1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính

252 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thể Chế Phi Chính Thức Và Sự Phát Triển Của Tín Dụng Công Nghệ Tài Chính
Tác giả Nguyễn Thị Diễm Kiều
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Khắc Quốc Bảo, TS. Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh
Trường học Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 252
Dung lượng 601,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU

THỂ CHẾ PHI CHÍNH THỨC

VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2023

Trang 2

NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU

THỂ CHẾ PHI CHÍNH THỨC

VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH

Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng

Mã số: 9340201

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

2 PGS.TS Nguyễn Khắc QuốcBảo

3 TS Nguyễn Ngọc QuỳnhAnh

TP Hồ Chí Minh - Năm 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan Luận án tiến sĩ “Thể chế phi chính thức và sự phát triển tín dụngcôngnghệtàichính”làcôngtrìnhnghiêncứuđộclậpcủatôi,dướisựhướngdẫncủa

PGS.TS Nguyễn Khắc Quốc Bảo và TS Nguyễn Ngọc Quỳnh Anh Các kết quả nghiêncứu của luận án được thực hiện một cách nghiêm túc, trung thực, dựa trênnguồndữliệuliệurõràng,đángtincậy.Cáctàiliệuthamkhảotừcáctácgiảkhácđã được trích dẫnkhách quan, đầy đủ trong luậnán

Nghiên cứu sinh

Nguyễn Thị Diễm Kiều

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪVIẾTTẮT vi

DANHMỤCHÌNH viii

DANHMỤCBẢNG ix

TÓMTẮT 1

CHƯƠNG 1.GIỚITHIỆU 3

1.1 Động cơnghiêncứu 3

1.2 Mục tiêu và câu hỏinghiêncứu 5

1.3 Đối tượng và phạm vinghiêncứu 7

1.3.1 Đối tượngnghiêncứu 7

1.3.2 Phạm vinghiêncứu 8

1.4 Phương pháp nghiên cứu vàdữliệu 8

1.4.1 Phương phápnghiêncứu 8

1.4.2 Dữ liệunghiêncứu 11

1.5 Kết quả nghiêncứuchính 12

1.6 Tính mới và các đóng góp củaluậnán 13

1.7 Kết cấuluậnán 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊNQUAN .16 2.1 Tín dụng công nghệtàichính 16

2.1.1 Khung khái niệm vàđặcđiểm 16

2.1.2 Phân loại các hình thức tíndụngCNTC 18

2.1.3 Những lợi thế đượckỳvọng 19

Trang 5

2.1.4 Các rủi ro phảiđốimặt 21

2.1.5 Sự phát triển tíndụngCNTC 24

2.1.6 Các nhân tố tác động đến sự phát triển TD CNTC đã đượcxácđịnh 25

2.2 Thể chế phichínhthức 32

2.2.1 Khungkháiniệm 32

2.2.2 Các đặc trưng của thể chế phichínhthức 34

2.2.3 Đo lường thể chế phichínhthức 35

2.3 Cơ sở lý thuyết về khả năng tác động của TCPCT đến sự phát triển TDCNTC 42

2.3.1 Lý thuyết kinh tế học thểchếmới 42

2.3.2 Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụngcôngnghệ 45

2.3.3 Lý thuyết chi phígiaodịch 47

2.3.4 Lý thuyết hữu dụngkỳvọng 53

2.4 Cơ sở lý thuyết về tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đếnmối quan hệ giữa TCPCT vàTDCNTC 55

2.4.1 Tác độngbổsung 56

2.4.2 Tác độngđiềuchỉnh 57

2.5 Nghiên cứu thực nghiệm về tác động của TCPCT đến sự phát triền TDCNTC 59

2.5.1 Nghiên cứu sử dụng niềm tin xã hội đại diệnchoTCPCT 59

2.5.2 Nghiên cứu sử dụng văn hóa quốc gia đại diệnchoTCPCT 61

2.5.3 Khoảng trốngnghiêncứu 63

2.6 Phát triển giả thuyếtnghiêncứu 64

2.6.1 Tác động của các đặc điểm TCPCT đến sự phát triểnTDCNTC 66

Trang 6

2.6.2 Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể đến mối

quanhệ giữa TCPCT vàTDCNTC

83

2.6.3 Khung phân tíchtómlược 87

2.7 KếtluậnChương 89

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU 90

3.1 Mô hìnhthựcnghiệm 90

3.1.1 Thể chế PCT và sự phát triểnTDCNTC 90

3.1.2 Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệgiữa TCPCT và sự phát triểnTDCNTC 92 3.2 Đolườngbiến 93

3.2.1 Sự phát triển tíndụngCNTC 93

3.2.2 Các đặc điểm thể chế phichínhthức 95

3.2.3 Việc ban hành quy định điều tiết mới và chất lượng TCCThiệnhữu 98

3.2.4 Các biến kiểmsoátkhác 100

3.3 Dữ liệu và phạm vinghiêncứu 101

3.3.1 Dữliệu 101

3.3.2 Phạm vinghiêncứu 108

3.4 Phương phápướclượng 110

3.4.1 Ước lượng WLS tác động giữa cácquốcgia 110

3.4.2 Ước lượng GLS tác độngngẫunhiên 113

3.4.3 Ước lượng GMM hệ thống haigiaiđoạn 114

3.5 KếtluậnChương 118

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢNGHIÊNCỨU 119

4.1 Thống kê mô tả biến và các kiểm địnhbanđầu 119

Trang 7

4.1.1 Thống kê môtảbiến 119

4.1.2 Hệ sốtươngquan 124

4.1.3 Các kiểm địnhbanđầu 126

4.2 Thể chế phi chính thức và sự phát triểnTDCNTC 129

4.2.1 Tác động của TCPCT đối với sự phát triển TD CNTCtổngthể 129

4.2.2 Tác động của TCPCT đối với sự phát triển của các hình thức TD CNTCthànhphần 144 4.3 Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữaTCPCT và sự phát triểnTDCNTC 148

4.3.1 Tác động của việc ban hành các quy địnhđiềutiết 148

4.3.2 Tác động của mức độ rõ ràng trong các quy địnhđiềutiết 162

4.4 KếtluậnChương 167

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM ÝCHÍNHSÁCH 168

5.1 Kếtluận 168

5.2 Hàm ýchínhsách 169

5.2.1 Hàm ý chínhsáchchung 170

5.2.2 Hàm ý chính sách đối vớiViệtNam 172

5.3 Giới hạn và hướng phát triển nghiên cứutiếptheo 173

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦATÁCGIẢ 176

TÀI LIỆUTHAMKHẢO 177 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIS-FSB Financial Stability Board, Bank for International Settlements

-Hội đồng Bình ổn Tài chính, Ngân hàng Thanh toán QuốctếCCAF Cambridge Centre for Alternative Finance - Trung tâm Cambridge

về Tài chính thaythế

GLS Generalized Least Square - Bình phương nhỏ nhất tổngquát

tổngquátGLOBE Global Leadership and Organizational Behavior Effectiveness

Dự án Hiệu quả lãnh đạo và hành vi tổ chức toàncầu

IVR Indulgence Versus Restraint - Tận hưởng so với kiềm chế

Trang 9

OLS Ordinary Least Square - Bình phương nhỏ nhất

PDI Power Distance Index - Chỉ số khoảng cách quyền lực

WDI World Development Indicators - Bộ Chỉ số Phát triển thế giớiWGI Worldwide Governance Indicators - Bộ chỉ số Quản trị toàn cầuWLS Weighted Least Squares - Bình phương nhỏ nhất có trọng số

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bốn cấp độ phân tích trong lý thuyết kinh tế học thểchếmới 43

Hình 2.2 Lý thuyết thống nhất về chấp nhận và sử dụng côngnghệ(UTAUT) 46

Hình 2.3 Các nhân tố tác động đến chi phígiao dịch 49

Hình2.4.LiênkếtkỳvọnggiữamứcđộengạisựkhôngchắcchắnvàTDCNTC67 Hình 2.5 Liên kết kỳ vọng giữa khoảng cách quyền lực vàTDCNTC 69

Hình 2.6 Liên kết kỳ vọng giữa chủ nghĩa cá nhân vàTDCNTC 72

Hình 2.7 Liên kết kỳ vọng giữa định hướng nam tính vàTDCNTC 76

Hình 2.8 Liên kết kỳ vọng giữa định hướng dài hạn vàTD CNTC 78

Hình 2.9 Liên kết kỳ vọng giữa định hướng tận hưởng vàTD CNTC 81

Hình 2.10 Khung nghiên cứutóm lược 88

Hình 4.1 Các chỉ số VHQG: Trung bình mẫu so vớithế giới 123

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các nhân tố tác động đến sự phát triển TD CNTC đã được xác định

trongcác nghiên cứutrướcđây 30

Bảng 3.1 Đo lường biến và nguồndữliệu 105

Bảng 4.1 Thống kê môtảbiến 121

Bảng 4.2 Ma trận hệ sốtươngquan 125

Bảng 4.3 Kết quả kiểm định Breusch-Pagan đối với hiện tượng phương sai khôngđồngnhất 127

Bảng 4.4 Kết quả kiểm định Wooldridge đối với tựtươngquan 128

Bảng 4.5 Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTCtổngthể 130

Bảng 4.6 Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC tổng thể: Thay đổi đolườngbiến 137

Bảng 4.7 Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC tổng thể: Ước lượngGMMhệthống 142

Bảng 4.8 Tác động của TCPCT đến sự phát triển của các hình thứcTDCNTC 145

Bảng 4.9 Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữaTCPCT và sự phát triểnTDCNTC 150

Bảng 4.10 Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT vàsựphát triển TD CNTC: Thay đổi đolườngbiến 156

Bảng 4.11 Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa TCPCT vàsựphát triển TD CNTC: Ước lượng GMMhệthống 160

Bảng 4.12 Tác động của mức độ rõ ràng trong các quy định điều tiết đến mối quanhệ giữa TCPCT và sự phát triểnTDCNTC 163

Trang 12

THỂ CHẾ PHI CHÍNH THỨC

VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TÍN DỤNG CÔNG NGHỆ TÀI CHÍNH

Informal Institutions and The Development of Fintech Credit

TÓM TẮT

Luậnánthựchiệnnhữngphântíchthậntrọngvềtácđộngcủacácđặcđiểmthể chế phichính thức đến sự phát triển tín dụng CNTC; đặc biệt trong bối cảnh cácquy định pháp lý cụthể liên quan đến loại hình hoạt động tín dụng này đang dần đượcthiếtlập.Sửdụngkếthợphaicơsởdữliệurộnglớnnhấthiệnnayởmứcđộquốcgia

vềtíndụngCNTC,baogồmtíndụngtừcáccôngtycôngnghệlớn,luậnántiếnhành

nghiêncứutrêndữliệutừ68nềnkinhtếtronggiaiđoạn2013-2019.Kếtquảnghiên cứu cho thấy,các đặc điểm thể chế phi chính thức, đại diện bởi các khía cạnh văn hóa, có tác động đáng kểđến sự phát triển tín dụng CNTC Cụ thể, tín dụng CNTC được thúc đẩy phát triển hơn tạicác nền kinh tế có thể chế phi chính thức đặc trưng bởi định hướng dài hạn hơn trong vănhóa quốc gia Ngược lại, mức độ e ngại sự không chắc chắn và khoảng cách quyền lực caotác động ngược chiều đến sự phát triển tín dụng CNTC Tuy nhiên, các tác động ngượcchiều này có thể được giảm thiểu khi các quy định pháp lý cụ thể điều tiết hoạt động tín dụng

hành,vàthựcthihiệuquả.Kếtquảnghiêncứuđónggópcácthôngtinthamkhảohữu ích đến cácnhà điều hành nhằm điều tiết, và phát huy lợi thế của hoạt động tín dụng còn rất mới mẻnhưng đầy tiềm năngnày

Từ khóa:Tín dụng công nghệ tài chính, thể chế phi chính thức, văn hóa quốc

gia, quy định pháp lý

Trang 13

This thesis carefully examines the impact of informal institutionalcharacteristics on the development of fintech credit, especially in the context thatexplicitlegalregulationsrelatedtothistypeofcreditactivityarebeingestablishedin manycountries around the world Using a combination of the two most availableextensivedatasetsatthenationallevelforfintechcredit,includingbigtechcredit,the thesisperformed empirical analyses with data from 68 economies in the period2013

- 2019 The results emphasize the significant influence of informal institutionalaspects represented by cultural dimensions on the development of fintech credit Inparticular, fintech credit activities are promoted in economies with informalinstitutions characterized by long-term orientation in national culture In contrast,high levels of uncertainty avoidance and power distance culture significantlynegativelyimpactthedevelopmentoffintechcredit.However,theseadverseimpacts can bemitigated when explicit legal regulations related to fintech credit are established andeffectively enforced The thesis provides valuable reference information to authorities toregulate and promote the advantages of this emerging but fully potential type ofcredit

Keywords: Fintech credit, informal institutions, national culture, legal

regulations

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 Độngcơ nghiêncứu

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, các đổi mới công nghệ (CN)đãvàđangtrởthànhtrọngtâmcủacácthayđổimangtínhchấtcáchmạngtronglĩnh vực tàichính (Allen và cộng sự, 2021; Goldstein và cộng sự, 2019) Dù chỉ thực sự phát triểnsau khủng hoảng tài chính thế giới 2008, tuy nhiên, sự tham gia của các công ty khởinghiệp và các công ty CN lớn trong lĩnh vực tài chính được kỳ vọng sẽ dần lấp đầy cáckhoảng trống mà các trung gian tài chính truyền thống để lại (Lyonsvàcộngsự,2021;Sahayvàcộngsự,2020).Bắtđầutừcácdịchvụthanhtoán,chuyển tiền; phạm vihoạt động của các công ty công nghệ tài chính (CNTC) dần chuyểnsangcácdịchvụtàichínhcốtlõi,vớisựpháttriểnnhanhnhấtthuộcvềcáchoạtđộng cho vay(Bollaert và cộng sự, 2021; Thakor, 2020) Sự phát triển bùng nổ của tín dụng công nghệ tàichính (TD CNTC) trong những năm gần đây đã thu hút sự quantâmđặcbiệtcủacácnhànghiêncứuvàcácnhàhoạchđịnhchínhsách(Bergvàcộng sự,2022).Tronggiaiđoạnđầuhìnhthànhvàpháttriển,việcxácđịnhcácnhântốtácđộng đến TDCNTC là đặc biệt cần thiết, cung cấp các thông tin tham khảo hữu ích nhằm hỗ trợ các nhàquản lý, và các nhà hoạch định chính sách trong quá trình điều hành và giám sát hoạt động

TD còn mới mẻ này Tuy nhiên, với các giới hạn về dữ liệu,cácnghiêncứu(NC)giảithíchsựkhôngđồngnhấttrongmứcđộpháttriểnTDCNTC ở mức độ quốcgia còn hạn chế (Cornelli và cộng sự, 2021; Frost,2020)

Các nhân tố tác động đến sự phát triển TD CNTC được xác định trong các NCtrước đây chủ yếu bao gồm: các đặc điểm của hệ thống tài chính truyền thống, đặcbiệt là hệ thống ngân hàng (Claessens và cộng sự, 2018; Cornelli và cộng sự, 2021;Frostvàcộngsự,2019;Jagtiani&Lemieux,2019);sựpháttriểnkhoahọccôngnghệ (Bazarbash

và cộng sự, 2020; Buchak và cộng sự, 2018; Fuster và cộng sự, 2019);mứcđộpháttriểnkinhtế(Claessensvàcộngsự,2018;Cornellivàcộngsự,2021;

Trang 15

Frost và cộng sự, 2019) và các đặc điểm thể chế chính thức (Buchak và cộng sự,2018; Cornelli và cộng sự, 2021; Rau, 2021) Rất ít nghiên cứu hiện có xem xét vaitròcủacácđặcđiểmthểchếphichínhthức(TCPCT)đếnsựpháttriểncủaTDCNTC (Berg và cộngsự,2022).

Trong khi thể chế chính thức (TCCT) là tập hợp các quy tắc rõ ràng và thườngđượchệthốnghóathànhvănbản;TCPCTđềcậpđếncácquyước,giátrị,chuẩnmực

hànhvi,thườnglàbấtthànhvăn,đượccùngchiasẻvàtruyềntảilâudàitrongxãhội (North,1990; Pejovich, 1999) So với thể chế chính thức, TCPCT có xu hướng cắm rễ rất sâu,

và do đó có khả năng thâm nhập, tác động đến hàng loạt các hoạt động kinh tế - xã hội(Lauth, 2000; Williamson, 2000) Khả năng tác động sâu sắc của TCPCT đến các hoạtđộng mang tính chất đổi mới, như TD CNTC trong giai đoạn hiện tại, đã được nhấnmạnh trong một lượng đáng kể các lý thuyết nền tảng, có thểkểđếnbaogồm:lýthuyếtkinhtếhọcthểchếmới(North,1990),lýthuyếtthốngnhất về chấp nhận

và sử dụng công nghệ (Venkatesh và cộng sự, 2003), lý thuyết chi phí giao dịch (Chiles &McMackin, 1996; Williamson, 1975), và lý thuyết hữu dụng kỳ vọng (von Neumann &Morgenstern, 1947) Tuy nhiên cho đến nay, các NC thực nghiệm nhằm đánh giá một cáchthận trọng tác động của các đặc điểm TCPCT đến sự phát triển TD CNTC còn rất hạn chế(Berg và cộng sự, 2022), đặc biệt trong bối cảnh các quy định TCCT đối với hoạt động TDnày đang dần được thiết lập và ban hành

Như được đề xuất bởi lý thuyết kinh tế học thể chế mới, TCCT và PCT khônghoạt động độc lập mà đan xen chặt chẽ với nhau, cùng tương tác và ảnh hưởng đếncáchoạtđộngkinhtế-xãhội(Helmke&Levitsky,2004;Lauth,2000;North,1990)

Trongmộtthậpkỷgầnđây,bêncạnhcáckhuônkhổTCCTvốncótrongnềnkinhtế, các quy địnhpháp lý điều tiết trực tiếp hoạt động TD CNTC đã và đang dần được thiết lập (Ziegler vàcộng sự, 2021) Điều này tạo ra sự thay đổi đáng kể trong môi trường TCCT đối với hoạtđộng TD CNTC Những thay đổi này không những tácđộngtrựctiếpđếnsựpháttriểnTDCNTC,màcòncókhảnăngảnhhưởngmạnhmẽ

đếnmốiquanhệgiữacácđặcđiểmTCPCTvàhoạtđộngTDđầymớimẻnày,như

Trang 16

được đề xuất bởi lý thuyết về sự thay đổi thể chế (North, 1990) Tuy nhiên, cho đếnnay, trong hiểu biết tốt nhất của tác giả, các NC thực nghiệm nhằm xác nhận khảnăng,vàchiềuhướngtácđộngcủaviệcbanhànhcácquyđịnhđiềutiếtđếnmốiquan hệ giữaTCPCT và sự phát triển TD CNTC vẫn còn bỏngỏ.

Nhữngđộnglựcnàythôithúcnghiêncứusinhthựchiệnluậnánnhằmđánhgiá một cáchthận trọng tác động của các đặc điểm TCPCT đến sự phát triển TD CNTC, đặc biệt đàosâu phân tích trong bối cảnh có xem xét đến tác động của việc các quy định pháp lý điềutiết hoạt động TD này đang dần được thiết lập và ban hành Trêncơsởđóđónggópcácthôngtinthamkhảohữuíchđếncácnhàđiềuhànhnhằmđiều tiết và pháthuy lợi thế của hoạt động TD còn rất mới mẻ nhưng đầy tiềm năngnày

1.2 Mụctiêu và câu hỏi nghiêncứu

Luận án tập trung phân tích tác động của các đặc điểm thể chế phi chính thức,đại diện bởi các khía cạnh văn hóa quốc gia, đến sự phát triển tín dụng công nghệtàichính;đồngthờiđánhgiáảnhhưởngcủaviệcbanhànhcácquyđịnhpháplýđiềutiết cụ thể đến mốiquan hệnày

Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:

(a) Phân tích tác động của các đặc TCPCT, đại diện bởi các khía cạnh văn hóaquốc gia (VHQG), đến sự phát triển TDCNTC

(b) Đánh giá tác động của việc ban hành các quy định pháp lý cụ thể điều tiếthoạt động TD CNTC đến mối quan hệ giữa các đặc điểm TCPCT, đại diện bởi cáckhía cạnh VHQG, và sự phát triển của loại hình TDnày

Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, luận án tiến hành trả lời các câu hỏinghiên cứu cụ thể Đầu tiên, với mục tiêu nghiên cứu cụ thể thứ nhất (a), các câuhỏinghiên cứu baogồm:

[a.1]MứcđộengạisựkhôngchắcchắntrongVHQGtácđộngnhưthếnàođến sự pháttriển TDCNTC?

Trang 17

[a.2] Khoảng cách quyền lực trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC?

[a.3] Chủ nghĩa cá nhân trong VHQG tác động như thế nào đến sự phát triển TDCNTC?

Trang 18

1.3 Đốitượng và phạm vi nghiêncứu

1.3.1 Đốitượng nghiêncứu

Luậnánđặttrọngtâmvàohaiđốitượngnghiêncứuchính:(1)mốiquanhệgiữa

cácđặcđiểmTCPCT,đạidiệnbởicáckhíacạnhVHQG,vàsựpháttriểnTDCNTC; và (2) tácđộng của việc ban hành các quy định cụ thể điều tiết hoạt động TD CNTC đến mối quanhệ(1)

Với vai trò là hệ thống các quy ước, giá trị, chuẩn mực hành vi, thường là bấtthành văn, được cùng chia sẻ và truyền tải lâu dài trong xã hội, TCPCT bao gồm rấtnhiềukhíacạnh,cóthểkểđếnbaogồm:vănhóa,phongtục,truyềnthống,cácgiátrị đạo đức,tôn giáo… (Helmke & Levitsky, 2004; North, 1990; Williamson, 2000) Hay nhưPejovich (1999, p 166) tóm lược, thế chế PCT là “tất cả các chuẩn mực đãvượtquathửtháchcủathờigian”.Tuynhiên,chođếnnay,cáckhíacạnhVHQGvẫn

làđạidiệntiêubiểunhấtcủaTCPCTđãđượcxácđịnhcótácđộngđángkểtronglĩnh

tàichính(Goodell,2019;Holmesvàcộngsự,2013;Úbedavàcộngsự,2022)vàtrong các hoạt động đổimới CN (Shane, 1993; Tian và cộng sự, 2018; Waarts & van Everdingen, 2005) - hai đặc trưngquan trọng cấu thành hoạt động TD CNTC (Claessens và cộng sự, 2018) Đồng thời, từ khía cạnh

cácchuẩnmựcvàquyướcđượcchiasẻlâudàitrongcộngđồng,VHQGchođếnnay cũng nhậnđược sự đồng thuận sâu sắc từ các học giả về khả năng đại diện và là sựphảnảnhrõnhấtchocácđặcđiểmTCPCTcủanềnkinhtế(Beugelsdijk&Maseland, 2010;Joskow, 2008; North,1989)

Do đó, trong khuôn khổ luận án, nghiên cứu sinh thực hiện đánh giá tác độngcủa TCPCT đến sự phát triển TD CNTC, trong phạm vi giới hạn từ các khía cạnhVHQG làm đại diện cho các đặc điểm TCPCT Cụ thể là sáu khía cạnh văn hóa theokhungphântíchđượcđềxuấtbởiHofstedevàcộngsự(Hofstede,1980;Hofstedevà

cộngsự,2010),baogồm:mứcđộengạisựkhôngchắcchắn,khoảngcáchquyềnlực,

chủnghĩacá nhân, địnhhướng namtính, địnhhướng dàihạn,vàđịnh hướng tận

Trang 19

hưởng Tác động của các khía cạnh TCPCT khác đến hoạt động TD CNTC sẽ được tiếp tục trong các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai.

1.3.2 Phạmvi nghiêncứu

Các phân tích thực nghiệm của luận án được tiến hành trên phạm vi mẫu NCgồm 68 nền kinh tế trong giai đoạn 2013 - 2019 Trong đó, 2013 được đánh giá lànăm khởi đầu cho chuỗi tăng trưởng bùng nổ của TD CNTC kéo dài cho đến hiệnnay (Berg và cộng sự, 2022; Bollaert và cộng sự, 2021; Cornelli và cộng sự, 2021).Đồng thời, dữ liệu thống kê đối với hoạt động TD CNTC tại các nền kinh tế tronggiai đoạn trước năm 2013 gặp phải sự thiếu hụt nghiêm trọng (Ziegler và cộng sự,2020) Năm kết thúc khung thời gian NC (2019) được lựa chọn dựa trên mức độ sẵn

có của dữ liệu tại thời điểm luận án được thực hiện

Tương tự, phạm vi không gian NC cũng được lựa chọn dựa trên mức độ sẵn cócủa dữ liệu, đặc biệt giới hạn bởi dữ liệu về các đặc điểm TCPCT được đại diện bởicác khía cạnh VHQG Mặc dù vậy, quy mô TD CNTC trong mẫu NC vẫn chiếm98,9% tổng quy mô TD CNTC từ cơ sở dữ liệu tổng thể ban đầu

1.4 Phươngpháp nghiên cứu và dữliệu

1.4.1 Phươngpháp nghiêncứu

Quan tâm đến việc nắm bắt tác động của sự khác biệt TCPCT đến sự pháttriển TD CNTC giữa các nền kinh tế, khuôn khổ thực nghiệm của luận án được xâydựng trên mô hình hồi quy với dữ liệu bảng trên nhiều nền kinh tế theo thời gian.Hai mô hình thực nghiệm nhằm kiểm định các nhóm giả thuyết NC liên quan đếntừng mục tiêu NC cụ thể bao gồm:

𝐹𝑇𝐶!,#=𝛽$+𝛽!!%&#𝑖𝑖𝑛𝑠𝑡!+𝛽'()𝑅𝑒𝑔𝑇𝑒𝑐ℎ!,#*++𝛽 ,!%&#𝐹𝑜𝑟𝐼𝑛𝑠𝑡!,#+𝛽-𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟!,#+

𝐹𝑇𝐶!,#=𝛽$+𝛽!!%&#𝑖𝑖𝑛𝑠𝑡!+𝛽 '()𝑅𝑒𝑔𝑇𝑒𝑐ℎ!,#*++𝛽!!%'()𝑖𝑖𝑛𝑠𝑡!𝑅𝑒𝑔𝑇𝑒𝑐ℎ!,#*++

𝛽,!%&#𝐹𝑜𝑟𝐼𝑛𝑠𝑡!,#+𝛽 -𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟!,#+𝜇!+𝜀!,# (**)

Trang 20

Trong đó,𝐹𝑇𝐶!,#đo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế io lường mức ộ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế iđo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế itrong năm t (logarit tổng TD CNTC trên GDP);𝑖𝑖𝑛𝑠𝑡!là tập hợp biến ạiđo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế idiện cho các ặc iểm TCPCT tạiđo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế i đo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế i n ề n k i n h t ế i ( s á u k h í a c ạ n h

V H Q G t h e o m ô h ì n h H o f s t e d e ) ;

𝑅𝑒𝑔𝑇𝑒𝑐ℎ!,#*+làbiếngiảđạidiệnchoviệcnềnkinhtếiđãbanhànhcácquyđịnhcụthể liênquan đến TD CNTC trong năm t-1;𝐹𝑜𝑟𝐼𝑛𝑠𝑡!,#là biến o lường chất lượngđo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế iTCCTtạinềnkinhtếitrongnămt;𝑐𝑜𝑛𝑡𝑟!,#làtậphợpcácbiếnkiểmsoátkhácởmức độ quốc giađược xác định có tác động đáng kể đến mức độ phát triển TD CNTCtrongcácNCtrướcđây(pháttriểnCN,pháttriểnkinhtế,bađặcđiểmhệthốngngân hàng);𝜇!thểhiện các tác ộng quốc gia riêng biệt không quan sát ược;đo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế i đo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế i 𝜀!,#là phầndư.Ngoàira,cácbiếngiảtheonămcũngđượcbaogồmđểnắmbắtcáctácđộngthời

giancốđịnhkhôngquansátđược.NghiêncứucủaKshetri(2018,2023)chothấycác quy địnhliên quan đến lĩnh vực CNTC nói chung cần có độ trễ thời gian từ khibanhànhđểthựcsựpháthuyhiệuquả,dođóbiến𝑅𝑒𝑔𝑇𝑒𝑐ℎ!,#*+đo lường mức độ phát triển TD CNTC tại nền kinh tế iượcsửdụngvớiđộtrễmộtkỳliềntrướcnhằmnắmbắtcáctácđộngcóđộtrễcủacácquyđịnhđiềutiếtmới được banhành

Tại phương trình (*), tác động của các đặc điểm TCPCT đến sự phát triển TDCNTC được đánh giá một cách độc lập trong điều kiện các yếu tố khác không đổi,nhằm kiểm định các giả thuyết NC liên mục tiêu NC đầu tiên Trong phương trình(**), ảnh hưởng của việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa cácđặcđiểmTCPCTvàsựpháttriểnTDCNTC(mụctiêuNCcụthểthứhai)đượckiểmđịnhthôngquacácthànhphầntươngtác𝑖𝑖𝑛𝑠 𝑡!𝑅𝑒𝑔𝑇𝑒𝑐ℎ!,#*+.Hệsốướclượngcủa

cácthànhphầntươngtácnày(𝛽!!%'())thểhiệnkhảnăngvàchiềuhướngtácđộngcủaviệc ban hành các quy định điều tiết cụ thể đến mối quan hệ giữa các đặc điểmTCPCT và sự phát triển của hình thức TD đầy mới mẻnày

Phươngphápướclượng:VớimụctiêuđánhgiásựkhácbiệtTCPCTgiữacác nền kinh

tế tác động như thế nào đến sự phát triển TD CNTC, cùng đặc thù các biếnđạidiệnchocácđặcđiểmTCPCTkhôngthayđổitrongsuốtkhungthờigianNCđối

vớimỗinềnkinhtế,haiphươngphápướclượngchínhđượclựachọnbaogồm:(1)

Trang 21

ước lượng bình phương nhỏ nhất có trọng số tác động giữa các quốc gia (WLS BE),

và (2) ước lượng bình phương nhỏ nhất tổng quát tác động ngẫu nhiên (GLS RE).ViệclựachọncácphươngphápướclượngWLSvàGLSthaythếchoướclượngOLS thông thườngnhằm khắc phục hiện tượng phương sai không đồng nhất (xác định từ kiểmđịnhBreusch-Pagan)vàtựtươngquan(xácđịnhtừkiểmđịnhWooldridge)xảy ra trong môhình

Kiểm định tính vững:Để đảm bảo tính vững của các kết quả ước lượng, luận

án thực hiện hai kiểm định tính vững quan trọng, baogồm:

(1) Thay đổi đo lường đối với các biếnchính:

Sự phát triển TD

CNTC

Logarit tổng TD CNTCtrên GDP

Logarit tổng TD CNTC bìnhquân đầu người

(2) KiểmsoátcácvấnđềnộisinhcóthểxảyravớiphươngphápướclượngGMM hệ thống haigiai đoạn, có hiệu chỉnh sai sốchuẩn

Phân tích mở rộng:Nhằm thực hiện các đánh giá sâu sắc hơn về tác động của

các đặc điểm TCPCT đến sự phát triển TD CNTC và ảnh hưởng của việc ban hànhcác quy định điều tiết cụ thể đến mối quan hệ này Hai phân tích mở rộng được thựchiện tương ứng với hai mục tiêu NC cụ thể bao gồm:

(1) Phân tích tác động của các đặc điểm TCPCT đến sự phát triển của các hìnhthức TD CNTC chủ đạo, cụ thể bao gồm: TD từ các nền tảng CNTC (với hai thànhphần chính: TD ngang hàng thông qua nền tảng, TD do chính các nền tảng chovay),

và TD từ các công ty CNlớn

Trang 22

(2) Đánh giá tác động của mức độ rõ ràng trong các quy định điều tiết TDCNTC đến mối quan hệ giữa các đặc điểm TCPCT và sự phát triển của loại hình

TD đầy mới mẻnày

1.4.2 Dữliệu nghiêncứu

Các phân tích thực nghiệm của luận án được tiến hành trên phạm vi mẫu NCgồm68nềnkinhtếtronggiaiđoạn2013-2019.TượngtựBIS-FSB(2017),Claessens và cộng sự(2018), Frost và cộng sự (2019), TD CNTC trong luận án được sử dụng với định nghĩa rộng, baogồm cả hai hình thức: (a) hoạt động TD được giao dịch, cung cấp thông qua các nền tảng (fintech

cáccôngtyCNlớn(bigtechcredit).Trongđó,dữliệuvềTDgiaodịchthôngquacác nền tảngCNTC được sử dụng từ cơ sở dữ liệu có quy mô lớn nhất hiện nay, được thống kê bởiTrung tâm Cambridge về Tài chính thay thế (Cambridge Centre for AlternativeFinance-CCAF)trựcthuộcĐạihọcCambridge.DữliệuTDtừcáccông ty CN lớn được đóng góp từcông trình NC của Cornelli và cộng sự (2020), và được công bố trực tiếp tại website củaNgân hàng Thanh toán quốc tế (Bank for International Settlements -BIS)

Dữliệuvềthờigianbanhànhvàmứcđộrõràngtrongcácquyđịnhcụthểđiều tiết hoạtđộng TD CNTC được sự dụng từ NC của Rau (2021) và được công bố tại Rau (2021,

p 43) Dữ liệu đối với các biến kiểm soát khác được sử dụng từ cơ sởdữ liệu của Ngân hàng thếgiới (World Bank) Để giảm thiểu tác động của các giá trị ngoại lai, các biến cần thiết được winsor ở mức 1% và99%

Trang 23

1.5 Kếtquả nghiên cứuchính

SửdụngkếthợphaicơsởdữliệurộnglớnnhấthiệnnayvềTDCNTC,cótính đến TD từcác công ty CN lớn, thông qua cả ba phương pháp ước lượng WLS BE, GLS RE vàSGMM, các kết quả NC chính đạt được baogồm:

Đầu tiên, các đặc điểm TCPCT, đại diện bởi các khía cạnh VHQG, có tácđộngđángkểđếnsựpháttriểnTDCNTC.Cụthể,TDCNTCđượcthúcđẩypháttriểnhơn tại các nềnkinh tế có TCPCT đặc trưng bởi định hướng dài hạn hơn trong VHQG.Ngượclại,mứcđộengạisựkhôngchắcchắn(UAI)vàkhoảngcáchquyềnlực(PDI)

caocótácđộngngượcchiềuđángkểđếnsựpháttriểncủahoạtđộngTDmớimẻnày

Kế đến, trong các phân tích chi tiết đối với các hình thực TD CNTC cụ thể, kếtquả NC cho thấy sự khác biệt thú vị trong tác động của các đặc điểm TCPCT đếnhoạt động TD từ các công ty CN lớn so với các hình thức TD CNTC khác Tươngtựkết quả đối với sự phát triển TD CNTC tổng thể, các khía cạnh UAI, PDI và định hướng dài hạn trong VHQG tiếp tục thể hiệnkhả năng tác động đáng kể đến sự phát triển của các hình thức TD từ các nền tảng CNTC Kết quả được duy trì ổn định với cả loạihình TD ngang hàng (peer-to-peer) thông qua nền tảng, và TD do chính các nền tảng thực hiện cho vay Tuy nhiên, khía cạnhUAI không còn thể hiện tác động có ý nghĩa thống kê đối với sự phát triển hoạt động TD từ các công ty CN lớn Thay vào đó,bên cạnh PDI thấp và định hướng dài hạn cao, hoạt động TD từ các công ty CN lớn còn có khả năng được thúc đẩy tích cực tạicác nền kinh tế có TCPCT đặc trưng bởi chủ nghĩa cá nhân và định hướng tận hưởng cao trongVHQG

Thứ ba, việc ban hành các quy định TCCT riêng điều tiết hoạt động TD CNTC

có tác động tích cực trực tiếp, đồng thời có khả năng kiềm hãm đáng kể tác độngngược chiểu của các khía cạnh TCPCT bất lợi (UAI, PDI) đối với sự phát triển củaloại hình TD này Tuy nhiên, luận án không tìm thấy bằng chứng có ý nghĩa về tácđộng bổ sung của việc ban hành các quy định điều tiết cụ thể đến mối quan hệ giữacác đặc điểm TCPCT có lợi (định hướng dài hạn) và sự phát triển TD CNTC

Trang 24

Cuối cùng, kết quả NC cũng cho thấy khả năng của TCCT (các quy định điềutiết)trongviệckiềmhãmcáctácđộngbấtlợicủaTCPCTđếnsựpháttriểnTDCNTC, có thể được tăngcường thông qua việc gia tăng mức độ rõ ràng trong các quy định điều tiết đối với hoạt động TDnày Các quy định điều tiết được ban hành càng rõ ràng, tác động biên ngược chiều của UAI và PDItrong VHQG đến sự phát triển TD CNTC càng được giảm thiểu, tuy nhiên khó có thể được triệttiêu hoàntoàn.

1.6 Tínhmới và các đóng góp của luậnán

Sự phát triển bùng nổ của TD CNTC trong những năm gần đây đã mang đếnnhững kỳ vọng to lớn và thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu và cácnhà hoạch định chính sách (Berg và cộng sự, 2022) Trong giai đoạn đầu hình thành

và phát triển, việc xác định các nhân tố tác động đến TD CNTC là đặc biệt cần thiết,cungcấpcácthôngtinthamkhảohữuíchđếnhỗtrợcácnhàquảnlý,vàcácnhàđiều hành trongquá trình điều tiết, giám sát và phát huy lợi thế của hoạt động TD còn rất mới mẻ nhưngđầy tiềm năng này Thông qua nghiên cứu tác động của các đặc điểm TCPCT, đại diệnbởi các khía cạnh VHQG, đến sự phát triển TD CNTC, đồng thời đánh giá ảnh hưởng củaviệc ban hành các quy định pháp lý điều tiết cụ thể đến mối quan hệ này; luận án đónggóp cho các nghiên cứu hiện có về TD CNTC và TCPCT theo các cách cụ thểsau:

đanxenchặtchẽcùngtạonênmộtmôitrườngthểchếthốngnhấtcủahaihìnhthức

Trang 25

thểchếnày.Kếtquảchothầynhữngkhácbiếtđángkể:trongkhicácướclượngriêng lẻ trong các

NC trước đây nhận thấy hầu hết các khía cạnh VHQG theo mô hình Hofstede, đại diện chocác đặc điểm TCPCT, đều có tác động đáng kể đến sự phát triển TD CNTC Trong luận án,sau các kiểm soát chặt chẽ, kết quả NC xác định bakhíacạnhtrọngtâmthểhiệntácđộngcóýnghĩathốngkênhấtđếnsựpháttriểnhoạt động TD mới

mẻ này, bao gồm: UAI, PDI và định hướng dài hạn trong VHQG Kết quả NC được duytrì ổn định sau hàng loạt các kiểm định tính vững như thay đổi đo lường biến, hay thayđổi phương pháp ướclượng

Kế đến, nhờ cơ sở dữ liệu chi tiết được công bố bởi Trung tâm Cambridge vềTàichínhthaythế(CCAF)vàcôngtrìnhnghiêncứucủaCornellivàcộngsự(2020), cho phépluận án thực hiện các phân tích chuyên sâu về tác động của các đặc điểm thế chế PCT,đại diện bởi các khía cạnh VHQG, đến từng hình thức TD CNTC cụ thể, bao gồm: TDngang hàng thông qua các nền tảng (P2P / marketplace lending), TD do chính các nềntảng thực hiện cho vay (balance sheet lending) và TD từ cáccôngtyCNlớn(bigtechcredit).Trongđó,cácđánhgiáchuyênsâuđốivớiTDngang hàng thôngqua các nền tảng và TD do chính các nền tảng cho vay lần đầu tiên được thực hiện, tronghiểu biết tốt nhất của tácgiả

Thứ ba, trong hiểu biết tốt nhất của tác giả, luận án lần đầu tiên xem xét tácđộng của việc ban hành các quy định pháp lý cụ thể điều tiết hoạt động TD CNTCđến mối quan hệ giữa các đặc điểm TCPCT và sự phát triển của loại hình TD này.KếtquảNCnhấnmạnhvaitròcấpthiếtcủaviệcxâydựng,banhànhvàthựcthihiệu

quảcáckhuônkhổTCCTđiềuhànhhoạtđộngTDCNTC,vốncònrấtthưathớthiện

nay(Zieglervàcộngsự,2021).Quađó,giảmthiểucáctácđộngbấtlợicóthểtừmôi trườngTCPCT, thúc đẩy sự phát triển và tăng cường giám sát đối với của loại hình TD còn rấtmới mẻ nhưng đầy tiềm năngnày

Thứtư,bêncạnhviệcbanhànhcácquyđịnhđiềutiết,luậnánlầnđầutiênđánh giá tác độngcủa mức độ rõ ràng trong các quy định được ban hành đến mối quan hệgiữacácđặcđiểmTCPCTvàsựpháttriểnTDCNTC.KếtquảNCchothấytácđộng

Trang 26

tích cực đáng kể của việc cụ thể hóa các quy định điều tiết đối với hoạt động TDCNTC, trong việc kiềm hãm các tác động của các đặc điểm TCPCT bất lợi đến sựpháttriểncủahoạtđộngTDnày.Quađónhấnmạnhtầmquantrọngcủaviệcliêntục nghiên cứucải thiện các quy định TCCT, nhằm bắt kịp các thay đổi đặc biệt nhanh chóng hiện naytrong lĩnh vực CNTC nói riêng, cũng như trong các hoạt động đối mới CN tổng thểnóichung.

Luận án được trình bày theo kết cấu như sau: Chương đầu giới thiệu các động

cơ, mục tiêu NC và các đóng góp chính của luận án; đồng thời tóm lược các phươngpháp NC được sử dụng, và các kết quả NC chính Chương hai tổng quan cơ sở lýthuyết,lượckhảocácNChiệncóliênquan;trêncơsởđóxácđịnhkhoảngtrốngNC,

vàpháttriểncácgiảthuyếtNCthíchhợp.TrongChươngba,cácphươngphápnghiên cứu chi tiếtđược trình bày Các kết quả ước lượng và thảo luận được báo cáo trongChươngbốn.Cuốicùnglàkếtluận,cáchàmýchínhsách,cácgiớihạnvàhướngphát triển nghiêncứu tiếptheo

Trang 27

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Với sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây, TD CNTC đã thu hút sựquan tâm đặc biệt của các nhà nghiên cứu và các nhà hoạch định chính sách Tuynhiên, với chỉ hơn một thập kỷ hình thành và phát triển, các nghiên cứu trong lĩnhvực CNTC còn nhiều hạn chế và phần lớn chưa được thống nhất rộng rãi (Branzoli

& Supino, 2020) Phần này mở đầu bằng việc trình bày tóm lược định nghĩa và cácđặc điểm chính của TD CNTC được sử dụng xuyên suốt luận án Kế đến, cơ sở lýthuyết về TCPCT, mối liên hệ với TCCT, và khả năng tác động đối với TD CNTCđược trình bày Trên cơ sở đó, các khoảng trống NC được đúc kết, đồng thời xâydựng khung phân tích tóm lược và phát triển các giả thuyết NC liên quan

2.1 Tíndụng công nghệ tàichính

2.1.1 Khungkhái niệm và đặcđiểm

Làhìnhthứctíndụngmới,chỉđượchìnhthànhvàpháttriểntronghơnmộtthập kỷ gần đây(Bollaert và cộng sự, 2021), hiện chưa có định nghĩa thống nhất quốc tế về tín dụng CNTC.Định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất cho đến nay được đề xuất bởi BIS-FSB (2017) vàClaessens và cộng sự (2018) Theo đó, tín dụng CNTC bao gồm tất cả các hoạt động tíndụng được hỗ trợ bởi các nền tảng điện tử (trực tuyến), không do các ngân hàng (NH)thương mại vận hành (Claessens và cộng sự, 2018, p 31) Về bản chất, hoạt động TD đượccung cấp bởi các công ty CN lớn (bigtech credit) cũng là một thành phần được bao gồmtrong TD CNTC (Claessens và cộng sự, 2018; Frost và cộng sự,2019)

Bergvàcộngsự(2022)vàClaessensvàcộngsự(2018)nhấnmạnhbađặcđiểm quan trọngcủa TD CNTC dưa trên chủ thể thực hiện, bản chất tương tác giữa người cho vay và người

đi vay, hoặc về CN sự dụng trong quá trình sàng lọc và giám sát các khoản vay Cụthể:

Trang 28

- Chủ thể thực hiện cho vay: ngoài hệ thống ngân hàng Cho đến nay, dùchưahoàn toàn trực tuyến hóa quá trình giao dịch, nhiều NH đã đầu tư vào CN, cho phép xử lý các hồ sơ vay trực tuyến và / hoặc sử dụng cácnguồn dữ liệu phi truyền thống để sàng lọc và giám sát các khoản vay Tuy nhiên, có sự khác biệt đáng kể trong cácquyđịnhhiệncóđốivớicácNHvànhữngngườichovaykhôngnhậntiềngửikhông

kỳhạnkhác.Dođó,đểđảmbảosựtáchbiệtvớiTDtừhệthốngNH,TDCNTCtrước tiên được xemxét với các chủ thể cho vay ngoài hệ thống NH Các chủ thể này có thể bao gồm đa dạng các

cá nhân, tổ chức phi NH thực hiện cung cấp TD thông qua các nền tảng TD CNTC, hoặc cáccông ty CN lớn thực hiện cung cấp TD đối với chính các khách hàng sẵn có của công ty(Claessens và cộng sự, 2018; Ziegler và cộng sự,2021)

- Tương tác giữa người đi vay và cho vay: Trong hoạt động TD CNTC,tươngtác giữa các chủ thể được thực hiện hoàn toàn trực tuyến, dựa trên các nền tảnghoặc các ứng dụng Quy trình cho vay này có thểlàm giảm thời gian xử lý, tiết kiệm chi phí và cải thiện trải nghiệm người dùng Phương thức tương tác này cũng làm giảm thiểu các saisót có thể phái sinh do được xử lý bởi con người trong quá trình tương tác Quy trình tương tác trực tuyến này có thể đặc biệt hấp dẫn đốivới những người đi vay chú ý giá trị các khoản vay hơn các tương tác và tư vấn cá nhân (Buchak và cộng sự, 2018; Fuster và cộng sự,2022; Fuster và cộng sự,2019)

- Sàng lọc và giám sát: Trong hoạt động TD CNTC, các tiến bộ CN được sửdụng để mở rộng tập hợp thông tin (dữ liệu lớn, các thông tin “mềm” (softinformation)đượcsửdụngbổsung/thaythếcáctàiliệu,thôngtinTDtruyềnthống), và thay đổiphương pháp đánh giá, sàng lọc người đi vay và giám sát các khoản vay.Quađóđượckỳvọnggiảmthiểuvấnđềbấtcânxứngthôngtin,thayđổikếtquảsàng lọc, định giá,đặc biệt đối với những người đi vay có lịch sử TD giới hạn (Berg và cộng sự, 2020; Fuster

và cộng sự,2019)

Trang 29

2.1.2 Phânloại các hình thức tín dụngCNTC

Tượng tự BIS-FSB (2017), Claessens và cộng sự (2018), Frost và cộng sự(2019), TD CNTC trong luận án được sử dụng với định nghĩa rộng, bao gồm cả haihìnhthức:(1)hoạtđộngTDđượcgiaodịch,cungcấpthôngquacácnềntảng(fintech platforms'credit - FPCredit) và (2) hoạt động TD từ các công ty CN lớn (bigtech credit - BTCredit) Dùđều mang đầy đủ ba đặc điểm của TD CNTC như được trìnhbàytạiPhần2.1.1,tuynhiên,cósựkhácbiệtđángkểtrongmôhìnhhoạtđộngvàcác chủ thể thamgia Các đặc tính phân loại cụ thể baogồm:

Đầu tiên, TD từ các nền tảng CNTC (fintech platforms' credit - FPCredit)đượcxác định là các hoạt động TD được giao dịch hoặc cung cấp thông qua các nền tảng TD CNTC trực tuyến (Claessens vàcộng sự, 2018) Các nền tảng này không nhận tiền gửi mà sử dụng các ứng dụng CNTC hỗ trợ các giao dịch TD giữa người

đi vay và cho vay, hoặc trực tiếp cung cấp TD đến người đi vay bằng nguồn vốn của nền tảng (Ziegler & Shneor, 2020) Dựatrên mô hình hoạt động, Trung tâm Cambridge về Tài chính thay thế (CCAF), tiếp tục phân loại TD từ các nên tảng thànhbốn hình thức chính (Ziegler và cộng sự,2020):

- Cho vay ngang hàng / cho vay thị trường (P2P lending / marketplace lending):Người đi vay và cho vay được kết nối và thực hiện giao dịch thông qua các nềntảng CNTC Các nền tảng lúc này đóng vai trò trung gian cung cấp các dịch vụchấm điểm TD, đề xuất lãi suất và xử lý các dịch vụ trung gian cầnthiết

- Cho vay dựa trên bảng cân đối kế toán (balance sheet lending): hoạt động TDđược cung cấp trực tiếp bởi chính các nền tảng CNTC đến những người đivay

- Giaodịchhóađơn(invoicetrading):cácdoanhnghiệpthựchiệnbáncáchóađơn/

khoảnphảithuvớimộtmứcchiếtkhấunhấtđịnhthôngquacácnềntảngCNTC

- Chứng khoán nợ (debt-based securities): các doanh nghiệp thực hiện bán cácchứng khoán nợ với lãi suất cố định thông qua các nền tảngCNTC

Trang 30

Kế đến, phân biệt với TD từ các nền tảng CNTC (fintech platforms' credit FPCredit), TD từ các công ty CN lớn (bigtech credit - BTCredit) được định nghĩa làhoạt động TD được cung cấp trực tiếp từ các công ty CN đến mạng lưới khách hàngsẵncócủahọđãđượcxâydựngtrướcthôngquacáchoạtđộngphichínhkhác(Frost và cộng sự,2019) Các công ty CN lớn đề cập đến các công ty với hoạt động cốt lõilàcungcấpcácdịchvụsốhayCN,hơnlàcácdịchvụtàichính(Cornellivàcộngsự, 2021) Cáccông ty này thường sở hữu cơ sở dữ liệu người dùng và mạng lưới liên kết lớn đượcxây dựng từ các hoạt động kinh doanh phi tài chính như thương mạiđiệntự,mạngxãhội,truyềnthônghaytìmkiếmonline(BIS-FSB,2017).Dữliệuvà

-mạnglướiliênkếtkháchhàngsẵncónàytrởthànhlợithểđặcbiệtquantrọngkhicác công ty CNlớn quyết định mở rộng hoạt động sang lĩnh vực tài chính, và cung cấp TD cho chính cáckhách hàng sẵncó

Trang 31

đươngvớiđiểmsốtừcáctrungtâmthôngtinTDtruyềnthống.Kếtquảnàymởracơ hội được xétduyệt dựa trên các dữ liệu thay thế đối với những người đi vay có lịchsửTDvàkhảnăngcungcấptàiliệuminhchứnggiớihạn.Nghiêncứucáckhoảnvay

trênnềntảngLendingClub1từnăm2007-2015,JagtianivàLemieux(2019)chothấy

mứcđộtươngquangiữađiểmFICO2vàđiểmxếphạngTDdoLendingClubxácđịnh

cóxuhướnggiảmdầntrongthờigianNC,cóthấyviệcsửdụngcácdữliệumớithay thế cho dữliệu truyền thống đang dần tăng lên Sử dụng dữ liệu từ Upstart, một nền tảng cho vayngang hàng khác tại Mỹ sử dụng dữ liệu thay thế để chấm điểm TD,DiMaggiovàcộngsự(2021)cungcấpbằngchứngvềsựbổsung,chothấynhữngngười đi vay có điểm

TD tiêu chuẩn thấp và lịch sử TD ngắn có khả năng được chấp nhận cao hơn và phải trả lãisuất thấp hơn trong mô hình đánh giá của Upstart so với các đánh giá của mô hình cho vaytruyềnthống

Thứhai,việcsửdụngcácmôhình,thuậttoántínhđiểmTDphứctạphơn,được kỳ vọngmang đến kết quả dự báo linh hoạt và chính xác hơn, đặc biệt với những người đi vay cólịch sử TD giới hạn (Bollaert và cộng sự, 2021; Sahay và cộng sự, 2020) Sử dụng dữ liệu

từ các công ty CNTC tại Trung Quốc, Gambacorta và cộng sự (2019) cho thấy so với các

mô hình truyền thống, các mô hình dựa trên học máy (machine learning) và dữ liệu phitruyền thống mang đến kết quả dự báo tốt hơn đốivớinhữngngườiđivaycólịchsửTDngắnhơn,chothấykhảnăngcảithiệnđánhgiá rủi ro đối vớinhững người có ít thông tin minh chứng Albanesi và Vamossy (2019)pháttriểnmộtmôhìnhchấmđiểmTDdựatrêncácthuậttoánhọcsâu(deeplearning)

1Công ty cho vay ngang hàng đầu tiên niêm yết trên thị trường chứng khoán Mỹ, vàmột trong những nền tảng P2P lớn nhất toàn cầu trong giai đoạn các tác giả thực hiện NC(Jagtiani & Lemieux, 2019)

2Điểm TD được cung cấp bởi Fair Isaac Corporation và được sử dụng rộng rãi trongcácquyếtđịnhchovaytruyềnthốngtạiMỹ.ĐiểmFICOđượctínhtoándựatrênnămyếutố chỉnh: lịch sửthanh toán, dư nợ, độ dài lịch sử TD, cơ cấu TD và tỷ lệ TD mới Xem thêmtại:https://www.myfico.com/credit-education/what-is-a-fico-score

Trang 32

và cho thấy khả năng dự báo hiệu quả hơn đáng kể so với các mô hình truyền thống.SựcảithiệnchủyếumanglạilợiíchđốivớinhữngngườihiệncóđiểmTDthấphơn Nghiên cứutrên thị trường cho vay tại Mỹ, Fuster và cộng sự (2022) cho thấy việc sử dụng các môhình phức tạp hơn mặc dù làm tăng tính linh hoạt và cải thiện khả năng được chấp nhậncủa những người đi vay Tuy nhiên, kết quả dự báo từ các môhìnhhọcmáytrongnghiêncứucủaFustervàcộngsự(2022)vẫnmanglạilợithếlớn hơn chonhững nhóm vốn đã có xu hướng được tiếp cận TD tốthơn.

Cuối cùng, TD CNTC, đặc biệt TD trực tiếp từ các công ty CN, với quy trìnhxửlýgiảmthiểutốiđahoặcloạihoàntoànvaitròcủaconngườitrongcácquyếtđịnh cho vay, được

kỳ vọng có thể loại trừ các thành kiến của nhân viên thẩm định, qua đó mang lại lợi íchcông bằng hơn cho các nhóm thiểu số trong cộng đồng (Morse&Pence,2021).Dobbievàcộngsự(2021)ghinhậnsựthiênvịđángkểtrongthịtrường

chovaytiêudùngởVươngquốcAnh,vàviệcquyếtđịnhdựatrêncácdựbáoquảmô hình học máy

có thể giảm thiểu sự thiên vị này Tương tự, NC của Tantri (2021) tại một nền kinh tế mớinổi (Ấn Độ), nơi thường có ít các thông tin TD tiêu chuẩn hơn, cũng cho thấy sự giảm thiểuphân biệt đối xử đáng kể khi sử dụng chủ yếu CN trong quá trình thẩm định Tuy nhiên,Bartlett và cộng sự (2022) nghiên cứu trên dữ liệuchovaytừcácnềntảngCNTCcủaMỹ,đãkhôngtìmthấybằngchứngcóýnghĩavề

sựcảithiệnphânbiệtđốixửtrongđịnhgiácáckhoảnvay.Cụthể,gầnnhưkhôngcó

sựcảithiệntrongchênhlệchlãisuấtmànhữngngườigốcMỹLatinhvàngườidađen trong mẫu NCphải gánh chịu giữa mức được xác định các mô hình cho vay CNTC và cho vaytruyềnthống

2.1.4 Cácrủi ro phải đốimặt

Dù được ghi nhận sự phát triển mạnh mẽ trong thập kỷ gần đây, hoạt động TDCNTCtronggiaiđoạnhiệntạiđượcđánhgiácókhảnănghàmchứanhiềurủiro,đối

vớicảcácnhàđầutưvànhữngngườiđivay,bắtnguồntừbanguyênnhânchính:các lo ngại liênquan đến CN mới và môi trường giao dịch trực tuyến (Giudici, 2018;Kaurvàcộngsự,2021),phânkhúckháchhàngđivay(Branzoli&Supino,2020),và

Trang 33

sự thiếu hụt hoặc chưa đầy đủ của khung pháp lý điều hành (Bollaert và cộng sự,2021; Ryu, 2018).

Đầu tiên, các tiến bộ CN cho phép mở rộng tập hợp thông tin đầu vào trongđánh giá tín nhiệm của người đi vay, bao gồm cả các thông tin “mềm” (softinformation) từ mạng xã hội, hay các “dấu vết mạng” (digital footprint) mà ngườidùng để lại khi truy cập hoặc đăng ký một trang web trực tuyến (Berg và cộng sự,2022) Các dữ liệu phi truyền thống này mặc dù có thể mở ra cơ hội tiếp cận TDchomột lượng lớn những người đi vay có lịch sử TD ngắn hoặc thiếu khả năng cungcấp các tài liệu minh chứngtruyền thống (Bollaert và cộng sự, 2021; Sahay và cộng sự, 2020) Tuy nhiên, việc sử dụng các dữ liệu này đòi hỏi được cung cấpnhiều thông tin và quyền truy cập thông tin cá nhân hơn từ phía người đi vay, gây ra những lo ngại lớn hơn liên quan đến quyền riêng

tư, an toàn và bảo mật (Boissay và cộng sự, 2021; Chen và cộng sự, 2021a; Hussain và cộng sự, 2021) Đồng thời, môi trường giaodịch hoàn toàn trực tuyến của TD CNTC cũng được ghi nhận tạo điều kiện chomứcđộgiatăngđángkểbấtcânxứngthôngtin,vàtỷlệgianlậnsovớicácgiaodịch trực tiếp(Emekter và cộng sự, 2015; Griffin và cộng sự, 2022; Ziegler & Shneor,2020),cùngcácrủirotăngthêmkhácliênquanđếntộiphạmvàanninhmạng(Kaur và cộng sự,2021; Vučinić & Luburić,2022)

Nguồn rủi ro cao hơn tiếp theo của thị trường TD CNTC so với TD NH, tronggiai đoạn hiện tại, đến từ phân khúc những người đi vay (Branzoli & Supino, 2020).Các nghiên cứu cho thấy một tỷ trọng lớn TD CNTC hiện được cung cấp đến nhữngngười đi vay có mức độ rủi ro cao hơn, thường bị loại khỏi hệ thống hoặc nằm trongnhóm khách hàng rủi ro nhất của hệ thống TD NH (Buchak và cộng sự, 2018; deRourevàcộngsự,2022;Tang,2019).Nghiêncứutrênthịtrườngchovayđốivớicác

doanhnghiệpnhỏtạiMỹ,KimvàStähler(2020),Balyukvàcộngsự(2020)chothấy

cácnhàcungcấpTDCNTCchỉcóthểthaythểchovayNHđốivớinhómkháchhàng cận biên - phânkhúc khách hàng rủi ro nhất của hệ thống NH Tương tự, tại TrungQuốc,Hauvàcộngsự(2019)vàChenvàcộngsự(2021b)chothấy,TDCNTCmở

Trang 34

rộng biên độ TD cho các công ty có điểm TD thấp, và bị loại bởi hệ thống NH trướcđây.

Đối với thị trường cho vay tiêu dùng, de Roure và cộng sự (2022) thực hiệnnghiên cứu trên thị trường Đức cũng cho thấy TD CNTC chủ yếu phục vụ nhómkhách hàng rủi ro hơn Balyuk (2022) nhận thấy hơn 80% các khoản vay tại Prosper(một nền tảng cho vay CNTC tại Mỹ) là để xử lý các khoản nợ thẻ TD NH Tương

tư, Buchak và cộng sự (2018) cho thấy trên thị trường cho vay thế chấp, các khoảnvay đảo nợ trên 20% thường được cấp từ một nền tảng cho vay trực tuyến Gopal vàSchnabl (2020) và Tang (2019) tìm thấy bằng chứng về việc các công ty cho vayCNTC Mỹ đã giành được thị phần đáng kể, và tăng trưởng cho vay nhiều nhất trongcáclĩnhvựcmàcácNHgiảmchovaysaukhủnghoảng,hoặcdosựsiếtchắtcácquy định đối vớihoạt động cho vayNH

Bên cạnh các rủi ro xuất phát từ nội tại, việc thiếu hụt hoặc chưa hoàn thiệnkhungquyđịnhpháplýđiềuhànhhoạtđộngTDCNTCluônlàmộtnguồnrủirolớn

đốivớinhữngngườithamgia(Bollaertvàcộngsự,2021;Zieglervàcộngsự,2021) Sự pháttriển của CNTC đặt ra những thách thức to lớn về mặt quy định đối với các nhà điềuhành (Hill, 2018) Vì nhiều lý do, các khuôn khổ TCCT điều phối các hoạtđộngchovayhiệntạikhôngphảilúcnàocũngphùhợpvớicácđặctrưngmớimẻcủa

TDCNTC(Anagnostopoulos,2018;Jagtiani&John,2018).Đồngthời,việcthiếtlập

hệthốngcácquyđịnhgiámsátvàđiềuhànhthíchhợpđốivớicáckhíacạnhcủahoạt động CNTChoàn toàn không dễ dàng (Allen và cộng sự, 2021; Crisanto và cộngsự, 2021)

Thống kê của Cornelli và cộng sự (2020) cho thấy, đến cuối 2019, TD CNTCđãxuấthiệntại101nềnkinhtếtrêntoànthếgiới.Tuynhiên,chỉ32nềnkinhtếtrong số đó đã banhành khung pháp lý điều tiết riêng đối với hoạt động TD mới mẻ này(Rau,2021).NgoạitrừPháp,NewZealand,VươngquốcAnhvàMỹ,quyđịnhvềTD CNTC đềuchỉ được các quốc gia khác ban hành sau năm 2015, và đều đang tronggiaiđoạnxâydựng,kiệntoàn(Rau,2021).Sựthiếuhụtcácquyđịnhđiềutiếtchặt

Trang 35

chẽ ban đầu có thể thúc đẩy động cơ “tìm kiếm sự chênh lệch về mặt quy định”(regulatory arbitrage)3của một bộ phận những người tham gia thị trường TD CNTC(Buchakvàcộngsự,2018;Frost,2020).Tuynhiên,cùngvớisựpháttriểnvàmứcđộ phức tạpngày càng gia tăng của hoạt động TD này, sự thiếu hụt các quy định điều tiết cụ thể làmgia tăng mức độ không chắc chắn trong các giao dịch, đồng thời giatăngmứcđộrủiromànhữngngườithamgiaphảiđổimặtliênquanđếnbấtcânxứng thông tin, gianlận, bảo mật và thực thi hợp đồng (Anagnostopoulos, 2018; Bollaert và cộng sự, 2021;Hill,2018).

2.1.5 Sựphát triển tín dụngCNTC

Với sự mở rộng không ngừng về cả quy mô và mức độ ảnh hưởng trongnhững năm gần đây, TD CNTC đã thu hút sự quan tâm đặc biệt của các nhà nghiêncứu và các nhà hoạch định chính sách (Berg và cộng sự, 2022) Theo đó, thuật ngữ

“sự phát triển TD công nghệ tài chính” cũng được sử dụng rộng rãi trong các NCliên quan (xem, ví dụ BIS-FSB (2017); Claessens và cộng sự (2018); Frost và cộng

sự (2019); Sahay và cộng sự (2020)) Tuy nhiên, gắn liền với một hình thức TDmới, chỉ được hình thành và phát triển trong hơn một thập kỷ gần đây, hiện chưa cóđịnh nghĩa chi tiết và thống nhất quốc tế đối với “sự phát triển tín dụng công nghệtài chính” Một cách tổng quát, Peng và cộng sự (2023, p 277) định nghĩa: “Sự pháttriển tín dụng công nghệ tài chính tại một quốc gia là sự thể hiện mức độ chấp nhận

và sẵn sàng chung của quốc gia đó đối với tín dụng công nghệ tài chính”

Trong nghiên cứu thực nghiệm, hai đo lường được sử dụng phổ biến trong các

NC liên quan đối với sự phát triển của TD CNTC, bao gồm: tổng TD CNTC trên

3“Tìm kiếm sự chênh lệch về mặt quy định” (regulatory arbitrage): việc những người

đi vay và cho vay tận dụng sự lỏng lẻo trong quy định đối với thị trường TDCNTC,nhằmné tránh những quy định giám sát nghiêm ngặt đối với TD ngân hàng, đặc biệttrong bối cảnhcácquyđịnhđượcsiếtchặtsaukhủnghoảngtàichínhthếgiới2008(xemthêmBuchak vàcộng sự (2018), Frost(2020))

Trang 36

GDP (Bazarbash và cộng sự, 2020; Kowalewski & Pisany, 2022; Peng và cộng sự,2023)vàtổngTDCNTCbìnhquânđầungười(Claessensvàcộngsự,2018;Frostvà cộng sự,2019; Kowalewski & Pisany, 2022) Trong đó, tỷ lệ TD CNTC trên GDP ngày càngđược sử dụng rộng rãi hơn nhằm phản ảnh độ sâu hay mức độ thâm nhập của hình thức

TD này trong hoạt động của nền kinh tế (Peng và cộng sự, 2023).MặcdùphươngphápđolườngnàytậptrungchủyếuvàokhíacạnhquymôcủaTDCNTC mà chưa trútrọng đến các khía cạnh khác như chất lượng, tính hiệu quả hay ổn địnhcủaTDCNTC.Tuynhiên,trongbốicảnhhoạtđộngTDCNTCđangtronggiaiđoạn

đầucủaquátrìnhhìnhthànhvàpháttriển,cùngcácgiớihạnđángkểvềdữliệu,việc

sửdụngtỷlệTDCNTCtrênGDPlàmđạidiệnchomứcđộpháttriểnTDCNTCvẫn được chấpnhận và sử dụng rộng rãi trong các NC liên quan Tương tự Bazarbash và cộng sự (2020),Kowalewski và Pisany (2022), Peng và cộng sự (2023), luận án sử dụng tổng TD CNTCtrên GDP làm đại diện chính cho mức độ phát triển của loại hình TD này Đồng thời, cácước lượng đối tổng TD CNTC bình quân đầu người cũng được trình bày như một kiểmđịnh tínhvững

2.1.6 Cácnhân tố tác động đến sự phát triển TD CNTC đã được xácđịnh

Là hình thức TD mới cùng các giới hạn về dữ liệu, các nghiên cứu về nhân tốtácđộngđếnsựpháttriểncủaTDCNTCởmứcđộquốcgiavàkhuvựccònhạnchế

(Bergvàcộngsự,2022).Cácnhântốđượcxácđịnhcótácđộngđángkểđếnmứcđộ phát triển

TD CNTC trong các NC trước đây bao gồm: các đặc điểm của hệ thống NH, sự pháttriển khoa học CN, mức độ phát triển kinh tế và chất lượng TCCT (Buchak và cộng sự,2018; Claessens và cộng sự, 2018; Cornelli và cộng sự, 2021; Frost và cộng sự, 2019;Jagtiani & Lemieux,2019)

2.1.6.1 Đặc điểm của hệ thống ngânhàng

Cácđặcđiểmcủahệthốngtàichínhtruyềnthống,đặcbiệtlàhệthốngNH,được

đặcbiệtquantâmtrongquátrìnhpháttriểncủaTDCNTC(Branzoli&Supino,2020) Các đặc điểm nàyvừa phản ánh khả năng đáp ứng của các tổ chức tài chính truyền thống đối với nhu cầu TD trong nềnkinh tế, vừa tác động đến khả năng tham giathị

Trang 37

trường của các công ty CNTC (Claessens và cộng sự, 2018) Hai đặc điểm của hệthống NH được xác định có tác động đến TD CNTC một cách phổ biến trong cácnghiên cứu hiện có bao gồm: mật độ phân bổ của mạng lưới chi nhánh và mức độcạnhtranhcủahệthốngNH(Claessensvàcộngsự,2018;Cornellivàcộngsự,2021;

Frostvàcộngsự,2019;Jagtiani&Lemieux,2018).Bêncạnhđó,cácchỉsốđolường chính xáchơn mức độ phát triển chính của hệ thống NH (như độ phủ tín dụng NH) dù chưa cho thấybằng chứng thực sự rõ ràng về khả năng tác động đến TD CNTC nhưng luôn được quantâm đặc biệt trong các NC liên quan (Hau và cộng sự, 2021; Sahay và cộng sự,2020).Đầutiên,đốivớimậtđộphânbổmạnglướichinhánhNH,JagtianivàLemieux (2018)nghiên cứu sự phân bổ TD CNTC ở cấp độ quận tại Mỹ, cho thấy cho vay ngang hàngphát triển hơn tại các khu vực có mật độ các chi nhánh NH thấp hơn Tương tự, Hau vàcộng sự (2019) tìm thấy bằng chứng về việc TD CNTC tại Trung Quốc có khả năng xâmnhập vào các khu vực có khoảng cách lớn hơn giữa người đi vay và chi nhánh NH gầnnhất Ở mức độ đa quốc gia, nghiên cứu của Frost và cộng sự (2019) thực hiện trên 15quốc gia trong năm 2017, cho thấy, TD từ các công tyCNlớnphổbiếnhơntạicáckhuvựccómậtđộcácchinhánhNHthấphơn.Cornelli và cộng sự(2021) nghiên cứu trên dữ liệu từ 79 nền kinh tế trong giai đoạn 2013 - 2018 cũng chothấy kết luận tương tự đối với TD CNTC Các kết quả này cho thấy khả năng vượt quacác rào cản về địa lý và các yêu cầu tiếp xúc trực tiếp thường cótrongcácquytrìnhxửlýtruyềnthống,quađógiatăngkhảnăngtiếpcậnTDcủacác đối tượng ởcác khu vực có mật độ mạng lưới của các tổ chức tài chính giớihạn

MứcđộcanhtranhcủahệthốngNH,vớicácđolườngkhácnhau,cũngchothấy tác động đáng

kể đến sự phát triển của TD CNTC Claessens và cộng sự (2018)thực hiện nghiên cứu trên 63 quốcgia trong năm 2016, cho thấy chỉ số Lerner, đo lường mức độ kém cạnh tranh của hệ thống NH, có tươngquan cùng chiều với quy mô TD CNTC bình quân đầu người tại các quốc gia Bằng chứng tương tự đượcxác nhận trong các NC dữ liệu bảng rộng hơn (Cornelli và cộng sự, 2021) và cả khi tập trung vào TD từ cáccông ty CN lớn (Frost và cộng sự, 2019) Sử dụng các đo lườngk h á c

Trang 38

của mức độ cạnh tranh, Bazarbash và cộng sự (2020) nghiên cứu trên 109 quốc giatrong giai đoạn 2015 - 2017, tìm thấy bằng chứng cho thấy cho vay ngang hàng pháttriển hơn tại các quốc gia có tỷ lệ tập trung tài sản của năm NH lớn nhất cao hơn.SửdụngdữliệuchovaytiêudùngtừnềntảngLendingClubtạiMỹ,JagtianivàLemieux (2018), tương

tự, nhận thấy lượng TD cho vay mới từ LendingClub mở rộng mạnhhơnởcáckhuvựcmàthịtrườngthẻTDcómứcđộtậptrungcaohơn,đolườngbằng chỉ số HHI(Herfindahl-Hirschman Index) Nhiều nghiên cứu đã cho thấy mức độ cạnh tranh thấphơn thường có liên hệ với sự kém hiệu quả hơn và chi phí cao hơn của hệ thống NH(Andrieş & Căpraru, 2014; Casu & Girardone, 2009; Schaeck & Cihák, 2014) Chi phícao hơn này tạo động lực cho sự phát triển của TD CNTC từ cả phía cung và cầu(Claessens và cộng sự, 2018; Frost và cộng sự,2019)

VớicácđolườngchínhxáchơnvềsựpháttriểncủahệthốngNHhayhệthống các tổ chứctài chính truyền thống, Hau và cộng sự (2021) tìm thấy TD CNTC phát triển hơn tạicác khu vực có độ phủ TD NH (bank credit depth) thấp hơn, và khoảngcáchdichuyểnxahơngiữangườiđivayvàchinhánhNHgầnnhất.Sửdụngmộtđo lường rộnghơn, Sahay và cộng sự (2020) cho thấy TD CNTC phát triển hơn ở các quốc gia có độsâu của khu vực các tổ chức tài chính truyền thống thấp hơn Tuynhiên,nhiềunghiêncứukhácchưatìmthấykếtquảrõràngvềmốiquanhệgiữamức độ phát triểncủa hệ thống (hay TD NH) đối với sự phát triển TD CNTC (Claessens và cộng sự, 2018;Frost và cộng sự, 2019) Mặc dù các nghiên cứu hiện có cho thấynhiềukếtquảphứctạpvềmốiquanhệtrựctiếpgiữaTDNHvàTDCNTC(Cornelli và cộng sự,2021; Frost và cộng sự, 2019; Sahay và cộng sự, 2020); tuy nhiên đây luôn là mộttrong những nội dung được đặc biệt quan tâm chútrọng

2.1.6.2 Phát triển côngnghệ

Các đổi mới công nghệ là một trong những điểm cốt lõi tạo ra sự tăng trưởngmạnhmẽvàcácđặctrưngcơbảncủaTDCNTC(BIS-FSB,2017;Claessensvàcộng sự, 2018).Những tiến bộ này cho phép các công ty CNTC sử dụng bổ sung các dữ liệu “mềm” từ cáchoạt động trực tuyến của người đi vay, kết hợp với các thuậttoán

Trang 39

phức tạp và hiện đại hơn để có các đánh giá chính xác hơn về uy tín TD của nhữngngườiđivay,đặcbiệtđốivớinhữngngườicókhảnăngcungcấptàiliệuminhchứng và lịch sử

TD giới hạn (Berg và cộng sự, 2020; Buchak và cộng sự, 2018; Iyer và cộng sự, 2016).Đồng thời, quy trình tương tác, xử lý hoàn toàn dựa trên CN giúp giảm thiểu tối đa thờigian và góp phần gia tăng trải nghiệm người dùng (Bollaertvà cộng sự,2021)

Nghiên cứu của Fuster và cộng sự (2019) cho thấy, các tiến bộ CN giúp các tổchứcchovayCNTCphảnứngtốthơntrướccáccúsốccầuvàxửlýcácđơnđăngký vay nhanhhơn khoảng 20% so với các tổ chức TD truyền thống Đối với TD từ các công ty CNlớn, Hau và cộng sự (2021) ghi nhận các doanh nghiệp kinh doanh trênnềntảngcủaAlibabacóthểđiềnđơnđăngkýTDtrongvòngbaphútvàquátrìnhxét

duyệtcóthếđượchoàntấtdướimộtphút.NghiêncứutrênthịtrườngMỹ,Buchakvà cộng sự(2018) nhận thấy, sự phát triển khoa học CN giải thích cho khoảng 30% sự phát triển củacác hình thức TD ngoài NH, bao gồm TD CNTC Sử dụng dữ liệu từ 109 nền kinh tế tronggiai đoạn 2015 - 2017, Sahay và cộng sự (2020) cho thấy hoạt động cho vay CNTC pháttriển hơn ở các nền kinh tế có độ phủ mạng internet trong dân số cao hơn Tương tự, Oh vàRosenkranz (2020) tìm thấy bằng chứng về mối tương quan cùng chiều giữa tỷ lệ dân sốđăng ký sử dụng mạng internet băng thông rộng với sự phát triển của hoạt động cho vayngang hàng, với mẫu NC bao gồm 62 quốcgiatronggiaiđoạn2015-2017.NghiêncứucủaKowalewskivàcộngsự(2021) trên94quốcgiatronggiaiđoạn2013-2019cũngchothấyTDCNTCcũngđượctìm thấy tại các quốc gia có mức độ bảo mật mạnginternet caohơn

Trang 40

LendingClub phát triển mạnh hơn ở các khu vực có thu nhập bình quân đầu ngườicaohơnvàtỷlệthấtnghiệpthấphơn.Buchakvàcộngsự(2018)vàHaddadvàHornuf (2019) xác nhậnkết quả tương khi nghiên cứu, lần lượt, thị trường cho vay thế chấp và mức độ đầu tư vào các công

ty khởi nghiệp CNTC chuyên vềTD

Vớicácnghiêncứuđaquốcgia,mứcđộpháttriểnkinhtếcũngchothấyvaitrò

cóýnghĩatrongviệcgiảithíchsựkhôngđồngnhấttrongquymôTDCNTCgiữacác quốc gia.Claessens và cộng sự (2018) sử dụng dữ liệu chéo trên 63 quốc gia, Frost và cộng sự (2019)tập trung vào TD từ các công ty CN lớn, và Cornelli và cộng sự (2021) nghiên cứu trên dữliệu bảng với 79 nền kinh tế trong giai đoạn 2013 - 2018đềuchothấykếtluậntươngtự.Cụthể,TDCNTCcóquymôlớnhơnởcácquốcgia

cómứcđộpháttriểnkinhtếcaohơn.Tuynhiên,mốiquanhệnàycóthểyếuđiởcác quốc gia cómức độ phát triển rất cao, cho thấy khả năng về một mối quan hệ phi tuyến Tuy nhiên,trong cả ba nghiên cứu, điểm ngưỡng mà tại đó mối quan hệ cùng chiều giữa TD CNTC

và mức độ phát triển kinh tế bắt đầu yếu đi đều gần như nằm ngoài mẫu và không mang

ý nghĩa kinh tếcao

2.1.6.4 Các đặc điểm thể chế chínhthức

Cácnghiêncứutừrấtsớmđãchothấysứcmạnhcủacácquyđịnhbảovệngười đi vay, chovay, và khả năng của các nhà điều hành trong việc yêu cầu thực hiện cácquyđịnhnày,cótácđộngđángkểtrongviệcgiảmthiểusựkhôngchắcchắn,vàthúc

đẩysựpháttriểncủathịtrườngTDtruyềnthống(LaPortavàcộngsự,1998).Dođó,

chấtlượngTCCThiệncócủanềnkinhtếcũngđượckỳvọngđóngvaitròquantrọng trong sự pháttriển của TD CNTC (Branzoli & Supino, 2020) Nghiên cứu trên dữ liệu từ 79 nền kinh tếtrong giai đoạn 2013 - 2018, Cornelli và cộng sự (2021) xác nhận sự phát triển của hệthống pháp lý, với nhiều đại diện khác nhau như yêu cầu công bố thông tin, quy định thựcthi hợp đồng, bảo vệ nhà đầu tư, bảo vệ quyền chủ nợ, có tương quan tích cực đến sự pháttriển của TD CNTC Các bằng chứng tương tự được tìm thấy trong nghiên cứu của

trênmộtquymômẫulớngồm191nềnkinhtếtronggiaiđoạn2015-2018,Rau

Ngày đăng: 29/12/2023, 18:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Bốn cấp độ phân tích trong lý thuyết kinh tế học thể chế mới - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 2.1. Bốn cấp độ phân tích trong lý thuyết kinh tế học thể chế mới (Trang 54)
Hình 2.3. Các nhân tố tác động đến chi phí giao dịch - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 2.3. Các nhân tố tác động đến chi phí giao dịch (Trang 60)
Hình 2.4. Liên kết kỳ vọng giữa mức độ e ngại sự không chắc chắn và TD - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 2.4. Liên kết kỳ vọng giữa mức độ e ngại sự không chắc chắn và TD (Trang 78)
Hình 2.5. Liên kết kỳ vọng giữa khoảng cách quyền lực và TD CNTC - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 2.5. Liên kết kỳ vọng giữa khoảng cách quyền lực và TD CNTC (Trang 80)
Hình 2.6. Liên kết kỳ vọng giữa chủ nghĩa cá nhân và TD CNTC - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 2.6. Liên kết kỳ vọng giữa chủ nghĩa cá nhân và TD CNTC (Trang 83)
Hình 2.7. Liên kết kỳ vọng giữa định hướng nam tính và TD CNTC - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 2.7. Liên kết kỳ vọng giữa định hướng nam tính và TD CNTC (Trang 87)
Hình 2.9. Liên kết kỳ vọng giữa định hướng tận hưởng và TD CNTC - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 2.9. Liên kết kỳ vọng giữa định hướng tận hưởng và TD CNTC (Trang 92)
Hình 4.1. Các chỉ số VHQG: Trung bình mẫu so với thế giới - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Hình 4.1. Các chỉ số VHQG: Trung bình mẫu so với thế giới (Trang 137)
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan (tiếp theo) - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
Bảng 4.2. Ma trận hệ số tương quan (tiếp theo) (Trang 140)
3.3. Bảng 4.5. Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC tổngthể - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
3.3. Bảng 4.5. Tác động của TCPCT đến sự phát triển TD CNTC tổngthể (Trang 221)
3.7. Bảng 4.9. Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mốiquan - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
3.7. Bảng 4.9. Tác động của việc ban hành các quy định điều tiết đến mốiquan (Trang 237)
3.8. Bảng 4.10. Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
3.8. Bảng 4.10. Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ giữa (Trang 241)
3.9. Bảng 4.11. Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ - Thể chế phi chính thức và sự phát triển của tín dụng công nghệ tài chính
3.9. Bảng 4.11. Việc ban hành các quy định điều tiết đến mối quan hệ (Trang 245)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w