-Bánh phồng tôm Sa Giang đã nổi tiếng trên thương trường từ lâu, năm 1970 nhãn hiệu Bánh phồng tôm Sa Giang đã đạt Huy chương bạc tại hội chợ OSAKA Nhật Bản, lúc đó Pháp là thị trường xu
Trang 1LỚP ĐHTCNH 09B
Giảng viên hướng dẫn:.NGUYỄN GIÁC TRÍ
NHÓM 1
BẢN KẾ HOẠCH MAKETING
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN XNK SA GIANG
Tên kế hoạch Marketing : “Bánh phồng tôm là Sa Giang”
Sản phẩm :Bánh phồng tôm
Công ty :Công Ty Cổ Phần XNK Sa Giang
Người chịu trách nhiệm :Nhóm 1
Ngày bắt đầu :1/1/2010.
Trang 31 NGUYỄN ĐOÀN THU HƯỜNG
Trang 41 GiỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1 GiỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
3 MỤC TIÊU MARKETING
3 MỤC TIÊU MARKETING
4 KẾ HOẠCH MARKETING MIX
2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH
Trang 51.GiỚI THIỆU VỀ
CÔNG TY
Trang 6- Tên Công ty: Công ty Cổ phần XNK Sa Giang
- Ngày thành lập: 28/12/1992
-Trụ sở chính: Lô CII-3, Khu Công nghiệp C, thị xã Sa Đéc, tỉnh ĐT.
Trang 7LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
-Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Sa Giang kế thừa
từ xưởng sản xuất bánh phồng tôm Sa Giang của Ông
Lê Minh Triết và Bà Hồ Thị Son, xây dựng và hoạt động
từ đầu năm 1960 cho đến ngày giải phóng Miền Nam.
-Bánh phồng tôm Sa Giang đã nổi tiếng trên thương trường từ lâu, năm 1970 nhãn hiệu Bánh phồng tôm Sa Giang đã đạt Huy chương bạc tại hội chợ OSAKA Nhật Bản, lúc đó Pháp là thị trường xuất khẩu chính và trước năm 1975 thương hiệu Bánh phồng tôm Sa Giang rất
được người tiêu dùng trong nước ưa chuộng.
Trang 8-Năm 1999, Công ty đưa vào hoạt động một nhà máy sản xuất Bánh
phồng tôm có công suất 800 tấn/năm với vốn đầu tư là 3 tỉ đồng từ nguồn vốn tự có của đơn vị (nay là Xí nghiệp Bánh phồng tôm Sa Giang 1).
-Tháng 6/2003, Công ty tiếp tục đưa vào hoạt động một nhà máy sản xuất Bánh phồng tôm có công suất 3.500 tấn/năm với vốn đầu tư là 17 tỉ đồng (nay là Xí nghiệp Bánh phồng tôm Sa Giang 2)
-Thực hiện chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp, tháng 7/2004, UBND
Trang 9CƠ CẤU TỔ CHỨC
Trang 10LĨNH VỰC KINH DOANH
-Sản xuất và mua bán thực phẩm
- Mua bán, chế biến, bảo quản thủy hải sản và các sản phẩm
từ thủy hải sản
- Mua bán, chế biến thịt, mỡ đóng gói và đóng hộp.
- Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất, chế biến thực phẩm
- Cho thuê mặt bằng
Trang 13MỘT SỐ LOẠI SẢN PHẦM
Trang 14TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG THỜI GIAN QUA
Trang 16KINH DOANH
Trang 17Môi trường bên ngoài
1 Môi trường vĩ mô :
- Yếu tố môi trường quốc tế:
-Kinh tế thế giới sau một thời gian dài bị khủng hoảng đang có dấu hiệu phục
hồi Việt Nam, theo báo cáo của Chính phủ, hết quí 3, đạt mức tăng trưởng kinh
tế là 5,76%
-Thị trường quốc tế ngày càng có những yêu cầu nghiêm ngặt hơn về sản
phẩm, cũng như qui trình sản xuất
-Việc gia nhập WTO của Việt Nam đã làm hàng rào thuế quan bị hạ thấp (Đã
được gỡ bỏ kể từ ngày 01/01/2009)
=>Thách thức : sự cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước ngày càng khốc liệt hơn “do hàng hóa của doanh nghiệp các nước có chất lượng lẫn vị thế cạnh tranh tốt hơn hàng hóa của doanh nghiệp trong nước”
=>Cơ hội : thâm nhập vào thị trường thế giới
Trang 18Môi trường bên ngoài
-Yếu tố kinh tế:
là 8,48%, năm 2008 là 6,23% và năm 2009 là 5,32%,Việt Nam
là 1/12 nước có GDP tăng trưởng dương của thế giới và là
nước tăng trưởng cao nhất trong khu vực Đông Nam Á
=> Điều này chứng tỏ mặc dù không phải là nước có nền kinh tế cao trên thế giới nhưng Việt Nam vẫn không ngừng phát triển
19,89% và năm 2009 là 6,52%.
Trang 19Môi trường bên ngoài
-Yếu tố kinh tế:
Tỷ qiá : giá USD đã tiếp tục tăng mạnh với mức 3,19% so với tháng 11, đưa giá USD 12 tháng qua tăng 10,7% so với tháng 12-2008 và 9,17% so với cùng kỳ 2008.
=> Là một doanh nghiệp lấy xuất khẩu làm chủ lực thì việc tỷ giá tăng mạnh là một lợi thế rất lớn.
quân đầu người tính theo tỷ giá hối đoái thực tế của Việt Nam năm 2007 đạt 834 USD, năm 2008 đạt 1.034 USD, năm 2009 đạt 1.055 USD
=>Thu nhập ngày càng tăng chứng tỏ nhu cầu tiêu dùng của
người dân ngày càng lớn nhất là các sản phẩm về ăn uống và
Trang 20Văn hóa xã hội
hàng ngoại nhưng đối với các sản phẩm mang tính
truyền thống đặc trưng thì sản phẩm trong nước vẫn
là lựa chọn hàng đầu Khi thu nhập tăng người tiêu
Trang 21Dân số : dân số cả nước tại thời điểm 0 giờ ngày 01
tháng 4 năm 2009 là 85,8 triệu người Tốc độ tăng
dân số bình quân thời kỳ 1999-2009 là 1,2% Trong
tổng dân số, dân số thành thị 25,4 triệu người, chiếm
29,6% tổng dân số; dân số nông thôn 60,4 triệu người,
chiếm 70,4%.
=>Qua đó cho thấy Việt Nam là thị trường rất hấp
dẫn cho ngành chế biến lương thực thực phẩm.
Trang 22Chính trị : Việt Nam là quốc gia có chế độ chính trị ổn định cao
Pháp luật :
+Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005,
+Luật Đầu tư
+Nghị định số 24/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp …
Trang 23Quy định về tiêu chuẩn :
+ Một số quy định về ATVSTP tại một số Nghị định :
163/2004/NĐ-CP, 23/2000/QĐ-BTC
+ Từ tháng 12/2008, những mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp
Việt Nam vào thị trường châu Âu có chứa hoá chất buộc phải đăng
ký với cơ quan của Liên minh châu Âu (EU)
⇒ Cơ hội : mở rộng sản xuất, tăng sức cạnh tranh cả trong và
ngoài nước.
⇒ Thách thức : phải ngày càng hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng
đựơc các qui định, tiêu chuẩn khắt khe của Việt Nam và thế giới.
Trang 24Khoa học kỹ thuật – công nghệ :
+ Nhà máy bánh phồng tôm Sa Giang là nhà máy duy nhất tại Việt
Nam đủ tiêu chuẩn sản xuất bánh phồng tôm đạt code xuất sang
Châu Âu
+Sa Giang đã áp dụng thành công chương trình quản lý chất lượng theo HACCP với UE Code HK 129, HK 328 , nhằm đáp ứng những quy định nghiêm ngặt của Châu Âu về điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm đối với các nước muốn xuất hàng vào thị trường EU.
+ Quy trình xử lí nguồn nguyên liệu và kĩ thuật bảo quản sản phẩm
của ngành hiện nay đòi hỏi rất cao
=>Cơ hội: phát triển sản phẩm rộng khắp trên thế giới.
Trang 26Môi trường tự nhiên
• Đồng bằng sông Cửu long với hệ thống sông ngòi
dày đặc, mỗi năm cung cấp hàng ngàn tấn thủy sản.
•Đất đai màu mỡ, cùng với khí hậu nhiệt đới gió mùa
=> thuận lợi cho việc trồng cây nông nghiệp đặc biệt là lúa gạo, khoai mì….
• Tuy nhiên ô nhiễm môi trường ngày càng nghiêm
trọng và sự biến đổi thất thường của khí hậu đang ảnh
Trang 27Môi trường vi mô
-Đối thủ cạnh tranh : bánh phồng tôm là một loại sản phẩm rất
được ưa chuộng bởi thế ngày càng có nhiều doanh nghiệp
hướng đến sản xuất loại sản phẩm này Không chỉ có các
doanh nghiệp lớn như công ty cổ phần thực phẩm Bích Chi,
công ty lương thực tp Hồ Chí Minh, công ty lương thực thực
phẩm Safoco mà còn rất nhiều cơ sở nhỏ lẻ khác rải rác trên khắp khu vực: Trường Giang (P2, Sa Đéc, ĐT), Kim Chi-Bà
Năm Tấn (Vĩnh Long ), Linh Giang, bánh phồng tôm Sóc Trăng
…
Trang 28Đối thủ cạnh tranh
CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC PHẨM BÍCH CHI
Địa chỉ: 45X1 Nguyễn Sinh Sắc, Thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp
Điện thoại : 84.67.3861910 - 3770873 - 3773606 Fax: 84.67.3864674
Email : bchi-bfc@hcm.vnn.vn - bfctradeptdt@vnn.vn
Diện tích nhà xưởng sản xuất khoảng 33.000m2
Số lượng nhân viên 500 người
Trang 29Đối thủ cạnh tranh
Công ty Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ: 57 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
Điện thoại: (84.8) 9309070 – 9309901 - Fax: (84.8) 9304552
E- mail: foocosa@hcm.vnn.vn
Website: http://www.foocosa.com.vn
Công ty Lương thực Thành phố Hồ Chí Minh là Doanh nghiệp Nhà nước xếp hạng I có tên giao dịch đối ngoại là Food Company of Hồ Chí Minh City, viết tắt là FOOCOSA
Công ty được thành lập năm 1980 theo quyết định của UBND Thành phố Hồ Chí Minh Sau đó, Công ty liên tục phát triển đến năm 1997 là thành viên của Tổng Công ty Lương Thực Miền Nam
FOOCOSA sở hữu một số vốn lưu động và vốn cố định rất lớn, gồm 1 Văn phòng và 10 đơn vị trực thuộc, có chức năng hoạt động tổng hợp đa ngành theo mô hình một tập đoàn kinh tế (GROUP) FOOCOSA với trên 3.500 lao động có tay nghề, được điều hành quản lý phù hợp với tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9001: 2000, đạt tổng doanh thu bình quân hàng năm trong
Trang 30Đối thủ cạnh tranh
CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC THỰC PHẨM SAFOCO
Địa chỉ: 7/13-7/25 Kha Vạn Cân, P.Linh Tây, Q.Thủ Đức, Tp.HCM
Điện thoại: (848) 37 245 275 – 37 245 272
Fax: (848) 37 245 274
Email: safoco@hcm.vnn.vn
Website: www.safocofood.com
Công ty Cổ phần Lương thực Thực phẩm SAFOCO tiền thân là Cửa hàng
Lương thực - Thực phẩm Số 4 được thành lập năm 1995 theo Quyết định
số 224/STM-QĐ ngày 29/04/1995 của Sở Thương mại Tp.HCM, là đơn vị
kinh tế hạch toán phụ thuộc và chịu sự quản lý trực tiếp của Công ty Lương
thực Tp.HCM
Hiện nay Công ty đang hoạt động với Vốn Điều lệ là 27.060.000.000 đồng
Trang 31Công ty Điểm mạnh Điểm yếu
Công ty cổ phần thực
phẩm Bích Chi
•Có uy tín và khả năng cạnh tranh
•Vốn đầu tư cho bánh phồng tôm thấp
•Kênh phân phối yếu
Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh
Trang 32=> Điểm mạnh : Bánh phồng tôm Sa Giang có uy tín thương
hiệu từ lâu trên thị trường Vì thế mỗi khi nhắc đến bánh phồng tôm là người tiêu dùng nhớ ngay đến nhãn hiệu Sa Giang Mẫu
mã đa dạng, chất lượng cao Với thế mạnh trên,Sa Giang cũng
đã tạo một áp lực tương đối cho các đối thủ cạnh tranh trong
việc giành lấy thị phần của bánh phồng tôm.
=>Điểm yếu : chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu luôn đổi mới của
người tiêu dùng.
So với các đối thủ cạnh tranh
Trang 33Sản phẩm thay thế : ngày càng xuất hiện nhiều sản phẩm
thay thế đối với mặt hàng bánh phòng tôm đó là các sản phẩm
ăn nhanh, đa dạng, phong phú như: khoai tây chiên, snack, sachi,….
Trang 34-Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn : công ty lương thực nước ngoài : Trung
Quốc,Thái Lan, Đan Mạch…muốn đầu tư sản xuất ở nước ta , các công ty , sản xuất chế biến nông lâm thủy sản trong khu vực,…
-Nhà cung ứng :
+Nguyên liệu được cung ứng bởi các công ty lớn trong khu vực Đảm bảo
cung ứng kịp thời nguồn nguyên liệu chất lượng với giá cả phải chăng.
+Nguồn lao động: dồi dào, chủ yếu là từ các cơ sở đào tạo nghề trong khu vực.
Điểm mạnh: Nguồn nguyên liệu phong phú, ổn định, đảm bảo chất lượng.
Điểm yếu: vẫn còn lệ thuộc vào các doanh nghiệp cung ứng nguyên liệu (trong khi đó công ty Bích Chi và công ty lương thực TP HCM đã có sẵn
vùng nguyên liệu).
Trang 35-Khách hàng :
+ Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp:
Trong nước đó là những nơi đông dân cư như: các huyện, thị trấn, thành phố.
Ngoài nước: giữ vững thương hiệu ở thị trường Châu Âu,
mở rộng thị trường Châu Á, Châu Mỹ, Châu Phi.
Trang 36-Khách hàng :
+ Thị trường ngách : các nhà hàng, quán ăn cao cấp và bình dân…, bởi vì đây là thị trường hấp dẫn giàu tiềm năng Nếu như bánh phồng tôm được dùng trong các bữa tiệc như một món ăn khai vị, thì lượng sản phẩm tiêu thụ ở thị trường này là rất lớn.
Cơ hội: Mở rộng hơn nữa thị trường trong nước, đồng thời phát triển
mạnh ở thị trường ngách.
Thách thức: nhu cầu , tiêu chí chọn mua sản phẩm bánh phồng tôm của người tiêu dùng ngày càng khắt khe, đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng Bên cạnh đó sự cạnh tranh quyết liệt của thị trường trong và ngoài nước, thậm chí sự cạnh tranh không lành mạnh về
Trang 37Môi trường bên trong
-Tình hình nhân sự:
-Hội đồng quản trị gồm 5 thành viên: đứng đầu là ông Phạm
Hữu Quá với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành chế biến thực
phẩm
-Ban kiểm soát gồm 3 thành viên
-Ban quản lí điều hành gồm
+Một tổng Giám đốc
+Hai Phó Tổng Giám đốc
-Hiện nay công ty có đội ngũ cán bộ, công nhân lành nghề, tổng
số lao động thực tế bình quân là 382 người, trong đó lao động gián
tiếp là 39 người ( chiếm 10,2% ) Cán bộ quản lý đa số có trình độ
đại học trở lên
Trang 38Cơ cấu lao động theo trình độ
Trang 39Các chính sách lao động của công ty:
Thời gian làm việc 8h/ngày,6 ngày/tuần,nghỉ trưa 1h.Khi có yêu cầu về tiến độ sản xuất,kinh doanh thì nhân viên công ty có trách nhiệm làm thêm giờ và công ty đã có những qui định bảo đảm quyền lợi cho người lao động theo qui định của nhà nước và đãi ngộ thỏa đáng người lao động Nghỉ phép,lễ,tết: nhân viên được nghỉ lễ và tết 8 ngày theo qui định của Bộ lao động.Những nhân viên có thời gian làm việc tại công ty từ 12 tháng trở lên được nghỉ phép 12 ngày mỗi
năm.Những nhân viên có thời gian làm việc tại công ty chưa đủ 12 tháng thì có tỉ lệ số ngày được nghỉ phép trong năm được tính theo tỉ lệ làm việc.Ngòai ra,cứ 5 năm làm việc tại công ty được cộng thêm 1 ngày phép.
Chính sách nhân tài,đào tạo :có chính sách lương, thưởng đặc biệt đối với nhân viên giàu kinh nghiệm,giỏi trong các lĩnh vực liên quan.
Đào tạo : đẩy mạnh các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, đặc biệt là trình độ nghiệp vụ và
ISO 9001:2000 Việc đào tạo được tiến hành thường xuyên,định kì.Công ty còn thường xuyên đưa nhân viên đi học tại các trường Đại học,Trung học dạy nghề trong và ngoài nước.
Chính sách lương,thưởng :công ty xây dựng chính sách lương thưởng riêng phù hợp với đặc trưng ngành nghề họat động và đảm bảo cho lao động được hưởng đầy đủ theo chế độ của nhà nước, phù hợp với trình độ,năng lực và công việc của từng người.Công ty có chính sách
thưởng theo hàng kì,t hưởng đột xúât cho các cá nhân tập thể có thành tích tốt trong công việc Bảo hiểm và phúc lợi xã hội : Việc trích nộp BHYT,BHXH được công ty trích nộp theo đúng qui định của pháp luật.
Tổ chức Công đòan,Đòan Thanh niên :các họat động phong trào thệ dục,thể thao,văn nghệ diễn ra hàng năm rất sôi nổi =>tạo cho công nhân có đời sống tinh thần và rèn luyện sức khỏe.
Trang 40=>Điểm mạnh:
+ Chính sách đãi ngộ lao động tốt
+ Luôn chú trọng bồi dưỡng nhân tài
+ Lực lượng lao động dồi dào
+ Nhân viên giàu kinh nghiệm, có ý thức trách nhiệm cao, tận tình
với công việc
=>Điểm yếu:
+Nhân viên có trình độ cao còn rất thấp (so với công ty lương thực
Thành phố Hồ Chí Minh trình độ thạc sĩ: 1 người; trình độ đại học: 150
người, công ty Bích Chi trình độ đại học 30 người )
Mức lương bình quân theo đầu người là 3,927,954 đồng/tháng
=> So với các doanh nghiệp khác thì đây là mức lương tương đối, đảm
Trang 41CHỈ TIÊU ĐVT TH NĂM 2009
So v i ớ
n m 2008 ă
- Sản lượng tiêu thụ
SP chủ yếu (Bánh phồng tôm )
- Tổng doanh thu
- Lợi nhuận trước thuế
- Thuế TNDN
- Thuế thu nhập được miễn giảm
- Lợi nhuận sau thuế
Tấn đồng đồng đồng đồng đồng
4352 125.974.123.147 18.983.259.985 2.829.457.564 1.671.293.296 17.825.095.721
+5.6 % +15%
+11,87% +17,6%
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
+Vốn điều lệ của Cơng ty là 40.887.000.000 VNĐ
+Tổng số vốn điều lệ của Cơng ty được chia thành 4.088.700 cổ phần
Trang 42Đối thủ cạnh tranh
Doanh thu năm 2009 của công ty lương thực
thành phố HCM là 1500 tỷ, trong đó bánh phồng
chỉ chiếm 29,5 tỷ, công ty Bích Chi là 195 tỷ,
trong đó bánh phồng tôm chiếm khoảng 56 tỷ.
=> So các đối thủ cạnh tranh thì nguồn lực tài
chính của công ty còn rất yếu Tuy nhiên nếu tính trên phương diện sản xuất bánh phồng tôm thì
Trang 43Năng lực cung ứng sản phẩm
+Hiện nay công ty đã đưa vào hoạt động nhà máy bánh phồng tôm Sa Giang 2 tại khu công nghiệp A1 Sa đéc, công suất 3.500 tấn/năm và cùng với các nhà máy khác đã làm tăng khả năng cung ứng của công ty lên 4500 tấn
+Năng lực cung ứng sản phẩm của đối thủ cạnh tranh :
-Công ty cổ phần Bích Chi : Mỗi năm , công ty Bích Chi tung ra thị trường 2500 tấn bánh phồng tôm
-Công ty lương thực Tp Hồ CHí Minh : Mỗi năm, tung ra thi trường 60.000 tấn
sp các loại.Nhưng trong đó, sp bánh phồng tôm chỉ chiếm 850 tấn.Vì bánh phồng tôm không phải là sp chính của công ty này
=>Hàng năm chúng ta đưa thị trường số sản phẩm nhiều gần gấp 2 lần của
công ty Bích Chi gấp nhiều lần so với công ty lương thực Tp Hồ Chí Minh
năng lực cung ứng sản phẩm bánh phồng tôm của ta mạnh hơn so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.Tuy vậy ,chúng ta vẫn phải không ngừng phát triển để tiếp tục phát huy thế mạnh này , giữ vững 70% thị phần bánh phồng tôm trong nước