1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi địa lý. biểu đồ

31 382 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Thi Địa Lý. Biểu Đồ
Trường học Sở Giáo Dục Và Đào Tạo Quảng Ninh
Thể loại Tài Liệu
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Biểu đồ đường đồ thị hoặc đường biểu diễn Đồ thị dùng để biểu diễn sự thay đổi của một hoặc vài đại lượng địa lí theo chuỗi thời gian thường từ 4 năm trở lên, còn ít hơn có thể dùng c

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NINH

Trang 2

1 C C KH I NI MÁ Á Ệ

Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: “Biểu

đồ là hình vẽ biểu diễn mối quan hệ giữa các đại lượng Các dạng biểu đồ thông dụng nhất là biểu đồ chữ nhật và biểu đồ hình quạt (tròn) Biểu đồ mô tả một cách trực quan

sự phụ thuộc giữa các đại lượng Ví dụ: Biểu đồ tăng dân

số của một nước, biểu đồ thu nhập quốc dân”

Biểu đồ là cấu trúc đồ họa dùng để biểu hiện trực quan số liệu thống kê về quá trình phát triển của hiện tượng, cấu trúc của hiện tượng, mối quan hệ về thời gian và không gian giữa các hiện tượng địa lí

Trang 3

Phân loại theo bản chất đối tượng: biểu

đồ động thái, cơ cấu, so sánh, mối quan

hệ

Trang 4

 Trong loại biểu đồ này còn chia ra các loại khác nhau: cột đơn, cột gộp nhóm, cột chồng (chồng liên tiếp, chồng từ gốc tọa độ), cột thanh ngang, tháp dân số

Trang 5

B) Biểu đồ đường (đồ thị hoặc đường biểu diễn)

 Đồ thị dùng để biểu diễn sự thay đổi của một hoặc vài đại lượng địa lí theo chuỗi thời gian (thường từ 4 năm trở lên, còn ít hơn có thể dùng cột) Các mốc thời gian thường là các thời điểm xác định Vì vậy nếu chuỗi số liệu biến đổi theo không gian hay theo thời kì (chứ không phải theo từng thời điểm, từng năm) thì người ta không dùng đồ thị mà dùng các loại biểu đồ khác, chẳng hạn như biểu đồ cột (VD GTDS theo thời kì – trang 78NC)

Trang 6

 Có các dạng đồ thị thể hiện các hiện tượng khác nhau thì cách vẽ khác nhau.

 – Đồ thị thể hiện sự thay đổi của một hay nhiều hiện tượng cùng đơn vị theo thời gian -> thì biểu đồ thể hiện trên trục tọa độ có 1 trục tung, 1 trục hoành.

 – Đồ thị thể hiện sự thay đổi của hai hiện tượng khác nhau

về đơn vị theo thời gian Có hai cách thể hiện:

 + Sử dụng hệ trục tọa độ gồm hai trục tung thể hiện giá trị hai đối tượng.

 + Xử lí số liệu từ tuyệt đối về số liệu tương đối, sử dụng hệ trục tọa độ 1 trục tung (đơn vị %).

 – Đồ thị thể hiện sự thay đổi của 3 hiện tượng trở lên có đơn vị tính khác nhau Trường hợp này chỉ có một cách duy nhất là chuyển các số liệu tuyệt đối thành số liệu tương đối theo cách lấy giá trị năm đầu là 100%, giá trị năm sau tính

Trang 7

Biểu đồ tốc độ tăng trưởng của các nhóm cây trồng

giai đoạn 1990–2005

Trang 8

 Trong địa lí tự nhiên, học sinh có thể gặp loại biểu đồ dạng này ở biểu đồ khí hậu.

 Trong địa lí kinh tế – xã hội như biểu đồ thể hiện diện tích

và sản lượng cây trồng, sản lượng và số dân qua các năm khác nhau.

 Về nguyên tắc ta có thể sử dụng biểu đồ kết hợp cột đường không chỉ cho hai đối tượng mà có thể nhiều hơn Chẳng hạn, trên cùng một hệ trục tọa độ có thể biểu diễn diện tích rừng (gồm diện tích rừng tự nhiên, rừng trồng) và độ che phủ rừng.

Trang 9

Biểu đồ thể hiện sự biến đổi diện tích rừng

và độ che phủ rừng của nước ta giai đoạn 1943–2005

Trang 10

d) Biểu đồ hình tròn (biểu đồ bánh)

 Biểu đồ hình tròn dùng để thể hiện cơ cấu của đối tượng địa lí tính theo giá trị tương đối (các thành phần cộng lại bằng 100%) và thể hiện quy mô (ứng với kích thước biểu đồ) của hiện tượng khi cần trình bày trực quan

 Trong một số trường hợp, có thể vẽ thêm một

vòng tròn đồng tâm để ghi giá trị về số liệu tổng Khi đó ta có biểu đồ hình vành khăn

 Một dạng đặc biệt của biểu đồ tròn là biểu đồ bát

úp (nửa tròn)

Trang 11

e) Biểu đồ miền

 Biểu đồ miền như là một trường hợp đặc biệt của biểu đồ cột

chồng, khi mà bề ngang các cột được thu nhỏ lại chỉ còn là các đường thẳng đứng và khi đó các cột lại được nối với nhau

 Biểu đồ miền vẽ khi cần thể hiện sự thay đổi cơ cấu của nhiều

đối tượng địa lí qua nhiều thời điểm (từ 4 năm trở lên)

 + Biểu đồ miền thể hiện sự thay đổi của hiện tượng (theo giá

Trang 12

Biểu đồ tình hình thay đổi tỉ suất sinh, tỉ suất tử

và gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta giai đoạn 1960–2006

Trang 13

f) Các dạng biểu đồ khác

+ Biểu đồ tam giác.

+ Biểu đồ tượng hình.

+ Biểu đồ hình vuông.

Trang 14

3 ĐẶC ĐIỂM HỆ THỐNG BÀI TẬP BẢNG SỐ LIỆU,

BIỂU ĐỒ TRONG THI TỐT NGHIỆP

 Các bài tập đa dạng về nội dung, bám sát chương

trình sách giáo khoa.

 Các bảng số liệu đơn giản, thường thể hiện ít đối

tượng hoặc ít năm.

 Yêu cầu vẽ khá dễ nhận biết loại biểu đồ hoặc chỉ rõ

biểu đồ cần vẽ

 Nội dung nhận xét đơn giản

 Yêu cầu giải thích ý chính, không cần đi sâu phân

tích các nguyên nhân.

Trang 16

1

3

Xác định nội dung bảng số liệu theo

các chiều

Chọn các biểu đồ có thể vẽ theo lệnh đề

Lựa chọn biểu đồ đáp ứng nhiều

Và cách vẽ

Trang 17

Cho bảng số liệu: DT cây công

nghiệp hàng năm, lâu năm thời

Năm Tổng số

DT cây công nghiệp hàng năm

DT cây công nghiệp lâu năm

1987 1213,0 638,0 575,0

1994 1465,7 655,8 809,9

1998 2010,9 808,2 1202,7

Trang 18

CÁCH XÁC ĐỊNH NHANH

Trường hợp 1: mục đích vẽ thể hiện cơ cấu hiện tượng thì

thường chọn các dạng biểu đồ tròn, miền, cột chồng

+ Nếu bảng số liệu dưới 4 thời điểm năm thì vẽ biểu tròn

+ Nếu bảng số liệu từ 4 năm trở lên thì thể hiện rõ nhất cơ cấu là miền

+ Nếu yêu cầu vẽ thể hiện quy mô, cơ cấu thì vẽ tròn nếu ít năm với bán kính đường tròn khác nhau; nếu trên 3 năm vẽ miền theo giá trị tuyệt đối hoặc cột chồng

Trang 19

CÁCH XÁC ĐỊNH NHANH

Trường hợp 2: mục đích thể hiện sự thay đổi của một hoặc nhiều

đại lượng về mặt giá trị tuyết đối thì có thể chọn biểu đồ cột, đường

+ Vẽ cột khi cần thể hiện quy mô (giá trị) của đối tượng, hoặc hiện tượng phân theo các nội dung

+ Vẽ đồ thị khi cần thể hiện sự biến động, tốc độ tăng trưởng qua nhiều năm (từ 4 năm trở lên) và phải là thời điểm xác định (không được theo giai đoạn)

+ Vẽ biểu đồ kết hợp khi: Bảng số liệu có từ 2 đại lượng trở lên

và có mối quan hệ với nhau Nếu bảng số liệu có 3 đại lượng, trong đó có hai đại lượng có quan hệ với nhau và yêu cầu phải thể

Trang 20

VÍ DỤ 1

 Bảng số liệu giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo giá so sánh

1994 phân theo nhóm cây

Năm Tổng số Lương thực Rau đậu Cây CN Cây ăn quả

b) Vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng 3 ngành trồng trọt chính

c) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu

Trang 21

VÍ DỤ 2

Cho bảng số liệu sản lượng lúa và số dân qua các năm

Năm Số dân (tr ng) Sản lượng (tr tấn)

a) Tính bình quân lúa trên đầu người (kg/ng)

b)Vẽ biểu diễn thể hiện tốc độ tăng trưởng số dân, sản lượng,

Trang 22

CÁCH XÁC ĐỊNH NHANH

– Trường hợp ba đại lượng có quan hệ với nhau, trong đó một đại lượng là hiệu số của hai đại lượng kia thì vẽ biểu đồ miền theo giá trị tuyệt đối Ví dụ vẽ biểu đồ thể hiện tỉ suất sinh, tử và tỉ suất gia tăng tự nhiên

– Trường hợp yêu cầu thể hiện tốc độ tăng trưởng của 3 hoặc nhiều đại lượng khác nhau về đơn vị thì chuyển đổi số liệu ra thành số liệu tương đối (lấy năm đầu tiên = 100%)

– Trường hợp thể hiện quy mô và cơ cấu của hai đại lượng là hai thành phần của một tổng thể và có các thành phần nhỏ tương đồng nhau thì vẽ biểu đồ bát úp (nửa tròn) Ví dụ cơ cấu giá trị xuất – nhập khẩu theo thị trường hoặc theo mặt hàng…

Trang 23

5 Quy trình chung khi xây dựng các loại biểu đồ

– Trước hết phải xem xét, tìm hiểu mục đích thể hiện của biểu đồ, chủ đề định thể hiện trên biểu đồ

– Căn cứ vào bảng số liệu và chủ đề đã được xác định, lựa chọn loại biểu đồ thích hợp nhất

– Tiến hành vẽ biểu đồ: chọn kích thước biểu đồ phù hợp (Tỉ lệ biểu đồ ) đảm bảo tính thẩm mĩ, phù hợp với khuôn khổ của giấy vẽ

– Cuối cùng là ghi tiêu đề của biểu đồ (tên biểu đồ) ở phía trên hoặc dưới của biểu đồ, hoàn thiện bảng chú giải

Trang 24

6.Các loại biểu đồ cơ bản cần vẽ

Biểu đồ

cột

Biểu đồ

đường (đồ thị)

Biểu đồ hình tròn

Biểu đồ miền

Biểu đồ kết hợp cột – đường

Trang 25

7 CÁCH NHẬN XÉT BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ

7.1 Nguyên tắc chung khi nhận xét

– Không được bỏ sót các dữ kiện việc bỏ sót các dữ kiện có thể dẫn đến các cắt nghĩa sai

– Phân tích bảng số liệu phải chú ý xử lí và sử dụng cả số liệu tuyệt đối và tương đối

– Khi nhận xét nên nêu từ khái quát đến chi tiết, từ tổng hợp đến các

bộ phận, thành phần Các số liệu phản ánh đặc tính chung của tập hợp số liệu thường là các số liệu trung bình của cả nước hay toàn ngành, các tính chất biến động của chuỗi số liệu… Các chi tiết thường là các giá trị cực đại, cực tiểu, các biến động theo thời kì…– Tìm mối quan hệ giữa các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang

Trang 26

7.2 Phân loại các bảng số liệu

Dạng Phân vùng

Dạng khác

Trang 27

7.3 Cách nhận xét chung

Ví dụ: Cho bảng số liệu:

Cơ cấu GDP tính theo giá thực tế

phân theo khu vực kinh tế thời kỳ 1985–2007

Năm Tổng số Khu vực I Khu vực

II

Khu vực III

Trang 28

b) Dạng sự biến động thời gian

Cho bảng số liệu: Diện tớch sản lượng lương thực

1 Tính giá trị xuất khẩu, nhập khẩu

2 Nhận xét và giải thích sự thay đổi tình hình XNK nước ta thời kỳ

1990-2008.

Trang 30

ở nước ta thời kì 1990–2009

Trang 31

8 NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỂ GIẢI THÍCH BẢNG SỐ LIỆU,

BIỂU ĐỒ

 Thông thường khi giải thích sự thay đổi một đối tượng địa lí cần

nắm bắt các nhân tố ảnh hưởng đến đối tượng đó, sau đó xét xem

ứng với nội dung của đối tượng đang nhận xét thì nhân tố nào là nhân tố ảnh hưởng quan trong, nhân tố nào là phụ, từ đó sắp xếp nhân tố quan trọng lên trước nhân tố phụ

 Điểm khác biệt là trong quá trình giải thích bảng số liệu thì mức

độ phân tích nhân tố ảnh hưởng tùy theo yêu cầu của đề bài

 – Nếu đề bài chỉ là giải thích bảng số liệu, biểu đồ thì chỉ cần chỉ

ra các nguyên nhân cơ bản, không đi sâu phân tích các nguyên nhân Cách làm này hay được sử dụng trong quá trình học trên lớp, các bài thi kiểm tra tốt nghiệpvà dễ vận dụng vào kiến thức

Ngày đăng: 01/07/2014, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w