1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

van 9 ki 2

32 199 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bàn Về Đọc Sách
Tác giả Chu Quang Tiềm
Trường học Trường Đại học Trung Quốc
Chuyên ngành Văn học
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 253,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tác phẩm: Văn bản Bàn về đọc sách - Xuất xứ: trích trong cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách - Bắc Kinh, 1995.. GV hướng dẫn HS phân tích lời bàncủa tá

Trang 1

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.

GV hướng dẫn HS đọc to, có sức

thuyết phục bằng giọng khẳng định,

mạnh mẽ, dứt khoát GV cung HS đọc

sau đó GV kiểm tra một số từ khó

Học sinh dựa vào SGK giải thích một

số từ

GV: Cho biết văn bản có thể chia làm

mấy phần?HS trả lời, GV bổ sung

GV: Hãy nêu bố cục của văn bản.Dựa

vào bố cục luận điểm của tác giả khi

triển khai vấn đề nghị luận.

- Phần 2(Tiếp đến “tiêu hao nănglượng”): nêu các khó khăn, các thiênhướng sai lệch của việc đọc sách ngàynay

- Phần 3 (còn lại): Bàn về các phươngpháp đọc sách:

+ Cách lựa chọn sách cần đọc

+ Cách đọc thế nào để có hiệu quả

3.Phương thức biểu đạt và vấn đề nghị luận:

- Nghị luận

- Vấn đề nghị luận: Bàn về đọc sách

4 Tác giả - tác phẩm:

a) Tác giả:

Trang 2

GV giới thiệu văn bản “Bàn về đọc

sách” và chốt lại

Chu Quang Tiềm (1897-1986) là nhà

mĩ học, lí luận học nổi tiếng của TrungQuốc

- Đây không phải là lần đầu ông bàn vềđọc sách

- Bài viết là kết quả của quá trình tíchluỹ kinh nghiệm, dày công suy nghĩ, lànhững lời bàn tâm huyết, những kinhnghiệm quý báu của thế hệ trước truyềnlại cho thế hệ sau, được đúc kết bằngtrải nghiệm của mấy mươi năm, bằng

cả cuộc đời của một con người - cả mộtthế hệ, một lớp người đi trước

b) Tác phẩm:

Văn bản Bàn về đọc sách

- Xuất xứ: trích trong cuốn Danh nhân Trung Quốc bàn về niềm vui nỗi buồn của việc đọc sách - Bắc Kinh, 1995.

- Người dịch: Trần Đình Sử

Hoạt động 2 Đọc, tìm hiểu văn bản

GV: hãy trình bày tóm tắt ý kiến của

tác giả về tầm quan trọng của sách Ý

nghĩa của sách là gì?

(Gợi ý : Tác giả đã đưa ra những luận

điểm, luận cứ nào để chứng minh tầm

quan trọng của sách và ý nghĩa của việc

đọc sách)

HS thảo luân, trả lời

GV: Tác giả đã trình bày ý nghĩa của

việc đọc sách như thế nào?

HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung

GV: Tác giả đã lập luận vấn đề này

một cách chặt chẽ, em hãy tìm chi tiết

chứng minh.

HS thảo luận, trình bày

II Tìm hiểu chi tiết:

1.- Tầm quan trọng của sách:

+ Sách là kho tàng quý báu, cất giữnhững di sản tinh thần của nhân loại đãthu lượm, nung nấu mấy ngàn năm qua.+ Là cột mốc trên con đường tiến hoácủa nhân loại

+ Sách đã ghi chép cô đúc và lưutruyền mọi tri thức, mọi thành tựu màloài người tìm tòi, tích luỹ được quatừng thời đại

2

Ý nghĩa của việc đọc sách:

+ Là con đường tích luỹ, nâng cao vốntri thức

+ Là sự chuẩn bị để có thể làm cuộctrường chinh vạn dặm trên con đườnghọc vấn, phát hiện thế giới mới

+ Không có sự kế thừa cái đã quakhông thể tiếp thu cái mới

- Lấy thành quả của nhân loại trong quákhứ làm xuất phát điểm để phát hiện cáimới của thời đại này: “Nếu xoá bỏ hếtcác thành quả nhân loại đã đạt được

Trang 3

GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn

của tác giả về cách lựa chọn sách đọc,

phương pháp đọc qua các câu hỏi gợi ý:

Từ cách lập luận trên mà tác giả đã đưa

ra ý nghĩa to lớn của việc đọc sách: Trảmón nợ với thành quả nhân loại trongquá khư, ôn lại kinh nghiệm, tư tưởngcủa nhân loại tích luỹ mấy nghìnnăm…”

- Là sự hưởng thụ các kiến thức , thànhquả của bao người đã khổ công tìmkiếm mới thu nhận được

IV: Củng cố: Suy nghĩ của em về công việc đọc sách và học ở sách như thế nào?

V Dặn dò: Tiết sau học tiếp tục học nội dung còn lại của bài học hôm nay.

Trang 4

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tiếp tục đọc, tìm hiểu văn bản phần II 3

GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn

của tác giả về cách lựa chọn sách đọc,

phương pháp đọc qua các câu hỏi gợi ý:

GV hướng dẫn HS phân tích lời bàn

của tác giả về phương pháp đọc sách

qua một hệ thống câu hỏi gợi ý Ví dụ:

- Khi đọc sách, cần chú ý những điểm

gì?

- Việc đọc sách còn có ý nghĩa gì đối

với việc rèn luyện tính cách, nhân cách

+ Sách nhiều khiến người ta khôngchuyên sâu, dễ sa vào lối “ăn tươi nuốtsống”, không kịp tiêu hoá

+ Sách nhiều khiến người đọc khó chọnlựa, lãng phí thời gian

- Cách lựa chọn sách:

+ Chọn những quyển sách thực sự cógiá trị, có lợi cho mình

+ Cần đọc kỹ cuốn sách thuộc lĩnh vựcchuyên môn, chuyên sâu của mình.+ Đảm bảo nguyên tắc “vừa chuyênvừa rộng”, trong khi đọc tài liệu chuyênsâu, cần chú ý các loại sách thườngthức, kế cận với chuyên môn

b Phương pháp đọc sách:

- Phương pháp đọc+ Không đọc lấy số lượng Không nênđọc lướt qua, đọc để trang trí bề mặt màphải vừa đọc vừa suy ngẫm: “trầmngâm - tích luỹ - tưởng tượng”

+ Đọc có kế hoạch, có hệ thống, khôngđọc tràn lan theo kiểu hứng thú cánhân

- Ý nghĩa của việc đọc sách đối vớiviệc rèn luyện nhân cách, tính cách conngười

Trang 5

GV hướng dẫn HS phân tích tính thuyết

phục, sức hấp dẫn của văn bản

GV: Ở đây tác giả còn so sánh việc

đọc sách (chiếm lĩnh học vấn) giống

như là đánh trận Em hãy tìm đọc đoạn

đó và cho biết các lập luận ví von của

tác giả có tác dụng gì?

HS thảo luận, trả lời

GV: Sự hấp dẫn của văn bản đối với

bạn đọc còn được thể hiện ở những

phương diện nào?

HS trả lời, nhận xét

+ Đọc sách còn là một công việc rènluyện, một cuộc chuẩn bị âm thầm vàgian khổ cho tương lai

Đọc sách không chỉ là việc học tập trithức mà còn là chuyện rèn luyện tínhcách, chuyện học làm người

Tác giả đã ví việc đọc sách giống nhưđánh trận:

- Cần đánh vào thành trì kiên cố

- Đánh bại quân tinh nhuệ

- Chiếm cứ mặt trận xung yếu

- Mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị tríkiên cố Chỉ đá bên đông đấm bên tâyhoá ra thành lối đánh “tự tiêu hao lựclượng”

Cách nói ví von, lập luận chặt chẽ làmtăng sức thuyết phục, làm cơ sở tiền đềcho việc lập luận ở phần sau

Ngoài cách viết giàu hình ảnh, cách vívon, so sánh vừa cụ thể, thú vị vừa sâusắc, văn bản còn hấp dẫn bạn đọc ởnhiều phương diện:

- Nội dung lời bàn và các lời bình vừađạt lý vừa thấu tình

- Bố cục chặt chẽ, hợp lý

- Các ý kiến được dẫn dắt rất tự nhiên

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tổng kết:

GV: Em hãy ghi ra giấy những nét đặc

sắc về nghệ thuật và nội dung của văn

+ Bố cục chặt chẽ, hợp lý, ý kiến dẫndắt tự nhiên

+ Cách viết giàu hình ảnh, ví von cụ thểsinh động

2

Nội dung:

Trang 6

Bài viết của tác giả đã nêu ra những ýkiến xác đáng về việc chọn sách và đọcsách, phương pháp đọc sách hiệu quảtrong thời đại ngày nay.

IV: Củng cố:

1 Theo em đọc sách có ý nghĩa quan trọng không? Nếu con người không đọc sách thì sống trong xã hội hiện nay sẽ như thế nào?

2 Theo em làm thế nào để đọc sách ở thư viện có hiệu quả?

V Dặn dò: Tiết sau học bài :” Khởi ngữ”

Ngày soạn: 16/ 01/ 2010

A MỤC TIÊU :

1 Kiến thức: Nhận biết khởi ngữ, phân biệt khởi ngữ với chủ ngữ của câu

2 Kĩ năng: Nhận biết công dụng của khởi ngữ là nêu đề tài của câu chứa nó

3 Thái độ: Biết đặt những câu có khởi ngữ

Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm và công dụng của khởi ngữ trong câu.

HS đọc to các câu trong ví dụ Các HS I Đặc điểm và công dụng của khởi

Trang 7

theo dõi.

GV yêu cầu HS phân biệt từ ngữ in

đậm với chủ ngữ về vị trí trong câu và

b) Giàu, tôi cũng giàu rồi.

Nhận xét:

- Vị trí: Đứng trước CN.

- Tác dụng: Quan hệ gián tiếp với VN ở

sau, nêu lên đặc điểm của đối tượng

c) Về các văn thể trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta có thể tin ở tiếng ta,

không sợ nó thiếu giàu và đẹp[…]

Nhận xét: Cụm từ “các văn thể trong lĩnh vực văn nghệ” đứng trước CN , có quan hệ gián tiếp với VN, nêu lên đề tàiđược nói đến trong câu

Trước các từ in đậm có thể có hoặc dễdàng thêm các từ: về, với, đối với…

- Về nội dung: Có quan hệ trực tiếp vớiyếu tố nào đó trong thành phần câu cònlại(đứng sau nó), có thể được lặp lại ynguyên ở phần câu còn lại

- Có quan hệ gián tiếp với nội dung củaphần câu còn lại (có thể được lặp lạibằng một đại từ thay thế)

Nêu lên đề tài của câu

3 Ghi nhớ:

- Khởi ngữ là thành phần đứng trước

CN để nêu lên đề tài được nói đến trongcâu

Trang 8

- Trước khởi ngữ thường có thêm các

từ chỉ quan hệ (quan hệ từ): về, đốivới…

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS làm phần Luyện tập

GV hướng dẫn HS giải quyết các bài

tạp 1, 2 trong SGK theo định hướng

II Luyện tập:

Bài 1: Các khởi ngữ:

Đoạn a): “ Điều này”

Đoạn b): “Đối với chúng mình”

Đoạn c): “Một mình”

Đoạn d): “làm khí tượng”

Đoạn e): “ Đối với cháu”

Bài 2:

a)Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm

b)Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thìtôi chưa giải được

IV Củng cố: Thế nào là khởi ngữ?

Theo em, khởi ngữ còn gọi là gì? (đề ngữ hay thành phần khởi ý)

V Dặn dò: Tiết sau học bài: “ Phép phân tích và tổng hợp”

Hoạt động 1: Tìm hiểu về phép phân tích và phép tổng hợp

HS đọc văn bản

GV nêu vấn đề, đưa ra các câu hỏi để

HS thảo luận, qua đó tìm hiểu văn bản

I Tìm hiểu về phép phân tích và phép tổng hợp:

1 Phép phân tích:

Trang 9

GV: Văn bản bàn luận về vấn đề gì?

- Trước hết văn bản nêu những hiện

tượng gì? (MB).

- Tiếp đó, tác giả nêu ra biểu hiện nào?

- Các hiện tượng đó nêu lên một

nguyên tắc nào trong (ăn mặc) trang

phục của con người?

HS trình bày ý kiến, nhận xét

GV: Tất cả các hiện tượng đó đều

hướng tới quy tắc ngầm định nào trong

xã hội?

GV: Sau khi nêu một số biểu hiện của

quy tắc ngầm định về trang phục Bài

viết đã dùng lập luận gì để “chốt” lại

vấn đề?

HS thảo luận, trình bày ý kiến

GV: Theo em câu này có thâu tóm

được các ý trong từng phần nêu trên

HS thảo luận, trả lời

GV: cách làm như vậy gọi là lập luận

Văn bản: “Trang phục”

(SGK, tr.9)Vấn đề bàn luận: Cách ăn mặc, trangphục

Phần đầu nêu 2 hiện tượng không cóthực (không xảy ra trong đời sống):+ Mặc quần áo chỉnh tề mà lại đi chânđất

+ Đi giày có bít tất đầy đủ nhưng phanhhết cúc áo để lộ cả da thịt

* Cô gái một mình trong hang sâu (tìnhhuống giả định)

- Không mặc váy xoè, váy ngắn

- Không trang điểm cầu kỳ (mắt xanh,môi đỏ, đánh móng tay, móng chân)…

* Anh thanh niên tát nước, câu cá ngoàiđồng vắng (giả định): không chải đầumượt, áo sơ mi là thẳng tắp…

“Ăn cho mình, mặc cho người.”

Câu nói có tác dụng thâu tóm, tổng hợplại các ý đã trình bày, phân tích

Trang 10

tổng hợp Vậy thế nào là phép lập luận

của từng phương pháp để chứng minh,

mối quan hệ giữa chúng)?

GV:Như vậy, để nói về vai trò của

trang phục và cách ăn mặc trong cuộc

sống hàng ngày, tác giả đã sử dụng

rộng rãi các phép phân tích và tổng

hợp Các phép phân tích và tổng hợp

có tác dụng như thế nào trong việc thể

hiện chủ đề của văn bản trên?

tổng hợp thường được thực hiện ở cuốivăn bản

3 Mối quan hệ giữa lập luận phân tích

và tổng hợp:

- Phân tích: Phân chia sự vật thành các

bộ phận phù hợp với cấu tạo quy luậtcủa sự vật cùng một bình diện Dùngcác biện pháp khác nhau như so sánh,đối chiếu, suy luận để tìm ra ý nghĩacác bộ phận ấy cùng mối quan hệ giữachúng sau đó tổng hợp thành ý chúng

- Tổng hợp là phương pháp tư duyngược lại với phân tích, đem các bộphận, các đặc điểm của sự vật đã đượcphân tích riêng mà liên hệ với nhau đểnêu ra nhận định chung về sự vật ấy.Như vậy, hai phương pháp phân tích,tổng hợp tuy đối lập nhau nhưng khôngtách rời nhau, vì phân tích rồi tổng hợpmới có ý nghĩa, có phân tích mới có cơ

sở để tổng hợp

Trong văn bản Trang phục, các phép

phân tích và tổng hợp có tác dụng giúpngười đọc hiểu sâu sắc, cặn kẽ chủ đề

Hoạt động 2 Tổng kết kiến thức ở phần “Ghi nhớ”

Vậy thế nào là các phép lập luận phân

- Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã phân tích

- Phân tích và tổng hợp là hai thao tác luôn đi liền với nhau Không phân tích thì không có cơ sở để tổng hợp Ngược lại, nếu không tổng hợp thì các thao tác

Trang 11

phân tích cũng không đạt được hiệu quảtrọn vẹn.

IV Củng cố: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?

Theo em, học về phép phân tích và tổng hợp có tác dụng gì trong việc viết văn?

V Dặn dò: Tiết sau học bài: “ Luyện tập về Phép phân tích và tổng hợp”

luận nào và vận dụng như thế nào?

- Tác giả chỉ ra những cái hay (thành

công) nào? Nêu rõ những luận cứ để

làm rõ cái hay của thơ Nguyễn Khuyến

qua bài thơ Thu điếu.

HS thảo luận, trả lời

1 Bài tập 1

Bài tập a: Phép lập luận phân tích.

+ Cái hay thể hiện ở trình tự phân tíchcủa đoạn văn: “hay cả hồn lẫn xác - hay

cả bài”

+ Cái hay ở các điệu xanh: Ao xanh,xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanh bèo,xen với màu vàng của lá cây

+ Cái hay ở những cử động: thuyền lâulâu mới nhích, sóng gợn tí, lá đưa vèo,tầng mây lơ lửng, ngõ trúc quanh co,chiếc cần buông, con cá động

+ Cái hay ở các vần thơ: Vần hiểm hóc,kết hợp với từ, với nghĩa, chữ

+ Cái hay ở các chữ không non ép, kết

Trang 12

GV: Trong bài tập b, tác giả đã sử

dụng phép lập luận nào? Phân tích các

bước lập luận của tác giả.

HS thảo luận, trình bày

GV có thể đưa ra một số ý kiến giả

thiết để phân tích rõ hai yếu tố khách

- Phân tích từng quan niệm đúng - sai;

cơ hội gặp may; hoàn cảnh khó khăn,không cố gắng, không tận dụng sẽqua.Chứng minh trong bài tập: có điềukiện thuận lợi nhưng mải chơi, ăn diện,kết quả học tập thấp

+ Tài năng: Chỉ là khả năng tiềm tàng,không phát hiện hoặc bồi dưỡng thìcũng sẽ thui chột

Kết luận: Mấu chốt của sự thành đạt ởbản thân mỗi nguời thể hiện ở sự kiêntrì phấn đấu, học tập không mệt mỏi,trau dồi đạo đức tốt đẹp

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS làm bài tập 2

HS đọc bài tập, độc lập làm bài trên

phiếu học tập

Một vài em khác chữa, bổ sung theo

định hướng:

2.Bài tập 2

Phân tích thực chất của lối học đối phó:

- Xác định sai mục đích của việc học,không coi việc học là mục đích củamình, coi việc học là phụ

- Học không chủ động mà bị động, cố

để đối phó với yêu cầu của thầy cô, giađình

- Không hứng thú, chán học, kết quảhọc thấp

- Bằng cấp mà không có thực chất,không có kiến thức

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS làm bài tập 3

Trang 13

thức của nhân loại từ xưa đến nay.

- Muốn tiến bội, phải đọc sách để tiếpthu tri thức kinh nghiệm mà người đitrước khó khăn gian khổ tích luỹđược(coi đây là xuất phát điểm tiếp thucái mới)

Hoạt động 2 Hướng dẫn HS làm bài tập 4

GV hướng dẫn HS viết theo yêu cầu

của bài

Trên cơ sở đã phân tích ở bài tập 3, HS

viết phần tổng hợp ra giấy (phiếu học

Gợi ý: Một trong những con đường tiếp

thu tri thức khoa học - con đường ngắnnhất là đọc sách Muốn đọc sách cóhiệu quả phải chọn những cuốn sáchquan trọng mà đọc kỹ Không chỉ đọcsách chuyên sâu mà còn đọc mở rộngnhững liên quan để hỗ trợ cho việcnghiên cứu chuyên sâu

IV Củng cố: Thế nào là phép phân tích và tổng hợp?

Theo em, học về phép phân tích và tổng hợp có tác dụng gì trong việc viết văn?

V Dặn dò: Tiết sau học bài: “ Tiếng nói của văn nghệ”

Trang 14

Ngày soạn………

1 Kiến thức: - Hiểu được nội dung của văn nghệ, sức mạnh kỳ diệu của nó đối với đời sống của con người

2 Kĩ năng: - Hiểu thêm cách viết bài nghị luận qua các tác phẩm nghị luận ngắn gọn, chặt chẽ giàu hình ảnh của Nguyễn Đình Thi

3 Thái độ: HS hiểu được sức mạnh của văn nghệ, ý nghĩa của văn nghệ trongđời sống tinh thần của con người

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về văn bản.

GV hướng dẫn HS đọc to, có sức

thuyết phục bằng giọng khẳng định,

mạnh mẽ, dứt khoát GV cung HS đọc

sau đó GV kiểm tra một số từ khó

Học sinh dựa vào SGK giải thích một

số từ

GV yêu cầu HS tóm tắt những luận

điểm chính của văn bản

+ Tiếng nói văn nghệ rất cần thiết đối với cuộc sống con người, nhất là hình ảnh chiến đấu, sản xuất vô cùng gian khổ của nhân dân ta hiện nay (thời điểm sáng tác)

+ Văn nghệ có khả năng cảm hoá, sức mạnh lôi cuốn của nó thật kỳ diệu - bởi

đó là tiếng nói của tình cảm - tác động của mỗi con người qua những rung cảmsâu xa tự trái tim

Trang 15

GV: Dựa vào hệ thống tóm tắt luận

điểm, em hãy chỉ ra bố cục của văn

Đoạn 3:( Còn lại): Sức mạnh kỳ diệu, khả năng cảm hoá của văn nghệ

- Trước cách mạng, ông là thành viên của tổ chứ văn hoá cứu quốc

- Sau cách mạng:

+ Làm tổng thư ký hội Văn hoá cứu quốc

+ Từ 1958 - 1989, ông là tổng thư ký hội nhà văn Việt Nam

+ 1995, là Chủ tịch Uỷ ban toàn quốc liên hiệp các hội văn học nghệ thuật

* Tác phẩm:

- Xuất xứ: “Tiếng nói của văn nghệ” viết năm 1948 - Thời kỳ đầu kháng chiến chống Pháp, in trong cuốn “Mấy vấn đề văn học”, xuất bản năm 1956

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết

GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu văn

bản theo 3 phần đã nêu trên

HS thảo luận câu hỏi 2 theo nhóm, sau

đó cử đại diện trình bày, các HS khác

nhận xét, bổ sung

GV: Nội dung phản ánh của văn nghệ

II.Tìm hiểu chi tiết:

1 Nội dung phản ánh của văn nghệ:

- Tác phẩm nghệ thuật được xây dựng

từ những vật liệu mượn ở thực tại không đơn thuần là ghi chép, sao chépthực tại ấy một cách máy móc mà thôngqua lăng kính chủ quan của người nghệ

-sĩ (đó là cái nhìn, quan niệm tác giả, lờinhắn nhủ riêng tư…)

- Nội dung của tác phẩm văn nghệ

Trang 16

Văn nghệ phản ánh những chất liệuhiện thực qua lăng kính chủ quan củangười nghệ sỹ.

- Tác phẩm văn nghệ: Không chỉ lànhững lời lẽ suông, lý thuyết khô khancứng nhắc - mà nó còn chứa đựng tất cảtâm hồn tình cảm của người sáng tạo ra

nó Những buồn vui, yêu ghét, mộng

mơ, những giây phút bồng bột của tuổitrẻ… Tất cả những điều đó mang đếncho người đọc bao rung động, ngỡngàng trước những điều tưởng chừngnhư bình thường quen thuộc

- Nó chứa đựng tâm hồn, tình cảm củangười nghệ sĩ

- Nó luôn khám phá tác động mạnh mẽđến người đọc

IV: Củng cố: Suy nghĩ của em về sức mạnh của văn nghệ như thế nào?

V Dặn dò: Tiết sau học tiếp tục học nội dung còn lại của bài học hôm nay.

Ngày soạn: 20/01/ 2010

Ngày đăng: 01/07/2014, 14:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w