Nối các điểm trên ta được đường cong biểu diễn tốc độ V=fSIV.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ GIA TỐC THEO PHƯƠNG PHÁP TÔLÊ.. Lực tác dụng lên chốt piston là hợp lực của lực quán tính và lực khí thể:...
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Sau khi được học 2 môn chính của ngành động cơ đốt trong (Nguyên lý động
cơ đốt trong, Kết cấu và tính toán động cơ đốt trong ) cùng một số môn cơ sơ khác(sức bền vật liệu, cơ lý thuyết, vật liệu học, ), sinh viên được giao làm đồ án mônhọc kết cấu và tính toán động cơ đốt trong Đây là một phần quan trọng trong nộidung học tập của sinh viên, nhằm tạo điều kiện cho sinh viên tổng hợp, vận dụngcác kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề cụ thể của ngành
Trong đồ án này, em được giao nhiệm vụ tính toán và thiết kế hệ thống nhiênliệu động cơ xăng sử dụng bộ chế hòa khí Đây là một hệ thống quan trọng trongđộng cơ đốt trong
Trong quá trình thực hiện đồ án, em đã cố gắng tìm tòi, nghiên cứu các tàiliệu, làm việc một cách nghiêm túc với mong muốn hoàn thành đồ án tốt nhất Tuynhiên, vì bản thân còn ít kinh nghiệm cho nên việc hoàn thành đồ án lần này khôngthể không có thiếu sót
Cuối cùng, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, đã tận tình truyềnđạt lại những kiến thức quý báu cho em Đặc biệt, em xin gởi lời cảm ơn đến thầyTrần Thanh Hải Tùng đã nhiệt tình hướng dẫn trong quá trình làm đồ án Em vôcùng mong muốn nhận được sự xem xét và chỉ dẫn của thầy
Sinh viên
HOÀNG ANH
Trang 2MỤC LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẦU 1
PHẦN I:PHƯƠNG PHÂP XĐY DỰNG CÂC ĐỒ THỊ TRONG BẢN VẼ ĐỒ THỊ ĐỘNG HỌC VĂ ĐỘNG LỰC HỌC 3
I.XĐY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG 3
1 Xđy dựng đường cong âp suất trín đường nĩn 3
2 Xđy dựng đường cong âp suất trín đường giên nở 3
3 Lập bảng tĩnhđy dựng đường cong âp suất 4
4 Xâc định câc điểm đặc biệt vă hiệu chỉnh đồ thị công 5
II XĐY DỰNG ĐỒ THỊ CHUYỂN VỊ PISTON BẰNG PHƯƠNG PHÂP ĐỒ THỊ BRICK 7
III XĐY DỰNG ĐỒ THỊ VẬN TỐC 8
IV XĐY DỰNG ĐỒ THỊ GIA TỐC THEO PHƯƠNG PHÂP TÔLÍ 9
V XĐY DỰNG ĐỒ THỊ LỰC QUÂN TÍNH, LỰC KHÍ THỂ, HỢP LỰC P1 10
1 Đồ thị lực quân tính 10
2 Đồ thị lực khí thể 12
3 Đồ thị hợp lực P1 12
VI XĐY DỰNG ĐỒ THỊ LỰC TIẾP TUYẾN T, LỰC PHÂP TUYẾN Z, LỰC NGANG N 14
VII XĐY DỰNG ĐỒ THỊ VECTƠ PHỤ TẢI TÂC DỤNG LÍN CHỐT KHUỶU .18 VIII TRIỂN KHAI ĐỒ THỊ PHỤ TẢI Ở TOẠ ĐỘ CỰC THĂNH ĐỒ THỊ Q-α 20
IX XĐY DỰNG ĐỒ THỊ VECTƠ PHỤ TẢI TÂC DỤNG TRÍN ĐẦU TO THANH TRUYỀN 23
X XĐY DỰNG ĐỒ THỊ MĂI MÒN CHỐT KHUỶU 25
XI XĐY DỰNG ĐỒ THỊ MĂI MÒN CHỐT KHUỶU 30
PHẦN 2: PHÂN TÍCH KẾT CẤU VÀ THIẾT KẾ TRỤC KHUỶU-BẠC LÓT-BÁNH ĐÀ 33
I-PHÂN TÍCH KẾT CẤU 33
II-CÁC KÍCH THƯỚC CHỌN 39
III -TÍNH BỀN TRỤC KHUỶU 40
IV TÍNH SỨC BỀN BÁNH ĐA 56
V BẠC LÓT 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO .59
Trang 3I.PHƯƠNG PHÁP XÂY DỰNG CÁC ĐỒ THỊ TRONG BẢN VẼ ĐỒ THỊ ĐỘNG HỌC VÀ ĐỘNG LỰC HỌC.
I.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CÔNG
1.Xây dựng đường cong áp suất trên đường nén.
Ta có: phương trình đường nén đa biến: p.Vn1 = conts, do đó nếu gọi x là điểm
p a - áp suất đầu quá trình nén
- Động cơ không tăng áp: p a = (0,8 ÷ 0,9)p k
2.Xây dựng đường cong áp suất trên đường giãn nở.
Phương trình của đường giãn nở đa biến là [1]: , do đó nếu gọi x
là điểm bất kỳ trên đường giãn nở thì:
Trang 4Trong đó:
- tỷ số giãn nở sớm,vì là động cơ xăng nên ta chọn = 1
n 2- chỉ số giãn nở đa biến
- Đối với động cơ Xăng: n 2 = (1,23 1,27).
Bảng 1.1 Các điểm áp suất trên đường nén và đường giãn nở.
Vx i i^n1 1/i^n1 Pc/i^n1 i^n2 1/i^n2 Pz/i^n2
1.3 0.147 1.3 1.425 0.7017 0.81 1.388 0.72 2.59341.6 0.181 1.6 1.886 0.5302 0.61 1.799 0.556 2.00061.9 0.215 1.9 2.379 0.4204 0.48 2.231 0.448 1.61382.2 0.249 2.2 2.899 0.3449 0.4 2.679 0.373 1.34362.5 0.283 2.5 3.445 0.2903 0.33 3.144 0.318 1.14522.8 0.317 2.8 4.015 0.2491 0.29 3.622 0.276 0.99393.1 0.351 3.1 4.606 0.2171 0.25 4.113 0.243 0.87523.4 0.385 3.4 5.218 0.1916 0.22 4.617 0.217 0.77973.7 0.419 3.7 5.849 0.171 0.2 5.132 0.195 0.7015
4 0.453 4 6.498 0.1539 0.18 5.657 0.177 0.63644.3 0.487 4.3 7.164 0.1396 0.16 6.192 0.161 0.58144.6 0.521 4.6 7.847 0.1274 0.15 6.737 0.148 0.53444.9 0.555 4.9 8.546 0.117 0.13 7.290 0.137 0.49385.2 0.589 5.2 9.26 0.108 0.12 7.852 0.127 0.45855.5 0.623 5.5 9.988 0.1001 0.12 8.423 0.119 0.42745.8 0.657 5.8 10.73 0.0932 0.11 9.001 0.111 0.46.1 0.691 6.1 11.49 0.0871 0.1 9.587 0.104 0.3755
Trang 56.4 0.725 6.4 12.26 0.0816 0.09 10.179 0.098 0.35376.7 0.759 6.7 13.04 0.0767 0.09 10.779 0.093 0.3346.9 0.781 6.9 13.57 0.0737 0.09 11.183 0.089 0.3219
Giá trị vẽ
21.739 57.655 180.00028.261 40.459 129.67134.783 30.568 100.02841.304 24.239 80.69247.826 19.887 67.18154.348 16.735 57.25960.870 14.361 49.69667.391 12.517 43.75973.913 11.049 38.98780.435 9.857 35.07786.957 8.873 31.82093.478 8.047 29.069100.000 7.347 26.719106.522 6.746 24.690113.043 6.226 22.923119.565 5.772 21.371126.087 5.373 19.998132.609 5.019 18.776139.130 4.704 17.683145.652 4.422 16.699150.000 4.250 16.096
Trang 64.Xác định các điểm đặc biệt và hiệu chỉnh đồ thị công.
Vh- thể tích công tác:
[mm3] = 0,668[l]
Trong đó: p0- áp suất khí trời
Vì động cơ không tăng áp nên ta chọn p0 : p 0 =1,05.p 0
Trang 7- Mở sớm (b’), đóng muộn (r’’) xupáp thải.
- Mở sớm (r’), đóng muộn (a’’) xupáp nạp
Hiệu chỉnh đồ thị công :
Động cơ Xăng lấy áp suất cực đại pz’=0,085pz
Xác định các điểm trung gian:
- Trên đoạn cy lấy điểm c’’ với c’’c = 1/3 cy
- Trên đoạn yz lấy điểm z’’ với yz’’ = 1/2 yz
- Trên đoạn ba lấy điểm b’’ với bb’’ = 1/2 ba
Nối các điểm c’c’’z’’ và đường giãn nở thành đường cong liên tục tại ĐCT vàĐCD và tiếp xúc với đường thải, ta sẽ nhận được đồ thị công đã hiệu chỉnh
II.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ CHUYỂN VỊ PISTON BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỒ THỊ BRICK
Hạ MC thẳng góc với AD Theo Brick đoạn AC = x
Thật vậy, ta có thể chứng minh điều này rất dễ dàng
Trang 8Từ các điểm 0, 1, 2, 3, kẻ các đường thẳng góc với AB, kẻ từ 0, 1’, 2’, 3’, trên vòng tròn nhỏ ta kẻ các đường thẳng song song với AB Nối các điểm trên ta được đường cong biểu diễn tốc độ V=f(S)
IV.XÂY DỰNG ĐỒ THỊ GIA TỐC THEO PHƯƠNG PHÁP TÔLÊ
Chọn tỷ lệ xích J = 260,87 [mm/s2.mm]
Lấy đoạn thẳng AB = S = 2R = 91 (mm)
Giá trị biểu diễn là:
Trang 9Tính jmax, jmin [2]:
Từ A dựng đoạn thẳng AC thể hiện jmax
Giá trị biểu diễn của jmax là:
[mm]
Từ B dựng đoạn thẳng BD thể hiện jmin
Giá trị biểu diễn của jmin là:
m1- khối lượng tập trung tại đầu nhỏ thanh truyền
m1 có thể xác định sơ bộ theo công thức kinh nghiệm sau đây [2]:
Trang 10[mm2].
Lực quán tính Pjmin:
Từ A dựng đoạn thẳng AC thể hiện (-Pjmax)
Giá trị biểu diễn của (-Pjmax) là:
[mm]
Từ B dựng đoạn thẳng BD thể hiện (-Pjmin)
Giá trị biểu diễn của (-Pjmin) là:
Kết hợp đồ thị Brick và đồ thị công như ta đã vẽ ở trên ta có cách vẽ như sau :
Từ các góc 0, 100, 200, 300, , 1800 tương ứng với kỳ nạp của động cơ
1900, 2000, 2100, , 3600 tương ứng với kỳ nén của động cơ
3700, 3800, 3900, , 5400 tương ứng với kỳ cháy - giãn nở củađộng cơ
5500, 5600, 5700, , 7200 tương ứng với kỳ thải của động cơ
Trên đồ thị Brick ta gióng các đoạn thẳng song song với trục P của đồ thị công sẽcắt đường biểu diễn đồ thị công tương ứng các kỳ nạp, nén, cháy - giãn nở, thải củađộng cơ và lần lượt đo các giá trị được tính từ điểm cắt đó đến đường thẳng songsong với trục V và có tung độ bằng p0, ta đặt sang bên phải bản vẽ các giá trị vừa đo
ta sẽ được các điểm tương ứng các góc 00, 100, 200, 300, , 7100, 7200 và lần lượtnối các điểm đó ta sẽ được đồ thị lực khí thể Pkh cần biểu diễn
3 Đồ thị lực tác dụng lên chốt piston P 1
Lực tác dụng lên chốt piston là hợp lực của lực quán tính và lực khí thể:
Trang 11Pkh N
P1 Ptt
l Pk
T Ptt
P1 Ptt N
Z
Ptt O
P1 = Pkh + Pj
Từ đồ thị lực quán tính và lực khí thể đã vẽ ở trên, theo nguyên tắc cộng đồ thị
ta sẽ được đồ thị P1 cần biểu diễn
VI XÂY DỰNG ĐỒ THỊ LỰC TIẾP TUYẾN T, LỰC PHÁP TUYẾN Z, LỰC NGANG N.
Các công thức để tính toán T, Z, N được chứng minh như sau:
Hình 1.5 Hệ lực tác dụng trên cơ cấu khuỷu trục thanh truyền giao tâm.
Trong đó: ptt -lực tác dụng trên đường tâm thanh truyền
N- lực ngang tác dụng trên phương thẳng góc với đường tâm xy lanh
Từ quan hệ lượng giác ta có thể xác định được trị số của ptt và N
Trang 12(1.6) (1.7) Phân ptt thành hai phân lực: lực tiếp tuyến T và lực pháp tuyến Z (sau khi đãdời xuống tâm chốt khuỷu ) ta cũng có thể xác định trị số của T và Z bằng các quan
hệ sau:
(1.8) (1.9)
Lập bảng tính T, N, Z tương ứng với các góc quay trục khuỷu = 00, 100,
82.039
-2
33.904
71.729
-9
42.642
55.055
-2
44.334
37.207
-8
38.783
20.676
-3
26.629
7.8766
-1
11.323
1.0509
-3
-0.3919
Trang 133.3649
-7
12.022
-7
20.597
-5
29.039
-2
36.212
-9
41.328
-1
44.839
-2
47.113
-5
48.158
-5
48.158
-5
12.234
46.627
-8
18.336
44.839
-2
24.120
41.767
-7
29.617
37.822
-4
Trang 144 31.164
33.999
23.540
-1
29.981
14.249
-1
23.000
6.4495
-3
10.327
0.9798
-9
0.1910
-8
4.3758
-9
12.021
-1
23.499
-6
31.916
-1
29.299
Trang 15420 13.52 0.99 0.292 23 22.684 6.709705
3.3316
-2
12.338
-2
22.264
-3
31.779
-1
41.079
-9
47.479
-2
52.759
-3
55.114
-8
56.341
-9
55.605
-7
53.619
-7
13.253
50.513
-4
19.482
47.641
-6
Trang 169 43.966
30.248
38.627
-1
33.560
31.872
-3
31.449
21.774
-6
28.107
13.358
-6
20.000
5.6082
-9
0.4899
-4
0.7643
-1
7.2931
-6
19.233
-7
35.902
-2
53.459
-4
69.913
-9
80.085
Trang 17theo công thức đã chứng minh ở trên, ta sẽ được các điểm 0, 1, 2, 3, , 72 Dùngđường cong nối các điểm ấy lại, ta có đồ thị lực T, Z, N cần xây dựng.
Trị số của Ti = f() đã có ở bảng T, căn cứ vào bảng đó mà ta tra các giá trị tươngứng mà Ti đã định theo i, sau đó cộng tất cả các giá trị của Ti lại ta có giá trị của
T:
Sau khi có đường T = f() ta vẽ đường Ttb (đại diện cho mômen cản) bằngcách đếm diện tích bao bởi đường T với trục hoành O (FT), sau đó chia diện tíchnày cho chiều dài của trục hoành
Để đơn giãn thì ta có thể dùng công thức sau:
Trang 18 T1 T2 T3 T4
15.040
13.25
35.787
19.48
59.448
25.38
78.288
30.24
79.707
33.56
70.319
31.44
47.949
28.10
18.846
20.00
Trang 19ít nhất để xác định vị trí khoan lỗ dẫn dầu bôi trơn và để xác định phụ tải khi tínhsức bền trục.
Cách xây dựng được tiến hành như sau :
_ Vẽ tọa độ T -Z gốc tọa độ O1 ,trục Z chiều dương hướng xuống,trục hoành T _ Tính lực quán tính của khối lượng chuyển động quay của thanh truyền (tínhtrên đơn vị diện tích piston) :
Trang 20Vẽ từ O1 xuống phía dưới một véctơ -pk0 và có giá trị biểu diễn pk0 = 41(mm).Véctơ này nằm trên trục Z, gốc của véctơ là O Điểm O là tâm chốt khuỷu.
Trên tọa độ T -Z xác định các trị số của T và Z ở các góc độ = 00, = 100,
= 200, = 300, , = 7200, trị số T và Z đã được lập ở Bảng 1.2, tính theo công
thức như đã chứng minh ở phần 1.6, ta sẽ được các điểm 0, 1, 2, , 72 Dùng đườngcong nối các điểm ấy lại, ta có được đồ thị véctơ phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu Nếu ta nối O với bất kỳ điểm nào trên hình vẽ (ví dụ nối với điểm = 3700 nhưhình 1.6 chẳng hạn), ta sẽ có được véctơ biểu diễn phụ tải tác dụng trên chốt khuỷukhi góc quay của trục khuỷu là = 3700 Chiều của véctơ này như hình 1.6
Tìm điểm tác dụng của véctơ chỉ cần kéo dài véctơ về phía gốc cho đến khi gặpvòng tròn tượng trưng bề mặt chốt khuỷu tại điểm b Rất dễ thấy rằng véctơ Q làhợp lực của các lực tác dụng trên chốt khuỷu:
IX TRIỂN KHAI ĐỒ THỊ PHỤ TẢI Ở TỌA ĐỘ CỰC THÀNH ĐỒ THỊ Q-α Chọn tỷ lệ xích Q = 0,02[MN/m2.mm] và = 2 (độ/mm)
Lập bảng xác định giá trị của Q theo bằng cách đo các khoảng cách từ tâm Ođến các điểm i: 1 =100, 2 = 200, 3= 300, , 72 = 7200 trên đồ thị véctơ phụ tảitác dụng trên chốt khuỷu
Xác định trị số trung bình của phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu Qtb :
Giá trị biểu diễn:
Trang 22Sau khi đã vẽ được đồ thị phụ tải tác dụng trên chốt khuỷu, ta căn cứ vào đấy
để vẽ đồ thị phụ tải của ổ trượt ở đầu to thanh truyền Cách vẽ như sau :
Trang 23Vẽ dạng đầu to thanh truyền lên một tờ giấy bóng, tâm của đầu to thanh truyền
là O thân thanh truyền với vòng tâm O là điểm 00.Vẽ 1 vòng tròn bất kỳ tâm O trên
tờ giấy bong,có các điểm chia tương ứng với các góc(.Sau đó đặt tờ giấy bonglên đồ thị vectơ phụ tải tác dụng lên chốt khuỷu
Từ điểm 00, ghi trên vòng tròn các điểm 1, 2, 3, , 72 theo chiều quay trụckhuỷu và tương ứng với các góc 100 + 100, 200 + 200, 300 + 300, , 7200 + 7200 Đem tờ giấy bóng này đặt chồng lên đồ thị phụ tải của chốt khuỷu sao cho tâm
O trùng với tâm O của đồ thị phụ tải chốt khuỷu Lần lượt xoay tờ giấy bóng chocác điểm 0, 1, 2, 3, , 72 trùng với trục (+Z) của đồ thị phụ tải tác dụng trên chốtkhuỷu Đồng thời đánh dấu các điểm đầu mút của các véctơ Q0, Q1, Q2, , Q72
của đồ thị phụ tải chốt khuỷu hiện trên tờ giấy bóng bằng các điểm 0, 1, 2, 3, , 72
Trang 25XI XÂY DỰNG ĐỒ THỊ MÀI MỊN CHỐT KHUỶU.
Đồ thị mài mịn của chốt khuỷu ( hoặc cổ trục khuỷu ) thể hiện trạng tháichịu tải của các điểm trên bề mặt trục Đồ thị này cũng thể hiện trạng thái hao mịn
lý thuyết của trục, đồng thời chỉ rõ khu vực chịu tải ít để khoan lỗ dầu theo đúngnguyên tắc đảm bảo đưa dầu nhờn vào ổ trượt ở vị trí cĩ khe hở giữa trục và bạc lĩtcủa ổ lớn nhất Aïp suất bé làm cho dầu nhờn lưu động dễ dàng
Sở dĩ gọi là mài mịn lý thuyết vì khi vẽ ta dùng các giả thuyết sau đây :
+ Phụ tải tác dụng lên chốt là phụ tải ổn định ứng với cơng suất Ne và tốc độ nđịnh mức
+ Lực tác dụng cĩ ảnh hưởng đều trong miền 1200
+ Độ mịn tỷ lệ thuận với phụ tải
+ Khơng xét đến các điều kiện về cơng nghệ, sử dụng và lắp ghép
Vẽ đồ thị mài mịn chốt khuỷu tiến hành theo các bước sau :
+ Vẽ vịng trịn bất kỳ tượng trưng cho vịng trịn chốt khuỷu, rồi chia vịngtrịn trên thành 24 phần bằng nhau
+ Tính hợp lực Q của các lực tác dụng trên các điểm 0, 1, 2, , 23 rồi ghi trị
số của các lực ấy trong phạm vi tác dụng trên Bảng 1.5.
Trang 26+ Cộng trị số của Q Chọn tỷ lệ xích Q = 1[MN/m2.mm], dùng tỷ lệ xích vừachọn đặt các đoạn thẳng đại biểu cho Q ở các điểm 0, 1, 2, 3, , 23 lên vòng tròn
đã vẽ, dùng đường cong nối các điểm đầu mút của các đoạn ấy lại ta sẽ có đồ thịmài mòn chốt khuỷu
PHẦN 2:PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG CƠ CHỌN THAM KHẢO
I.Những thông số kỹ thuật của động cơ
THÔNG SỐ KỸ THUẬT KÝ HIỆU GIÁ TRỊ
Số xilanh/Cách bố trí i 4/Thẳng hàng
Công suất cực đại/số vòng quay Ne/n 57/4060
Đường kính x hành trình piston D x S 96,7x91
Khối lượng nhóm piston mpt 0.9
Khối lượng nhóm thanh truyền mtt 1
Hệ thống nhiên liệu Sử dụng bộ chế hòa khí
Hệ thống bôi trơn Cưỡng bức cácte ướt
Hệ thốnglàm mát Cưỡng bức sử dụng môi chất lỏng
Hệ thống phân phối khí 8 xupap treo,trục cam bố trí trong thân máy
Động cơ chọn tham khảo UMZ04178 xe UAZ031514
II.Các chi tiết và hệ thống chính của động cơ
1.Thân máy
1.1.Nhiệm vụ
-Bố trí xi lanh
-Lắp đặt trục khuỷu và trục cam,các cơ cấu phụ
-Bố trí đường dầu chính,đường nước làm mát hoặc cánh tản nhiệt
Trang 27thđn mây.Vì vậy khi lực khí thể tâc lín thđn thì chỉ có phần chịu lực kĩo còn xi lanhhoăn toăn không chịu lực kĩo năy.Loại thđn mây năy sử dụng phổ biến trong câc động cơ xăng hiện đại.Nó có ưu điểm rất lớn lă cải thiện được công nghệ vă tiết kiệm vật liệu quý.Khi sửa chữa thay thế xi lanh rất dễ dăng.
Vật liệu chế tạo : nhôm hợp kim
2.Nắp mây:
2.1Đặc điểm vă điều kiện lăm việc
Nắp mây cùng với piston vă xilanh tạo thănh buồng chây của động cơ
Một phần của buồng chây lắp câc đường nạp,đường thải ,buji,dăn xupâp,đường nước lăm mât,dầu bôi trơn …
Chịu âp suất lớn,nhiệt độ cao,ăn mòn hâo học,chịu ứng suất nĩn khi siết bulông…Vật liệu chế tạo:nhôm hợp kim
2.2Yíu cầu
- Có dạng buồng chây tốt,đủ bền,độ cứng vững tốt,chịu tải trọng cơ học vă nhiệt độ cao mă không bi biến dạng
-Dễ thâo lắp vă dễ điều chỉnh câc cơ cấu lắp trín đó
-Kết cấu đơn giản,dễ chế tạo
3.Đệm nắp mây
Giữa thđn mây vă nắp mây có lắp một đệm nắp mây,tâc dụng của đệm nắp mây lă dung để bao kín buông chây không cho lọt không khí ra ngoăi
-Vật liệu chế tạo lă:amiăng có viền thĩp ở mĩp của lỗ xilanh
-Chiều dăy của đệm :1mm
4.Nắp che
Dùng để chắn bụi vă ngăn không cho dầu bôi trơn vung ra ngoăi,trín nắp che còn
bố trí lỗ thông hơi câcte
5.CƠ CẤU TRỤC KHUỶU ,THANH TRUYỀN,PISTON
5.1.Trục khuỷu
a.Điều kiện lăm việc:
Trục khuỷu chịu tải trọng bởi áp lực của khí thể, lựcquán tính của các phần chuyển động tính tiến và chuyểnđộng quay Các lực tác dụng có tính chất chu kỳ gây nêndao động xoắn
b)Yêu cầu:
-Đảm bảo động cơ làm việc đồng đều ,biên độ dao độngcủa mômen xoắn tương đối nhỏ
-Động cơ làm việc cân bằng, ít rung động
-ứng suất sinh ra do dao động xoắn nhỏ
c)Vật liệu chế tạo trục khuỷu: