1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Địa lí 6_HK II_KA

43 172 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Mỏ Khoáng Sản
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo trình
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 400,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy nội dung bài mới GV: Giới thiệu bài * Hoạt động 1 GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trả lời các câu hỏi sau :.. Dạy nội dung bài mới GV: Dựa vào phần thông tin mở bài SGK để

Trang 1

Ngày giảng: 6A……

6B……

Tiết 19 – Bài 15

I Mục tiêu bài học

1 Kiến thức: Sau bài học HS cần:

- Hiểu các khái niệm khoáng vật, đá, khoáng sản, mỏ khoáng sản Biết phân loại khoáng sản theo công dụng Hiểu khoáng sản không phải là nguồn tài nguyên vôtận vì vậy con ngời phải biết khai thác chúng một cách tiết kiệm và hợp lí

2 Kỹ năng

- Rèn kỹ năng đọc ,phân tích mẫu vật, bảng số liệu

3 Thái độ

- Có ý thức bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên

II Chuẩn bị của thày và trò

1 Thầy: - Bản đồ khoáng sản Việt Nam ( Bản đồ TN Việt Nam )

2 Trò : - Nghiên cứu nội dung bài học

III Tiến trình bài giảng

1 ổn định tổ chức (1’) 6A

6B

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

2 Kiểm tra bài cũ: ( Không kiểm tra)

3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới

GV: Dựa vào phần thông tin mở bài SGK

để giới thiệu bài học

* Hoạt động1 (20’)

GV: cho hs hoạt động cá nhân

GV: Giới thiệu cho HS khái niệm khoáng

vật và đá:

- Khoáng vật:Là vật chất trong tự nhiên

,có thành phần đồng nhất, thờng gặp dới

dạng tinh thể trong thành phần của các

loại đấ.VD: Thạch anh là khoáng vật

th-ờng gặp trong đá granit dới dạng tinh thể

- Đá hay nham thạch là vật chất tự nhiên

có độ cứng ở nhiều mức độ khác nhau, tạo

nên lớp vỏ Trái Đất Đá có thể đợc cấu tạo

do 1 loại khoáng vật thuần nhất hoặc do

nhiều loại khoáng vật khác nhau kết hợp

lại

GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 Sgk , trả lời

các câu hỏi sau;

? Các khoáng sản đợc phân ra mấy loại?

Dựa vào đâu để phân loại khoáng sản ?

HS: Dựa vào nội dung Sgk trả lời câu hỏi

Nêu đợc: Dựa vào công dụng phân ra 3

loại khoáng sản : Khoáng sản năng lợng,

khoáng sản kim loại ,khoáng sản phi kim

Trang 2

GV: Yêu cầu HS đọc vào bảng Sgk

? Hãy kể tên một số khoáng sản và nêu

GV: Nêu vấn đề: Ngày nay với tiến bộ của

khoa học, con ngời đã bổ sung các nguồn

khoáng sản ngày càng hao hụt đi bằng các

thành tựu khoa học Vậy bổ sung khoáng

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 Sgk

? Dựa vào nội dung Sgk em hãy cho biết

mỏ khoáng sản là gì ?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn xác KT

GV: Yêu cầu HS thảo luận cặp (2’) Trả lời

câu hỏi sau

? Nguồn gốc hình thành các mỏ khoáng

sản có mấy loại ? Mỗi loại do tác động

của các yếu tố gì trong quá trình hình

thành ?

HS: Dựa vào nội dung Sgk ,thảo luận đại

diện cặp trả lời câu hỏi :

2 Các mỏ khoáng sản nội sinh và ngoại sinh

- Mỏ khoáng sản là nơi tập trung một

số lợng lớn khoáng sản có giá trị khai thác công nghiệp

- Quá trình hình thành mỏ nội sinh là quá trình những khoáng sản hình thành do mắc ma đợc đa lên gần mặt

đát, do tác động của nội lực: Các mỏ

đồng , vàng, chì

- Quá trình hình thành mỏ ngoại sinh

là quá trình những khoáng sản đợc hình thành trong quá trình tích tụ vật chất nơi trũng do tác động của ngoại lực : Các mỏ than, cao lanh, đá

Trang 3

hình thành trong thời gian rất lâu ,chúng

quý và không phải là vô tận Do đó vấn đề

khai thác và sử dụng ,bảo vệ phải đợc coi

trọng

4 Củng cố (4’)

GV: Hệ thống nội dung bài học

HS: Trả lời câu hỏi

? Khoáng sản là gì ?

? Thế nào là mỏ khoáng sản ?

* Đáp án

- Khoáng sản :Là những khoáng vật

và đá có ích đợc con ngời khai thác và

sử dụng trong kinh tế

- Mỏ khoáng sản : Là nơi tập trung một số lợng khoáng sản có giá trị công nghiệp

5 Hớng dẫn học ở nhà (1’)

- Về nhà học thuộc bài ,trả lời câu hỏi và bài tập Sgk

- Nghiên cứu nội dung bài 16

Giảng: 6A

6B

Tiết 20 – Bài 16

thực hành đọc bản đồ ( hoặc lợc đồ )

địa hình tỉ lệ lớn I/ Mục tiêu bài học : Sau bài học HS cần - Biết đợc khái niệm đờng đồng mức Biết đợc kỹ năng đo tính độ cao và khoảng cách trên thực địa dựa vào bản đồ Biết đọc và sử dụng các bản đồ tỉ lệ lớn có các đờng đồng mức - Rèn kỹ năng đọc bản đồ, kỹ năng đo tính độ cao và khoảng cách trên thực địa - Giáo dục HS yêu thích học bộ môn II/ Chuẩn bị của thầy và trò * Thầy : - H.44 Sgk * Trò : - Nghiên cứu nội dung bài học III/ Tiến trình bài giảng

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ

(Kết hợp trong tiết thực hành)

2 Dạy nội dung bài mới

GV: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học

trả lời các câu hỏi sau :

? Đờng đồng mức là những đờng nh thế nào ?

? Tại sao dựa vào đờng đồng mức trên bản

đồ, chúng ta có thể biết đợc hình dạng của địa

hình ?

HS: Dựa vào KT đã học trả lời câu hỏi

1/ Tìm hiểu đờng đồng mức

- Đờng đồng mức là đờng nối những

điểm có cùng một độ cao trên bản đồ

- Dựa vào đờng đồng mức ta có thể biết đợc độ cao tuyệt đối của các

điểm và đặc điểm hình dạng địa hình,

Trang 4

Nêu đợc:

- Đờng đồng mức là đờng nối những điểm có

cùng một độ cao trên bản đồ

- Dựa vào đờng đồng mức biết độ cao tuyệt

đối của các điểm và đặc điểm hình dạng địa

+ Địa điểm cần xác định độ cao nằm

giữa khoảng cách các đờng đồng mức

GV: -Yêu cầu HS tiếp tục quan sát H44

- Chia lớp 5 nhóm thảo luận ( 5’) trả lời

các câu hỏi sau :

- Nhóm 1: Hãy xác định trên lợc đồ hớng đi

từ đỉnh A1 đến đỉnh núi A2 ?

- Nhóm 2: Sự chênh lệch về độ cao của 2

đ-ờng đồng mức trên lợc đồ là bao nhiêu ?

- Nhóm 3: Dựa vào đờng đồng mức để tìm độ

cao của các đỉnh núi A1, A2 và các điểm B1,

B2, B3 ?

- Nhóm 4: Dựa vào tỉ lệ lợc đồ tính khoảng

cách theo đờng chim bay từ đỉnh A1 đến đỉnh

A2 ?

- Nhóm 5: Quan sát các đờng đồng mức ở 2

sờn phía đông và phía tây của núi A1, cho

biết sờn nào dốc hơn?

HS: -Quan sát ,thảo luận

- Từng cá nhân tự quan sát và nghiên cứu

trong 2’ sau đó thảo luận trong nhóm

-Sờn Tây dốc hơn sờn Đông vì các đờng đồng

mức phía Tây sát nhau hơn phía Đông

GV: Chuẩn xác KT

3/ Củng cố

GV:- Hệ thống nội dung bài thực hành

- Tuyên dơng ,khen gợi các nhóm làm tốt

độ dốc, hớng nghiêng

2/ Dựa vào đờng đồng mức tìm các

đặc điểm địa hình trên lợc đồ

- Hớng đi từ đỉnh A1 đến đỉnh A2 ớng ĐB – TN

h Sự chênh lệch độ cao 100 m

- A1 = 900 m ; A2 > 600 m ; B1 =

500 m ; B2 = 650 m ; B3 > 500 m

- Đỉnh A1 cách đỉnh A2 khoảng 7500m

- Sờn Tây dốc hơn sờn Đông vì các ờng đồng mức phía Tây sát nhau hơn phía Đông

Trang 5

4/ Hớng dẫn học ở nhà

* Hớng dẫn : Về nhà xem lại nội dung bài thực hành

* Chuẩn bị giờ sau :

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

- Biết đợc thành phần của lớp vỏ khí trình bày đợc vị trí, đặc điểm của các tầng trong lớp vỏ khí Biết vị trí và vai trò của lớp ô dôn trong tầng bình lu Giải thích

đợc nguyên nhân hình thành và tính chất của các khối khí nóng, lạnh và lục địa, đại dơng

- Biết sử dụng hình vẽ để trình bày các tầng của lớp vỏ khí Vẽ đợc biểu đồ tỉ

lệ các thành phần của không khí

- HS có ý thức bảo vệ bầu không khí

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

* Thầy: H45; 46 Sgk phóng to

* Trò : Nghiên cứu nội dung

III/ Tiến trình bài giảng

* ổn định tổ chức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ ( không kt)

2 Dạy nội dung bài mới

GV: Dựa vào phần thông tin mở bài SGK để

giới thiệu bài học

* Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS quan sát H45 Sgk trả lời các

câu hỏi sau:

? Cho biết các thành phần của không khí ?

? Mỗi thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

Thành phần nào chiếm tỉ lệ nhỏ nhất? Thành

phần nào chiếm tỉ lệ lớn nhất ?

HS: Quan sát trả lời câu hỏi

GV: Nếu không có hơi nớc trong không khí

thì bầu khí quyển không có hiện tợng khí

t-ợng Hơi nớc và khí CO hấp thụ năng lợng

mặt trời, giữ lại các tia hồng ngoại gây ra “

hiệu ứng nhà kính” điều hòa nhiệt độ trên trái

đất

GV: Yêu cầu HS vẽ biểu đồ tỉ lệ thành phần

không khí vào vở

* Hoạt động 2

GV: Xung quanh trái đất có lớp không khí

bao bọc gọi là khí quyển Khí quyển nh một

1/ Thành phần của không khí

- Gồm:

+ Khí ni tơ : 78 % + Khí ô xi : 21 % + Hơi nớc và các khí khác : 1 %

- Lợng hơi nớc tuy hết sức nhỏ bé

nh-ng lại là nh-nguồn gốc sinh ra các hiện ợng khí tợng nh : mây, ma, sấm, chớp

t-2/ Cấu tạo của lớp vỏ khí

Trang 6

cỗ máy thiên nhiên sử dụng năng lợng mặt

trời phân phối điều hòa nớc trên khắp hành

tinh dới hình thức mây, ma, điều hòa CO2 và

O2 trên trái đất Con ngời không nhìn thấy

không khí nhng quan sát đợc các hiện tợng

xảy ra trong khí quyển

GV: Yêu cầu hớng dẫn HS quan sát H46

? Đặc điểm của tầng đối lu?

HS: Dựa vào nội dung Sgk trả lời câu hỏi

? Tầng bình lu có lớp gì ? Hãy cho biết tác

dụng của lớp ô dôn trong khí quyển

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chuẩn xác KT

GV: Giới thiệu cho HS biết ô dôn là một chất

khí có công thức hóa học là O

? Để bảo vệ bầu khí quyển trớc nguy cơ bị

thủng của tầng ô dôn con ngời trên trái đất

cần phải làm gì ?

HS: Không làm ô nhiễm bầu không khí

GV: Chuẩn xác KT

? Dựa vào KT đã học hãy cho biết vai trò của

lớp vỏ khí đối với đời sống trên Trái Đất ?

- Căn cứ vào mặt tiếp xúc bên dới là đại

dơng hay đất liền, ngời ta chia khối khí đại

d-ơng, khối khí lục địa

GV: Chuẩn xác KT

- Lớp vỏ khí gồm:

+ Tầng đối lu: 0 đến 16 m + Tầng bình lu: 16 đến 80 m + Các tầng cao của khí quyển:

Từ 80 m trở lên

* Tầng đối lu

- 90 % không khí của khí quyển tập trung ở tầng này

- Không khí luôn chuyển động theo chiều thẳng đứng

- Nhiệt độ giảm dần theo độ cao, cứ lên cao 100 m giảm 0,60C

- Nơi sinh ra các hiện tợng mây, ma, sấm, chớp

* Tầng bình lu-Nhiệt độ tăng theo chiều cao, hơi n-

ớc ít đi

- Có lớp ô dôn có tác dụng ngăn cản những tia bức xạ có hại cho con ngời

+ Căn cứ vào nhiệt độ chia thành :

Khối khí nóng, khối khí lạnh + Căn cứ mặt tiếp xúc chia thành:

Khối khí lục địa, khối khí đại dơng

Trang 7

GV: Yêu cầu HS đọc bảng “ Các khối khí “

cho biết:

? Khối khí nóng và khối khí lạnh hình thành

ở đâu? Nêu tính chất của mỗi loại ?

? Khối khí đại dơng và khối khí lục địa hình

thành ở đâu ? Nêu tính chất của mỗi loại ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chuẩn xác KT

GV: - Sự phân biệt các khối khí chủ yếu là

căn cứ vào tính chất của chúng ( nóng, lạnh,

khô, ẩm )

- Việc đặt tên căn cứ vào nơi hình thành

GV: Nêu vấn đề: Các khối khí không đứng

yên tại chỗ mà chúng luôn di chuyển Vậy có

làm thay đổi thời tiết những nơi chúng đi qua

GV: Ví dụ: Mỗi khi khối khí phơng Bắc lục

địa tràn xuống nớc ta nó làm cho thời tiết trở

lên khô ráo, lạnh lẽo Trái lại mỗi khi khối

khí đại dơng tràn vào nớc ta, nó đem theo thời

tiết nóng ẩm, ma nhiều

GV: Giới thiệu một số khối khí

- E: Khối khí xích đạo

- T: Khối khí nhiệt đới ( Tm: Khối khí đại

d-ơng ; Tc: Khối khí lục địa )

- P: Khối khí ôn đới hay cực đới ( Pm: Khối

khí ôn đới đại dơng ; Pc: lục địa )

A: Khối khí băng địa

3/ Củng cố

GV: Hệ thống nội dung bài học

HS: Trả lời câu hỏi

? Lớp vỏ khí gồm những tầng nào? Vị trí của

mỗi tầng ?

? Nguyên nhân hình thành các khối khí ?

- Khối khí nóng: Hình thành trên các vùng vĩ độ thấp, có nhiệt độ tơng đối cao

- Khối khí lạnh: Hình thành trên các vùng vĩ độ cao, nhiệt độ tơng đối thấp

- Khối khí đại dơng: Hình thành trên các biển và đại dơng, có độ ẩm lớn

- Khối khí lục địa: Hình thành trên các vùng đất liền, có tính chất tơng

đối khô

- Khối khí luôn di chuyển làm thay

đổi thời tiết của những nơi chúng đi qua

- Do vị trí hình thành và do bề mặt tiếp xúc

4/ Hớng dẫn học ở nhà

* Hớng dẫn : Về nhà hoạc thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập Sgk

* Chuẩn bị giờ sau: + Thầy: H 47, 48, 49 Sgk

+ Trò: Nghiên cứu nội dung bài mới

Trang 8

Ngày giảng:

Tiết 22- Bài 18

thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

- Phân biệt và trình bày hai khái niệm: Thời tiết và khí hậu Hiểu nhiệt độ, không khí và nguyên nhân Biết đo ,tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm

- Làm quen với dự báo thời tiết và ghi chép một số yếu tố thời tiết

- Giáo dục HS yêu thích học bộ môn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

* Thầy: - H 48, 49 Sgk

* Trò: - Nghiên cứu nội dung bài học

III/ Tiến trình bài giảng

* ổn định tổ chức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ

Câu hỏi:Dựa vào đâu có sự phân hóa khối khí

lạnh, nóng đại dơng và lục địa ?

2 Dạy nội dung bài mới

GV: Dựa vào phần mở bài SGK để giới thiệu bài

học

* Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS đọc mục 1 Sgk, trả lời câu hỏi

? Chơng trình dự báo thời tiết trên các phơng tiện

thông tin đại chúng có những nội dung gì ?

HS: Đọc nội dung Sgk trả lời câu hỏi Nêu đợc

- Khu vực ( địa phơng nhất định )

- Nhiệt độ, cấp gió, hớng gió, độ ẩm, lợng ma

- Thời gian ( ngắn, dài )

- Thông báo ngày mấy lần

? Trong một thời gian ( một ngày) Thời tiết biểu

hiện sáng, tra, chiều nh thế nào ?

HS: Thay đổi và không giống nhau

? Trong một ngày thời gian biểu hiện của thời tiết

ở các địa phơng có giống nhau không ?

HS: Luôn thay đổi và không giống nhau

GV: Kết luận: Thời tiết không giống nhau và

luôn thay đổi ở khắp mọi nơi

? Vậy thời tiết là gì ?

GV: Yêu cầu HS dựa vào KT thực tế cho biết

? Sự khác nhau căn bản của thời tiết mùa đông và

Tùy theo vị trí hình thành và bề mặttiếp xúc mà tầng không khí dới thấp đợc chia ra các khối khí nóng ,lạnh, đại dơng, lục địa

1/ Thời tiết và khí hậu

- Thời tiết là sự biểu hiện các hiện tợng khí tợng ở một địa phơng

Trang 9

? Thời tiết và khí hậu khác nhau nh thế nào

(Thời tiết là tình trạng kết quả trong thời gian

ngắn còn khí hậu là tình trạng thời tiết trong thời

HS: Phải đo nhiệt độ

? Ngời ta đo nhiệt độ bằng gì ?

HS: Bằng nhiệt kế

? Tại sao khi đo T0 không khí ngời ta phải để

nhiệt kế ở trong bóng dâm và cách mặt đất 2 m ?

trong một thời gián ngắn nhất định

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phơng trong một thời gian dài và trở thànhquy luật

2/ Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí

a/ Nhiệt độ không khí

- Là lợng nhiệt khi mặt đất hấp thụ năng lợng nhiệt mặt trời rồi bức xạ lại vào trong không khí và chính các chất trong không khí hấp thụ

3/ Sự thay đổi nhiệt độ của không khí

Trang 10

GV: Yêu cầu HS đọc mục 3 Sgk

? Vì sao mùa đông ở miền ven biển có không khí

ấm hơn trong đất liền ?

HS: Do đặc tính hấp thụ và tỏa nhiệt nhanh hoặc

GV: Miền gần biển và miền nằm sâu trong nội

địa có khí hậu khác nhau Sự # nhau đó sinh ra 2

loại khí hậu: Khí hậu lục địa, khí hậu hải dơng

GV: Yêu cầu HS dựa vào KT đã học

? nhận xét sự thay đổi nhiệt độ theo độ cao ?

Giải thích sự thay đổi đó ?

HS: T0 càng lên cao càng giảm Không khí gần

mặt đất chứa nhiều bụi và hơi nớc nên hấp thụ

nhiệt nhiều hơn không khí loãng ít bụi, ít hơi nớc

trên cao

GV: Chuẩn xác KT

GV: Yêu cầu HS quan sát H 49 nhận xét về sự

thay đổi giữa góc chiếu của ánh sáng mặt trời và

T0 từ xích đạo lên cực ?

HS Quan sát Nêu đợc: Vùng quanh xích đạo

quanh năm có góc chiếu ánh sáng mặt trời lớn

hơn các vùng ở vĩ độ cao

3/ Củng cố

GV: Hệ thống nội dung bài giảng

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi và bài tập

? Thời tiết # khí hậu ở điểm nào ?

? Trả lời câu hỏi bài tập 3 Sgk ( Tr )

- Nhiệt độ không khí thay đổi tùy theo vị trí gần biển hay xa biển

- Nhiệt độ không khí thay đổi theo

t-ở một địa phơng trong thời gian dài

và trở thành quy luật

- Mặt đất nóng lên mới bức xạ vào không khí, vì vậy không khí nóng chậm hơn mặt đất Lúc 12 h tra bứcxạ Mặt trời mạnh nhất, mặt đất cũng nóng nhất Nhng khong khí không nóng ngay mà chậm hơn mặt đất 1 giờ

4/ Hớng dẫn học ở nhà

* Hớng dẫn: Về nhà học bài, trả lời câu hỏi và bài tập Sgk

* Chuẩn bị giờ sau : - Thầy : H50; 51 Sgk

- Trò: Nghiên cứu nội dung bài mới

Ngày Giảng:

Tiết 23 Bài19

Khí áp và gió trên trái đất

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

- Nắm đợc khái niệm khí áp Hiểu và trình bày đợc sự phân bố khí áp trên trái đất Nắm đợc hệ thống các loại gió thờng xuyên trên trái đất, đặc biệt là gió tín phong, gió tây ôn đới và các vòng hoàn lu khí quyển

- Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên trái đất và giải thích các hoàn lukhí quyển

Trang 11

- Giáo dục HS yêu thích học bộ môn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

* Thầy: - lợc đồ các đai khí áp trên Trái Đất

- Lợc đồ các loại gió chính trên Trái Đất

* Trò: - Nghiên cứu nội dung bài học

III/ Tiến trình bài giảng

*ổn định tổ chức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ:

? Thời tiết là gì? kí hậu là gì

2 Dạy nội dung bài mới

GV: Dựa vào phần thông tin mở bài SGK

để giới thiệu bài học

* Hoạt động 1

GV: yêu cầu HS dựa vào KT đã học cho

biết:

? Chiều dày của khí quyển là bao nhiêu ?

? Không khí tập chủ yếu ở độ cao bao

không khí nặng 1,3 kg Khí quyển rất dày

vì vậy nó tạo ra một sức ép rất lớn nên mặt

đất gọi là khí áp

? Vậy khí áp là gì ? Muốn biết khí áp là

bao nhiêu ngời ta làm thế nào ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chuẩn xác KT

GV: Giói thiệu sơ qua cấu tạo của khí áp

kế: Khí áp tơng đơng với 760 mm thủy

ngân đợc coi là khí áp trung bình nếu cột

thủy ngân vợt quá 760 mm thì gọi là khí

áp cao, nếu cha tới 760 mm thì là khí áp

thấp ( khí áp = 760 mm tơng đơng với

1013 miliba

GV: Yêu cấu HS quan sát H 50 và dựa vào

ý b mục 1 cho biết :

? Các đai khí áp thấp nằm ở vĩ độ nào?

Các đai khí áp cao nằm ở vĩ độ nào ?

HS: Quan sát, nêu đợc:

-Ba đai khí áp thấp: xích đạo và ở khoảng

60 0 vĩ B và N Hai vành đai khí áp cao ở

vĩ tuyến 300 B, N và 2 khu áp cao ở cực B

- Khí hậu là sự lặp đi lặp lại của tình hình thời tiết ở một địa phơng trong một thời gian dài và trở thành quy luật

1/ Khí áp, các đai khí áp trên Trái Đất

a Khí áp

- Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

- Dụng cụ đo khí áp là khí áp kế

Trang 12

tỏa ra 2 bên Đến khoảng vĩ tuyến 300 B và

N, 2 khối khí này chìm xuống, đè lên khối

không khí tại chỗ, sinh ra 2 vành đai khí

áp cao ( do động lực ) CT ở khoảng 300 B

và N

- ở 2 vùng vực B và N, quanh năm lạnh,

không khí co lại, chìm xuống, do đó sinh

ra 2 khu khí áp cao ( do nhiệt ) ở cực

- Do sự phân bố lục địa và đại dơng trên

trái đất nên các vành đai khí áp cao và

thấp không phải là những dải liên tục mà

bị đứt đoạn thành những khu khí áp riêng

biệt

* Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung mục 2 Sgk,

trả lời các câu hỏi sau :

? Gió là gì ? Nguyên nhân sinh ra gió ?

HS: Dựa vào nội dung Sgk, trả lời câu hỏi

Nêu đợc: Nguyên nhân sinh ra gió: Có sự

chênh lệch khí áp cao và thấp giữa 2 vùng

tạo ra Sự chênh lệch 2 khí áp cao và thấp

càng lớn thì gió càng mạnh hay càng yếu

GV: Chuẩn xác KT

GV: Yêu cầu HS quan sát H 52 thảo luận

nhóm bàn với nội dung sau:

? ở 2 bên đờng xích đạo loại gió thổi theo

một chiều quanh năm từ các vĩ độ 300 B và

N về xích đạo là loại gió gì ?

? Từ các vĩ độ 300 B và N loại gió thổi

quanh năm lên khoảng vĩ độ 600 B và N là

gió gì ?

? Khu khí áp cao ở hai cực di chuyển về

phía vĩ tuyến 600 B và N sinh ra gió gì ?

GV: Thời gian thảo luận 3’

HS: Dựa vào H 52 thảo luận, đại diện trả

lời câu hỏi Lớp nhận xét, bổ xung

và N sinh ra gió tín phong thổi gần mặt

đất từ vĩ tuyến 300- 400 B và N về xích đạo

GV: Chuẩn xác KT

2/ Gió và các hoàn lu khí quyển

- Gió là sự chuyển động của không khí

từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp

- Nguyên nhân sinh ra gió: Sự chênh lệch hai khí áp cao và thấp

- Trên Trái Đất có 3 loại gió chính:

+ Gió Tín phong: Là loại gió thổi

từ các đai áp cao về các đai áp thấp xích

đạo + Gió tây ôn đới : Là loại gió thổi thờng xuyên từ đai cao áp ở chí tuyến

đến đai áp thấp ở khoảng vĩ độ 600

+ Gió Đông cực : Là loại gió thổi thờng xuyên từ khu áp cao ở cực về vĩ tuyến 600

Trang 13

? Tại sao hai loại gió tín phong và gió tây

ôn đới không thổi theo hớng kinh tuyến

mà có hớng hơi lệch phải ( NCB ) hơi lệch

trái ( NCN ) ?

HS: Do sự vận động tự quay quanh trục

của trái đất

GV: Chuẩn xác KT

GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk

cho biết:

? Thế nào là hoàn lu khí quyển ?

HS: Dựa vào nội dung Sgk, trả lời câu hỏi

* Hớng dẫn: Về nhà học thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập Sgk

* Chuẩn bị giò sau :

- Thầy:+ Bản đồ phân bố lợng ma trên thế giới + Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

- Trò : + Nghiên cứu nội dung bài mới

Ngày giảng:

Tiết 24 – Bài 20

hơi nớc trong không khí ma

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

- Nắm vững khái niệm : Độ ẩm của không khí, độ bão hòa hoi nớc trong không khí và hiện tợng nhng tụ của hơi nớc Biết cách tính lợng ma trong ngày, tháng, năm

và lợng ma trung bình năm

- Rèn kỹ năng phân tích biểu đồ nhiệt độ, lợng ma Đọc bản đồ phân bố lợng ma

- HS có thái độ yêu thích học bộ môn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

* Thầy: - Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

- Bản đồ phân bố lợng ma trên Thế Giới

* Trò : - Nghiên cứu nội dung bài học

III/ Tiến trình bài giảng

* ổn định tổ chức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

* Câu hỏi: Lên bảng vẽ hình trái đất, các đai

khí áp cao, các đai khí áp thấp, các loại gió tín

phong và gió tây ôn đới ?

2 Dạy nội dung bài mới

GV: Dựa vào phần mở bài SGK để giới thiệu

bài học

* Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS nhắc lại KT đã học:

? Trong thành phần của không khí lợng hơi nớc

chiếm bao nhiêu % ?

Trang 14

? Nguồn cung cấp chính hơi nớc trong không

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng “ Lợng hơi nớc

tối đa trong không khí ”

? Có nhận xét gì về mối quan hệ giữa t0 và hơi

GV: Yêu cầu HS nhớ lại KT đã học trả lời các

câu hỏi sau:

? Trong tầng đối lu không khí chuyển động

theo chiều nào ?

? Không khí càng lên cao thì t0 tăng hay giảm ?

? Không khí trong tầng đối lu chứa nhiều hơi

nớc nên sinh ra các hiện tợng gì ?

HS: Dựa vào KT đã học trả lời câu hỏi

Nêu đợc: - Không khí chuyển động theo chiều

thẳng đứng

- Nhiệt độ giảm

- Hiện tợng khí tợng

? Vậy số hơi nớc trong không khí sẽ ngng tụ

thành mây, ma phải có điều kiện gì ?

HS: Nhiệt độ hạ

GV: Chuẩn xác KT

* Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 Sgk

? Dựa vào nội dung Sgk em hãy cho biết ma là

gì ?

HS: Trả lời câu hỏi

GV: Chuẩn xác KT

? Em cho biết thực tế ngoài thiên nhiên có mấy

loại ma? Ma có mấy dạng ?

HS: - Có 3 loại ma: Ma dầm, rào, phùn

* Sự ngng tụ:

- Không khí bão hòa, hơi nớc gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp khối khí lạnh thì lợng hơi nớc thừa trong không khí sẽ ngng tụ sinh ra hiện t-ợng mây, ma

2/ Ma và sự phân bố lợng ma trên Trái Đất

a Ma và cách tính lợng ma trung bình của một địa phơng

- Ma dợc hình thành khi hơi nớc trong không khí bị ngng tụ ở độ cao 2km – 10km tạo thành mây, ma, gặp

điều kiện thuận lợi, hạt ma to dần do hơi nớc tiếp tục ngng tụ rồi rơi xuốngthành ma

- Dụng cụ đo ma là vũ kế

- Lấy lợng ma nhiều năm cộng lại rồichia cho số năm, ta có lợng ma trung bình năm của một địa điểm

Trang 15

ngày, tháng, năm và lợng ma TB năm

GV: Hớng dẫn HS làm quen biểu đồ nhiệt độ

và lợng ma

GV: Yêu cầu HS quan sát H54, thảo luận nhóm

bàn (3’) trả lời các câu hỏi sau:

? Tháng có lợng ma nhiều nhất? Lợng ma

khoảng bao nhiêu mm ?

? Tháng có lợng ma ít nhất ? Lợng ma khoảng

bao nhiêu mm ?

HS: Quan sát H54 thảo luận , đại diện trả lời

câu hỏi Lớp nhận xét, bổ xung

GV: Chuẩn xác KT

GV:- Hớng dẫn HS quan sát bản đồ phân bố

l-ợng ma trên thế giới

- Yêu cầu HS quan sát thảo luận cặp (2’)

trả lời câu hỏi sau:

GV: Yêu cầu HS tiếp tục quan sát H54 cho biết

Việt Nam nằm trong khu vực có lợng ma TB

năm là bao nhiêu mm ?

HS: Quan sát, trả lời câu hỏi

Nêu đợc: Việt Nam nằm trong khu vực có lợng

ma TB năm từ 1000mm – 2000mm

GV: Chuẩn xác KT

3/ Củng cố

GV: Hệ thống nội dung bài học

HS: trả lời câu hỏi

1? Độ bão hòa của hơi nớc trong không khí

phụ thuộc vào yếu tố gì ?

2? Những khu vực có lợng ma lớn thờng có

những điều kiện gì trong không khí ?

b Sự phân bố lợng ma trên thế giới

- Lợng ma trên thế giới phân bố không đều từ xích đạo nên cực

4/ Hớng dẫn học ở nhà (1’)

* Hớng dẫn: Về nhà học thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập Sgk

* Chuẩn bị giờ sau:

- Thầy: + Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của Hà Nội + Bảng phụ

- Trò : Nghiên cứu nội dung bài thực hành

Trang 16

Ngày giảng:

Tiết 25 – Bài 21

Thực hành: phân tích biểu đồ nhiệt độ

lợng ma

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

- Biết cách đọc, khai thác thông tin và rút ra nhận xét về nhiệt độ và lợng

ma của một địa phơng đợc thể hiện trên biểu đồ Nhận biết đợc dạng biểu đồ nhiệt độ

và lợng ma của nửa cầu Bắc và nửa cầu Nam

- Rèn kỹ năng đọc và phân tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma

- Giáo dục HS yêu thích học bộ môn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

* Thầy: - Biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của hà Nội

- Bảng phụ

* Trò : - Phiếu học tập

III/ Tiến trình bài giảng

* ổn định tổ chức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong tiết thực hành

2 Dạy nội dung bài mới

GV: Giới thiệu bài

* Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS quan sát biểu đồ nhiệt độ

và lợng ma và giới thiệu khái niệm biểu đồ

nhiệt độ và lợng ma

- Khái niệm: Là hình vẽ minh họa cho diễn

biến của các yếu tố khí hậu lợng ma, t0 TB

các tháng trong năm của một địa phơng bởi

vì t0 và lợng ma là hai yếu tố quan trọng

của khí hậu một địa phơng

GV: Yêu cầu HS quan sát H55 thảo luận

nhóm bàn (3’) trả lời các câu hỏi sau:

? Những yếu tố nào đợc biểu hiện trên biểu

đồ? Trong thời gian bao lâu ?

+ Yếu tố nào đợc biểu hiện theo đờng

?

+ ” ” ” bằng hình

cột ?

? Trục dọc bên trái dùng để tính đại lợng

của yếu tố nào ?

? Trục dọc bên phải dùng để tính các đại

l-ợng của yếu tố nào ?

? Đơn vị để tính t0 là gì ? Đơn vị để tính

l-ợng ma là gì ?

HS: Quan sát thảo luận, đại diện nhóm trả

lời các câu hỏi Nêu đợc:

+ Yếu tố t0 và lợng ma đợc biểu hiện

trên biểu đồ trong thời gian 12 tháng

+ Yếu tố t0 thể hiện theo đờng

+ ” lợng ma thể hiện theo cột

+ Trục ngang ( trục hoành) biểu hiện

thời gian 12 tháng trong năm

+ Trục dọc ( trục tung) bên phải

bên trái biểu diễn lợng ma ( đơn vị mm )

Trang 17

bên trái

biểu diễn lợng ma ( đơn vị mm )

GV: Chuẩn xác KT

* Hoạt đông 2

GV: Yêu cầu HS dựa vào H55 chia lớp 6

thảo luận (5’) hoàn thành nội dung bảng

- Yêu cầu HS quan sát H56,57 thảo

luận (5’) hoàn thành nội dung bảng sau :

* Hớng dẫn: Về nhà xem lại nội dung bài thực hành

* Chuẩn bị giờ sau:

- Thầy: Biểu đồ các đới khí hậu trên Trái Đất

- Trò : Nghiên cứu nội dung bài học

T0 chênh lệch giữa tháng cao nhất và

tháng thấp nhất : 12 Lợng ma chệnh lệch giữa tháng cao nhất và tháng thấp nhất : 280

Trang 18

Tiết 26 – Bài 22

các đới khí hậu trên trái đất

I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học HS cần:

- Nắm đợc vị trí và đặc điểm của các đờng chí tuyến và vòng cực trên bề mặt Trái Đất Trình bày đợc vị trí của các đai nhiệt, các đới khí hậu và đặc điểm của các

đới khí hậu theo vĩ độ trên bề mặt Trái Đất

- Rèn kỹ năng đọc bản đồ, lợc đồ

- Giáo dục HS yêu thích học bộ môn

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

* Thầy: - Lợc đồ các đới khí hậu trên Trái Đất

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ

( Không kiểm tra)

2 Dạy nội dung bài mới

Trang 19

GV: Giới thiệu bài

* Hoạt động1

GV: Yêu cầu HS dựa vào KT đã học kết hợp

quan sát H 24 Sgk Thảo luận nhóm bàn (3’)

trả lời câu hỏi sau:

? Các chí tuyến nằm ở những vĩ độ nào ? Các

tia sáng mặt trời chiếu vuông góc với mặt đất ở

các đờng này vào các ngày nào ?

HS: Dựa vào KT đã học kết hợp quan sát lợc

đồ thảo luận Đại diện nhóm trả lời câu hỏi

Lớp nhận xét, bổ xung Nêu đợc:

- Chí tuyến nằm ở vĩ độ 23027’ Các tia sáng

mặt trời chiếu vào ngày hạ chí và đông chí

GV: Chuẩn xác KT

? Khi Mặt trời chiếu thẳng góc vào các vị trí

nói trên thì lợng ánh sáng và nhiệt độ ở đây ra

sao ?

HS: Nhận đợc nhiều ánh sáng và nhiệt

GV: Chuẩn xác KT

GV: Giới hạn từ 23023’B và N còn gọi là vùng

nội chí tuyến Đó cũng là vành đai nhiệt đới có

nhiệt độ quanh năm cao

? Tóm lại chí tuyến và vòng cực là những đờng

ranh giới phân chia các yếu tố gì ?

HS: Phân chia các vành đai nhiệt

GV: Chuẩn xác KT

* Hoạt động 2

GV: Yêu cầu HS đọc mục 2 Sgk

GV: Yêu cầu HS dựa vào nội dung Sgk cho

biết sự phân chia khí hậu trên trái đất phụ

thuộc vào các yếu tố nào ? Yếu tố nào quan

GV: Chuẩn xác KT Sự phân chia các đới khí

hậu là cách phân chia đơn giản Tơng ứng 5

vành đai nhiệt là 5 đới khí hậu theo vĩ độ

GV: Lấy VD các vùng đất nằm ở các vĩ độ #

nhau thì có khí hậu # nhau

GV:- Yêu cầu HS quan sát H58 kết hợp dựa

vào nội dung Sgk

- Chia lớp 6 nhóm thảo luận (5’) Với nội

dung bảng sau:

Đới khí hậu Đới

nóng Hai đới ôn hoà

(ôn đới)

Hai đới lạnh (hàn

đới)

Vị trí

Góc chiếu sáng

1/ Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất

2/ Sự phân chia bề mặt Trái Đất

ra các đới khí hậu theo vĩ độ

- Tơng ứng với 5 vành đai nhiệt trênTrái Đất có 5 đới khí hậu theo vĩ độ + Một đới nóng

+ Hai đới ôn hòa + Hai đới lạnh

- Đặc điểm các đới khí hậu: (Bảng phụ)

Trang 20

HS: Quan sát H58 và dựa vào nội dung Sgk

thảo luận Đại diện nhóm trình bày, xác định

trên lợc đồ Lớp nhận xét, bổ xung

GV: Chuẩn xác KT qua bảng phụ lục

GV: Ngoài năm đới khí hậu nói trên , trong các

đới ngời ta còn phân ra một số đới có phạm vi

hẹp hơn, có tính chất riêng biệt về khí hậu nh:

Cận xích đạo nằm gần đờng xích đạo, hoặc cận

nhiệt đới nằm gần các đờng chí tuyến

3 Củng cố

GV: Hệ thống nội dung bài học

HS: Trả lời câu hỏi :

1? Các chí tuyến và vòng cực là những ranh

giới của các vành đai nhiệt nào ?

2? Xác định trên H58 vị trí của 5 đới khí hậu ?

* Đáp án

1 Các chí tuyến và vòng cực là gianh giới phân chia các vành đai nhiệt

+Từ 66033’N – cực Nam

4 Hớng dẫn học ở nhà

* Hớng dẫn: Về nhà học thuộc bài, trả lời câu hỏi và bài tập Sgk ( T

69 )

* Chuẩn bị giờ sau:

- Thầy: Nội dung ôn tập

- Trò: Ôn từ bài 15 đến bài 22 Sgk

bảng phụ lục

đới ) Hai đới lạnh ( đới lạnh )

- Từ 66033’N – cực Nam

Góc chiếu sáng

mặt trời - Quanh năm lớn- Thời gian chiếu sáng

trong năm chênh nhau ít

- Góc chiếu và thời gian chiếu sáng trongnăm chênh nhau lớn

- Quanh năm nhỏ

- Thời gian chiếu sáng giao động lớn

Trang 21

I/ Mục tiêu bài học:

- Qua giờ ôn tập hớng dẫn cho HS ôn tập, hệ thống hóa nội dung kiến thức về:lớp vỏ khí, Thời tiết, khí hậu, nhiệt độ không khí, Hơi nớc trong không khí và các đớikhí hậu trên Trái Đất

- Rèn cho học sinh kỹ năng tổng hợp, phân tích kiến thức

- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trờng

II/ Chuẩn bị của thầy và trò

* Thầy: Nội dung ôn tập

* Trò: Ôn tập từ bài bài 17 -> bài 22

III/ Tiến trình bài giảng

* ổn định tổ chức

Hoạt động của thầy và trò Nội dung

1 Kiểm tra bài cũ

Kết hợp trong giờ ôn tập

2 Dạy nội dung bài mới

GV giới thiệu nội dung yêu cầu bài ôn tập

* Hoạt động 1

GV: Yêu cầu HS dựa vào KT đã học kết hợp

quan sát H 45 Sgk trả lời câu hỏi:

? Cho biết thành phần của không khí? Mỗi

thành phần chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?

HS: Gồm tầng: Đối lu, bình lu, các tầng cao

Con ngời sinh sống ở tầng đối lu vì ở đó có

+ Hơi nớc và các khí #: 1%

b Cấu tạo lớp vỏ khí

- Gồm 3 tầng:

+ Tầng đối lu: 0 -> 16 m + Tầng bình lu: 16 -> 80 m + Các tầng cao: Từ 80 m trở lên

c Các khối khí

- Nguyên nhân sinh ra các khối khí do: Vị

Ngày đăng: 01/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ lục - Địa lí 6_HK II_KA
Bảng ph ụ lục (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w