Khái niệm về cạnh tranh: Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau để chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và các điều kiện thuận lợi trong các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI
BÁO CÁO MÔN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHỦ ĐỀ: KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
TÊN THÀNH VIÊN NHÓM 1:
Nguyễn Phương Linh Khai thác vận tải 2 K63 Ngô Thành Đạt Khai thác vận tải 2 K63 Nguyễn Thịnh Phát Khai thác vận tải 2 K63 Nguyễn Ngọc Cương Khai thác vận tải 2 K63 Trần Văn Trường Khai thác vận tải 2 K63
GV hướng dẫn: ThS Trần Văn Giang
HÀ NỘI, 2024
Trang 2NHÓM 1: Trình bày về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? Nhân tố nào quyết định đến
khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp? Trong tình hình hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam cần phải làm gì để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình? Lấy ví dụ một doanh nghiệp để minh họa?
Phân chia công việc:
Nguyễn Phương Linh Làm báo cáo, thuyết trình
Nguyễn Thịnh Phát Nội dung phần 2, 3, 4
Nguyễn Ngọc Cương Nội dung phần 1
Trần Văn Trường Nội dung phần 2
Nội dung:
1 Khái niệm về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
2 Các nhân tố quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
3 Giải pháp nâng cao cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
4 Ví dụ về khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam
1 Khái niệm.
1.1 Khái niệm về cạnh tranh:
Cạnh tranh là quá trình kinh tế mà trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau để chiếm lĩnh thị trường, giành lấy khách hàng và các điều kiện thuận lợi trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành về lợi ích kinh tế giữa các chủ thể khi tham gia thị trường
1.2 Khái niệm về khả năng cạnh tranh:
Trang 3Có rất nhiều các quan điểm khác nhau về khả năng cạnh tranh như:
*Theo nhà quản trị chiến lược Michael Porter:
KN cạnh tranh của doanh nghiệp có thể hiểu là khả năng chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ các sản phẩm cùng loại (hay sản phẩm thay thế) của doanh nghiệp đó Năng lực giành giật và chiếm lĩnh thị trường tiêu thụ cao thì doanh nghiệp đó có năng lực cạnh tranh cao.
*Theo Humbert Lesca:
KN cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng, năng lực mà doanh nghiệp có thể tự duy trì lâu dài một cách có ý chí trên thị trường cạnh tranh và tiến triển bằng cách thực hiện một mức lợi nhuận ít nhất cũng đủ để trang trải cho việc thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp.
Hay KNCT của doanh nghiệp còn được định nghĩa là khả năng cạnh tranh nhằm đáp
ứng và chống lại các đối thủ cạnh tranh trong việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ một cách lâu dài nhất.
Nói tóm lại: Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà doanh
nghiệp có thể huy động để duy trì và cải thiện vị trí của nó đối với các doanh nghiệp khác trên thị trường một cách lâu dài và có ý chí nhằm thu được lợi ích ngày càng cao
=> Những định nghĩa trên cho thấy, KN cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải
được tạo ra từ khả năng, thực lực của doanh nghiệp Một doanh nghiệp được coi là có KNCT khi doanh nghiệp đó dám chấp nhận việc giành những điều kiện thuận tiện có lợi cho chính doanh nghiệp hay không Doanh nghiệp cần phải có tiềm lực đủ mạnh
để đảm bảo đứng vững trong cạnh tranh
2 Các nhân tố quyết định đến KNCT:
Môi trường vĩ mô: Chính là môi trường mà doanh nghiệp đang hoạt động, môi
trường này gồm nhiều nhân tố cơ bản như:
Trang 4+ Nhân tố kinh tế: đây là nhân tố ảnh hưởng rất to lớn với DN và là nhân tố quan
trọng trong môi trường vĩ mô Một nền kinh tế tăng trưởng sẽ tạo đà cho DN phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên, điều này cũng có nghĩa là tốc độ tích lũy vốn đầu tư trong nền kinh tế cũng tăng lên, mức độ hấp dẫn đầu tư trong và ngoài cũng sẽ tăng lên, sự cạnh tranh cũng càng ngày gay gắt
+ chính trị và pháp luật: Không có sự ổn định về chính trị thì sẽ không có 1 nền kinh
tế ổn định, phát triển thực sự lâu dài và lành mạnh Luật pháp tác động điều chỉnh trực tiếp đến hoạt động của mỗi DN trong nền kinh tế Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất khẩu chịu ảnh hưởng của quan hệ giữa các chính phủ, các hiệp định kinh tế quốc tế… Vì vậy, các DN luôn cần 1 môi trường PL chặt chẽ, rõ ràng, bve lợi ích cho các DN, cá nhân, tổ chức,
+ xã hội: trong nhân tố xã hội lại bao gồm nhiều yếu tố khác như lối sống, phong tục
tập quán; thái độ tiêu dùng; trình độ dân trí; ngôn ngữ; tôn giáo; thẩm mỹ, ; chúng quyết định đến hành vi của NTD, quan điểm của họ về sản phẩm, dịch vụ.
Ví dụ: ở những thị trường luôn có tư tưởng đề cao sản phẩm nội địa như ở Ấn Độ hay
NB thì các sp ngoại nhập sẽ kém khả năng cạnh tranh hơn Sự khác biệt về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sp của DN khi xuất sang thị trường nước ngoài đó có được thị trường đó chấp nhận hay không Vì vậy các DN phải tìm hiểu nghiên cứu kỹ các yếu tố xã hội tại thị trường mới cũng như thị trường truyền thống để tiến hành phân đoạn thị trường, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của thị trường giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của DN
+ tự nhiên: Điều kiện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi
hoặc khó khăn cho doanh nghiệp trong việc cạnh tranh
Ví dụ: doanh nghiệp có được vị trí thuận lợi ở trung tâm công nghiệp hay gần nguồn
nguyên liệu, nhân lực trình độ cao, lành nghề hay các trục đường giao thông quan trọng sẽ tạo cơ hội cho doanh nghiệp phát triển, khả năng cạnh tranh tiềm tàng mạnh hơn những đối thủ khác
+ công nghệ: Khoa học công nghệ tác động mạnh mẽ đến khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp thông qua:
Trang 5Chất lượng sản phẩm: Công nghệ tiên tiến giúp sản xuất ra sản phẩm chất
lượng cao hơn, đáp ứng nhu cầu thị trường tốt hơn
Giá bán: Công nghệ giúp giảm chi phí sản xuất, tạo lợi thế cạnh tranh về giá.
Xử lý thông tin: Hệ thống thông tin hiệu quả giúp doanh nghiệp nắm bắt thị
trường, đối thủ cạnh tranh và đưa ra quyết định chính xác
Cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ thống cơ sở vật chất hiện đại giúp nâng cao năng
suất và hiệu quả hoạt động
=> Khoa học công nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh
của mình Doanh nghiệp cần đầu tư vào khoa học công nghệ để phát triển sản phẩm, nâng cao hiệu quả hoạt động và tạo lợi thế cạnh tranh trên thị
Kết luận: Mỗi nhân tố này có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với DN, chúng tác động
và chi phối mạnh mẽ đến các hđ kinh doanh của DN
Môi trường ngành: là môi trường bao gồm các DN cùng tham gia hoạt động SX KD,
đây là nhân tố quan trọng nhất và là nhân tố thuộc mô hình 5 áp lực của Michael
porter, trong mô hình này sẽ gồm các nhân tố:
+ Nhân tố đối thủ cạnh tranh trong ngành:
là những cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp đang kinh doanh các mặt hàng, sp giống với DN của mình, cùng mức giá, cùng phân khúc khách hàng, chất lượng sánh ngang nhau
để tìm đc đối thủ ctranh trong ngành, cta phải tìm hiểu và ptich thị trường bằng việc trả lời cho câu hỏi: đối thủ ctranh hiện tại gồm những ai? số lượng và chất lượng sp của họ trên thị trường ntn đối với chúng ta?
bởi vì ông cha ta đã có câu “biết mình biết trăm trận trăm thắng”, do đó DN cần phải hiểu rõ đối thủ cạnh tranh
+ Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn:
Bên cạnh những đối thủ đã có mặt trên thị trường, doanh nghiệp còn cần phải quan tâm đến những đối thủ tiềm ẩn hoặc những doanh nghiệp mới sẽ tham gia vào ngành
Trang 6 Như đã nói ở trên, càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì sức mạnh của các công ty cùng ngành càng giảm Các đối thủ mới trong ngành càng tốn ít thời gian và tiền bạc để thâm nhập vào thị trường, dần trở thành các đối thủ đáng gờm thì vị thế của các công ty lâu năm càng có khả năng bị suy yếu đáng kể
=> Vì thế doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến, hoàn thiện quá trình sản xuất
để đối mặt với đối thủ tiềm ẩn
+ Nhà cung ứng :
Các nhà cung cấp trong ngành chính là những người cung cấp đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, như linh kiện, vật liệu, dịch vụ…
Nếu trong ngành có ít nhà cung cấp Khi ấy, họ trở nên có quyền lực hơn, dễ dàng tăng chi phí đầu vào và thúc đẩy các lợi thế khác trong thương mại tác động đến doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp
Ngược lại, khi có nhiều nhà cung cấp hoặc chi phí chuyển đổi nhà cung cấp thấp, thì các công ty có đa dạng lựa chọn hơn, giữ được chi phí đầu vào thấp hơn và nâng cao lợi nhuận
+ Khách hàng :
Khách hàng ở đây có thể hiểu là người tiêu dùng cuối cùng, là đại lý hoặc doanh nghiệp nhỏ lẻ phân phối sản phẩm Mỗi doanh nghiệp muốn thành công trên thị trường thì đầu tiên cần phải thành công trong lòng khách hàng
Nếu có ít khách hàng hoặc sự khác biệt giữa sản phẩm hoặc dịch vụ không lớn, khách hàng có thể có sức mạnh đàm phán cao
Quyền lực của khách hàng cao khi số lượng khách hàng ít nhưng lại quá nhiều người bán để lựa chọn Khi đó giá có thể hạ xuống do tác động của khách hàng, khiến các đối thủ cùng ngành cạnh tranh gắt gao hơn và đòi hỏi chất lượng sản phẩm và dịch vụ phải cao hơn
+ Sản phẩm thay thế :
là các hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp này có thể thay thế hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp khác với cùng một mức giá, cùng chất lượng sản phẩm nhưng khác nhau về ưu đãi, mẫu mã
là nhân tố Tạo ra áp lực rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ hàng hóa và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 7 Các doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm và dịch vụ độc quyền, không có các sản phẩm thay thế thì sẽ quyền lực hơn, dễ tăng giá và giành về nhiều điều khoản có lợi cho công ty
Ngược lại, khi đã tồn tại sản phẩm thay thế, chỉ cần giá cả “nhỉnh” hơn thì khách hàng có thể từ bỏ việc mua hàng của công ty sang mua công ty khác Từ đó, sức mạnh của doanh nghiệp suy giảm
(Nhân tố về bản thân) Doanh nghiệp : Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là
tổng hợp sức mạnh từ các nguồn lực hiện có và có thể huy động được với doanh nghiệp Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu qua nguồn nhân lực, nguồn lực vật chất, nguồn lực tài chính tổ chức, kinh nghiệm
+ Nguồn nhân lực : Ngày nay thông thường khi đánh giá khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp, người ta thường đánh giá trước tiên nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Trang 8 Với một đội ngũ nhân lực tốt, doanh nghiệp có thể được làm được tốt tất cả những
gì như mong muốn, đội ngũ nhân lực này sẽ làm tăng các nguồn lực khác cho doanh nghiệp lên một cách nhanh chóng
Một đội ngũ công nghiệp lãnh đạo, quản lý giàu kinh nghiệm, trình độ cao, năng động, linh hoạt và hiểu biết sẽ đem lại cho doanh nghiệp không chỉ là lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả uy tín của doanh nghiệp Họ
sẽ đưa ra nhiều ý tưởng chiến lược sáng tạo phù hợp với sự phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp cũng như phù hợp với sự thay đổi của thị trường
Đội ngũ nhân lực đồng bộ giúp đảm bảo tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm
+ Nguồn lực vật chất :
Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cùng với một công nghệ tiên tiến phù hợp với quy
mô sản xuất của doanh nghiệp chắc chắn sẽ nâng cao năng lực sản xuất, làm tăng khả năng của doanh nghiệp lên rất nhiều
Chất lượng sản phẩm được nâng lên cao hơn cùng với việc hạ giá thành sản phẩm kéo theo sự giảm giá bán trên thị trường từ đó khả năng chiến thắng trong cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ rất lớn
Nguồn lực vật chất có thể là: trình độ máy móc, mạng lưới phân phối, nguồn cung cấp, vị trí địa lý
+ Nguồn lực tài chính :
Nguồn lực tài chính là yếu tố quan trọng trong quyết định khả năng sản xuất cũng như là chỉ tiêu hàng đầu để đánh giá quy mô của doanh nghiệp.
Bất kỳ hoạt động nào đều phải được tính toán dựa trên tình trạng tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tài chính hùng mạnh sẽ có khả năng trang bị công nghệ hiện đại, chịu lỗ để hạ giá sản phẩm từ đó mở rộng thị phần, thu lợi nhuận nhiều hơn
Thiếu nguồn tài chính cần thiết , doanh nghiệp có thể bị phá sản, sụp đổ bất cứ lúc nào Tài chính được coi là phương tiện chủ yếu vũ khí sắc bén để tấn công, đánh thắng các đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp nào không đủ khả năng tài chính sẽ bị thôn tính bởi các đối thủ hùng mạnh hơn hoặc tự rút lui khỏi thị trường
+ Tổ chức:
Trang 9 Mỗi doanh nghiệp phải có một cơ cấu tổ chức định hướng cho phần lớn các công việc trong doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức linh hoạt giúp doanh nghiệp dễ dàng thích ứng với những thay đổi của thị trường, nhu cầu khách hàng và môi trường kinh doanh
Cấu trúc tổ chức tập trung vào năng lực cốt lõi giúp doanh nghiệp khai thác tối
đa thế mạnh của mình
Doanh nghiệp nào có cơ cấu tổ chức hợp lý, năng động sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn các doanh nghiệp khác
+ Kinh nghiệm :
Kinh nghiệm sản xuất kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp dự đoán chính xác nhu cầu trên thị trường trong từng thời kỳ, từ đó giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sản xuất kinh doanh không bị ứ đọng vốn, tồn kho quá nhiều sản phẩm tiết kiệm được nhiều chi phí khác
Vì vậy, có thể nói, kinh nghiệm là thứ vô cùng quý giá đối với sự hoạt động thành công của mỗi doanh nghiệp Tất cả các hoạt động chức năng khác của doanh nghiệp có khả năng thành công hay không phụ thuộc rất nhiều vào kinh nghiệm của người lãnh đạo doanh nghiệp, của các cán bộ quản lý bộ phận
3 Giải pháp nâng cao KNCT của DN Việt Nam:
(Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, đặc biệt là Việt Nam tham
gia vào các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới, việc nâng cao năng lực cạnh tranh trở thành vấn đề sống còn của DN Chìa khóa nâng cao năng lực cạnh tranh cho
DN Việt Nam nói chung nằm trong tay bản thân mỗi DN Theo đó, để nâng cao năng lực cạnh tranh của DN trong bối cảnh mới cần tập trung vào các nhóm giải pháp sau:)
+ Nâng cao năng lực quản trị:
Nâng cao trình độ quản lý: Doanh nghiệp cần đầu tư đào tạo, bồi dưỡng kiến
thức quản trị cho đội ngũ cán bộ, nhân viên, đặc biệt là đội ngũ lãnh đạo
Áp dụng các công nghệ quản trị tiên tiến: Doanh nghiệp nên áp dụng các hệ
thống quản trị tiên tiến như ERP, CRM, SCM để nâng cao hiệu quả hoạt động
Trang 10 Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mạnh mẽ: Văn hóa doanh nghiệp cần đề cao
tinh thần sáng tạo, đổi mới, đồng thời tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động
+ Tăng cường đổi mới sáng tạo:
Đầu tư vào nghiên cứu phát triển (R&D): Doanh nghiệp cần đầu tư vào R&D
để phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng sản phẩm hiện có và tạo ra lợi thế cạnh tranh
Khuyến khích sáng tạo trong nội bộ: Doanh nghiệp cần xây dựng môi trường
khuyến khích sáng tạo, tạo điều kiện cho nhân viên đưa ra ý tưởng mới và triển khai các ý tưởng đó
Hợp tác với các tổ chức nghiên cứu và phát triển: Doanh nghiệp có thể hợp
tác với các tổ chức nghiên cứu và phát triển để tiếp cận các nguồn lực khoa học và công nghệ tiên tiến
+ Phát triển nguồn nhân lực:
Tuyển dụng nhân tài: Doanh nghiệp cần chú trọng tuyển dụng nhân tài, đặc
biệt là những người có trình độ chuyên môn cao, năng động, sáng tạo và có khả năng thích ứng với môi trường cạnh tranh
Đào tạo và phát triển nhân viên: Doanh nghiệp cần đầu tư đào tạo, bồi dưỡng
để nâng cao kỹ năng và kiến thức cho nhân viên, đáp ứng yêu cầu của công việc và sự phát triển của doanh nghiệp
Giữ chân nhân tài: Doanh nghiệp cần xây dựng môi trường làm việc tốt, chế
độ đãi ngộ hấp dẫn để giữ chân nhân tài
+ Mở rộng thị trường:
Xâm nhập thị trường mới: Doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường và tìm
kiếm cơ hội xâm nhập thị trường mới, đặc biệt là thị trường quốc tế
Xây dựng thương hiệu mạnh: Doanh nghiệp cần xây dựng thương hiệu mạnh
để tạo dựng uy tín và niềm tin với khách hàng
Tham gia vào các Hiệp định thương mại tự do: Doanh nghiệp cần tham gia
vào các Hiệp định thương mại tự do để tận dụng các ưu đãi về thuế quan và thị trường