1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài Liệu Ôn Thi Địa Lý Tài Nguyên Du Lịch

23 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Ôn Thi Địa Lý Tài Nguyên Du Lịch
Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 42,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài nguyên nhân văn Hệ thống di tích lịch sử, văn hóa với hàng nghìn đình, đền, chùa, miếu mạo cùng khotàng kiến trúc, mỹ thuật độc đáo như chùa Một Cột, chùa Tây Phương Hà Nội, chùa Bút

Trang 1

TÀI LIỆU ÔN THI ĐỊA LÝ TÀI NGUYÊN DU LỊCH

1 ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Diện tích tự nhiên: 23.336 km²

Dân số (năm 2012): 20.2 triệu người

Dân tộc: Việt (Kinh), Mường, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Tày, Hoa…

Các tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng, Hưng Yên, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc,

Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

Vị trí địa lý:

 Phía bắc và đông bắc là Vùng Đông Bắc (Việt Nam)

 phía tây và tây nam là vùng Tây Bắc

 phía đông là vịnh Bắc Bộ

 phía nam vùng Bắc Trung Bộ

Khí hậu, thủy văn:

Thủy văn:

Đồng bằng sông Hồng được bồi đắp bởi phù sa của hai con sông lớn là sông Hồng vàsông Thái Bình, hình thành nên một trong hai vựa lúa lớn nhất cả nước Khu vực nàyđược coi là cái nôi sinh trưởng, phát triển của người Việt.Hệ thống sông ngòi tương đốiphát triển

Khí hậu:

Khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa hè nóng ẩm nhưng mùa đông phi nhiệt đới lạnh và khô,làm cho cơ cấu cây trồng đa dạng Đặc trưng khí hậu của vùng là mùa đông từ tháng 10đến tháng 4 năm sau, mùa này cũng là mùa khô Mùa xuân có tiết mưa phùn Điều kiện

về khí hậu của vùng tạo thuận lợi cho việc tăng vụ trong năm vụ đông với các cây ưalạnh, vụ xuân, vụ hè thu và vụ mùa

Tài nguyên thiên nhiên

Địa hình:

Địa hình tương đối bằng phẳng với hệ thống sông ngòi dày đặc đã tạo điều kiện thuận lợi

để phát triển hệ thống giao thông thuỷ bộ và cơ sở hạ tầng của vùng

Tài nguyên nước phong phú, có giá trị lớn về kinh tế là hệ thống sông Hồng và sông

Thái Bình Ngoài ra còn có nước ngầm, nước nóng, nước khoáng

Trang 2

Khoáng sản không nhiều, đáng kể nhất là trữ lượng than nâu trữ lượng dự tính là 8,8 tỉtấn Khí thiên nhiên được thăm dò và khai thác ở Tiền Hải – Thái Bình Tuy nhiên,khoáng sản làm vật liệu xây dựng khá phong phú như đá vôi hàng tỉ tấn…

Tài nguyên biển:

Bờ biển dài 400 km, vùng biển có tiềm năng lớn để phát triển nhiều ngành kinh tế (đánhbắt và nuôi trồng thuỷ sản, giao thông, du lịch) Đồng bằng sông Hồng có một vùng biểnlớn, với bờ biển kéo dài từ Thuỷ Nguyên - Hải Phòng đến Kim Sơn - Ninh Bình Bờ biển

có bãi triều rộng và phù sa dày là cơ sở nuôi trồng thuỷ hải sản, nuôi rong câu và chăn vịtven bờ

Ngoài ra một số bãi biển, đảo có thể phát triển thành khu du lịch như bãi biển Đồ Sơn,huyện đảo Cát Bà,

Tài nguyên đất đai:

Diện tích đất nông nghiệp khoảng 760.000 ha, trong đó 70% là đất phù sa màu mỡ, có giátrị lớn về sản xuất nông nghiệp Đất nông nghiệp chiếm 51,2% DT vùng

Đất đai nông nghiệp là nguồn tài nguyên cơ bản của vùng do phù sa của hệ thống sôngHồng và sông Thái Bình bồi đắp Như vậy mức sử dụng đất của vùng cao nhất so với cácvùng trong cả nước Đất đai của vùng rất thích hợp cho thâm canh lúa nước, trồng màu vàcác cây công nghiệp ngắn ngày Vùng có diện tích trồng cây lương thực đứng thứ 2 trong

cả nước với diện tích đạt 1242,9 nghìn ha

Tài nguyên sinh vật:

Tài nguyên sinh vật trong vùng khá phong phú với nhiều động thực vật quí hiếm đặctrưng cho giới sinh vật của Việt Nam Mặc dù trong vùng có các khu dân cư và đô thịphân bố dầy đặc nhưng giới sinh vật vẫn được bảo tồn ở các vườn quốc gia Ba Vì, Cát

Bà, Cúc Phương

Tài nguyên nhân văn

Hệ thống di tích lịch sử, văn hóa với hàng nghìn đình, đền, chùa, miếu mạo cùng khotàng kiến trúc, mỹ thuật độc đáo như chùa Một Cột, chùa Tây Phương (Hà Nội), chùa BútTháp, đền Đô (Bắc Ninh), chùa Keo (Thái Bình), chùa Cổ Lễ (Nam Định), chùa BáiĐính, cố đô Hoa Lư (Ninh Bình)… cũng khiến bao du khách phải trầm trồ thán phục.Đây cũng là quê hương của nhiều lễ hội truyền thống điển hình như lễ hội đền Trần, hộiGióng, hội Lim, lễ hội chùa Hương cùng nhiều loại hình nghệ thuật đặc sắc như chèo,quan họ, hát văn, tuồng, múa rối nước

Loại hình du lịch chủ yếu:

Trang 3

Đồng bằng Sông Hồng tập trung nhiều tài nguyên du lịch, tạo điều kiện thuận lợi để pháttriển các loại hình du lịch phong phú, đa dạng như du lịch biển đảo, du lịch văn hóa - tâmlinh, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái, du lịch thể thao mạo hiểm, du khảo đồng quê… Đến đây, du khách có dịp tham quan vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Ba Vì (HàNội), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Cát Bà (Hải Phòng), Bái Tử Long (Quảng Ninh) với hệ sinhthái đa dạng; những suối khoáng nóng có tác dụng chữa bệnh như: Kênh Gà (Ninh Bình),Quang Hanh (Quảng Ninh), Tiên Lãng (Hải Phòng)…; những hang động kỳ thú như:Hương Sơn (Hà Nội), Vân Trình, Tam Cốc - Bích Động (Ninh Bình), Sửng Sốt, ThiênCung (Quảng Ninh)… hay các bãi biển nổi tiếng như: Ti Tốp, Trà Cổ (Quảng Ninh), Cát

Bà, Đồ Sơn (Hải Phòng), Quất Lâm, Hải Thịnh (Nam Định)

Đặc biệt, khu vực này có rất nhiều di sản thế giới đã được UNESCO công nhận như: vịnh

Hạ Long (Quảng Ninh), khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long – Hà Nội, bia đácác khoa thi tiến sĩ triều Lê và Mạc, hội Gióng ở đền Phù Đổng và đền Sóc (Hà Nội), Catrù và Quan họ Bắc Ninh Ngoài ra, vịnh Hạ Long còn được Tổ chức New7Wonders côngnhận là Kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới, thu hút sự quan tâm của du khách trong vàngoài nước

Hồ Hoàn Kiếm:

Đẹp như một lẵng hoa giữa lòng thành phố, hồ Hoàn Kiếm được bao quanh bởi cácđường phố Đinh Tiên Hoàng, Lê Thái Tổ, Hàng Khay Ba con phố này dài khoảng1.800m Mặt nước hồ là tấm gương lớn soi bóng la đà những cây cổ thụ, những rặng liễuthướt tha tóc rủ, những mái đền, chùa cổ kính, tháp cũ rêu phong, các toà nhà mới caotầng vươn lên trời xanh

Văn Miếu - Quốc Tử Giám:

Văn Miếu - Quốc Tử Giám là trường học cổ của kinh thành Thăng Long và là trường đạihọc đầu tiên ở vùng Đông Nam Á Văn Miếu không những là một di tích lịch sử - vănhoá cổ kính, mà còn là nơi tổ chức các hoạt động văn hoá, khoa học đậm đà bản sắc dântộc của thủ đô Hà Nội

QUẦN THỂ DANH THẮNG TRÀNG AN (DI SẢN HỖN HỢP)

Quần thể danh thắng Tràng An có diện tích 6.172ha thuộc địa bàn huyện Hoa Lư, GiaViễn, Nho Quan, thị xã Tam Điệp và thành phố Ninh Bình

Các điểm tham quan chính

Khu di tích lịch sử văn hóa cố đô Hoa Lư: đền vua Đinh, đền vua Lê, chùa Cổ Am, chùa

Kim Ngân, chùa Duyên Ninh, chùa Nhất Trụ, phủ Vườn Thiên, đền thờ công chúa PhấtKim, động Thiên Tôn…

Trang 4

Khu danh thắng Tràng An: đền Trình (phủ Đột), đền Trần, đền Tứ Trụ, phủ Khống,

hang Địa Linh, hang Sinh Dược, hang Mây, hang Tối, hang Sáng, hang Nấu Rượu, hang

Ba Giọt, quần thể chùa Bái Đính…

Khu danh thắng Tam Cốc - Bích Ðộng: chùa Bích Động, chùa Linh Cốc, đền Thái Vi,

động Thiên Hương, động Tiên, động Thiên Hà, hang Bụt, hang Múa, hang Cả, hang Hai,hang Ba, Thung Nham, Thung Nắng, làng cổ Cố Viên Lầu…

VỊNH HẠ LONG (DI SẢN THIÊN NHIÊN THẾ GIỚI)

Vị trí: Vịnh Hạ Long là một di sản độc đáo bởi địa danh này chứa đựng những dấu tích

quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển lịch sử trái đất, là cái nôi cư trú củangười Việt cổ, đồng thời là tác phẩm nghệ thuật tạo hình vĩ đại của thiên nhiên với sựhiện diện của hàng nghìn đảo đá muôn hình vạn trạng, với nhiều hang động kỳ thú quần

tụ thành một thế giới vừa sinh động vừa huyền bí Bên cạnh đó, vịnh Hạ Long còn là nơitập trung đa dạng sinh học cao với những hệ sinh thái điển hình cùng với hàng nghìn loàiđộng thực vật vô cùng phong phú, đa dạng Nơi đây còn gắn liền với những giá trị vănhóa – lịch sử hào hùng của dân tộc

CA TRÙ (DI SẢN VĂN HÓA PHI VẬT THỂ)

Ca trù được bắt nguồn từ dân ca, dân nhạc cùng với một số trò diễn và múa dân gian.Chính vì vậy, Ca trù là một bộ môn nghệ thuật tổng hợp với nét độc đáo là sự phối hợp

đa dạng, tinh tế, nhuần nhuyễn giữa thi ca và âm nhạc, đôi khi có cả múa

2 BẮC TRUNG BỘ

Diện tích: 51.524,6km²

Dân số (năm 2012): 10.189,6 nghìn người

Dân tộc: Việt (Kinh), Khơ Mú, Ơ Đu, Sán Dìu, H’Mông, Chứt, Bru – Vân Kiều, Lào, Pa

Cô, Tà Ôi, Nùng, Xtiêng, Xơ Đăng…

Bắc Trung Bộ Việt Nam gồm có 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế

Vị trí địa lý:

 phía Bắc giáp khu vực đồng bằng Sông Hồng

 phía Nam giáp Nam Trung Bộ

 phía Đông giáp Biển Đông;

 Phía Tây giáp nước Lào

Vùng có nơi hẹp nhất là Quảng Bình (50km), nằm trên trục giao thông xuyên Việt là điềukiện thuận lợi giao lưu kinh tế với các tỉnh phía Bắc và phía Nam

Khí hậu, thủy văn:

Trang 5

Khí hậu

Điều kiện khí hậu của vùng gây khó khăn cho sản xuất đặc biệt là sản xuất nông nghiệp.Dãy núi Trường Sơn Bắc, biên giới tự nhiên giữa Việt Nam và Lào với các đèo thấp, làmcho về mùa hạ có hiện tượng gió phơn Tây Nam thổi mạnh, nhiều ngày thời tiết nóng vàkhô Nhưng ngay sau những ngày hạn hán, có thể bão ập đến đem mưa lớn và nước lũ,triều cường gây thiệt hại cho sản xuất và đời sống

Thủy văn: sông Mã (Thanh Hoá), sông Cả (Nghệ An), sông Nhật Lệ (Quảng Bình)

Các hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thủy lợi, giao thông thủy (ở hạ lưu) và tiềmnăng thủy điện

Tài nguyên thiên nhiên:

Địa hình:

Bắc Trung Bộ nằm gọn trên dải đất hẹp nhất của Việt Nam, giữa một bên là dãy TrườngSơn hùng vĩ, một bên là biển Đông mênh mông Với đường bờ biển dài cùng nhiều cửakhẩu giáp với Lào, khu vực này có vị trí đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - dulịch giữa Việt Nam với các nước trong khu vực trên hành lang Đông – Tây

Tài nguyên rừng

Rừng có diện tích tương đối lớn

Tài nguyên rừng của vùng chỉ đứng sau Tây Nguyên và chính nó đã cung cấp một phầnquan trọng về gỗ và lâm sản hàng hoá cho Đồng bằng sông Hồng, đáp ứng một phần xuấtkhẩu của nước ta

Tài nguyên khoáng sản.

Bắc Trung Bộ có một số tài nguyên khoáng sản có giá trị như crômit, thiếc, sắt, đá vôi vàsét làm xi măng, đá quý

Tài nguyên đất:

Diện tích đất cát, sỏi, đất bạc màu chiếm tỷ lệ lớn Có 3 loại đất chính là đất đỏ vàngphân bố ở vùng trung du miền núi, thích hợp cho trồng cây công nghiệp dài ngày và khaithác lâm nghiệp, trồng cây ăn quả; đất phù sa ven sông thích hợp cây lương thực, hoamàu, cây công nghiệp ngắn ngày; đất cát hoặc cát pha ven biển chất lượng thấp chỉ trồngmột số loại cây hoa màu, trồng rừng phi lao, bạch đàn chống gió, cát

Tài nguyên biển:

Chiều dài bờ biển khoảng hơn 1000 km, biển vùng này khá sâu ở sát bờ, nhiều eo biển,cửa sông, vũng, vịnh thuận lợi cho phát triển kinh tế biển du lịch, giao thông biển, đánh

Trang 6

bắt cá, phát triển các hải cảng lớn Ven biển có nhiều đồng muối chất lượng tốt, khả năngkhai thác lớn như đồng muối Sa Huỳnh - Quảng Ngãi, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh.Biển có nhiều đảo và quần đảo; ngoài khơi có quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa có ýnghĩa chiến lược về an ninh quốc phòng và là nơi cư ngụ của tàu thuyền, là bình phongchắn gió, cát biển cho ven bờ Vùng biển có nhiều loài cá có giá trị như cá trích, mòi,nhồng (tầng nổi) cá thu (tầng trung), cá mập, mối (tầng đáy), tạo điều thuận lợi cho pháttriển khai thác đánh bắt hải sản.

Tài nguyên nhân văn:

Văn hóa:

Di sản văn hóa thế giới Di tích cố đô Huế, Nhã nhạc cung đình Huế Thành nhà Hồ

Các điệu hò sông nước đặc trưng như: hò sông Mã (Thanh Hoá), hò ví dặm (Nghệ Tĩnh),

hò khoan (Quảng Bình), hò mái nhì (Quảng Trị) và hò Huế Nơi đây còn là quê hươngcủa nhiều lễ hội độc đáo như: lễ hội Lam Kinh (Thanh Hóa), lễ hội đền Cuông (NghệAn), lễ hội điện Hòn Chén (Thừa Thiên – Huế);

Festival Huế được tổ chức định kỳ 2 năm một lần đã trở thành một sự kiện văn hóa mangtầm quốc tế được nhiều du khách trong và ngoài nước quan tâm

Di tích lịch sử, văn hóa, kiến trúc có giá trị: Kinh thành Huế, đường mòn Hồ Chí Minh

hay địa đạo Vịnh Mốc, nghĩa trang Trường Sơn, căn cứ Cồn Tiên, Thành cổ Quảng Trị…

Loại hình du lịch chủ yếu:

Hiện nay, Bắc Trung bộ đang tập trung phát triển các sản phẩm du lịch như: du lịch biển,

du lịch sinh thái, du lịch khám phá hang động, du lịch về nguồn, du lịch di sản gópphần quan trọng vào sự phát triển du lịch của cả nước và kinh tế xã hội của khu vực.Bắc Trung Bộ là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch với các bãi biểnđẹp như: Sầm Sơn (Thanh Hóa), Cửa Lò (Nghệ An), Nhật Lệ (Quảng Bình), Cửa Tùng(Quảng Trị), Thuận An, Lăng Cô (Thừa Thiên – Huế)…;

Nhiều cảnh quan thiên nhiên đặc sắc như: sông Hương, phá Tam Giang, cầu Hai (ThừaThiên – Huế), núi Thiên Cầm, hồ Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh)…;

Các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia: Bến En (Thanh Hóa), Pù Huống, Pù Mát(Nghệ An), Vũ Quang, Kẻ Gỗ (Hà Tĩnh), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Bạch Mã(Thừa Thiên – Huế)…;

Khu vực này còn là nơi tập trung 4 di sản thế giới được UNESCO công nhận là Thànhnhà Hồ, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quần thể di tích cố đô Huế và Nhã nhạc –

Âm nhạc cung đình Việt Nam

Trang 7

1 Thành Nhà Hồ ( Di sản văn hóa thế giới )

Thành Nhà Hồ thuộc địa tỉnh Thanh Hóa Đây là kinh thành của nước Việt Nam từ năm

1398 đến 1407

Thành Nhà Hồ đã đáp ứng hai tiêu chí được quy định trong Công ước Di sản Thế giớinăm 2008 Đó là tiêu chí 2 “bày tỏ sự trao đổi quan trọng của các giá trị nhân văn, quamột thời kỳ hay bên trong một khu vực văn hóa của thế giới, về những phát triển trongkiến trúc, công nghệ, nghệ thuật điêu khắc, quy hoạch thành phố hay thiết kế phongcảnh” và tiêu chí 4 “là ví dụ nổi bật về một loại hình công trình xây dựng, một quần thểkiến trúc hoặc kỹ thuật hoặc cảnh quan minh họa một (hoặc nhiều) giai đoạn trong lịch sửnhân loại”

2 Vườn quốc gia Phong Nha- Kẻ Bàng ( Di sản thiên nhiên thế giới )

Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng thuộc tỉnh Quảng Bình – miền Trung Việt Nam.Bên cạnh giá trị về lịch sử địa chất, địa hình, địa mạo, Phong Nha – Kẻ Bàng còn đượcthiên nhiên ưu đãi ban tặng cho những cảnh quan kì bí, hùng vĩ Vườn Quốc gia PhongNha – Kẻ Bàng ẩn chứa bao điều bí ẩn của tự nhiên, những hang động như những lâu đàilộng lẫy trong lòng núi đá vôi được tạo tác từ hàng triệu năm trước

3 Quần thể di tích Cố Đô Huế ( Di sản văn hóa thế giới )

Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và mộtvài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế Thành phố Huế là trung tâm văn hoá, chínhtrị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam thời phong kiến dưới triều nhà Nguyễn, từ

1802 đến 1945

4 Nhã nhạc - âm nhạc cung đình Việt Nam ( Di sản văn hoá phi vật thể )

"Âm nhạc cung đình" theo nghĩa thông thường được hiểu là các thể loại ca nhạc, kể cảcác thể loại ca nhạc đi kèm với múa và kịch hát, dùng trong các lễ nghi cúng tế và triềuchính, các ngày quốc lễ do triều đình tổ chức và sinh hoạt vui chơi giải trí của vua vàhoàng tộc Còn tên gọi "Nhã Nhạc" được các triều đại phong kiến Việt Nam từ thời nhà

Hồ dùng với những nội hàm khác nhau: khi để chỉ âm nhạc cung đình nói chung, lễ nhạccung đình nói riêng, khi để chỉ một tổ chức âm nhạc, thậm chí một dàn nhạc cụ thể

3 NAM TRUNG BỘ

Diện tích: 44,4 nghìn km2

Dân số :8,9 triệu người

Dân tộc: Việt (Kinh), Hrê, Cơ Ho, Xơ Đăng, Chăm, Ba Na, Ê Đê, Ra Glai, Giẻ Triêng,

Hoa, Chu Ru…

Trang 8

Các tỉnh, thành phố : Thành phố Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú

Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận

Vị trí địa lý:

 phía nam giáp Đông Nam Bộ

 phía Tây giáp với Tây Nguyên

 phía bắc giáp Bắc Trung Bộ,

 phía đông giáp biển Đông

Khí hậu, thủy văn:

Khí hậu:

Duyên hải Nam Trung Bộ có đặc điểm khí hậu của Đông Trường Sơn; mùa hạ có gióphơn Tây Nam; về thu-đông mưa địa hình và tác động của dải hội tụ nhiệt đới đem lạimưa lớn ở Đà Nẵng và Quảng Nam (nhất là ở thượng nguồn sông Thu Bồn) Tuy nhiên,phía nam Duyên hải Nam Trung Bộ thường ít mưa, khô hạn kéo dài, đặc biệt ở NinhThuận và Bình Thuận

Thủy văn:

Các dòng sông có lũ lên nhanh, nhưng về mùa khô lại rất cạn; vì vậy việc làm các hồchứa nước là biện pháp thủy lợi rất quan trọng

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên biển

Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ thích hợp cho nghề nuôi trồng thuỷ sản (nuôi tôm hùm,tôm sú) Trên một số đảo ven bờ từ tỉnh Quảng Nam đến tỉnh Khánh Hoà có nghề khaithác tổ chim yến (yến sào) đem lại giá trị kinh tế cao Các quần đảo Hoàng Sa, Trường Satrên Biển Đông của nước ta có ý nghĩa lớn về kinh tế và quốc phòng

Kinh tế biển: Nguồn lợi hải sản (chiếm gần 20% sản lượng đánh bắt của cả nước) và

nuôi trồng thủy sản, nhất là các loại đặc sản (tôm, tôm hùm, cá mú, ngọc trai ) với diệntích có thể nuôi trồng là 60.000 ha trên các loại thủy vực: mặn, ngọt, lợ

Vận tải biển trong nước và quốc tế: Chùm cảng nước sâu đảm bảo tàu có trọng tải lớn

vào được, có sẵn cơ sở hạ tầng và nhiều đất xây dựng để xây dựng các khu công nghiệptập trung gắn với các cảng nước sâu và với vị trí địa lý của mình có thể chọn làm cửa ngõ

ra biển cho đường "xuyên Á" Có triển vọng về dầu khí ở thềm lục địa

Tài nguyên khoáng sản

Khoáng sản chính của vùng là cát thuỷ tinh, titan, vàng

Tài nguyên đất:

Trang 9

Đất nông nghiệp ở các đồng bẳng hẹp ven biển thích hợp để trồng lúa, ngô, sắn, khoai,rau quả và một số cây công nghiệp có giá trị như bông vải, mía đường

Vùng đất rừng chân núi có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn, đặc biệt là nuôi bòđàn Ngoài gỗ, rừng còn một số đặc sản quý như quế, trầm hương, sâm quy, kì nam vàmột số chim thú quý hiếm

Tài nguyên rừng

Tính đến năm 2002, độ che phủ rừng của vùng còn 39% Hiện tượng sa mạc hoá có nguy

cơ mở rộng ở các tỉnh cực Nam Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận) Cũng như BắcTrung Bộ, vấn để bảo vệ và phát triển rừng ở đây có tầm quan trọng đặc biệt

Tài nguyên nhân văn

Nơi đây có nhiều di tích như thành cổ Trà Bàn và các tháp Chàm Đặc biệt, Đà Nẵng Quảng Nam là vùng đất gắn liền với văn hoá Sa Huỳnh, có nhiều cung điện, đền đài,thành quách uy nghi, tráng lệ, vẫn còn để lại nhiều dấu tích ở Mỹ Sơn, Trà Kiệu

-Sản phẩm du lịch đặc trưng

Du lịch biển, đảo và di tích lịch sử văn hoá dân tộc là nguồn lực quan trọng, là một trong

3 trung tâm du lịch của cả nước (ngoài thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh)

Vùng này có những bờ biển đẹp như Quy Nhơn, Ninh Chữ, Sa Huỳnh và nhiều suối nướcnóng Ngoài khơi nhiều đảo đá lớn, nhỏ Duyên hải Nam Trung Bộ có tiềm năng du lịchdồi dào, với sự kết hợp hài hoà giữa biển và núi, có nhiều vịnh đẹp như Dung Quất, ĐạiLãnh, Văn Phong Ngoài ra còn các danh lam thắng cảnh Bà Nà, Ngũ Hành Sơn, Cù LaoChàm, đèo Hải Vân, các bãi biển Mỹ An, Non Nước với dải cát trắng mịn kéo dài

4 VÙNG NAM BỘ:

Diện tích: 63262.3 km2

Nam Bộ bao gồm 17 tỉnh từ Bình Phước trở xuống phía Nam và hai thành phố lớn làThành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Cần Thơ Nam Bộ gồm 2 tiểu vùng gồm ĐôngNam Bộ và Tây Nam Bộ (hay Đồng Bằng sông Cửu Long) Gồm 2 tiểu vùng:

Đông Nam Bộ, bao gồm:Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh, Bà Rịa-Vũng

Tàu, Thành phố Hồ Chí Minh

Tây Nam Bộ, bao gồm:

Trang 10

Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, Hậu Giang, SócTrăng, An Giang, Kiên Giang, Bạc Liêu, Cà Mau, và Thành phố Cần Thơ

Vị trí địa lý:

Địa hình trên toàn vùng Nam Bộ khá bằng phẳng

 phía tây giáp Vịnh Thái Lan

 phía đông và Đông Nam giáp biển Đông

 phía bắc và Tây Bắc giáp Campuchia

 một phần phía tây Bắc giáp Nam Trung Bộ

Khí hậu, thủy văn

Khí hậu

Nam Bộ nằm trong vùng đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa và cận xích đạo, nềnnhiệt ẩm phong phú, ánh nắng dồi dào, thời gian bức xạ dài, nhiệt độ và tổng tích ôn cao.Biên độ nhiệt ngày đêm giữa các tháng trong năm thấp và ôn hòa

Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng từ 80 - 82%

Khí hậu hình thành trên hai mùa chủ yếu quanh năm là mùa khô và mùa mưa

(Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 )

Lượng mưa hàng năm dao động từ 966 - 1325mm và góp trên 70 - 82% tổng lượng mưatrong suốt cả năm Mưa phân bố không đều

Thủy văn

Hai hệ thống sông lớn nhất trong vùng là sông Đồng Nai và sông Cửu Long

Ngược với dòng Sông Đồng Nai có lượng phù sa thấp, dòng sông Cửu Long có lượngnước đổ về trung bình khoảng 4.000 tỷ mét khối và hàng năm vận chuyển khoảng 100

Trang 11

triệu tấn phù sa, giữ vai trò rất quan trọng đối cho đồng bằng sông Cửu Long có diện tích39.734 km²

Tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên biển: Có nhiều bãi biển đẹp Vũng Tàu, Hà Tiên, Phú Quốc,

Loại hình du lịch chủ yếu:

Chợ Bến Thành (Thành phố Hồ Chí Minh): Nằm ở trung tâm thành phố Hiện nay có

khoảng 3.000 hộ kinh doanh trong chợ Hình ảnh chợ Bến Thành được dùng làm biểutượng cho thành phố Hồ Chí Minh

Chợ Lớn (Thành phố Hồ Chí Minh): Khu mua bán sầm uất nhất thành phố, với rất đông

người gốc Hoa sinh sống

Địa đạo Củ Chi

Vũng Tàu: Là một trung tâm du lịch lớn Bao gồm sự kết hợp hài hoà giữa quần thể thiên

nhiên biển, núi và kiến trúc đô thị cùng các công trình như tượng đài, chùa chiền, nhàthờ, thánh thất

Vườn Quốc gia Tràm Chim: Thuộc huyện Tam Nông, tỉnh Ðồng Tháp, có diện tích

khoảng 7.588ha Với hệ sinh vật phong phú đa dạng, là nơi sinh sống của nhiều loài độngthực vật, trong đó có nhiều loài chim quý hiếm trên thế giới

Chùa Tây An: An Giang Ngôi chùa có kiến trúc hài hoà với cảnh trí thiên nhiên, vẻ đẹp

lộng lẫy

Hà Tiên: Kiên Giang Hà Tiên được hình thành cách đây gần 300 năm có tên tuổi gắn

liền với dòng họ Mạc Là nơi hội tụ của nhiều danh lam thắng cảnh, thiên nhiên hoang sơ,quyến rũ

Ngày đăng: 25/03/2024, 14:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w