1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tóm tắt TRUYỀN DẪN CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ QUA KÊNH CHO VAY NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

22 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Dẫn Chính Sách Tiền Tệ Qua Kênh Cho Vay Ngân Hàng Tại Việt Nam Ảnh Hưởng Của Môi Trường Vĩ Mô
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua kênh cho vay c

Trang 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Lý do chọn đề tài

Chính sách tiền tệ là công cụ quan trọng trong điều hành kinh tế vĩ

mô, góp phần ổn định giá cả, thúc đẩy tăng trưởng, tạo việc làm và đảm bảo sự vững chắc của hệ thống tài chính Tuy nhiên, hiệu quả của chính sách tiền tệ không chỉ phụ thuộc vào việc lựa chọn công cụ hay thiết lập mục tiêu, mà còn ở cách nó được truyền tải đến nền kinh tế thực tế Trong

số các kênh truyền dẫn, kênh cho vay ngân hàng đóng vai trò đặc biệt quan trọng tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, nơi hệ thống tài chính vẫn phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động ngân hàng

Trong bối cảnh kinh tế vĩ mô biến động, khả năng truyền dẫn của chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng có thể bị suy giảm, gây thách thức lớn đối với các nhà hoạch định chính sách Mặc dù có nhiều nghiên cứu quốc tế về kênh này, phần lớn tập trung vào các nền kinh tế phát triển với hệ thống tài chính đa dạng, nơi vai trò của ngân hàng đã giảm dần Trong khi đó, nghiên cứu về các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam, vẫn còn hạn chế, tạo ra khoảng trống lớn trong cả lý thuyết và thực tiễn

Xuất phát từ thực tiễn đó, nghiên cứu “Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng tại Việt Nam: Ảnh hưởng của môi trường vĩ mô” được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả của kênh này trong bối cảnh kinh tế Việt Nam Nghiên cứu không chỉ giúp làm rõ cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ mà còn cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng để

hỗ trợ công tác điều hành chính sách tiền tệ một cách hiệu quả hơn, góp phần ổn định kinh tế và phát triển bền vững

1.2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là phân tích tác động của môi trường vĩ

mô đến hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ thông qua kênh cho vay của

hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu tập trung vào các khía cạnh chính:

 Kiểm định sự tồn tại của kênh cho vay ngân hàng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ, thông qua việc đánh giá tác động của chính sách

Trang 2

tiền tệ đến tăng trưởng tín dụng của ngân hàng

 Phân tích sự thay đổi trong cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ dưới tác động của các yếu tố vĩ mô, cụ thể: (i) Đánh giá ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế đến kênh cho vay ngân hàng

(ii) Xem xét tác động của các cuộc khủng hoảng tài chính đối với hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ (iii) Phân tích ảnh hưởng của đại dịch COVID-19 đến cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng

Từ đó, nghiên cứu đặt ra các câu hỏi chính:

 Kênh cho vay ngân hàng có tồn tại trong truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam không?

 Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng như thế nào đến cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng?

 Khủng hoảng tài chính tác động ra sao đến hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ?

 Đại dịch COVID-19 ảnh hưởng thế nào đến cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng?

Kết quả nghiên cứu kỳ vọng cung cấp bằng chứng thực nghiệm quan trọng,

hỗ trợ hoạch định chính sách tiền tệ hiệu quả hơn trong bối cảnh kinh tế vĩ

mô nhiều biến động

1.3 Tóm tắt đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào kênh cho vay ngân hàng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam, đặc biệt xem xét tác động của khủng hoảng tài chính, chu kỳ kinh tế và đại dịch COVID-19 Đối tượng nghiên cứu là các NHTM Việt Nam, với trọng tâm là sự điều chỉnh chính sách tiền tệ qua biến động lãi suất và ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng

Phạm vi nghiên cứu giới hạn ở các khoản cho vay khách hàng, không bao gồm cho vay chính phủ hay liên ngân hàng Dữ liệu từ 2007–2021 phản ánh những thay đổi quan trọng sau khi Việt Nam gia nhập WTO và điều chỉnh chính sách của NHNN Các ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt được loại trừ để đảm bảo tính đồng nhất của dữ liệu

Trang 3

1.4 Phương pháp và dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng mô hình của Ehrmann et al (2003), mở rộng với biến tương tác để phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng Phương pháp ước lượng GMM

hệ thống hai bước được sử dụng để xử lý vấn đề nội sinh và đảm bảo tính chính xác của kết quả, với kiểm định Hansen và Arellano-Bond AR(1)/AR(2) đánh giá tính phù hợp của bộ công cụ

Dữ liệu bao gồm số liệu vĩ mô từ NHNN, WB, IMF và báo cáo tài chính của 31 NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2007–2021, sau khi loại trừ các ngân hàng bị kiểm soát đặc biệt Bộ dữ liệu bảng không cân bằng với tối đa 449 quan sát đảm bảo tính đại diện cho phân tích

1.5 Tóm tắt những điểm mới và đóng góp của luận án

Về mặt lý luận

Luận án là một trong những nghiên cứu đầu tiên làm sáng tỏ tác động toàn diện của môi trường vĩ mô đến truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng tại Việt Nam Những đóng góp chính gồm:

 Mở rộng tài liệu về truyền dẫn chính sách tiền tệ trong thị trường đang phát triển, cung cấp góc nhìn chi tiết về kênh cho vay ngân hàng tại Việt Nam

 Xem xét đồng thời ba chỉ số chính sách tiền tệ (lãi suất cho vay, lãi suất tái chiết khấu, lãi suất tái cấp vốn), nâng cao tính toàn diện trong phân tích

 Khảo sát ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô như khủng hoảng tài chính, chu kỳ kinh tế và đại dịch COVID-19 đến cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ

 Đóng góp vào tài liệu nghiên cứu về COVID-19 với cách tiếp cận mới, tập trung vào khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ trước cú sốc đại dịch

Về mặt thực tiễn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng cho ba nhóm đối tượng:

Ngân hàng Nhà nước và nhà hoạch định chính sách

Trang 4

o Cung cấp bằng chứng về tác động của môi trường vĩ mô đối với hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ

o Đề xuất cách điều chỉnh chính sách tiền tệ để phù hợp với bối cảnh kinh tế và hạn chế bất ổn trong giai đoạn khủng hoảng

o Nhấn mạnh vai trò của quản trị tài chính và cơ chế hỗ trợ tín dụng trong việc cải thiện hiệu quả truyền dẫn chính sách Ngân hàng thương mại

o Hỗ trợ nâng cao năng lực dự báo và quản lý rủi ro tài chính dựa trên các yếu tố kinh tế vĩ mô

o Đề xuất giải pháp tăng cường sức mạnh tài chính và năng lực quản trị nhằm tối ưu hóa tác động của chính sách tiền tệ Cộng đồng khoa học và nghiên cứu

o Đóng góp nền tảng quan trọng về tác động của chính sách tiền tệ đến kênh tín dụng ngân hàng tại Việt Nam

o Định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo về truyền dẫn chính sách tiền tệ trong bối cảnh thị trường đang phát triển Luận án không chỉ có ý nghĩa về mặt học thuật mà còn mang lại giá trị thực tiễn cao, góp phần nâng cao hiệu quả điều hành chính sách tiền tệ và hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam

1.6 Bố cục luận án

Luận án được chia thành năm chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu

Chương 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu về kênh cho vay ngân hàng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ, cùng với vai trò của các yếu tố vĩ mô Chương này tổng hợp các nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm, từ đó phát triển giả thuyết nghiên cứu

Chương 3: Trình bày mô hình nghiên cứu, phương pháp ước lượng và dữ liệu sử dụng để phân tích thực nghiệm

Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả ước lượng của mô hình, đồng thời thực hiện các kiểm định nhằm đảm bảo tính vững của kết quả nghiên cứu

Trang 5

Chương 5: Kết luận và đề xuất một số hàm ý chính sách dựa trên phát hiện

từ nghiên cứu

Bố cục này đảm bảo tính logic và chặt chẽ trong việc tiếp cận vấn đề, từ

cơ sở lý thuyết đến thực nghiệm và ứng dụng chính sách

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN

CỨU CÓ LIÊN QUAN 2.1 Chính sách tiền tệ và truyền dẫn chính sách tiền tệ

2.1.1 Mục tiêu của chính sách tiền tệ

2.1.2 Công cụ chính sách tiền tệ

2.1.3 Các kênh truyền dẫn chính sách tiền tệ

2.1.4 Đo lường chính sách tiền tệ

2.2 Truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng 2.2.1 Cơ sở lý thuyết về kênh cho vay trong truyền dẫn chính sách tiền tệ 2.2.2 Các nghiên cứu thực nghiệm liên quan

2.2.2.1 Các nghiên cứu nước ngoài

2.2.2.2 Các nghiên cứu trong nước

2.3 Ảnh hưởng của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động ngân hàng và chính sách tiền tệ

và quốc gia gặp khó khăn trong việc phân biệt giữa thay đổi cung và cầu vốn vay Tuy nhiên, các nghiên cứu hiện có chủ yếu tập trung vào các đặc điểm nội tại của ngân hàng (quy mô, vốn, thanh khoản) mà chưa đánh giá đầy đủ khả năng mở rộng tín dụng và mức độ chấp nhận rủi ro trong điều kiện biến động vĩ mô

Một khoảng trống quan trọng là thiếu nghiên cứu về tác động đồng thời của chính sách tiền tệ và các cú sốc vĩ mô như khủng hoảng tài chính, chu kỳ kinh tế, và đại dịch COVID-19 đối với hoạt động cho vay của ngân

Trang 6

hàng Đặc biệt, ảnh hưởng của COVID-19 đến khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh ngân hàng vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ Tại Việt Nam, các nghiên cứu về chủ đề này còn hạn chế, chủ yếu xem xét các yếu tố cơ bản với dữ liệu chưa toàn diện Do đó, cần có những nghiên cứu sâu hơn để đánh giá hiệu quả truyền dẫn chính sách tiền tệ trong bối cảnh kinh tế ngày càng phức tạp

2.3.5 Phát triển giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu đề xuất rằng trong bối cảnh suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính và đại dịch COVID-19, khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng có thể bị suy yếu Khi nền kinh tế bất

ổn, dòng vốn có xu hướng chảy vào ngân hàng, làm giảm sự phụ thuộc vào chính sách tiền tệ Đồng thời, các ngân hàng thận trọng hơn trong việc cấp tín dụng do lo ngại rủi ro, khiến tác động của chính sách tiền tệ kém hiệu quả hơn Các nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra rằng trong khủng hoảng, thanh khoản suy giảm và điều kiện tài chính yếu kém có thể hạn chế khả năng mở rộng tín dụng của ngân hàng

Dựa trên các lập luận trên, nghiên cứu đề xuất ba giả thuyết chính:

 Giả thuyết 1A: Khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ bị suy yếu trong suy thoái kinh tế

 Giả thuyết 2A: Khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ bị suy yếu trong khủng hoảng tài chính

 Giả thuyết 3A: Khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ bị suy yếu trong đại dịch COVID-19

Tuy nhiên, một số nghiên cứu lại cho rằng trong khủng hoảng, chính sách tiền tệ có thể trở nên hiệu quả hơn, do ngân hàng phụ thuộc nhiều hơn vào nguồn vốn từ chính sách tiền tệ để duy trì tín dụng IMF (2022) và Auer

et al (2021) cho thấy trong điều kiện tài chính bất ổn, chính sách tiền tệ có tác động mạnh hơn đến ngân hàng và doanh nghiệp

Dựa trên quan điểm này, nghiên cứu cũng đề xuất bộ giả thuyết đối lập:

 Giả thuyết 1B: Khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ được khuếch đại trong suy thoái kinh tế

 Giả thuyết 2B: Khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ được khuếch

Trang 7

đại trong khủng hoảng tài chính

 Giả thuyết 3B: Khả năng truyền dẫn chính sách tiền tệ được khuếch đại trong đại dịch COVID-19

Nghiên cứu này sẽ kiểm định cả hai nhóm giả thuyết nhằm đánh giá tác động của môi trường vĩ mô đối với mối quan hệ giữa chính sách tiền tệ

và tăng trưởng tín dụng Cụ thể, nghiên cứu sẽ phân tích liệu tác động của chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng có suy yếu hay khuếch đại trong bối cảnh suy thoái kinh tế, khủng hoảng tài chính hoặc đại dịch Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp bằng chứng thực nghiệm về cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ trong các giai đoạn khủng hoảng, góp phần làm rõ vai trò của hệ thống ngân hàng trong việc điều tiết dòng tín dụng

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 3.1 Biến nghiên cứu

3.1.1 Biến cho vay ngân hàng

Kênh cho vay ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ Nghiên cứu này sử dụng phần trăm thay đổi hàng năm trong khối lượng cho vay khách hàng của các ngân hàng làm biến phụ thuộc, phù hợp với hầu hết các nghiên cứu trước đây

3.1.2 Các biến chính sách tiền tệ

Trong các nghiên cứu thực nghiệm, lãi suất ngắn hạn thường được sử dụng

để phản ánh sự điều chỉnh của chính sách tiền tệ Do hạn chế dữ liệu tại Việt Nam, nghiên cứu này sử dụng lãi suất cho vay bình quân ngắn hạn làm thước đo chính sách tiền tệ Ngoài ra, lãi suất tái chiết khấu và tái cấp vốn cũng được xem xét do tần suất điều chỉnh cao và ảnh hưởng rõ rệt đến chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) Dữ liệu được thu thập từ IFS và NHNN để đảm bảo tính chính xác

Trang 8

các năm 2007-2009, phản ánh tác động của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu

 Biến đại dịch COVID-19: Xây dựng biến giả nhận giá trị 1 cho các năm 2020-2021 để đo lường tác động của đại dịch lên kênh cho vay ngân hàng

3.1.4 Các biến kiểm soát

Hoạt động cho vay của ngân hàng không chỉ bị ảnh hưởng bởi chính sách tiền tệ mà còn phụ thuộc vào các đặc điểm nội tại và sức mạnh tài chính của từng ngân hàng Do đó, nghiên cứu bổ sung các biến kiểm soát vào mô hình, bao gồm: Vốn chủ sở hữu ngân hàng, Thanh khoản ngân hàng, Quy

mô ngân hàng, Tiền gửi khách hàng, Lợi nhuận ngân hàng

Các biến kiểm soát này giúp đánh giá toàn diện hơn các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay của ngân hàng tại Việt Nam

3.2 Mô hình nghiên cứu

3.2.1 Mô hình nghiên cứu cơ sở không có biến điều tiết

ΔLendingi,t = α0 + α1×ΔLendingi,t–1 + α2×MPt

+ α3×𝑴𝒂𝒄𝒓𝒐t + α4×Controli,t–1 + εi,t Nghiên cứu này áp dụng mô hình thực nghiệm của Ehrmann và cộng sự (2003) để kiểm tra sự tồn tại của kênh cho vay ngân hàng trong truyền dẫn chính sách tiền tệ tại Việt Nam Mô hình đo lường tăng trưởng cho vay ngân hàng (ΔLending) với các yếu tố tác động gồm:

 Chính sách tiền tệ (MP): Kênh cho vay ngân hàng được xác nhận nếu hệ số hồi quy của các biến này là âm và có ý nghĩa

 Môi trường vĩ mô (Macro

 Biến kiểm soát cấp ngân hàng (Control): sử dụng độ trễ một kỳ để hạn chế vấn đề nội sinh

Nghiên cứu kiểm tra tính vững của kết quả hồi quy theo từng bước:

1 Ước lượng mô hình đơn biến với các biến lãi suất chính sách tiền tệ

2 Bổ sung biến kiểm soát cấp ngân hàng để phản ánh yếu tố cung

3 Thêm biến kiểm soát vĩ mô để xem xét tác động của yếu tố cầu Phương pháp tiếp cận này giúp đánh giá toàn diện tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động cho vay của ngân hàng trong bối cảnh kinh tế vĩ mô

Trang 9

cụ thể của Việt Nam

3.2.2 Mô hình nghiên cứu mở rộng có biến điều tiết

ΔLendingi,t = α0 + α1×ΔLendingi,t–1 + α2×MPt + α3×𝑴𝒂𝒄𝒓𝒐t + α4×MPt×𝑴𝒂𝒄𝒓𝒐t + α5×Controli,t–1 + εi,t

Nghiên cứu xem xét tác động của các yếu tố vĩ mô đến quá trình truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng thông qua biến tương tác MP×Macro Biến Macro bao gồm:

 Khủng hoảng tài chính (2007–2009) (biến giả = 1)

 Chu kỳ kinh tế, đo bằng tăng trưởng GDP

 Đại dịch COVID-19 (2020–2021) (biến giả = 1)

Biến tương tác giúp đánh giá ảnh hưởng của từng yếu tố vĩ mô lên tác động của chính sách tiền tệ đối với tăng trưởng cho vay Cụ thể:

Chu kỳ kinh tế: Nếu hệ số hồi quy của biến tương tác giữa lãi suất và tăng trưởng GDP là:

 Dương: Tăng trưởng kinh tế làm suy yếu truyền dẫn chính sách tiền tệ

 Âm: Tăng trưởng kinh tế củng cố truyền dẫn chính sách tiền tệ Khủng hoảng tài chính: Nếu hệ số hồi quy của biến tương tác giữa lãi suất

và khủng hoảng tài chính là:

 Dương: Khủng hoảng làm suy yếu truyền dẫn chính sách tiền tệ

 Âm: Khủng hoảng tăng cường truyền dẫn chính sách tiền tệ Đại dịch COVID-19: Nếu hệ số hồi quy của biến tương tác giữa lãi suất và đại dịch là:

 Dương: Đại dịch làm suy yếu truyền dẫn chính sách tiền tệ

 Âm: Đại dịch tăng cường truyền dẫn chính sách tiền tệ

Kết quả hồi quy sẽ giúp xác định cách các cú sốc vĩ mô ảnh hưởng đến hiệu quả của chính sách tiền tệ thông qua kênh cho vay ngân hàng

3.3 Phương pháp ước lượng

3.3.1 Phương pháp GMM cho mô hình bảng động

Trang 10

Nghiên cứu áp dụng phương pháp GMM hệ thống của Arellano & Bover (1995) và Blundell & Bond (1998) để xử lý vấn đề nội sinh trong mô hình bảng động GMM hệ thống kết hợp hồi quy không lấy sai phân và hồi quy sai phân bậc nhất để giảm thiểu sai lệch ước lượng và vấn đề công cụ yếu Phương pháp này giúp giải quyết mối tương quan giữa biến phụ thuộc trễ và phần sai số trong mô hình

Các kiểm định chẩn đoán bao gồm:

 Kiểm định Hansen: Đánh giá tính hợp lệ của bộ công cụ GMM

 Kiểm định Arellano-Bond AR(1) và AR(2): Kiểm tra tự tương quan trong phần dư

Kết quả mong đợi: bác bỏ AR(1) nhưng không bác bỏ AR(2), đảm bảo tính nhất quán của công cụ GMM

3.3.2 Kiểm định tính vững

Nghiên cứu thực hiện các kiểm định tính vững bằng cách so sánh hoạt động cho vay của ngân hàng trong các giai đoạn khác nhau:

1 Toàn bộ giai đoạn so với sau khủng hoảng tài chính toàn cầu

2 Toàn bộ giai đoạn so với trước đại dịch COVID-19

3 Toàn bộ giai đoạn so với sau khủng hoảng tài chính và trước đại dịch

Các hồi quy bổ sung được thực hiện trên các mẫu:

 Loại bỏ giai đoạn khủng hoảng tài chính 2007–2009

 Loại bỏ giai đoạn đại dịch COVID-19 2020–2021

 Loại bỏ cả hai giai đoạn khủng hoảng và đại dịch

Nếu kết quả từ các mẫu phụ tương đồng với kết quả của mô hình chính, điều này sẽ củng cố độ tin cậy của ước lượng

Dữ liệu nghiên cứu

Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu bao gồm:

 Dữ liệu ngân hàng (2007–2021): Thu thập từ báo cáo tài chính của

31 ngân hàng thương mại (NHTM), với tổng số 449 quan sát, chiếm hơn 90% tổng tài sản ngành ngân hàng

 Dữ liệu vĩ mô: Thu thập từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN),

WB, IFS

Trang 11

 Tần suất dữ liệu: Hàng năm, phù hợp với nghiên cứu trước đây về tác động của chính sách tiền tệ lên cho vay ngân hàng

Năm 2007 được chọn làm mốc do yêu cầu kiểm toán đồng bộ của NHNN và Việt Nam gia nhập WTO Bộ dữ liệu này đảm bảo đại diện cao cho hệ thống ngân hàng Việt Nam và giúp đánh giá tác động của các cú sốc kinh tế lớn như khủng hoảng tài chính toàn cầu và đại dịch COVID-19 đối với quá trình truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Bối cảnh tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu

4.2.2 Phân tích tương quan giữa các biến nghiên cứu

Nghiên cứu cho thấy tác động của chính sách tiền tệ đến tăng trưởng cho vay thay đổi theo chỉ số đo lường: quan hệ dương với lãi suất cho vay và tái cấp vốn, nhưng âm với lãi suất tái chiết khấu, nhấn mạnh sự cần thiết của phân tích hồi quy Các công cụ chính sách tiền tệ có tương quan cao, phản ánh sự phối hợp đồng bộ của NHNN

Mối tương quan thấp giữa vốn chủ sở hữu và tỷ lệ tiền gửi (-0,40) cho thấy hai biến này phản ánh khác nhau về cơ cấu nợ ngân hàng Một số biến độc lập có tương quan cao, như vốn chủ sở hữu và quy mô ngân hàng (-0,68), COVID-19 và tăng trưởng GDP (-0,89), nhưng nhờ sử dụng GMM, vấn đề

đa cộng tuyến không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả

4.3 Kết quả ước lượng trên mô hình cơ bản về truyền dẫn chính sách tiền tệ qua kênh cho vay ngân hàng

Nghiên cứu kiểm chứng tính vững của kết quả hồi quy bằng cách thực hiện

ba bước: (1) hồi quy đơn biến với lãi suất chính sách tiền tệ, (2) bổ sung các biến kiểm soát cấp ngân hàng, và (3) thêm các biến kiểm soát vĩ mô

Ngày đăng: 29/04/2025, 16:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Arellano, M. and Bond, S. (1991) ‘Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence and an application to employment equations’, The Review of Economic Studies, 58(2), pp. 277–297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Some tests of specification for panel data: Monte Carlo evidence and an application to employment equations
Tác giả: M. Arellano, S. Bond
Nhà XB: The Review of Economic Studies
Năm: 1991
7. Bernanke, B.S. and Blinder, A.S. (1992) ‘The federal funds rate and the channels of monetary transmission’, American Economic Review, 82(4), pp. 901–921 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The federal funds rate and the channels of monetary transmission
Tác giả: Bernanke, B.S., Blinder, A.S
Nhà XB: American Economic Review
Năm: 1992
8. Bernanke, B.S. and Gertler, M. (1995) ‘Inside the black box: The credit channel of monetary policy transmission’, Journal of Economic Perspectives, 9(4), pp. 27–48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inside the black box: The credit channel of monetary policy transmission
Tác giả: Bernanke, B.S., Gertler, M
Nhà XB: Journal of Economic Perspectives
Năm: 1995
9. Bertay, A.C., Demirgỹỗ-Kunt, A. and Huizinga, H. (2015) ‘Bank ownership and credit over the business cycle: Is lending by state banks less procyclical?’, Journal of Banking and Finance, 50, pp.326–339 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank ownership and credit over the business cycle: Is lending by state banks less procyclical
Tác giả: A.C. Bertay, A. Demirgỹỗ-Kunt, H. Huizinga
Nhà XB: Journal of Banking and Finance
Năm: 2015
11. Blundell, R. and Bond, S. (1998) ‘Initial conditions and moment restrictions in dynamic panel data models’, Journal of Econometrics, 87(1), pp. 115–143 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Initial conditions and moment restrictions in dynamic panel data models
Tác giả: Blundell, R., Bond, S
Nhà XB: Journal of Econometrics
Năm: 1998
13. Dang, V.D. (2019) ‘The effects of loan growth on bank performance: Evidence from Vietnam’, Management Science Letters, 9(6), pp. 899–910 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of loan growth on bank performance: Evidence from Vietnam
Tác giả: Dang, V.D
Nhà XB: Management Science Letters
Năm: 2019
14. Disyatat, P. (2011) ‘The bank lending channel revisited’, Journal of Money, Credit and Banking, 43(4), pp. 711–734 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The bank lending channel revisited
Tác giả: Disyatat, P
Nhà XB: Journal of Money, Credit and Banking
Năm: 2011
15. Ehrmann, M. (2003) ‘The effects of monetary policy in the euro area’, Oxford Review of Economic Policy, 19(1), pp. 58–72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of monetary policy in the euro area
Tác giả: Ehrmann, M
Nhà XB: Oxford Review of Economic Policy
Năm: 2003
16. Gambacorta, L. (2005) ‘Inside the bank lending channel’, European Economic Review, 49(7), pp. 1737–1759 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inside the bank lending channel
Tác giả: L. Gambacorta
Nhà XB: European Economic Review
Năm: 2005
17. Kishan, R.P. and Opiela, T.P. (2000) ‘Bank size, bank capital, and the bank lending channel’, Journal of Money, Credit and Banking, 32(1), pp. 121–141 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bank size, bank capital, and the bank lending channel
Tác giả: Kishan, R.P., Opiela, T.P
Nhà XB: Journal of Money, Credit and Banking
Năm: 2000
18. Mishkin, F.S. (1986) The Economics of Money, Banking, and Financial Markets. 12th ed. Pearson Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Economics of Money, Banking, and Financial Markets
Tác giả: F.S. Mishkin
Nhà XB: Pearson
Năm: 1986
6. Bernanke, B.S. and Blinder, A.S. (1988) ‘Credit, money, and aggregate demand’, American Economic Review, 78, pp. 435–439 Khác
10. Blinder, A.S. and Stiglitz, J.E. (1983) ‘Money, credit constraints, and economic activity’, American Economic Review, 73(2), pp.297–302 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w