hàng TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN (17)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (17)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (18)
      • 1.2.1. Mục tiêu tổng quát (18)
      • 1.2.2. Mục tiêu cụ thể (18)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (19)
    • 1.4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (19)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (20)
    • 1.6. Những đóng góp của đề tài (23)
    • 1.7. Kết cấu luận văn (23)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT (25)
    • 2.1. Tổng quan về phân tích kỹ thuật (25)
      • 2.1.1. Khái niệm phân tích kỹ thuật (25)
      • 2.1.2. Các giả định của phân tích kỹ thuật (26)
        • 2.1.2.1. Giá phản ánh tất cả hành động thị trường (26)
        • 2.1.2.2. Giá biến động theo xu hướng (26)
        • 2.1.2.3. Lịch sử lặp lại chính nó (27)
      • 2.1.3. Các công cụ của phân tích kỹ thuật (27)
        • 2.1.3.1. Chỉ báo đường trung bình – Moving Average (27)
        • 2.1.3.2. Chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đường trung bình – Moving Average (31)
        • 2.1.3.3. Chỉ báo sức mạnh tương quan – Relative Strength Index (34)
      • 2.1.4. Lợi thế của phương pháp phân tích kỹ thuật (36)
        • 2.1.4.1. Lợi thế trong cách tiếp cận thông tin để phân tích (36)
        • 2.1.4.2. Phân tích kỹ thuật không phụ thuộc nặng nề vào các báo cáo tài chính (37)
        • 2.1.4.3. Tính linh hoạt và khả năng thích ứng cao (37)
        • 2.1.4.4. Nhà phân tích kỹ thuật có được bức tranh tổng thể về thị trường . 21 2.1.5. Thách thức của phương pháp phân tích kỹ thuật (37)
        • 2.1.5.1. Sự tồn tại của lý thuyết thị trường hiệu quả và bước đi ngẫu nhiên (38)
        • 2.1.5.2. Khối lượng giao dịch có thể giúp xác nhận xu hướng (39)
        • 2.1.5.3. Phân tích kỹ thuật mang tính chủ quan cao (40)
    • 2.2. Hiệu quả đầu tƣ chứng khoán (40)
      • 2.2.1. Khái niệm hiệu quả đầu tƣ chứng khoán (40)
      • 2.2.2. Chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư chứng khoán (41)
      • 2.2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư chứng khoán (42)
    • 2.3. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích kỹ thuật và hiệu quả của nó trong đầu tư trên thị trường chứng khoán (42)
  • CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (50)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (50)
      • 3.1.1. Phương pháp kiểm định (51)
      • 3.1.2. Các công cụ phân tích kỹ thuật đƣợc sử dụng để kiểm định (51)
    • 3.2. Giả thuyết nghiên cứu (54)
    • 3.3. Dữ liệu nghiên cứu (56)
  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (59)
    • 4.1. Kết quả kiểm định trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 1. Kết quả kiểm định chỉ báo trung bình – Moving Average (59)
      • 4.1.2. Kết quả kiểm định hai đường trung bình – Dual Moving Average (67)
      • 4.1.3. Kết quả kiểm định chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đường trung bình – (72)
      • 4.1.4. Kết quả kiểm định chỉ báo sức mạnh tương quan – Relative Strength (74)
    • 4.2. Kết quả kiểm định trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (77)
      • 4.2.1. Kết quả kiểm định chỉ báo trung bình – Moving Average (78)
      • 4.2.2. Kết quả kiểm định hai đường trung bình – Dual Moving Average (85)
      • 4.2.3. Kết quả kiểm định chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đường trung bình – (90)
      • 4.2.4. Kết quả kiểm định chỉ báo sức mạnh tương quan – Relative Strength (91)
  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (96)
    • 5.1. Kết luận từ việc kiểm định (96)
    • 5.2. Kiến nghị (101)
      • 5.2.1. Kiến nghị đối với nhà đầu tƣ (101)
      • 5.2.2. Kiến nghị đối với công ty chứng khoán (102)
      • 5.2.3. Kiến nghị đối với Sở giao dịch chứng khoán (102)
    • 5.3. Hạn chế của đề tài (103)
    • 5.4. Đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng (103)

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích kỹ thuật (PTKT) được sử dụng rộng rãi trên toàn cầu để dự đoán xu hướng giá của chứng khoán, vàng và ngoại tệ Đây là một công cụ quan trọng giúp nhà đầu tư (NĐT) quyết định thời điểm đầu tư và dự báo xu hướng giá.

Nghiên cứu về phân tích kỹ thuật (PTKT) và hiệu quả của nó đã được nhiều tác giả trên thế giới thực hiện tại các thị trường chứng khoán khác nhau Các nghiên cứu này chủ yếu kiểm tra tính hiệu quả của việc đầu tư theo phương pháp PTKT, đặc biệt là việc sử dụng các chỉ báo xu hướng và chỉ báo dao động giá Kết quả cho thấy rằng ứng dụng PTKT trên thị trường chứng khoán mang lại hiệu quả và lợi nhuận cho nhà đầu tư.

Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân tích kỹ thuật (PTKT) là công cụ quan trọng trong việc ra quyết định đầu tư trên thị trường chứng khoán (TTCK) Các nghiên cứu này chủ yếu tập trung vào lý luận và ứng dụng PTKT, cũng như các điều kiện cần thiết để triển khai hiệu quả phương pháp này Mặc dù TTCK Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ trong hơn 15 năm qua, việc nghiên cứu thực nghiệm để xác định hiệu quả của PTKT trong đầu tư vẫn còn hạn chế Trong bối cảnh NĐT cá nhân và tổ chức ngày càng quan tâm đến thị trường, cùng với sự nâng cao về kinh nghiệm và trình độ của họ, việc kiểm chứng hiệu quả của PTKT trong đầu tư trên TTCK Việt Nam là cần thiết và phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là kiểm chứng việc ứng dụng PTKT để đầu tƣ trên TTCK Việt Nam là có hiệu quả hay không

1.2.2 Mục tiêu cụ thể Để cụ thể hóa mục tiêu tổng quát trên, nghiên cứu sẽ tiến hành giải quyết các mục tiêu cụ thể sau đây:

 Kiểm định các chỉ báo PTKT như đường trung bình Moving Average (MA)

Chỉ báo Dual Moving Average (DMA) kết hợp các đường trung bình 5, 10, 20 và 30 ngày, trong khi chỉ báo MACD thể hiện sự hội tụ và phân kỳ của các đường trung bình Bên cạnh đó, chỉ báo Relative Strength Index (RSI) 14 ngày cung cấp thông tin về sức mạnh tương quan của thị trường.

VN Index và HNX Index có mang lại lợi nhuận cho NĐT hay không trong trường hợp không tính phí giao dịch

Kiểm định các chỉ báo MA, DMA, MACD và RSI trên VN Index và HNX Index với phí giao dịch nhằm xác định liệu các chỉ báo này có mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư hay không.

Việc xác định thời gian ứng dụng các đường chỉ báo phân tích kỹ thuật (PTKT) là rất quan trọng để tối ưu hóa hiệu quả đầu tư Cần xem xét kỳ hạn bao lâu và thời gian nắm giữ chứng khoán trung bình để đạt được kết quả tốt hơn cho hai chỉ số VN Index và HNX Index.

Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết đƣợc mục tiêu đề ra trên, nghiên cứu trả lời cho ba câu hỏi sau đây:

Việc ứng dụng các chỉ báo như MA, DMA, MACD và RSI trong đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thể mang lại hiệu quả cao, đặc biệt trong trường hợp không có phí giao dịch Những chỉ báo này giúp nhà đầu tư phân tích xu hướng và đưa ra quyết định giao dịch chính xác hơn, từ đó tối ưu hóa lợi nhuận.

Nghiên cứu toàn cầu cho thấy phân tích kỹ thuật (PTKT) hiệu quả và mang lại lợi nhuận đáng kể cho nhà đầu tư, đặc biệt tại các thị trường chứng khoán mới nổi Vậy tại thị trường chứng khoán Việt Nam, PTKT có thực sự hiệu quả không và xác suất sinh lời là bao nhiêu? Liệu có chỉ báo nào không mang lại lợi nhuận? Đây là những câu hỏi được nhiều nhà đầu tư quan tâm.

Việc ứng dụng các chỉ báo như MA, DMA, MACD và RSI trong đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam có thể mang lại hiệu quả, nhưng cần xem xét đến yếu tố phí giao dịch Các chỉ báo này giúp nhà đầu tư phân tích xu hướng và đưa ra quyết định kịp thời, tuy nhiên, chi phí giao dịch có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận cuối cùng Do đó, việc sử dụng các chỉ báo này cần được kết hợp với chiến lược đầu tư hợp lý để tối ưu hóa kết quả.

Khi có phí giao dịch, hiệu quả của phương pháp phân tích kỹ thuật (PTKT) có thể bị ảnh hưởng Điều này đặt ra câu hỏi về xác suất sinh lời và tầm quan trọng của phí giao dịch đối với lợi nhuận đầu tư Nếu phí giao dịch tác động lớn đến lợi nhuận, nhà đầu tư sẽ cần điều chỉnh tần suất giao dịch cho phù hợp.

Để đạt được lợi nhuận đầu tư cao hơn trên thị trường chứng khoán Việt Nam, việc ứng dụng các chỉ báo như MA, DMA, MACD và RSI là rất quan trọng Thời gian kỳ hạn sử dụng các chỉ báo này và thời gian nắm giữ chứng khoán cần được xác định một cách hợp lý để tối ưu hóa lợi nhuận.

Một thách thức lớn mà các nhà phân tích kỹ thuật (PTKT) gặp phải là việc xác định kỳ hạn cho các chỉ báo Câu hỏi đặt ra là kỳ hạn tối ưu cho từng chỉ báo là bao nhiêu? Liệu kỳ hạn ngắn hay dài sẽ mang lại hiệu quả tốt hơn trong các tình huống có và không có phí giao dịch?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các chỉ báo MA, DMA, MACD và RSI với các kỳ hạn và thời gian nắm giữ khác nhau, nhằm đánh giá hiệu quả ứng dụng của chúng trong phân tích kỹ thuật Nghiên cứu sẽ kiểm định tính hiệu quả của các chỉ báo này trong việc đầu tư trên hai sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam.

Tác giả nghiên cứu hiệu quả ứng dụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật trong đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam, tập trung vào giá đóng cửa của VN Index và HNX Index, hai chỉ số đại diện cho thị trường này.

Thời gian nghiên cứu kéo dài 10 năm, từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2015, đánh dấu sự gia tăng đáng kể về tính thanh khoản, giá trị giao dịch, giá trị vốn hóa thị trường, và số lượng công ty niêm yết trên TTCK Việt Nam Trong giai đoạn này, số lượng tài khoản nhà đầu tư trong và ngoài nước, cũng như số lượng công ty chứng khoán và quỹ đầu tư cũng tăng lên rõ rệt so với giai đoạn trước SGDCK Hà Nội đã chính thức khai trương phiên giao dịch đầu tiên vào ngày 14/07/2005, và việc chọn giai đoạn từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2015 giúp hai chỉ số của hai SGDCK trùng khớp về thời gian nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp kiểm định thống kê để phân tích tỷ suất lợi nhuận (TSLN) trung bình của hai chỉ số VN Index và HNX Index, dựa trên tín hiệu mua bán từ các chỉ báo MA, DMA, MACD và RSI với các thời hạn nắm giữ khác nhau Nghiên cứu đặt ra giả thuyết H0 và H1 nhằm rút ra kết luận về TSLN trung bình từ các chỉ báo phân tích kỹ thuật đã nêu, đồng thời cung cấp cơ sở để từ chối hoặc chấp nhận giả thuyết H0 Quy trình kiểm định được trình bày trong sơ đồ 1.1.

Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện kiểm định

Nguồn: tác giả đề xuất

Quy trình kiểm định theo sơ đồ 1.1 được tiến hành qua 4 bước, được trình bày chi tiết sau đây:

Bước 1: Thu thập số liệu

Cần thu thập dữ liệu giá đóng cửa hàng ngày của hai chỉ số VN Index và HNX Index trong khoảng thời gian 10 năm, từ 03/01/2006 đến 31/12/2015 cho VN Index và từ 04/01/2006 đến 31/12/2015 cho HNX Index Dữ liệu này được lấy từ FiinPro, một chương trình cung cấp dữ liệu có tính phí của StoxPlus và Quick.

Bước 2: Xử lý số liệu

Xác định tín hiệu mua bán theo chỉ báo MA5, MA10, MA20 và MA30 của VN Index, HNX Index

Xác định tín hiệu mua bán theo chỉ báo DMA 5 10, DMA5 20, DMA 5 30 của

Tính toán TSLN trung bình ngày, độ lệch chuẩn của TSLN và trị số thống kê

T của VN Index, HNX Index đối với từng chỉ báo ở thời hạn 5, 10,

20, 30 ngày và theo tín hiệu do chỉ báo phát ra; tính toán TSLN của chiến lƣợc mua và nắm giữ và tính hệ số Sharpe

Xác định tín hiệu mua bán theo chỉ báo MACD, RSI của VN Index, HNX Index

Bước 1: Thu thập số liệu

Giá đóng cửa hàng ngày của VN Index trong 10 năm, từ 03/01/2006 – 31/12/2015

Giá đóng cửa hàng ngày của HNX Index trong 10 năm, từ 04/01/2006 – 31/12/2015

Bước 3: Kiểm định thống kê

Bước 4: Kết luận luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

Bước 2: Xử lý số liệu

 Xác định các chỉ báo MA5, MA10, MA20, MA30; DMA 5 10, DMA 5 20, DMA 5 30; chỉ báo MACD; chỉ báo RSI của VN Index, HNX Index trong giai đoạn

10 năm, từ 03/01/2006 – 31/12/2015 (đối với VN Index) và từ 04/01/2006 – 31/12/2015 (đối với HNX Index)

Xác định tín hiệu mua bán dựa trên các chỉ báo cho từng thời hạn kiểm định là 5, 10, 20, 30 ngày đối với VN Index và 10, 20, 30 ngày đối với HNX Index Nắm giữ theo tín hiệu từ các chỉ báo này trong hai trường hợp: có và không có phí giao dịch.

Tính toán tổng TSLN trong thời gian nắm giữ n ngày, bao gồm TSLN trung bình hàng ngày và độ lệch chuẩn của TSLN cho từng chỉ báo ở các thời hạn 5, 10, 20, 30 ngày đối với VN Index và 10, 20, 30 ngày đối với HNX Index Phân tích này sẽ được thực hiện dựa trên tín hiệu từ các chỉ báo trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch, đồng thời tính toán tổng số giao dịch đã thực hiện.

 Tính toán TSLN của việc mua và nắm giữ chứng khoán trong giai đoạn 10 năm từ 01/2006 – 12/2015

Tính toán hệ số Sharpe cho từng chỉ báo trong các khoảng thời gian 5, 10, 20, 30 ngày đối với VN Index và 10, 20, 30 ngày đối với HNX Index, đồng thời xem xét việc nắm giữ theo tín hiệu từ các chỉ báo trong hai trường hợp: có và không có phí giao dịch.

Kiểm định thống kê về TSLN trung bình của mẫu quan sát được thực hiện qua phần mềm Excel nhằm xác định liệu việc áp dụng các chỉ báo phân tích kỹ thuật trên thị trường chứng khoán Việt Nam có mang lại lợi nhuận hay không, trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch.

 Đặt ra giả thuyết H 0 : tỷ suất lợi nhuận trung bình = 0 và H 1 : tỷ suất lợi nhuận trung bình > 0 Tính toán trị số thống kê T

Dựa vào giá trị của T được tính toán cho từng chỉ báo phân tích kỹ thuật (PTKT) ở các thời hạn nắm giữ khác nhau, có thể đưa ra kết luận về việc chấp nhận hay từ chối giả thuyết H0 trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch Kết quả cho thấy việc ứng dụng các chỉ báo PTKT có thể mang lại lợi nhuận khi đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Những đóng góp của đề tài

Đề tài này sẽ đưa ra kết luận về hiệu quả của việc áp dụng phương pháp PTKT trong đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam Mặc dù phương pháp này đã được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới, nhưng vẫn chưa được khai thác đầy đủ tại Việt Nam.

Đề xuất cho nhà đầu tư các chỉ báo phân tích kỹ thuật hiệu quả, xác định kỳ hạn đầu tư và thời gian nắm giữ chứng khoán phù hợp khi tham gia thị trường chứng khoán Việt Nam.

Đề tài sẽ đề xuất cho các công ty chứng khoán thực hiện nghiệp vụ tự doanh các chỉ báo phân tích kỹ thuật hiệu quả, xác định kỳ hạn và thời gian nắm giữ chứng khoán tối ưu nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đặc biệt là trong bối cảnh không có phí giao dịch.

 Gợi ý các hướng nghiên cứu mở rộng của đề tài liên quan đến PTKT.

Kết cấu luận văn

Luận văn có kết cấu 5 chương Ở mỗi chương tác giả đều có phần giới thiệu và kết luận riêng Nội dung chính của từng chương như sau:

 Chương 1: Giới thiệu tổng quan

Trong chương 1, luận văn sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về đề tài nghiên cứu với 7 mục chính: tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu tổng quát và cụ thể, các câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu cùng quy trình kiểm định chi tiết qua 4 bước Cuối cùng, chương này sẽ nêu rõ những đóng góp của đề tài và cấu trúc của luận văn.

 Chương 2: Cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích kỹ thuật

Chương 2 của luận văn có ba mục, hai trong số đó sẽ trình bày cơ sở lý luận về PTKT và hiệu quả đầu tƣ chứng khoán tại Việt Nam Trong phần cơ sở lý luận về PTKT, tác giả trình bày các giả định của PTKT, phân tích những lợi thế và thách thức của phương pháp PTKT và chi tiết về các chỉ báo PTKT như đường trung bình, luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si chỉ báo hội tụ phân kỳ của đường trung bình, chỉ báo sức mạnh tương quan Mục cuối cùng của chương là trình bày tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về PTKT Chương này là nền tảng để tác giả đưa ra phương pháp nghiên cứu và thực hiện kiểm định cho các chương tiếp theo

 Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 có 3 mục, trong đó tác giả trình bày về phương pháp nghiên cứu, chi tiết về phương pháp kiểm định thống kê và các chỉ báo được sử dụng để kiểm định Hai nội dung tiếp theo là giả thuyết nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu Chương này của đề tài trình bày chi tiết về phương pháp, cách thức tác giả thực hiện kiểm định giả thuyết đặt ra

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 có 2 mục lớn, trình bày kết quả nghiên cứu đối với từng chỉ báo PTKT trên hai SGDCK Tp HCM và SGDCK Hà Nội trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch

 Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 cho thấy những kết luận rút ra từ kết quả kiểm định trên hai SGDCK Tp HCM và SGDCK Hà Nội trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch Trong chương này, đề tài đưa ra những kiến nghị đối với từng chủ thể, nói rõ hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu mở rộng

Chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu, đưa ra mục tiêu và ba câu hỏi nghiên cứu cần trả lời Đồng thời, trong chương này tác giả cũng trình bày phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện kiểm định, tuần tự qua bốn bước từ bước thu thập và xử lý số liệu đến bước kiểm định và ra kết luận

Chương tiếp theo của luận văn sẽ tập trung vào cơ sở lý luận và tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích kỹ thuật (PTKT) cùng với hiệu quả của nó đối với hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán (TTCK).

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT

Tổng quan về phân tích kỹ thuật

Phân tích kỹ thuật (PTKT) hiện đại bắt nguồn từ Lý thuyết Dow do Charles Dow phát triển vào đầu thế kỷ 20 Những nguyên tắc cơ bản của PTKT đã được hình thành từ lý thuyết này, nhưng phải đến khi Schabacker, Edwards và Magee xuất bản cuốn “Technical Analysis of Stock Trend” (đã tái bản 10 lần) cùng với các tác giả gần đây như Murphy, Schwager và Pring, thì tên gọi PTKT mới thực sự được công nhận.

Trải qua quá trình phát triển, có nhiều khái niệm về PTKT ra đời, trong đó có thể kể đến những khái niệm về PTKT sau đây:

Phân tích kỹ thuật (PTKT) là nghiên cứu hành vi thị trường thông qua đồ thị để dự đoán xu hướng giá tương lai (Murphy, 1999) Theo Pring (2014), PTKT phản ánh quan điểm rằng giá di chuyển theo xu hướng, được xác định bởi sự thay đổi trong thái độ của nhà đầu tư đối với các yếu tố kinh tế, tiền tệ, chính trị và tâm lý Nghệ thuật của PTKT nằm ở việc nhận diện sự thay đổi xu hướng ngay từ đầu và duy trì đầu tư cho đến khi có dấu hiệu đảo chiều.

Trong quyển sách “Technical Analysis of Stock Trends”, Edwards và Magee

Theo quan điểm của tác giả vào năm 2001, phân tích kỹ thuật (PTKT) được định nghĩa là một khoa học nghiên cứu việc ghi nhớ các dạng đồ thị và lịch sử giao dịch thực tế, bao gồm sự thay đổi về giá và khối lượng giao dịch của một chứng khoán cụ thể hoặc chỉ số trung bình Mục tiêu của PTKT là sử dụng thông tin từ quá khứ để dự đoán xu hướng trong tương lai.

Phân tích kỹ thuật (PTKT) có thể được xem là một nghệ thuật hoặc một khoa học, nhưng rõ ràng nó là phương pháp dự đoán giá cả trong tương lai dựa trên thông tin quá khứ Kết quả của những dự đoán này thường không chắc chắn và có thể khác nhau giữa các nhà phân tích, do PTKT chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ dấu ấn cá nhân và cảm xúc của người phân tích cũng như người thiết kế hệ thống giao dịch.

2.1.2 Các giả định của phân tích kỹ thuật

PTKT dựa trên ba giả định chính: giá cả phản ánh toàn bộ hành động của thị trường, giá có xu hướng biến động theo một hướng nhất định, và lịch sử giá có xu hướng lặp lại (Murphy 1999).

2.1.2.1 Giá phản ánh tất cả hành động thị trường

Giả định cốt lõi của phân tích kỹ thuật (PTKT) là tất cả diễn biến giá đã phản ánh sự thay đổi trong cung cầu của chứng khoán Các yếu tố như chính trị, kinh tế vĩ mô, tâm lý và tài chính doanh nghiệp đều được thể hiện trong giá thị trường Giá cả được xác định bởi quan hệ cung cầu, và PTKT tập trung vào những gì đã và sẽ xảy ra trên thị trường, thay vì những gì nên xảy ra.

2.1.2.2 Giá biến động theo xu hướng

Giả định của phân tích kỹ thuật (PTKT) cho rằng giá chứng khoán không hoàn toàn ngẫu nhiên mà có xu hướng biến động trong một khoảng thời gian nhất định Nhiều người đồng tình với giả định này vì nó tuân theo Định luật 1 Newton, cho rằng một chứng khoán đang trong xu hướng tăng hoặc giảm sẽ tiếp tục xu hướng đó cho đến khi có thông tin làm thay đổi hướng đi Từ giả định này, một câu nói nổi tiếng trong đầu tư là “đừng bắt một con dao đang rơi”, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết xu hướng thị trường trước khi ra quyết định đầu tư.

2.1.2.3 Lịch sử lặp lại chính nó

Giả định này dựa trên nghiên cứu tâm lý, cho rằng bản chất con người không thay đổi, dẫn đến việc chúng ta thường phản ứng tương tự trong những tình huống giống nhau Khi gặp lại các tình huống đã từng giải quyết, chúng ta có xu hướng áp dụng những cách thức đã sử dụng trước đó Các nhà phân tích kỹ thuật (PTKT) cũng cho rằng thị trường lặp lại các mô hình và đồ thị từ quá khứ, vì thị trường được hình thành bởi hành vi con người Achelis (2001) nhấn mạnh rằng “Tương lai là quá khứ được lặp lại nhưng thông qua một cánh cửa khác.”

2.1.3 Các công cụ của phân tích kỹ thuật 2.1.3.1 Chỉ báo đường trung bình – Moving Average Đây là một trong những công cụ PTKT xuất hiện sớm nhất và phổ biến nhất, là chỉ báo thuộc nhóm các chỉ báo xu hướng, được dùng để xác định xu hướng của thị trường Nhóm chỉ báo này được xây dựng nhằm sắp xếp các dữ liệu giá cả sao cho hình thành một xu hướng thị trường dưới dạng một đường đồ thị Các chỉ báo về xu hướng giá chỉ thực sự hữu dụng khi dùng nó để phân tích các xu hướng thay đổi giá chứ không có ích với các khoảng dao động giá

Nhóm chỉ báo xu hướng rất đa dạng, trong đó chỉ báo đường trung bình (Moving Average – MA) là phổ biến nhất Tác giả sẽ đề cập đến hai loại chỉ báo: chỉ báo đường trung bình và chỉ báo hội tụ phân kỳ của đường trung bình.

 Đường trung bình giản đơn (Simple Moving Average – SMA) Phương pháp tính

Theo Achelis (2001), đường trung bình giản đơn (SMA) được xác định bằng cách tính tổng các mức giá của chứng khoán trong n kỳ giao dịch gần nhất và chia cho n Ví dụ, để tính SMA 10 ngày, ta cộng các mức giá trong 10 ngày gần nhất và chia cho 10, từ đó có được giá trung bình của chứng khoán trong khoảng thời gian này Đường SMA, thường được gọi tắt là MA, có thể được tính từ bất kỳ loại dữ liệu nào như giá mở cửa, giá đóng cửa, giá cao nhất, giá thấp nhất, khối lượng giao dịch, hoặc các chỉ số khác, trong đó mức giá đóng cửa được coi là quan trọng nhất trong giao dịch hàng ngày.

Việc chọn thời gian tính toán cho MA là yếu tố quan trọng nhất, phụ thuộc vào kinh nghiệm của người phân tích Thông thường, các khoảng thời gian như 10, 20, 30, 50, 100, 200 ngày hoặc các số trong dãy Fibonacci được sử dụng để tìm ra khoảng thời gian phù hợp với từng loại cổ phiếu và mục tiêu đầu tư MA ngắn hạn phản ứng nhạy hơn với biến động giá nhưng khó giao dịch hiệu quả do sự biến động mạnh, trong khi MA dài hạn cung cấp tín hiệu giao dịch chính xác hơn nhưng chậm hơn, có thể làm mất cơ hội đầu tư MA cũng được ứng dụng để xác định xu hướng thị trường: xu hướng tăng khi MA đi lên, xu hướng giảm khi MA đi xuống, và không có xu hướng khi MA nằm ngang Ngoài ra, MA còn giúp xác định các ngưỡng kháng cự và hỗ trợ; khi giá nằm dưới MA, MA là ngưỡng kháng cự, và khi giá nằm trên MA, MA trở thành ngưỡng hỗ trợ Sự thay đổi vị trí của đường MA và đường giá sẽ liên tục ảnh hưởng đến vai trò kháng cự và hỗ trợ của MA.

Khi áp dụng MA để phát tín hiệu giao dịch, cần chú ý đến ba yếu tố quan trọng: hướng đi của đường MA, vị trí của đường MA và sự giao cắt giữa đường MA với đường giá.

Nguyên tắc giao dịch với đường MA yêu cầu chỉ thực hiện giao dịch khi thị trường có xu hướng rõ ràng Cụ thể, nhà đầu tư nên mua khi đường MA di chuyển lên trên và bán khi đường MA đi xuống.

MA di chuyển xuống dưới, không thực hiện giao dịch khi thị trường không có xu hướng

Nguyên tắc 2: Thực hiện mua khi đường giá cắt đường MA từ dưới lên và bán khi đường giá cắt đường MA từ trên xuống.

Hình 2.1 – Đồ thị VN Index và chỉ báo MA25 từ 08/2011 – 08/2012

Hiệu quả đầu tƣ chứng khoán

Theo Benligiray (2004), hiệu quả được định nghĩa là cách mà cá nhân hoặc nhóm thực hiện công việc để đạt được mục tiêu cuối cùng.

Hiệu quả đầu tư trong nền kinh tế được hiểu là tổng hợp các lợi ích kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường và an ninh quốc phòng mà đầu tư mang lại Những lợi ích này được đánh giá thông qua sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí đầu tư Đối với doanh nghiệp, hiệu quả đầu tư thường được đo bằng lợi nhuận và khả năng đạt được mục tiêu trong kỳ tính toán Còn đối với nhà đầu tư, hiệu quả đầu tư chứng khoán được xác định qua kết quả sau khi trừ chi phí, bao gồm thu nhập ròng từ lãi và cổ tức, cũng như việc đạt được các mục tiêu quản lý như tỷ lệ nắm giữ cổ phần và các vị trí trong Hội đồng quản trị.

2.2.2 Chỉ tiêu đo lường hiệu quả đầu tư chứng khoán

Xét về mặt tài chính, hiệu quả của việc đầu tƣ chứng khoán thể hiện ở mức sinh lời trên vốn bỏ ra sau một kỳ đầu tƣ

Mức sinh lời của khoản đầu tư được xác định là sự chênh lệch giữa kết quả thu được sau một thời gian đầu tư và số vốn gốc mà nhà đầu tư đã bỏ ra Mức sinh lời có thể được tính theo giá trị tuyệt đối hoặc theo phần trăm.

 Mức sinh lời bằng giá trị tuyệt đối, đƣợc tính nhƣ sau:

Tổng mức lời = Cổ tức + Mức lãi (lỗ) vốn (2.1)

Cổ tức là lợi nhuận ròng được phân chia cho mỗi cổ phần, và mức cổ tức này phụ thuộc vào lợi nhuận cũng như chính sách phân chia của công ty Lãi hoặc lỗ trên vốn đầu tư được xác định bởi sự chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu và giá mua ban đầu.

Tỷ suất sinh lời, hay còn gọi là mức sinh lời tính theo phần trăm, cho biết số lợi nhuận mà nhà đầu tư thu về từ mỗi đồng vốn đầu tư Đây là chỉ số quan trọng để so sánh hiệu quả của các khoản đầu tư khác nhau, được tính dựa trên mức sinh lời tuyệt đối trên vốn đầu tư.

Cổ tức + Mức lãi (lỗ) vốn

Vốn đầu tƣ luan van tot nghiep download luanvanfull moi nhat z z @gmail.com Luan van thac si

2.2.3 Phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư chứng khoán Phương pháp Sharpe

Trong đề tài nghiên cứu, phương pháp Sharpe đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng PTKT trong đầu tƣ chứng khoán đƣợc tính nhƣ sau: ̅ ̅̅̅̅̅̅̅

 ̅ : tỷ suất lợi nhuận bình quân của việc ứng dụng chỉ báo PTKT i trong khoảng thời gian đánh giá

 ̅̅̅̅̅̅̅ : tỷ suất lợi nhuận bình quân của chỉ số VN Index và HNX Index trong khoảng thời gian đánh giá

 : độ lệch chuẩn của tỷ suất lợi nhuận của việc ứng dụng chỉ báo PTKT i trong khoảng thời gian đánh giá

Hệ số Sharpe đo lường phần thưởng từ việc sử dụng chỉ báo phân tích kỹ thuật (PTKT) trên mỗi đơn vị rủi ro mà chỉ báo này mang lại Khi giá trị S càng lớn, hiệu quả của việc áp dụng chỉ báo này càng cao.

Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích kỹ thuật và hiệu quả của nó trong đầu tư trên thị trường chứng khoán

Nghiên cứu về phân tích kỹ thuật (PTKT) và hiệu quả ứng dụng của nó trong đầu tư trên thị trường chứng khoán (TTCK) đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu toàn cầu Các nghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp kiểm định thống kê trên mẫu quan sát là chỉ số giá cổ phiếu để đánh giá hiệu quả của các chỉ báo PTKT phổ biến, bao gồm đường trung bình giản đơn, đường trung bình hàm số mũ, chỉ báo hội tụ phân kỳ của đường trung bình và chỉ báo sức mạnh tương quan Mục tiêu là xác định xem những chỉ báo này có mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư trên TTCK hay không.

Một số nghiên cứu chỉ ra rằng phân tích kỹ thuật (PTKT) không cần thiết và không mang lại lợi nhuận so với chiến lược mua và nắm giữ.

Fama và Blume (1966), Jensen và Benington (1970) nghiên cứu trên TTCK

Nghiên cứu tại Mỹ và một số thị trường chứng khoán phát triển cho thấy việc áp dụng nguyên tắc filter rules không thể mang lại lợi nhuận vượt trội từ phân tích kỹ thuật Khi tính đến chi phí giao dịch, lợi nhuận có thể trở thành âm Kết quả này phù hợp với lý thuyết thị trường hiệu quả.

Lý thuyết này khẳng định rằng giá chứng khoán hiện tại đã phản ánh đầy đủ mọi thông tin, bao gồm cả lịch sử giá và khối lượng giao dịch Do đó, việc sử dụng phân tích kỹ thuật (PTKT) để dự đoán xu hướng giá là không khả thi, và không thể đạt được lợi nhuận đáng kể từ phương pháp này Các chiến lược giao dịch dựa trên dữ liệu giá trong quá khứ và hiện tại không thể vượt qua hiệu suất của thị trường.

Hrusova (2011) đã áp dụng các chỉ báo MACD, Stochastic và RSI để kiểm định ba giả thuyết về tỷ suất lợi nhuận của chỉ số thị trường liên quan đến chiến lược mua, bán và kết hợp cả hai Kết quả cho thấy rằng phân tích kỹ thuật không thể mang lại lợi nhuận trên sàn giao dịch chứng khoán Frankfurt (Đức), trong khi đó, nó lại tạo ra lợi nhuận đáng kể tại sàn giao dịch chứng khoán Bucharest (Romania) và Prague (Cộng hòa Séc).

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng phân tích kỹ thuật (PTKT) có thể được áp dụng hiệu quả để tạo ra lợi nhuận đáng kể cho nhà đầu tư (NĐT).

Trong nghiên cứu đăng trên tạp chí Journal of International Money and Finance, Taylor và Allen (1992) đã khảo sát các nhà kinh doanh ngoại hối cấp cao tại thị trường Luân Đôn vào tháng 11/1998 Kết quả cho thấy hơn 90% trong số họ ưu tiên sử dụng phân tích kỹ thuật (PTKT) hơn là phân tích cơ bản trong các quyết định đầu tư ngắn hạn.

Brock, Lakonishock và LeBaron (1992) trong nghiên cứu của họ đăng trên tạp chí Journal of Finance đã phân tích 26 quy luật giao dịch kỹ thuật nhằm dự đoán biến động của chỉ số Dow Jones trong 90 năm qua Dữ liệu được sử dụng là giá giao dịch hàng ngày của các chứng khoán trong chỉ số, và kết quả cho thấy tất cả các quy luật kỹ thuật đều hoạt động hiệu quả.

Lo, Mamaysky và Wang (2000) với bài viết về PTKT đăng trên tạp chí The

Trong bài viết của Tạp chí Tài chính, các tác giả đã áp dụng mô hình tự động và hệ thống cùng với thuật toán hồi quy Kernel để phân tích một lượng lớn cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Mỹ từ năm 1962 đến 1996 Nghiên cứu này kiểm tra sự phổ biến của các mẫu hình kỹ thuật trong giá cổ phiếu và kết luận rằng các mẫu hình này có tính lặp lại Mặc dù không chứng minh rằng việc sử dụng các mẫu hình này đủ để đạt lợi nhuận giao dịch lớn, các tác giả cho rằng rủi ro có thể được giảm thiểu hợp lý và phân tích kỹ thuật có thể gia tăng giá trị cho quá trình đầu tư.

Wong và Chong (2005) đã nghiên cứu khả năng sinh lời của phân tích kỹ thuật (PTKT) trên thị trường chứng khoán Thượng Hải, Hồng Kông và Đài Loan Họ sử dụng phương pháp kiểm định giả thuyết thống kê để đánh giá lợi nhuận trung bình từ các chỉ báo PTKT, kết luận rằng các chỉ báo như MA, Exponential MA, Dual MA, Triple MA và MACD mang lại lợi nhuận đáng kể so với chiến lược mua và nắm giữ, bất chấp chi phí giao dịch Các chỉ báo này hoạt động hiệu quả trong các giai đoạn thị trường tăng, giảm và dao động hỗn hợp trên cả ba thị trường chứng khoán của Trung Quốc Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng ba thị trường này chưa hiệu quả trong giai đoạn 1992 – 2004.

Metghalchi, Gomez, Chen và Monsef (2005) đã thực hiện kiểm tra các quy tắc giao dịch của đường trung bình MA đối với chỉ số S&P 500 (Mỹ) giai đoạn

Từ năm 1954 đến 2004, các quy tắc giao dịch đường MA cho thấy sức mạnh dự báo đáng kể cho đến giữa năm 1980 Tuy nhiên, từ năm 1980, hiệu quả của các quy tắc này đã giảm sút Kết luận này phù hợp với sự thiếu hiệu quả của thị trường trong giai đoạn 1954 – 1984, trong khi từ năm 1984 đến nay, thị trường đã trở nên hiệu quả hơn.

Park và Irwin (2007) sau khi nghiên cứu trên 100 bài báo về PTKT cho đến thời điểm năm 2004, cho thấy rằng trong tổng số 95 nghiên cứu đƣợc viết sau năm

Năm 1988, có 56 nghiên cứu cho thấy hiệu quả tích cực của PTKT, trong khi 20 nghiên cứu cho rằng PTKT không mang lại lợi nhuận, và 19 nghiên cứu chỉ ra các kết quả khác nhau Các tác giả đã phát hiện ra rằng đầu tư vào PTKT mang lại lợi nhuận đáng kể nhờ vào sự tiện lợi của máy tính cá nhân, hệ thống công nghệ thông tin và sự phát triển của cơ sở dữ liệu điện tử Nghiên cứu gần đây cũng chỉ ra rằng PTKT cung cấp cho nhà đầu tư lợi nhuận vượt trội trên thị trường chứng khoán.

Sewell (2007) đã tổng hợp các nghiên cứu về phân tích kỹ thuật và kết luận rằng có bằng chứng ủng hộ tính hữu ích của các công cụ như đường trung bình Moving Average, Momentum, mức hỗ trợ – kháng cự và một số kiểu đồ thị giá Tuy nhiên, không có bằng chứng thuyết phục cho Lý thuyết Gann và Lý thuyết sóng Elliott Các kiểu đồ thị giá hoạt động hiệu quả hơn trên thị trường chứng khoán so với thị trường tiền tệ, trong khi phương pháp phân tích kỹ thuật cho kết quả tốt nhất trên thị trường tiền tệ, bình thường ở thị trường tương lai và kém hiệu quả nhất trên thị trường chứng khoán.

Wong, Manzur và Chew (2010) trong bài báo trên tạp chí Applied Financial Economics đã nghiên cứu vai trò của phân tích kỹ thuật (PTKT) trong việc dự báo thời điểm gia nhập và thoát khỏi thị trường chứng khoán Singapore Các tác giả đã áp dụng phương pháp kiểm định thống kê để kiểm tra hiệu quả của hai chỉ báo: đường trung bình (MA) và chỉ báo sức mạnh tương quan (RSI) Kết quả cho thấy các chỉ báo này mang lại lợi nhuận đáng kể, với đường MA là hiệu quả nhất, tiếp theo là DMA và RSI (phương pháp vượt ngưỡng 50-50) Điều này giải thích lý do tại sao các công ty thành viên của SGDCK Singapore luôn duy trì đội ngũ PTKT riêng và đạt được lợi nhuận vượt trội nhờ vào việc áp dụng các chỉ báo PTKT.

Nghiên cứu của Hrusova (2011) đã kiểm định ba giả thuyết về tỷ suất lợi nhuận của chỉ số thị trường thông qua các chiến lược mua, bán và kết hợp cả hai, sử dụng ba chỉ báo MACD, Stochastic và RSI Kết quả cho thấy các quy tắc giao dịch phân tích kỹ thuật (PTKT) đạt được thành công đáng kể trên thị trường mới nổi Kết luận này phù hợp với nghiên cứu của Bessembinder và Chan (1995), cho rằng PTKT hiệu quả hơn trong việc dự đoán biến động giá cổ phiếu tại các thị trường mới nổi như Malaysia.

Lan và Đài Loan hơn là tại các thị trường phát triển của Nhật Bản, Hồng Kông và Hàn Quốc

Metghalchi, Chang và Gomez (2012) trong bài báo đăng trên tạp chí

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 12/07/2023, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w