1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam

109 0 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thủy
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Quỳnh Hương
Trường học Trường Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 20,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1 Tổng quan doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (17)
    • 1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp:.....................-2 2221222222222... re 8 (17)
    • 1.1.2 Các cách phân loại doanh nghiệp.......................--22+-2t2 2tr8 (0)
    • 1.1.3 Đặc điểm của DNNY trên TTCK..........................---2..2....ererree os) (19)
    • 1.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp trong nền kinh tế.......................... r£ (22)
  • 1.2 Tổng quan các nguồn vốn vay....................---222+222222222222272277..2221...EE.crrrrree 14 (23)
    • 1.2.1 Khái niệm về nguồn vốn và các khái niệm liên quan...........................------.---s- 14 (23)
    • 1.2.2 Vai trò của các nguồn vốn vay đối với sự phát triển của doanh nghiệp (28)
    • 1.2.3. Các chỉ số đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp (29)
  • 1.3 Các nguồn vốn vay của DNNY trên TTCK..........................----222+22:2csc (33)
    • 1.3.1 Nguồn vốn vay chính thức............................----2ss (33)
    • 1.3.2 Nguồn vốn vay phi chính thức...........................-+2222tttzcccrrrrrrrrrrrrrrrrreerreeeer.Z) (37)
  • 1.4 Tổng kết chương l: 30 CHƯƠNG 2: THUC TRANG VE NGUON VON VAY CUA CAC DNNY TREN (41)
  • 2.1 Thực trạng hoạt động của DNNY trên TTCK ở Việt Nam (43)
    • 2.1.1 Số lượng doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (43)
    • 2.1.1 Về doanh thu của cỏc DNNY trờn TTCK............................ ơ— (0)
    • 2.1.2 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động DNNY trên TTCK (0)
  • 2.2 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn của DNNY trên TTCK (49)
    • 2.2.1 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn vay chính thức........................ eevee AG (57)
    • 2.2.2 Thực trạng tiếp cận nguồn vốn vay phi chính thức.............................--2s.-cocos (63)
  • 2.3 Khó khăn trong quá trình tiếp cận các nguồn vốn vay của DNNY trên TTCK (0)
    • 2.3.1 Nhóm các nguyên nhân chủ quan từ phía các DNNY trên TTCK.....................Š7 (68)
    • 2.3.2 Nhóm các nguyên nhân khách quan thuộc về ngân hàng và Chính phủ (75)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh..Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt NamĐánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam

Tổng quan doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán

Khái niệm doanh nghiệp: -2 2221222222222 re 8

Theo Luật Doanh nghiệp năm 2014, doanh nghiệp được định nghĩa là một tổ chức có tên riêng, tài sản và trụ sở giao dịch, được thành lập theo quy định pháp luật với mục đích kinh doanh Peroux (1970) mô tả doanh nghiệp như một đơn vị tổ chức sản xuất, nơi kết hợp các yếu tố sản xuất để tạo ra giá trị.

Các nhân viên của công ty chú trọng đến giá cả của các yếu tố khác nhau để bán sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ trên thị trường, nhằm thu được khoản chênh lệch giữa giá bán và giá thành sản phẩm.

Theo Larua và Caillat (1992), doanh nghiệp được định nghĩa là một cộng đồng sản xuất của cải, trải qua quá trình sinh ra, phát triển, thành công và thất bại Doanh nghiệp có thể đối mặt với những thời kỳ khó khăn, thậm chí có thể ngừng hoạt động hoặc phá sản do những thách thức không thể vượt qua Xét từ góc độ hệ thống, doanh nghiệp là tập hợp các bộ phận tổ chức có sự tương tác và cùng hướng tới một mục tiêu chung, bao gồm các lĩnh vực như sản xuất, thương mại, tổ chức và nhân sự.

Doanh nghiệp (DN) là tổ chức kinh tế được pháp luật công nhận, có khả năng cung cấp sản phẩm và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Các tổ chức này hoạt động trong khuôn khổ pháp lý cho phép, với mục tiêu đạt lợi ích cho cá nhân, tổ chức và xã hội.

1.1.2 Các tiêu chí phan lo: loanh nghiệp Doanh nghiệp được phân loại theo những tiêu chí sau:

STTT Tiêu chí Điều kiện Phân loại đoanh nghiệp

1 |động doanh DN quy mô lớn

Nguồn nhân lực: > 200 người nghiệp

Linh vue | Von dau tr lon hoạt động | Phân công lao động theo hướng

Công nghiệp của _ doanh | chuyên môn hóa nghiệp Khả năng ứng dụng công nghệ

STT| Tiêu chí Điều kiện Phân loại đoanh nghiệp

Hoạt động trong các lĩnh vực Nông

Lâm - Ngư nghiệp Nông nghiệp

Hoạt động trong lĩnh vực thương mại, tài chính, vận tải Dịch vụ

'Tư cách pháp nhân của cá nhân

Tư cach], 5 Pháp nhân kinh doanh (trích

Nhiều người đồng sở hữu š pháp lý của dẫn)

2 [chủ ph | doanh Cá nhân sở hữu Thể nhân kinh doanh nghiệp

Công ty cô phần Công ty hợp doanh

Tư cách pháp nhân của tổ chức [Cong ty TNH

Sở — hữu DN nhà nước

3 | doanh DN tip thé nghiép Công ty TNHH MTV

Công ty (xem chủ thê DN),

Trong nước DN tư nhân trong nước

Nước ngoài DN tư nhân nước ngoài

Trách nhiệm tài chính doanh nghiệp

Chủ sở hữu chịu trách nhiệm với hoạt động DN bằng toàn bộ tài sản của họ

DN chịu trách nhiệm hữu hạn về tải chính

Chủ sở hữu doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm toàn bộ về các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp, bao gồm cả tài sản cá nhân không liên quan đến vốn kinh doanh Do đó, doanh nghiệp có trách nhiệm vô hạn trong việc đảm bảo các nghĩa vụ tài chính được thực hiện.

Bảng 2: Thống kê các tiêu chí phân loại doanh ngi

Việc phân loại doanh nghiệp theo Nghị định 30/2018/NĐ-CP ngày 11/03/2018 là cơ sở thiết lập các cơ chế quản lý phù hợp với định hướng phát triển kinh tế xã hội tại Việt Nam Nhà nước sẽ điều chỉnh chính sách và quy định theo từng giai đoạn phát triển kinh tế, tập trung vào các ngành kinh tế mũi nhọn và hỗ trợ doanh nghiệp Phân loại doanh nghiệp giúp áp dụng phương pháp quản lý khoa học, chính xác mà không ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Điều này cho phép xây dựng các cơ chế quản lý riêng biệt, phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp, quy mô và hình thức hoạt động của chúng.

1.1.3 Đặc điểm của DNNY trên TTCK

Các doanh nghiệp muốn niêm yết trên sàn chứng khoán cần phải đáp ứng các tiêu chí mà các công ty chứng khoán quy định theo pháp luật hiện hành.

Thị trường chứng khoán (TTCK) là nơi diễn ra hoạt động trao đổi giữa người mua và người bán các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu và chứng quyền, đại diện cho quyền sở hữu doanh nghiệp Hoạt động này được thực hiện thông qua các nền tảng giao dịch điện tử hoặc thông qua các công ty môi giới chứng khoán.

Thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trò quan trọng trong việc huy động nguồn vốn tiết kiệm của xã hội, tập trung thành nguồn vốn lớn và dài hạn Điều này hỗ trợ các doanh nghiệp, dự án đầu tư, tổ chức kinh tế và nhà nước trong việc phát triển sản xuất và tăng trưởng kinh tế.

Các doanh nghiệp đăng ký niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán với mục tiêu cung cấp thông tin minh bạch, xác định giá trị doanh nghiệp và thu hút vốn đầu tư lâu dài, ổn định.

Tại Việt Nam, tính đến hiện nay có 3 san giao dịch chính là sàn VNX, HNX và HOSE Bên cạnh đó còn có các sản như:

Upcom: là nơi tập hợp những công ty cỗ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn, phát hành chứng khoán ra công chúng nhưng chưa được niêm yết;

Thị trường OTC (Over-the-Counter) là nơi giao dịch chứng khoán bên ngoài SGDCK, không có địa điểm tập trung cố định và không quy định hạn mức giao dịch Thị trường này được quản lý bởi các tổ chức tự quản như Hiệp hội kinh doanh chứng khoán và SGDCK, đồng thời phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về chứng khoán Các thành viên tham gia thị trường OTC bao gồm các nhà môi giới và doanh nghiệp chứng khoán, với các giao dịch được thực hiện thông qua thương lượng và thỏa thuận Điều kiện niêm yết chứng khoán tại SGDCK được quy định tại Điều 54 của Luật Chứng khoán và các sửa đổi, bổ sung liên quan.

DIEU KIỆN HNX HOSE UPCOM

Công ty chưa niêm yết trên sản HNX Loại hình côngty |Côngtycổphần | Céngtycé phan |và sàn HOSE và Đại hội đồng cổ đông thông qua

Vốn điều lệ theo báo | Từ 30 tỷ đông trở | Từ 120 tỷ đông trở | Từ 10 tỷ đồng trở cáo kiêm toán lên lên lên

Thời gian vận hành công ty Tối thiểu I năm _ | Tối thiêu 2 năm

Phải có lợi nhuận Có lợi nhuận 5 năm

Kết quả kinh doanh _| vào năm trước năm : liên tiếp tính đến

„ |2 năm tính đến thời đăng ký niêm yết : thời điểm niêm yết điểm niêm yết Đạt lợi nhuận tôi : i

Lợi nhuận thời điểm Đạt ít nhất 5% trên | Đạt ít nhất 5% trên

Ni thiểu 5% trên tổng có -= gần nhất " tổng số vốn tổng số vốn số vốn

Không có nợ quá | Không nợ quá hạn

Nợ quá hạn hạn tren 1 năm tại hạn trên một năm _ | trên l năm thời điểm đăng ký

Lỗ dy kế tính đến

„| Không có Không có Không có thời điểm niêm yết

Công ty và người | Công ty và người đại diện theo pháp | đại diện theo pháp luật không vi phạm | luật không vỉ phạm

Thực thi pháp luật liên quan đến hoạt động chứng khoán và các vấn đề kế toán tài chính là rất quan trọng Trong vòng 2 năm trước khi niêm yết, các vi phạm về pháp luật sẽ bị xử lý nghiêm khắc Điều này đảm bảo tính minh bạch và uy tín trong thị trường chứng khoán.

Tổi thiêu 15% cô phiếu có quyền biểu quyết

Tối thiêu 20% cô phiếu có quyền biểu quyết

Công khai các khoản nợ đối với thành viên HĐQT

Không yêu cầu Có công khai Không yêu cầu

Công bố thông tin định kỷ, tức thời và thông tin theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán theo quy định

Không yêu cầu Yêu cầu công bố thông tin Không yêu cầu

Nộp báo cáo về tình hình hoạt động của công ty

Không yêu cầu Yêu cầu nộp báo cáo Không yêu cầu

Hoạt động chuyển nhượng cô phần nội bộ

Không phát sinh hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong 6 tháng đầu và phát sinh chuyển nhượng cổ phần không vượt quá 50% trong 6 tháng tiếp theo

Giao dịch trên Tôi thiêu 2 năm và Không yêu câu

DIEU KIEN HNX HOSE UPCOM

Upcom được đại hội đồng cổ đông thông qua

Theo quy định của Phải đăng ký lưu

` Sở giao dịch chứng | Theo quy định của | ký tại Trung tâm

Hồ sơ đăng ký niêm

‘ : khoán Hà Nội Sở giao dịch chứng |lưu ký chứng yết cổ phiếu tại địa chỉ|khoánTP.HCM |khoán Việt Nam https://hnx.vn/ (VSD)

Bang 3: Thống kê điều kiện để DN được niêm yết trên các sàn giao chứng khoán Nguôn: Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012

Các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch phải tuân thủ các điều kiện của sàn đó Tuy nhiên, những doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thường có những đặc điểm riêng biệt.

- Các DNNY là loại công ty cô phần

-DNNY được quyền phát hành chứng khoán dưới hai dạng là cỗ phiếu và trái phiếu ra công chúng

Việc huy động vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNY) có thể thực hiện qua nhiều hình thức đa dạng, bao gồm vay vốn ngân hàng và huy động vốn từ thị trường chứng khoán (TTCK), mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh.

Việc công khai thông tin, đặc biệt là thông tin tài chính của doanh nghiệp niêm yết, cần tuân thủ chặt chẽ các quy định về chế độ tài chính kế toán và quy định của thị trường chứng khoán.

- Khi niêm yết chứng khoán trên TTCK, số lượng và trình độ người quan tâm đến thông tin tài chính của DNNY rit lớn và phức tạp

- Hoạt động của DNNY sẽ được quản lý chặt chẽ từ nhiều hệ thống pháp luật trong và ngoài công ty

Đặc điểm của DNNY trên TTCK -2 2 ererree os)

Các doanh nghiệp muốn niêm yết trên sàn chứng khoán cần phải đáp ứng các tiêu chí do các công ty chứng khoán quy định trong khuôn khổ pháp luật.

Thị trường chứng khoán (TTCK) là nơi diễn ra giao dịch giữa người mua và người bán các tài sản như cổ phiếu, trái phiếu và chứng quyền, đại diện cho quyền sở hữu doanh nghiệp Các hoạt động này được thực hiện thông qua các nền tảng giao dịch điện tử hoặc thông qua các công ty môi giới chứng khoán.

Thị trường chứng khoán (TTCK) đóng vai trò quan trọng trong thị trường vốn, giúp huy động nguồn vốn tiết kiệm từ xã hội và tập trung thành nguồn vốn lớn, dài hạn cho các doanh nghiệp, dự án đầu tư, tổ chức kinh tế và nhà nước, nhằm phát triển sản xuất và tăng trưởng kinh tế.

Các doanh nghiệp đăng ký niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán với mục tiêu cung cấp thông tin minh bạch, xác định giá trị doanh nghiệp và thu hút nguồn vốn đầu tư lâu dài, ổn định.

Tại Việt Nam, tính đến hiện nay có 3 san giao dịch chính là sàn VNX, HNX và HOSE Bên cạnh đó còn có các sản như:

Upcom: là nơi tập hợp những công ty cỗ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn, phát hành chứng khoán ra công chúng nhưng chưa được niêm yết;

Thị trường OTC là nơi giao dịch chứng khoán bên ngoài SGDCK, không có địa điểm cố định và không bị giới hạn về mức giao dịch Thị trường này được quản lý bởi tổ chức tự quản như Hiệp hội kinh doanh chứng khoán hoặc SGDCK, và phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước Các thành viên tham gia bao gồm nhà môi giới và kinh doanh chứng khoán, với các giao dịch được thực hiện qua thương lượng Điều kiện niêm yết chứng khoán tại SGDCK được quy định tại Điều 54 của Luật Chứng khoán và các sửa đổi bổ sung.

DIEU KIỆN HNX HOSE UPCOM

Công ty chưa niêm yết trên sản HNX Loại hình côngty |Côngtycổphần | Céngtycé phan |và sàn HOSE và Đại hội đồng cổ đông thông qua

Vốn điều lệ theo báo | Từ 30 tỷ đông trở | Từ 120 tỷ đông trở | Từ 10 tỷ đồng trở cáo kiêm toán lên lên lên

Thời gian vận hành công ty Tối thiểu I năm _ | Tối thiêu 2 năm

Phải có lợi nhuận Có lợi nhuận 5 năm

Kết quả kinh doanh _| vào năm trước năm : liên tiếp tính đến

„ |2 năm tính đến thời đăng ký niêm yết : thời điểm niêm yết điểm niêm yết Đạt lợi nhuận tôi : i

Lợi nhuận thời điểm Đạt ít nhất 5% trên | Đạt ít nhất 5% trên

Ni thiểu 5% trên tổng có -= gần nhất " tổng số vốn tổng số vốn số vốn

Không có nợ quá | Không nợ quá hạn

Nợ quá hạn hạn tren 1 năm tại hạn trên một năm _ | trên l năm thời điểm đăng ký

Lỗ dy kế tính đến

„| Không có Không có Không có thời điểm niêm yết

Công ty và người | Công ty và người đại diện theo pháp | đại diện theo pháp luật không vi phạm | luật không vỉ phạm

Thực thi pháp luật liên quan đến hoạt động chứng khoán và các vấn đề kế toán tài chính là rất quan trọng Các tổ chức và cá nhân phải tuân thủ quy định pháp luật để tránh bị xử lý vi phạm trong vòng 2 năm trước thời điểm niêm yết Việc này đảm bảo tính minh bạch và công bằng trên thị trường chứng khoán.

Tổi thiêu 15% cô phiếu có quyền biểu quyết

Tối thiêu 20% cô phiếu có quyền biểu quyết

Công khai các khoản nợ đối với thành viên HĐQT

Không yêu cầu Có công khai Không yêu cầu

Công bố thông tin định kỷ, tức thời và thông tin theo yêu cầu của Sở giao dịch chứng khoán theo quy định

Không yêu cầu Yêu cầu công bố thông tin Không yêu cầu

Nộp báo cáo về tình hình hoạt động của công ty

Không yêu cầu Yêu cầu nộp báo cáo Không yêu cầu

Hoạt động chuyển nhượng cô phần nội bộ

Không phát sinh hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong 6 tháng đầu và phát sinh chuyển nhượng cổ phần không vượt quá 50% trong 6 tháng tiếp theo

Giao dịch trên Tôi thiêu 2 năm và Không yêu câu

DIEU KIEN HNX HOSE UPCOM

Upcom được đại hội đồng cổ đông thông qua

Theo quy định của Phải đăng ký lưu

` Sở giao dịch chứng | Theo quy định của | ký tại Trung tâm

Hồ sơ đăng ký niêm

‘ : khoán Hà Nội Sở giao dịch chứng |lưu ký chứng yết cổ phiếu tại địa chỉ|khoánTP.HCM |khoán Việt Nam https://hnx.vn/ (VSD)

Bang 3: Thống kê điều kiện để DN được niêm yết trên các sàn giao chứng khoán Nguôn: Nghị định 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012

Các doanh nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch phải tuân thủ các điều kiện của sàn đó Tuy nhiên, doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán thường có những đặc điểm nổi bật.

- Các DNNY là loại công ty cô phần

-DNNY được quyền phát hành chứng khoán dưới hai dạng là cỗ phiếu và trái phiếu ra công chúng

Việc huy động vốn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNY) có thể thực hiện qua nhiều hình thức đa dạng, bao gồm vay vốn ngân hàng và huy động vốn từ thị trường chứng khoán (TTCK), mang lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh.

Việc công khai thông tin, đặc biệt là thông tin tài chính của doanh nghiệp niêm yết, cần tuân thủ chặt chẽ các quy định về chế độ tài chính kế toán cũng như các quy định của thị trường chứng khoán.

- Khi niêm yết chứng khoán trên TTCK, số lượng và trình độ người quan tâm đến thông tin tài chính của DNNY rit lớn và phức tạp

- Hoạt động của DNNY sẽ được quản lý chặt chẽ từ nhiều hệ thống pháp luật trong và ngoài công ty

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNY) rất đa dạng và phức tạp, bao gồm nhiều mô hình như tập đoàn và tổng công ty Sự đa dạng này dẫn đến những rủi ro cao trong quản lý và kinh doanh.

Vai trò của các doanh nghiệp trong nền kinh tế r£

Doanh nghiệp đóng vai trò thiết yếu trong sự phát triển kinh tế của các quốc gia, đặc biệt là ở những nước đang phát triển, nơi mà chúng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thể nền kinh tế.

Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, hoạt động đa dạng ở nhiều ngành nghề và lĩnh vực, góp phần vào GDP và tăng trưởng kinh tế quốc gia Thông qua sản xuất và xây dựng, doanh nghiệp tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời các sản phẩm mang đặc trưng quốc gia làm phong phú thêm danh mục hàng hóa Điều này không chỉ gia tăng sản lượng quốc gia mà còn thúc đẩy lưu thông hàng hóa trong nước và quốc tế, từ đó tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước.

Doanh nghiệp xuất hiện rộng rãi ở mọi vùng miền, bao gồm cả nông thôn, miền núi và thành phố, góp phần quan trọng trong việc chuyển đổi cơ cấu ngành nghề Quá trình công nghiệp hóa nhanh chóng đã làm thay đổi cơ cấu việc làm, giảm bớt gánh nặng lao động cho các khu vực đô thị bằng cách giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp và tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ.

Sự ra đời của các doanh nghiệp đã làm tăng tính cạnh tranh của nền kinh tế, dẫn đến chất lượng sản phẩm và dịch vụ ngày càng được cải thiện Tính cạnh tranh này thúc đẩy các doanh nghiệp tìm kiếm thị trường ngách và chuyên môn hóa sâu hơn, hình thành quá trình hợp tác và phân công sản xuất Để nâng cao vị thế trên thị trường và sức cạnh tranh, các doanh nghiệp không ngừng cải tiến và thay đổi để phù hợp với tình hình kinh doanh trong và ngoài nước.

Doanh nghiệp (DN) đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra công ăn việc làm và góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp của quốc gia Khi quy mô hoạt động của DN ngày càng mở rộng, nhu cầu về nguồn nhân lực cũng tăng cao, giúp người dân có cơ hội việc làm và đảm bảo cuộc sống Nhờ đó, chất lượng cuộc sống của cộng đồng ngày càng được cải thiện.

Tổng quan các nguồn vốn vay -222+222222222222272277 2221 EE.crrrrree 14

Khái niệm về nguồn vốn và các khái niệm liên quan . -s- 14

Vốn, hay còn gọi là "capital" trong tiếng Anh, là một khái niệm quan trọng trong kinh tế Định nghĩa về vốn ngày càng được hoàn thiện và có sự đa dạng, phản ánh quan điểm của các trường phái kinh tế khác nhau.

Theo Nguyễn Đình Luận (2015), vốn là tổng hợp các giá trị đầu tư ban đầu cho các hoạt động của doanh nghiệp Nó đại diện cho các mối quan hệ tài chính mà doanh nghiệp có thể huy động để đầu tư vào tài sản Nguồn vốn không chỉ cho thấy nguồn gốc của tài sản mà còn phản ánh các trách nhiệm kinh tế và pháp lý của doanh nghiệp đối với những tài sản đó.

Theo Nguyễn Thu Thuỷ (2011), vốn được xem như là biểu hiện bằng tiền và là giá trị của tài sản mà doanh nghiệp sở hữu, đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành tài sản của doanh nghiệp.

Theo Vũ Duy Hào và Trần Minh Tuấn (2019), vốn được coi là giá trị mang lại giá trị thặng dư cho doanh nghiệp Đặc điểm của vốn thể hiện qua tài sản cố định, cơ sở vật chất, chi phí nhân công, nguồn nguyên liệu đầu vào và sản phẩm tồn kho Vốn tạo ra giá trị thặng dư thông qua quá trình hình thành từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Theo David Begg và cộng sự (2015), vốn được coi là hàng hóa, là nguyên liệu tham gia vào chu trình sản xuất để phục vụ cho quá trình sản xuất mới Vốn có hai hình thức: vốn hiện vật và vốn hiện kim Vốn hiện vật bao gồm tài sản, trang thiết bị sản xuất, nguyên vật liệu và sản phẩm tồn kho, trong khi vốn hiện kim bao gồm tiền mặt, giá trị tài khoản hiện có, cổ phiếu, trái phiếu và chứng quyền.

Vốn là nguồn lực tài chính quan trọng, phản ánh khả năng phát triển sản xuất và mở rộng thị trường của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tiếp cận vốn theo nhiều phương thức khác nhau, tùy thuộc vào đặc thù sản xuất kinh doanh và mô hình vận hành của mình.

Vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hình thức khác nhau, từ đó tạo ra sản phẩm và dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Doanh thu từ quá trình tiêu thụ cần phải bù đắp chi phí ban đầu và đảm bảo có lãi Quá trình này phải diễn ra liên tục để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Trong nền kinh tế thị trường, vốn được xem như một loại hàng hóa có chủ sở hữu thực sự Điểm đặc biệt của vốn là người sở hữu có khả năng bán quyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, và chi phí sử dụng vốn chủ yếu là lãi suất cùng các khoản phí vay Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng giúp vốn có thể lưu thông trong các hoạt động đầu tư kinh doanh nhằm tạo ra lợi nhuận.

Vốn là một yếu tố thiết yếu trong hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác để tạo thành đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh Sự tham gia của vốn không chỉ giới hạn trong sản xuất vật chất mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất diễn ra liên tục trong suốt thời gian hoạt động của doanh nghiệp, từ giai đoạn khởi đầu cho đến chu kỳ sản xuất cuối cùng.

Vốn là nguồn tiền tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được hình thành qua nhiều hình thức và thời điểm khác nhau Giá trị của nguồn vốn phản ánh sức mạnh tài chính đầu tư vào sản xuất Mỗi loại hình doanh nghiệp có những phương thức tạo ra và huy động vốn riêng, tùy thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp.

Theo nguồn gốc hình thành tài sản, có hai loại nguồn vốn chính là vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay Để xác định cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp, cần thực hiện các bước phân tích cụ thể.

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH) và nguồn vốn vay Để thực hiện hoạt động sản xuất và kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm cả nguồn vốn nội bộ và bên ngoài, với mức chi phí khác nhau Để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn có chi phí thấp, doanh nghiệp cần hiểu rõ bản chất và đặc điểm của từng loại nguồn vốn Do đó, nguồn vốn của doanh nghiệp có thể được phân chia thành hai loại chính: nguồn vốn VCSH và nguồn vốn vay.

Từ dữ liệu báo cáo tài chính của các DNNY trên TTCK từ 2007-2018, nguồn vốn của DNNY trên TTCK được mô tả theo biểu đồ dưới đây:

"Nguôn VCSH "Nguồn vốn vay

"Nguồn vốn vay chớnh thức Nguụn von vay phớ chớnh thức ơ

Hình 4: Các loại nguồn vốn của doanh nghiệp

Nguồn: Tắc giả tổng từ báo cáo tài chính của các DNNY trên TTCK giai đoạn 2007 - 2018

Nguồn vốn chủ sở hữu là nguồn vốn ban đầu mà doanh nghiệp (DN) hình thành từ sự đóng góp của chủ DN, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc lợi nhuận thu được từ hoạt động này Đặc điểm nổi bật của nguồn vốn chủ sở hữu là tính chất dài hạn và không có cam kết thanh toán DN có quyền chủ động trong việc sử dụng, phân phối và quyết định về nguồn vốn này trong suốt thời gian hoạt động Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn ban đầu, lợi nhuận giữ lại và vốn góp thêm.

Vốn ban đầu là số tiền mà chủ doanh nghiệp cần để thành lập một công ty mới, giúp đáp ứng các chi phí ban đầu như không gian văn phòng và trang thiết bị máy móc Nguồn vốn này đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành doanh nghiệp.

Lợi nhuận giữ lại là số tiền còn lại sau khi trừ đi các chi phí liên quan, đại diện cho phần lợi nhuận tích lũy của doanh nghiệp để sử dụng cho các mục đích cụ thể.

Vai trò của các nguồn vốn vay đối với sự phát triển của doanh nghiệp

1.2.2 Vai trò của các nguồn vốn vay đối với sự phát triển của doanh nghiệp

Vốn là yếu tố thiết yếu cho việc thành lập và duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đóng vai trò như nguồn sống và huyết mạch trong mọi giai đoạn phát triển, từ khởi đầu đến khi gặp khó khăn Đối với mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phản ánh khả năng tài chính để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Do đó, nguồn vốn của doanh nghiệp cho phép đánh giá tình hình hoạt động, cho thấy liệu doanh nghiệp đang phát triển hay gặp khó khăn, điều này được thể hiện rõ trong báo cáo tài chính.

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều cần nguồn vốn để thực hiện, từ việc mở rộng quy mô, phát triển thị trường phân phối sản phẩm đến sản xuất sản phẩm mới Nguồn vốn không chỉ giúp duy trì vị thế của doanh nghiệp mà còn gia tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường Tất cả các hoạt động đổi mới, cải tiến, ứng dụng công nghệ, gia tăng sản xuất, nâng cao chất lượng và giảm giá thành đều phụ thuộc vào điều kiện tiên quyết là vốn.

Nguồn vốn vay đóng vai trò then chốt trong việc xác định khả năng thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận.

Các chỉ số đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp

in vốn vay của doanh nghiệp của

1.2.3.1 Các chỉ số đánh giá khả năng tiế

Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh của NHTG (2019), đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng thông qua 2 nhóm chỉ số:

Chỉ số chiều sâu thông tin tín dụng phản ánh mức độ, phạm vi và khả năng tiếp cận thông tin tín dụng qua cơ quan đăng ký tín dụng.

Lịch sử tín dụng không đồng nghĩa với việc các công ty cung cấp thông tin tín dụng phải thực hiện phân tích rủi ro Khi ngân hàng chia sẻ thông tin tín dụng, cán bộ tín dụng có thể đánh giá khả năng vay của doanh nghiệp dựa trên dữ liệu lịch sử tín dụng Đối với cơ quan lập pháp và quản lý, hệ thống thông tin tín dụng là công cụ quan trọng để giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng trong nền kinh tế Việc tiếp cận thông tin tín dụng cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp vay, giúp tăng cơ hội tiếp cận tín dụng khi có lịch sử tín dụng đáng tin cậy.

Chỉ số sức mạnh quyền pháp l vay trên cơ sở các quy định về xử lý đối với tài sản bảo đảm và phá sản doanh nghiệp

Chỉ số do NHTG công bố gồm 12 nhóm thành phần, trong đó 10 nhóm liên quan đến quy định xử lý tài sản bảo đảm và 2 nhóm quy định về phá sản doanh nghiệp Chỉ số này áp dụng cho các quốc gia, với giá trị càng cao cho thấy quy định về giao dịch đảm bảo và phá sản càng cởi mở, từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

1.2.3.2 Các chỉ số đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp của Việt Nam

Tir nim 2005, NHTG bắt đầu áp dụng chỉ số đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn đối với Việt Nam

Từ năm 2005 đến 2007, Việt Nam duy trì chỉ số tiếp cận tín dụng ổn định, với điểm số tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp Việt Nam đạt 31.25% so với điểm số tiếp cận tín dụng tuyệt đối trong giai đoạn này.

Giai đoạn 2007 – 2010, Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng 50% trong nội dung tín dụng, với chỉ số quyền pháp lý tăng 2 điểm và chỉ số chiều sâu thông tin tín dụng tăng 3.5 điểm.

Tỷ lệ người trưởng thành năm trong bộ dữ liệu của công ty thông tỉn tín dụng quốc gia là 19%,

Từ năm 2011 đến 2014, chỉ số quyền pháp lý đạt 7/10 điểm, trong khi chỉ số chiều sâu thông tin tín dụng là 4/6 điểm, cho thấy mức độ tiếp cận tín dụng được duy trì ổn định.

Kể từ năm 2014, chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam đã liên tục tăng trưởng, từ 65 điểm vào năm 2014 lên 80 điểm vào năm 2019, trong đó giai đoạn 2015 đến 2016, chỉ số này duy trì ở mức 70 điểm.

Hình 5: Thứ hạng và điểm chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam năm 2014 - 2019

Nguôn: Báo cáo môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới 2015-2020

Theo Báo cáo đánh giá về môi trường kinh doanh của Ngân hàng Thế giới năm 2020, Việt Nam xếp hạng 25/190 quốc gia về chỉ số tiếp cận tín dụng, tăng 7 bậc so với năm 2019 Việt Nam đứng thứ 2 trong khu vực ASEAN và châu Á, chỉ sau Brunei Chỉ số này cao hơn mức trung bình của khu vực châu Á - Thái Bình Dương và các nước OECD, với điểm số Chiều sâu thông tin tín dụng đạt tối đa 8/8 điểm Kết quả này đã nâng điểm số tiếp cận tín dụng của Việt Nam lên 80/100, tăng 5 điểm so với năm trước, góp phần vào mục tiêu gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

1.2.3 Các chỉ số đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp in vốn vay của doanh nghiệp của

1.2.3.1 Các chỉ số đánh giá khả năng tiế

Theo Báo cáo Môi trường kinh doanh của NHTG (2019), đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng thông qua 2 nhóm chỉ số:

Chỉ số chiều sâu thông tin tín dụng phản ánh mức độ, phạm vi và khả năng tiếp cận thông tin tín dụng qua cơ quan đăng ký tín dụng.

Lịch sử tín dụng không đồng nghĩa với việc các công ty cung cấp thông tin tín dụng thực hiện phân tích rủi ro Khi ngân hàng chia sẻ thông tin tín dụng, cán bộ tín dụng có thể đánh giá khả năng vay vốn của doanh nghiệp dựa trên dữ liệu lịch sử tín dụng Hệ thống thông tin tín dụng cung cấp công cụ hiệu quả cho cơ quan lập pháp và quản lý để giám sát và kiểm soát rủi ro tín dụng trong nền kinh tế Tiếp cận thông tin tín dụng cũng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp vay, gia tăng cơ hội tiếp cận tín dụng khi có lịch sử tín dụng đáng tin cậy.

Chỉ số sức mạnh quyền pháp l vay trên cơ sở các quy định về xử lý đối với tài sản bảo đảm và phá sản doanh nghiệp

Chỉ số này do NHTG công bố, bao gồm 12 nhóm thành phần, trong đó 10 nhóm liên quan đến quy định xử lý tài sản bảo đảm và 2 nhóm quy định về phá sản doanh nghiệp Chỉ số này áp dụng cho các quốc gia, với giá trị cao hơn cho thấy quy định về giao dịch đảm bảo và phá sản tại quốc gia đó càng cởi mở, từ đó tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận nguồn vốn.

1.2.3.2 Các chỉ số đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của doanh nghiệp của Việt Nam

Tir nim 2005, NHTG bắt đầu áp dụng chỉ số đánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn đối với Việt Nam

Giai đoạn 2005-2007, chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam ổn định, với điểm số tiếp cận tín dụng của doanh nghiệp Việt Nam đạt 31.25%, so với điểm số tiếp cận tín dụng tuyệt đối trong giai đoạn này.

Giai đoạn 2007-2010, Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng 50% trong lĩnh vực tín dụng, với chỉ số quyền pháp lý tăng 2 điểm và chỉ số chiều sâu thông tin tín dụng tăng 3.5 điểm.

Tỷ lệ người trưởng thành năm trong bộ dữ liệu của công ty thông tỉn tín dụng quốc gia là 19%,

Từ năm 2011 đến 2014, chỉ số quyền pháp lý đạt 7/10 điểm, trong khi chỉ số chiều sâu thông tin tín dụng là 4/6 điểm, cho thấy mức độ tiếp cận tín dụng được duy trì ổn định.

Từ năm 2014, chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam đã tăng liên tục, từ 65 điểm lên 80 điểm vào năm 2019, với giai đoạn 2015-2016 duy trì ở mức 70 điểm.

Hình 5: Thứ hạng và điểm chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam năm 2014 - 2019

Nguôn: Báo cáo môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới 2015-2020

Các nguồn vốn vay của DNNY trên TTCK 222+22:2csc

Nguồn vốn vay chính thức 2ss

Nguồn vốn vay chính thức, bao gồm vốn từ ngân hàng, tổ chức tín dụng và công ty tài chính, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia.

Nguồn vốn vay chính thức dài hạn đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng tỷ suất lợi nhuận cho cổ đông, đồng thời củng cố nền tảng tài chính vững chắc cho doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể huy động nguồn vốn này từ các tổ chức tài chính như ngân hàng, phát hành chứng khoán trái phiếu, cổ phiếu, và thông qua hình thức thuê tài chính.

'Vai trò của nguồn vốn vay chính thức đối với DNNY trên TTCK

Theo Phan Thị Cúc (2018), nguồn vốn vay chính thức đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề nguồn vốn lưu động, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh liên tục Đặc biệt, trong giai đoạn khởi sự, nguồn vốn vay chính thức là yếu tố then chốt cho sự hình thành và tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.

Nguồn vốn vay chính thức đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát triển kinh tế, đặc biệt trong các giai đoạn khó khăn về tài chính Nó giúp doanh nghiệp duy trì và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, phát triển thị trường phân phối, từ đó gia tăng doanh thu và mang lại hiệu suất lợi nhuận cao.

Nguồn vốn vay chính thức hỗ trợ các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán (TTCK) trong việc ứng dụng công nghệ vào sản xuất, nghiên cứu phát triển sản phẩm mới và nâng cao khả năng cạnh tranh.

Để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vay chính thức trên thị trường trong nước và quốc tế, cần có tài sản đảm bảo để thế chấp và xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả.

1.3.1.1 Nguồn vốn tín dụng ngân hàng

Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp (DN), từ đó tác động tích cực đến hệ thống ngân hàng và cải cách chính sách về nguồn vốn Tín dụng ngân hàng không chỉ giúp đảm bảo hoạt động liên tục của các DN mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đồng thời hoàn thiện các cơ chế và chính sách liên quan đến tín dụng, thanh toán và ngoại hối.

Việc tối ưu hóa cơ cấu vốn không chỉ giúp tập trung nguồn lực sản xuất mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trong và ngoài nước.

Khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng đang cho thấy những tín hiệu tích cực, đóng vai trò quan trọng trong quản trị doanh nghiệp và cơ hội phát triển trong tương lai Nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng có tính linh hoạt cao, phụ thuộc vào nhu cầu, tài sản đảm bảo và khả năng cải thiện sức khỏe tài chính của doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây, ngân hàng đã mở rộng dịch vụ đến các doanh nghiệp, nỗ lực kích cầu thị trường qua các chương trình ưu đãi lãi suất và miễn giảm dịch vụ Điều này cung cấp nguồn vốn giá rẻ cho doanh nghiệp trong bối cảnh sản xuất, kinh doanh khó khăn Các doanh nghiệp Việt Nam, với quy mô nhỏ và ít tài sản bảo đảm, gặp nhiều thách thức trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng.

Hoạt động của doanh nghiệp (DN) gắn liền với ngân hàng, vì ngân hàng cung cấp nguồn vốn dài hạn và ngắn hạn theo nhu cầu của DN Điều này giúp DN duy trì tài chính ổn định và đảm bảo khả năng hoạt động hiệu quả.

1.3.1.2 Nguồn vốn tín dụng thương mại Đây là nguồn vốn phô biến trong các DN hiện nay Nguồn vốn tín dụng thương mại là nguồn tải chính mà DN có được thông qua hoạt động mua, bán hàng hóa hoặc thuê trang thiết bị sản xuất có trì hoãn hoạt động thanh toán Trong đó bên bán giao quyền sử dụng vốn hiện vật cho bên mua và ấn định thời gian hoàn trả vốn trong tương lai bằng hiện kim có bao gồm lãi suất tính trên giá trị hàng hóa

Một số nghiên cứu xếp tín dụng thương mại (các khoản phải trả) vào loại tài chính không chính thức (Allen và cộng sự, 2018; Degryse và cộng sự, 2016)

Nguồn vốn tín dụng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho doanh nghiệp, chiếm từ 20 đến 40% tổng nguồn vốn Phương thức này được ưa chuộng nhờ lãi suất thấp, tính tiện dụng và linh hoạt Ưu điểm nổi bật của tín dụng thương mại là khả năng huy động vốn một cách nhanh chóng và dễ dàng, đặc biệt phù hợp với các doanh nghiệp nhỏ, không yêu cầu tài sản đảm bảo và có thủ tục vay đơn giản, giúp duy trì hệ số nợ ở mức hợp lý.

Thời gian huy động vốn nhanh, thời gian đáo hạn ngắn

Nguồn vốn tín dụng thương mại có nhược điểm là khả năng kiểm soát rủi ro thấp khi chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp Điều này dẫn đến lãi suất cao và áp lực trả nợ lớn, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận của doanh nghiệp.

Theo Điều 112 của Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tải Chính ban hành ngày

Theo hướng dẫn ngày 22 tháng 12 năm 2014, tài khoản 320 phản ánh tổng giá trị các khoản vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp, bao gồm các khoản vay từ ngân hàng và công ty tài chính với thời hạn thanh toán không quá 12 tháng Nguồn vốn tín dụng thương mại được xem là nguồn vốn lưỡng tính, vừa là nguồn vốn chính thức vừa là nguồn vốn phi chính thức Trong luận văn này, nguồn vốn vay phi chính thức của các doanh nghiệp vẫn được đề cập đến.

DN vì đây là hoạt động vay vốn thông qua hàng hóa, nguyên vật liệu, máy móc (phi tài chính)

1.3.1.3 Nguồn vốn phát hành trái phiếu

Nguồn vốn vay phi chính thức -+2222tttzcccrrrrrrrrrrrrrrrrreerreeeer.Z)

Tín dụng phi chính thức, theo nghiên cứu của Nguyễn Kim Anh và cộng sự (2017), được định nghĩa là các hình thức vay vốn không bị quản lý bởi các cơ quan tài chính, bao gồm cho vay cá nhân, vay qua hụi, họ, phường, và các khoản vay từ gia đình, bạn bè, người thân.

Các khoản vay giữa các thành viên gia đình hoặc bạn bè là hình thức phổ biến nhất ở cả nước phát triển và đang phát triển Ngoài ra, người vay cũng có thể nhận tiền từ các tổ chức cho vay, bao gồm cho vay nặng lãi, cửa hàng cầm đồ, câu lạc bộ tín dụng và hợp tác xã (Allen và cộng sự, 2018; Lee và Persson, 2016).

Nghiên cứu của Allen và cộng sự (2018) cho thấy rằng các công ty Trung Quốc có khả năng tiếp cận vốn vay ngân hàng vẫn có thể sử dụng tài chính không chính thức Theo Ayyagari và cộng sự (2010), sự tồn tại song song giữa tài chính không chính thức và tài chính chính thức giúp phân bổ nguồn vốn một cách hiệu quả, từ đó tạo ra kết quả tối ưu về mặt xã hội.

Tài chính phi chính thức, theo Vũ Thanh Thùy (2015), được định nghĩa là một hình thức tín dụng hoạt động tự do trên thị trường, không bị quản lý hay giám sát trực tiếp bởi Nhà nước.

Theo nghiên cứu của Theo Allen và các cộng sự (2019), tín dụng phi chính thức được chia thành hai loại chính: tín dụng phi chính thức mang tính xây dựng và tín dụng đen Tín dụng phi chính thức mang tính xây dựng bao gồm các khoản vay thương mại, vay từ bạn bè, người thân và đối tác kinh doanh, với lãi suất hợp pháp và nằm trong sự kiểm soát của chính phủ Ngược lại, tín dụng đen là loại tín dụng cưỡng ép, bao gồm các khoản vay nóng từ cửa hiệu cầm đồ.

Nguồn vốn vay phi chính thức là giải pháp tài chính ngắn hạn cho doanh nghiệp khi chưa đủ uy tín để tiếp cận nguồn vốn chính thức từ ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng Doanh nghiệp thường phải tìm đến các hình thức như mua chịu từ khách hàng, kéo dài thời gian nợ, tăng cường thu tiền, hoặc vay "nóng" từ tổ chức tín dụng đen để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Từ góc độ quản lý tài chính ngân hàng, nguồn vốn này được xem là phi ngân hàng, nhưng từ quan điểm quản trị doanh nghiệp, nó chính là nguồn vốn vay phi chính thức cần được lưu ý.

'Vai trò của nguồn vốn vay phi chính thức đối với DNNY trên TTCK:

Nguồn vốn phi chính thức, mặc dù chưa được công nhận, đã giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn về vốn ngắn hạn Việc tiếp cận nguồn vốn vay từ thị trường tài chính chính thức gặp nhiều trở ngại, buộc doanh nghiệp phải tìm đến nguồn vốn phi chính thức với nhiều ưu điểm như thủ tục vay đơn giản, chi phí thấp và không cần tài sản thế chấp Đặc biệt, đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như doanh nghiệp khởi nghiệp, nguồn tài chính phi chính thức mang lại lợi thế trong việc giải quyết nhanh chóng nhu cầu vốn tạm thời Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thận trọng khi vay từ các tổ chức tư nhân không chính thức vì lãi suất cao có thể làm tăng rủi ro và giảm hiệu quả kinh doanh.

Nguồn vốn vay phi chính thức đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tế phát triển, tạo ra nhiều kênh huy động vốn phù hợp với nhu cầu của cả nhà đầu tư và người nhận đầu tư Những nguồn vốn nhàn rỗi từ công chúng được tập hợp thành một nguồn vốn lớn, phục vụ cho các dự án dài hạn và đảm bảo sự phát triển bền vững cho khu vực tư nhân và nhà nước Hơn nữa, nguồn vốn này còn góp phần giải quyết vấn đề việc làm cho người lao động, từ đó tác động tích cực đến các vấn đề xã hội khác.

Nguồn vốn vay phi chính thức đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển của khoa học và công nghệ Hoạt động của quỹ đầu tư mạo hiểm thường liên quan đến các ngành công nghệ cao, yêu cầu trình độ khoa học công nghệ tiên tiến như điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin.

Nguồn vốn vay phi chính thức giúp doanh nghiệp nhanh chóng giải quyết khó khăn về vốn trong những thời điểm cấp bách và mang tính mùa vụ, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Theo quan sát của tác giả từ dữ liệu thu thập, nguồn vốn vay phi chính thức của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán bao gồm: vốn vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn, nguồn vốn chiếm dụng từ các khoản phải trả người bán, tiền người mua trả trước, tiền đặt hàng dài hạn, cùng với các nguồn vay khác từ cá nhân hoặc bạn bè để đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp.

1.3.2.1 Nguồn vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn

Trong hoạt động kinh doanh, việc các doanh nghiệp vay vốn để xoay vòng là điều bình thường Các khoản nợ ngắn hạn trên bảng cân đối kế toán phản ánh những khoản nợ mà doanh nghiệp cần phải trả trong vòng một năm Đôi khi, để đáp ứng nhu cầu cấp bách về nguồn vốn, doanh nghiệp có thể cần tiếp cận các khoản vay từ thuê tài chính trong thời gian ngắn.

Theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, Điều 46, Khoản b, doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết kỳ hạn trả của các khoản vay và nợ thuê tài chính Các khoản vay và nợ thuê tài chính có thời gian trả nợ trên 12 tháng được phân loại là dài hạn, trong khi những khoản đến hạn trong vòng 12 tháng sẽ được xem là ngắn hạn Việc phân loại này giúp doanh nghiệp lập kế hoạch thanh toán hiệu quả.

Nguồn vốn chiếm dụng là khoản vay phi chính thức mà doanh nghiệp sử dụng từ khách hàng, nhà cung cấp, cùng với các khoản thuế và phí phải nộp cho Nhà nước.

Những nguyên nhân dẫn đến việc chiếm dụng vốn vay

Chiếm dụng vốn xảy ra khi doanh nghiệp không có nguồn thanh toán sẵn có, đây là một lý do phổ biến cho việc sử dụng nguồn vốn vay hiện nay Khi quyết định vay vốn, nhiều doanh nghiệp thường gặp tình trạng thiếu hụt vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh, dẫn đến việc họ phải sử dụng vốn vay để thanh toán cho các chi phí khác.

Thực trạng hoạt động của DNNY trên TTCK ở Việt Nam

Thực trạng tiếp cận nguồn vốn của DNNY trên TTCK

Khó khăn trong quá trình tiếp cận các nguồn vốn vay của DNNY trên TTCK

Ngày đăng: 25/04/2025, 11:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  4:  Các  loại  nguồn  vốn  của  doanh  nghiệp - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 4: Các loại nguồn vốn của doanh nghiệp (Trang 26)
Hình  5:  Thứ  hạng  và  điểm  chỉ  số  tiếp  cận  tín  dụng  của  Việt  Nam - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 5: Thứ hạng và điểm chỉ số tiếp cận tín dụng của Việt Nam (Trang 30)
Hình  6:  Biểu  đồ  số  lượng  các  DNNY  trên  TTCK  từ  năm  2007  -  2018 - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 6: Biểu đồ số lượng các DNNY trên TTCK từ năm 2007 - 2018 (Trang 43)
Hình  7:  Biểu  đồ  số  lượng  các  DNNY  trên  TTCK  theo  từng  ngành  nghề - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 7: Biểu đồ số lượng các DNNY trên TTCK theo từng ngành nghề (Trang 44)
Hình  8:  Biểu  đồ  doanh  số  thuần  của  DNNY  trên  TTCK - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 8: Biểu đồ doanh số thuần của DNNY trên TTCK (Trang 46)
Hình  8.2:  Biểu  đồ  chỉ  số  sinh  lời  trên  nguồn  vốn  vay  của  DNNY  trên  TTCK: - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 8.2: Biểu đồ chỉ số sinh lời trên nguồn vốn vay của DNNY trên TTCK: (Trang 48)
Hình  10:  Biểu  đồ  tỷ  trọng  cơ  cấu  vốn  vay  của  DNNY  trên  TTCK - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 10: Biểu đồ tỷ trọng cơ cấu vốn vay của DNNY trên TTCK (Trang 50)
Hình  11:  Biểu  đồ  cơ  cấu  nguồn  vốn  vay  của  DNNY  trên  TTCK: - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 11: Biểu đồ cơ cấu nguồn vốn vay của DNNY trên TTCK: (Trang 51)
Hình  13:  Biểu  đồ  cơ  cấu  vốn  của  các  DN  ngành  Công  nghệ  thông  tin  &  Viễn  thông - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 13: Biểu đồ cơ cấu vốn của các DN ngành Công nghệ thông tin & Viễn thông (Trang 53)
Hình  15:  Biểu  đồ  cơ cấu  vốn  của  DN  ngành  Ngành  Dịch  vụ  tiêu  dùng  &  Hàng  tiêu - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 15: Biểu đồ cơ cấu vốn của DN ngành Ngành Dịch vụ tiêu dùng & Hàng tiêu (Trang 55)
Hình  16:  Biểu  đồ  cơ  cấu  vốn  của  DN  ngành  Nguyên  vật  liệu  niêm  yết  trên - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 16: Biểu đồ cơ cấu vốn của DN ngành Nguyên vật liệu niêm yết trên (Trang 56)
Hình  17:  Biểu  đồ  cơ  cấu  vốn  của  DN  ngành  Tài  chính  niêm  yét  tren  TTCK - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 17: Biểu đồ cơ cấu vốn của DN ngành Tài chính niêm yét tren TTCK (Trang 57)
Hình  20:  Các  yếu  tố  tác  động  đến  khả  năng  tiếp  cận  nguồn  vốn  của  các - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 20: Các yếu tố tác động đến khả năng tiếp cận nguồn vốn của các (Trang 66)
Hình  22:  Biểu  đồ  điểm  số  tiếp  cận  tín  dụng  của  các  DN  tại - Đánh giá thực trạng tiếp cận vốn vay chính thức và phi chính thức của doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam
nh 22: Biểu đồ điểm số tiếp cận tín dụng của các DN tại (Trang 83)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w