1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2

158 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Kĩ Năng Đã Học Của Học Sinh Trong Dạy Học Chủ Đề “Trái Đất Và Bầu Trời” Môn Tự Nhiên Và Xã Hội Lớp 2
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bảo Hoàng Thanh
Trường học Đại Học Đà Nẵng - Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Đề Án Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2024
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 158
Dung lượng 14,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu 1.1 Khái quát nội dung của mạch kiến thức theo từng chủ đề/mạch 1.2 Yêu cầu cần đạt ứng với từng nội dung cụ thể của mỗi chủ đề 1.3 Khung đánh giá Năng lực vận

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng, năm 2024

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ THANH

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI”

MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2

CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC

NGÀNH: GIÁO DỤC HỌC

MÃ SỐ: 8140101

ĐỀ ÁN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN BẢO HOÀNG THANH

Đà Nẵng, năm 2024

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ ÁN

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

1.1 Khái quát nội dung của mạch kiến thức theo từng chủ đề/mạch

1.2 Yêu cầu cần đạt ứng với từng nội dung cụ thể của mỗi chủ đề

1.3 Khung đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

của học sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 25 1.4 Tiêu chí đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học

của học sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 26 1.5 Kết quả nhận thức của giáo viên về sự cần thiết phát triển Năng

lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 2

31

1.6 Mức độ quan trọng của việc phát triển Năng lực vận dụng kiến

thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học môn Tự nhiên

và Xã hội lớp 2

32

1.7 Các vấn đề giáo viên quan tâm khi phát triển Năng lực vận

dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học môn

Tự nhiên và Xã hội lớp 2

33

1.8 Mức độ thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập phát triển

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

34

1.9 Kết quả khảo sát những khó khăn trong phát triển Năng lực

vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

2.1 Một số kiến thức trong chủ đề Trái Đất và bầu trời có thể tổ

chức dạy học phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

Trang 9

3.3 Kết quả về điểm số ở bài thực nghiệm 3 của lớp Thực nghiệm

3.4 Tổng hợp kết quả về điểm số của học sinh ở 3 bài thực

3.5 Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo học lực 80 3.6 Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo

tiêu chí bài Thực nghiệm 1 của lớp Thực nghiệm 2/4 82 3.7 Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo

tiêu chí bài Thực nghiệm 2 của lớp Thực nghiệm 2/4 82 3.8 Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo

tiêu chí bài Thực nghiệm 3 của lớp Thực nghiệm 2/4 83 3.9 Kết quả điểm đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng

đã học với ba bài thực nghiệm của lớp Đối chứng 2/2 84 3.10 Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của 2

bài Thực nghiệm của học sinh lớp Thực nghiệm và Đối chứng 84 3.11 Đánh giá mức độ đạt được các Năng lực vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học của cá nhân học sinh lớp Thực nghiệm sau quá trình Thực nghiệm

86

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Số hiệu

1.2 Sơ đồ phẩm chất và năng lực học sinh cần đạt được 14 1.3 Biểu đồ nhận thức của giáo viên về sự cần thiết phát triển Năng

lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học

Tự nhiên và Xã hội lớp 2

32

2.1 Sơ đồ kiến thức cơ bản của chủ đề Trái Đất và bầu trời môn Tự

2.2 Sơ đồ yêu cầu cần đạt của từng nội dung thuộc chủ đề Trái Đất

3.1 Biểu đồ phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo học lực 80 3.2 Biểu đồ phân bố về điểm bài kiểm tra Thực nghiệm đánh giá

Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh lớp

Đối chứng 2/2

84

3.3 Biểu đồ so sánh Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của

2 bài Thực nghiệm của học sinh lớp Thực nghiệm và Đối chứng 85

Trang 11

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TRANG THÔNG TIN ĐỀ ÁN THẠC SĨ iii

THE INFORMATION OF MASTER THESIS iv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ ÁN v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Cấu trúc của Đề án 4

NỘI DUNG 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5

1.1.1 Tổng quan những nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Tổng quan những nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Cơ sở lí luận của việc phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội 8

1.2.1 Năng lực và Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 8

1.2.1.1 Khái niệm Năng lực, Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 8

1.2.1.2 Cấu trúc của Năng lực và bản chất của Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 12

1.2.1.3 Những biểu hiện của Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 15

1.2.2 Dạy học phát triển Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong chương trình môn tự nhiên và xã hội 15

1.2.2.1 Đặc điểm và cấu trúc của môn Tự nhiên và Xã hội 15

1.2.2.2 Phân tích chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 16

1.2.2.3 Dạy học phát triển năng lực 21

1.2.2.4 Vai trò của việc phát triển Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học cho Học sinh trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 thông qua bài tập 23 1.2.2.5 Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 25

1.2.3 Đặc điểm tâm, sinh lí và nhận thức của học sinh lớp 2 28

1.2.3.1 Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh lớp 2 28

Trang 12

1.2.3.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh lớp 2 28

1.2.3.3 Mối quan hệ giữa đặc điểm tâm sinh lí, nhận thức của học sinh lớp 2 với việc phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 30

1.3 Thực trạng việc thiết kế các hoạt động dạy môn Tự nhiên và Xã hội 2 nhằm phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh ở các trường tiểu học trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay 31

1.3.1 Mục đích khảo sát 31

1.3.2 Nội dung khảo sát 31

1.3.3 Tổ chức khảo sát 31

1.3.4 Phân tích kết quả khảo sát 31

1.3.4.1 Đối với giáo viên 31

1.3.4.2 Đối với học sinh 36

1.3.5 Đánh giá chung về thực trạng phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 38

Kết luận Chương 1 40

CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI” MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA HỌC SINH 41

2.1 Phân tích nội dung dạy học chủ đề Trái đất và Bầu trời nhằm phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho học sinh 41

2.1.1 Nội dung kiến thức cơ bản của chủ đề 41

2.1.2 Mục tiêu và các yêu cầu cần đạt 41

2.1.3 Nguyên tắc lựa chọn nội dung dạy học nhằm phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 42

2.1.3.1 Nội dung dạy học được lựa chọn phải phù hợp với biểu hiện của Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 42

2.1.3.2 Nội dung dạy học được lựa chọn phải gắn với liên hệ thức tế nhằm phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 42

2.1.3.3 Nội dung dạy học được lựa chọn nhằm phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học phải phù hợp với khả năng của từng đối tượng Học sinh 42

2.1.3.4 Nội dung dạy học được lựa chọn phải có khả năng phát huy tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh nhằm phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 43

2.1.4 Một số kiến thức trong chủ đề Trái Đất và bầu trời có thể tổ chức dạy học phát triển Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của Học sinh 43

2.2 Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học một số bài học thuộc chủ đề “Trái đất và Bầu trời” môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 để phát triển năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh 44

Trang 13

2.2.1 Thiết kế và tổ chức dạy học bài: “Các mùa trong năm” 44

2.2.2 Thiết kế và tổ chức dạy học bài: “Một số thiên tai thường gặp” 60

2.2.3 Thiết kế và tổ chức dạy học bài: “Luyện tập ứng phó với thiên tai” 66

Kết luận chương 2 74

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 75

3.1 Mục đích thực nghiệm 75

3.2 Nội dung thực nghiệm 75

3.3 Tổ chức thực nghiệm 75

3.3.1 Chọn đối tượng thực nghiệm 75

3.3.2 Phương pháp thực nghiệm 75

3.4 Phân tích kết quả thực nghiệm 75

3.4.1 Kết quả thực nghiệm về mức độ nhận thức của học sinh 75

3.4.2 Kết quả thực nghiệm về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 78

3.4.3 Nhận xét và đánh giá chung về kết quả thực nghiệm 84

Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87 PHỤ LỤC PL1

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trung ương Đảng (khoá XI) đã thông qua nghị quyết số 29/NQ – TW ngày 4 tháng 11 năm 2013 về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế.” [2] là mốc thời gian đánh giá sự chuyển mình về nhiều đổi mới khách quan, tích cực của Ngành giáo dục nước nhà

“Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nhằm tạo chuyển biến căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả giáo dục phổ thông; kết hợp dạy chữ, dạy người và định hướng nghề nghiệp; góp phần chuyển nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức sang nền giáo dục phát triển toàn diện cả về phẩm chất và năng lực, hài hoà đức, trí, thể, mĩ và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi học sinh.”[2] Theo mục tiêu đổi mới về chương trình, sách giáo khoa phổ thông đã được Nghị quyết 88/2014/QH13 của Quốc hội quy định rõ ràng

Thực hiện các Nghị quyết của Đảng, Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì CT GDPT mới được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của HS; tạo ra môi trường học tập và rèn luyện để giúp HS phát triển hài hoà

cả về thể chất lẫn tinh thần, hỗ trợ HS trở thành một người học tích cực, tự tin, biết vận dụng các phương pháp học tập tích cực để hoàn chỉnh các tri thức và kĩ năng nền tảng,

có ý thức trong việc lựa chọn nghề nghiệp và duy trì việc học tập suốt đời; giúp HS tiếp thu những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cần thiết để trở thành người công dân có trách nhiệm với xã hội, người lao động có văn hoá, cần cù, sáng tạo, đảm bảo đáp ứng được nhu cầu phát triển của cá nhân và yêu cầu của sự nghiệp xây dựng, bảo vệ đất nước trong thời đại mới

Trong giai đoạn này, để hiểu về giáo dục theo hướng đổi mới căn bản, toàn diện,

ta có thể hiểu là tất cả các môn học hay các hoạt động giáo dục trong nhà trường đều cần được xây dựng theo hướng đổi mới cả về nội dung lẫn hình thức tổ chức, chứa đựng trong đó là môn Tự nhiên và Xã hội Tuy nhiên, vai trò của môn Tự nhiên và Xã hội có phần bị xem nhẹ hơn so với các môn học khác, môn Tự nhiên và xã hội được ví như một

“môn phụ”, dẫn đến việc GV tổ chức các hoạt động dạy học có phần sơ sài, các phương pháp dạy học được áp dụng chưa đa dạng, chưa phát huy tính tích cực của HS cũng như chưa hỗ trợ tích cực cho việc phát triển phẩm chất và năng lực cần thiết của HS

Tiếp đó, Bộ GD&ĐT nước ta đã ban hành Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, với định hướng chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang giáo dục tiếp cận phẩm chất và năng lực Giáo dục phổ thông thực hiện sự đổi mới toàn diện từ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp đào tạo và kiểm tra đánh giá Giáo dục phải nhằm phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học và khả năng vận

Trang 15

dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở trường phổ thông, đáp ứng nhu cầu xã hội [5]

Vị trí và vai trò quan trọng của môn Tự nhiên xã hội trong việc góp phần hình thành các năng lực và phẩm chất cho học sinh lại một lần nữa được CT GDPT 2018 (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) khẳng định lại rằng: “Môn Tự nhiên và Xã hội được xây dựng và phát triển trên nền tảng tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên

và xã hội Môn học trang bị cho học sinh những hiểu biết cơ bản ban đầu về con người,

về các sự vật, hiện tượng, về các mối quan hệ trong thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh cũng như những kĩ năng học tập cơ bản khác” [3] Như vậy, song song với những môn học khác trong chương trình, môn TNXH cũng là môn học đóng góp một phần quan trọng vào việc hình thành cho HS những phẩm chất và năng lực được quy định trong CT GDPT 2018, bước đầu hình thành cho HS các năng lực khoa học mà những

NL này theo suốt các em trong quá trình chiếm lĩnh tri thức trong cả môn TNXH và Khoa học ở tiểu học

Học sinh được hình thành những NL từ việc học môn TNXH như: Năng lực nhận thức khoa học, Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh, Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Như vậy, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học là một trong những thành phần năng lực đặc thù trong môn TNXH mà HS cần phải đạt được Phát triển năng lực này đóng vai trò quan trọng trong dạy học môn Tự nhiên

và xã hội, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn TNXH trong chương trình

Tổ chức dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời” trong chương trình môn Tự nhiên

và Xã hội lớp 2 không đơn thuần là nhiệm vụ giúp HS nhận thức về khoa học tự nhiên

mà còn phát triển năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh liên quan đến chủ đề Thông qua đó HS chủ động tiếp nhận kiến thức, nâng cao năng lực bản thân, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài Phát triển năng lực Vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời” môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 để nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng dạy

học theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực của HS

2 Mục đích nghiên cứu

Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học các bài học thuộc chủ đề “Trái đất và Bầu trời” môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 nhằm phát triển năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã

học của học sinh, góp phần thực hiện đổi mới chương trình GDPT 2018

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học chủ đề “Trái đất và

Bầu trời” thuộc môn Tự nhiên xã hội lớp 2

Trang 16

Nghiên cứu chủ đề “Trái đất và Bầu trời”, thuộc môn Tự nhiên và Xã hội 2

4 Giả thuyết khoa học

Nếu thiết kế được tiến trình dạy học chủ đề “Trái đất và bầu trời” thì sẽ phát triển

được năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh nhằm nâng cao chất

lượng giảng dạy trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

5 Các nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc dạy học phát triển năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời”, môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học phát triển năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời” môn Tự nhiên và

Xã hội lớp 2

Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá tính hiệu quả của các tiến trình dạy học được sử dụng các bài tập vận dụng đã thiết kế nhằm phát triển năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời”, môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập các nguồn tài liệu liên quan để xây dựng

cơ sở lí luận của đề tài

Phương pháp phân tích tài liệu: Tiến hành nghiên cứu, xác định và lựa chọn tài liệu liên quan đến đề tài được biên soạn và đăng tải từ nguồn đáng tin cậy

Phương pháp tổng hợp tài liệu: Phân loại, hệ thống các nguồn tài liệu liên quan đến các phần, mục của đề tài làm cơ sở khoa học sau khi đã được phân tích

Trang 17

Phương pháp điều tra bằng hỏi: Khảo sát thực trạng phát triển năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học môn TNXH lớp 2 tại trường tiểu học để tìm thực trạng và nguyên nhân

Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: lấy ý kiến của CBQL và GV về tính khả thi của một số biện pháp thực hiện các giải pháp đề xuất về biện phát triển năng lực Nhận thức khoa học của học sinh trong dạy học môn TNXH lớp 2

6.3 Nhóm phương pháp xử lí thông tin

Dùng phương pháp thống kê toán để xử lí số liệu điều tra

7 Cấu trúc của Đề án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề án được bố cục thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Thiết kế tiến trình tổ chức dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời” môn

Tự nhiên và Xã hội lớp 2 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 18

NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Tổng quan những nghiên cứu ở nước ngoài

Nhiều công trình nghiên cứu đã đề cập về vấn đề hoạt động dạy học Từ cuối thế

kỷ XIV, Cômenki đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên Theo ông, hoạt động dạy học (HĐDH) là hoạt động truyền thụ và tiếp nhận tri thức, hoạt động này phải dựa vào sự vật, hiện tượng do người học tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép để người học chấp nhận bất kì một điều gì Ngoài ra, ông còn nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn như: nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của HS; nguyên tắc hệ thống và liên tục; nguyên tắc củng cố kiến thức; nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của HS;

DH phải thiết thực; DH theo nguyên tắc cá biệt… Các nguyên tắc phục vụ dạy học này vẫn còn được sử dụng phổ biến hiện nay

Dưới sự tác động và ảnh hưởng của tiến bộ khoa học, kĩ thuật vào khoảng thời gian cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, cộng hưởng với sự phát triển của các trào lưu dân chủ, những nhận thức về HĐDH trong nhà trường có những bước phát triển mới Một nhà giáo dục người Mỹ tên Dewey đã đưa ra cách nhìn phê phán về cách thức tổ chức các HĐDH áp đặt, thiếu động lực phát triển các kĩ năng giao tiếp của HS, ông từng viết:

“Đa số trường học vận dụng những phương pháp có khuynh hướng khuyến khích chủ nghĩa cá nhân, buộc tất cả HS trong lớp phải đồng loạt đọc cùng những cuốn sách như nhau và đọc thuộc lòng những bài học giống hệt nhau Trong hoàn cảnh đó, trẻ sẽ mất dần những động lực giao tiếp và người thầy sẽ không thể tận dụng được những nhu cầu

tự nhiên của đứa trẻ như cho, làm và phục vụ”

Ghi nhận ở phương Tây về vấn đề về HĐDH không chỉ được chú trọng mà còn được quan tâm mà ở cả các nước XHCN trước đây, vấn đề này cũng luôn là nóng Những

đề cập chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin đã định hướng cho HĐGD là các quy luật về “sự hình thành cá nhân con người”, về “tính quy luật của kinh tế - xã hội đối với giáo dục …” Các quy luật đặt ra những yêu cầu đối với giáo dục

và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhiều nhà khoa học Xô Viết cũ

đã có các thành tựu khoa học đáng trân trọng về quản lý giáo dục và quản lý HĐDH Nhà trường ở các nước XHCN đã tổ chức thực hiện, nghiên cứu và thực nghiệm nhiều kiểu dạy mới, trong đó được quan tâm vẫn là HĐDH phát huy tính tích cực của người

học Theo quan điểm của nhà giáo dục Exipop: “Phối hợp các hình thức tổ chức dạy học có lợi cho người học” Ông còn chỉ rõ sự khác biệt giữa cách thức tổ chức HĐDH

ở trường trung học Xô Viết và phương Tây như sau: “Các cách thức tổ chức HDDH ở trường trung học Xô Viết về nguyên tắc khác với các cách thức áp dụng trong nhà trường

tư sản ở chỗ: các cách thức ấy được thực hiện trên cơ sở chủ nghĩa tập thể HĐDH ở

Trang 19

nhà trường Liên Xô có nhiệm vụ tạo ra những điều kiện cho HS làm việc tích cực và đảm bảo PP cá thể đối với mỗi HS nhằm làm cho HS học tập có kết quả, phát triển đến mức tối đa những khả năng của họ” Sau đó, ông tiến hành thực nghiệm sư phạm các

phương pháp rồi rút ra việc xây dựng một quy trình kĩ thuật tương đối hoàn chỉnh về cách thức tổ chức HĐDH, quy trình bao gồm các thao tác cần thiết hướng dẫn cách thức giúp người dạy và người học cần thực hiện trong từng tiết học Người dạy cũng cần lưu

ý khi tổ chức HĐDH rằng: cần tạo cho người học khả năng hòa hợp với cộng đồng; giúp cho người học hình thành thói quen học tập không cần sự kiểm soát của người dạ nhằm khắc phục được tình trạng lười suy nghĩ của người học

Trên thế giới cũng đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu ở nhiều góc độ khác nhau trong hướng nghiên cứu về phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho người học

Trong quan điểm giáo dục theo hướng vận dụng kiến thức kĩ năng cho HS vào

thực tiễn, tác giả Geoffrey Petty (2009) đã cho rằng: “Học qua thực hành tốt hơn qua quan sát hoặc nghe bởi lẽ thực hành giúp người học có điều kiện để củng cố và hiệu chỉnh những kiến thức và kĩ năng đang học”

Một trong những nhà tư tưởng lớn nhất của Hoa Kì thế kỉ XX, cũng là người đặt nền móng cho nền giáo dục hiện đại của đất nước này thời bấy giờ, John Dewey (2011)

đã bắt đầu công trình nghiên cứu của mình với ý tưởng giáo dục cần dựa trên kinh

nghiệm (experiential education) Ông đưa ra quan điểm rằng “Học qua làm, học bắt đầu

từ làm” và theo ông, quá trình sống và giáo dục không phải là hai quá trình riêng lẻ hay

song song mà nó phải là một Thực tế cho thấy, con người không ngừng thu lượm kinh nghiệm và cải tổ kinh nghiệm của mình nên trẻ em cũng cần được học tập trong chính cuộc sống xã hội đó

Nhà giáo dục lỗi lạc người Tiệp Khắc cũ đã khuyến khích cách học thực hành và

tư duy lí luận để giải quyết những vấn đề mà bài toán đặt ra và những vấn đề phát sinh trong thực tiễn Với quan điểm đó, người học được ông chủ động hướng tới với mục đích kích thích HS quan sát độc lập, độc lập trong đàm thoại và chủ động trong các việc liên quan đến thực tế Ông cũng đưa ra nhận định về nhiệm vụ của người dạy phải làm thế nào để người học thích thú học tập và có những cố gắng để tự nắm lấy tri thức

Như vậy trên thế giới việc dạy học hướng tới phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng vào thực tiễn cho HS đã có khá nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở các khía cạnh, lĩnh vực và mức độ khác nhau Nhìn chung, các tác giả này đều có quan điểm hướng tới mục tiêu của giáo dục là vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học cho người học vào thực tiễn đời sống trong tùy hoàn cảnh khác nhau Các nghiên cứu được xây dựng dựa trên hệ thống lí luận cơ bản, khá cần thiết cho việc phát triển các nghiên cứu về hình thức, phương pháp tổ chức dạy học nhằm mục đích phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng cho HS ở nước ta hiện nay

Trang 20

1.1.2 Tổng quan những nghiên cứu ở trong nước

Trên cơ sở mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra khi nghiên cứu đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 theo hướng phát triển Năng lực nhận thức khoa học cho học sinh”, đề tài của tác giả Lê Vũ Thị Ánh Tín (2022) đã

giải quyết được một số vấn đề: “Khái quát được cơ sở lí luận và thực tiễn về tổ chức HĐTN trong dạy học môn TN – XH lớp 2 theo hướng phát triển NL nhận thức khoa học cho HS Từ cơ sở lý luận và thực tiễn, đề tài đã xác định được nguyên tắc, quy trình tổ chức các HĐTN và lựa chọn được 4 HĐTN để vận dụng tổ chức trong dạy học TN – XH lớp 2 như: trò chơi học tập, thực hành thực tế, khám phá thiên nhiên xung quanh, triển lãm tranh Các HĐTN được mô tả cụ thể theo quy trình, cách thức vận dụng cụ thể qua hai ví dụ minh họa ở hai bài học khác nhau Từ đó nâng cao khả năng nhận thức, hoạt động trí tuệ và phát triển năng lực nhận thức khoa học, nâng cao chất lượng dạy học môn Tự nhiên và Xã hội ở trường tiểu học”

Trong thời đại số, việc giảng dạy thuận tiện hơn rất nhiều nhờ sự hỗ trợ của công nghệ thông tin như: video, học liệu mở, tài nguyên ảo, ứng dụng thực tế ảo, phương tiện, công cụ dạy học Công nghệ có thể tạo ra những hiệu ứng sống động giúp nâng cao hứng thú học tập và trí nhớ của học sinh Tác giả Nguyễn Thị Thảo Ly (2023) đã nhắc đến việc tác dụng Sử dụng video trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 để phát triển năng lực nhận thức khoa học cho học sinh Bài viết nghiên cứu việc sử dụng video trong dạy học Tự nhiên và Xã hội lớp 2, nhằm tạo hứng thú học tập thực hành, phát huy tính tích cực, chủ động và phát triển năng lực nhận thức khoa học cho học sinh Sử dụng video trong dạy học sẽ giúp học sinh nhận biết các đối tượng tự nhiên, xã hội trong thực

tế một cách sinh động, nhanh chóng, chính xác và dễ dàng đưa ra những nhận xét, lập luận, ý tưởng, nâng cao kết quả học tập

Nhóm tác giả Hoàng Thị Phương và Nguyễn Thị Thanh (2014) đã nghiên cứu về Phát triển NL vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thông qua việc vận dụng lí thuyết kiến tạo vào việc dạy học Hóa học Trên cơ sở nghiên cứu, nhóm tác giả đã đưa ra khái

niệm về “NL vận dụng kiến thức của HS là khả năng của bản thân người học huy động,

sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó NL vận dụng kiến thức thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”

Tác giả Nguyễn Thị Diễm Hằng - Trường Cao đẳng Sư phạm Nghệ An và Cao

Cự Giác - Lê Danh Bình, Trường Đại học Vinh đã có một bài viết tập trung phân tích các thành phần của năng lực khoa học tự nhiên của học sinh có những biểu hiện cụ thể Trên cơ sở đó, bài viết thiết kế quy trình việc sử dụng bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho học sinh trung học cơ sở thông qua Bài tập tiếp cận PISA (Chương

Trang 21

trình đánh giá học sinh quốc tế) để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay Bài viết được đăng tải trên Tạp chí Giáo dục, số đặc biệt tháng 6/2018

Bên cạnh đó, nhóm tác giả Nguyễn Minh Giang và Nguyễn Thanh Vy – Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ chí Minh đã có bài viết về dạy học nội dung thực vật trong môn Tự nhiên và Xã hội 2018 theo định hướng tìm tòi - khám khá phát triển năng

lực khoa học cho học sinh tiểu học Bài biết nêu rõ “Dạy học theo định hướng tìm tòi - khám phá là quá trình sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học, trong đó GV tổ chức cho HS hoạt động để tìm ra kiến thức mới thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập định hướng hoặc các thực nghiệm kiểm chứng Định hướng dạy học này phù hợp với yêu cầu của dạy học theo phát triển năng lực của học sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội, 2018 Kết quả thực nghiệm chứng minh quy trình và kế hoạch bài dạy bước đầu đã đáp ứng yêu cầu phát triển năng lực khoa học đặc thù của môn Tự nhiên và Xã hội (2018) là: năng lực nhận thức khoa học, năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội xung quanh, năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học”

Tổ chức hoạt động dạy học phát triển NL VDKTKN đã học là quá trình GV dạy

học thông qua hình thức, phương pháp dạy học tích cực nhằm tăng cường tri thức, năng lực cho HS Qua việc tổ chức hoạt động dạy học nhằm phát triển năng lực nhận thức khoa học tự nhiên dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân HS được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống nhà trường, cũng như ngoài xã hội với tư cách chủ thể hoạt động, giúp phát triển năng lực tâm lý -

xã hội, năng lực thực hiện, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình Qua khảo cứu các nghiên cứu trong và ngoài nước, các công trình đều đã khẳng định việc tổ chức dạy cho học sinh để phát huy năng lực Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học là một quá trình và chưa có nghiên cứu nào cụ thể vấn đề Phát triển năng lực Nhận thức khoa học của học sinh trong dạy học chủ đề “Trái đất và Bầu trời”, việc khảo cứu các nghiên cứu nhằm kế thừa hệ thống cơ sở lý luận mà các nghiên cứu đã xây dựng, đồng thời triển khai vận dụng lý luận vào việc dạy học môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 theo hướng phát triển NL Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học, góp phần nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động giáo dục

1.2 Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học sinh trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội

1.2.1 Năng lực và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

1.2.1.1 Khái niệm năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

a Khái niệm năng lực

Trong Đại từ điển Tiếng Việt của tác giả Nguyễn Như Ý (1998), khái niệm năng

lực được định nghĩa là “Khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao”

Trang 22

Theo tác giả Nguyễn Quang Uẩn (2007) thì “Năng lực là tổng hợp các thuộc tính độc đáo của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, nhằm đảm bảo việc hoàn thành có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy”

Năng lực là một phẩm chất tâm lý phức tạp, được hình thành từ sự kết hợp của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách nhiệm Trong lĩnh vực giáo dục, năng lực được hiểu là sự kết hợp hài hòa giữa tri thức,

kỹ năng, thái độ và cảm xúc Đây là mục tiêu cốt lõi mà giáo dục hướng đến, giúp học sinh phát triển toàn diện và sẵn sàng cho tương lai Năng lực là một khái niệm đa chiều với nhiều cách định nghĩa khác nhau Do tính chất phức tạp và vai trò quan trọng trong giáo dục, năng lực thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu

- Nhóm lấy dấu hiệu tố chất tâm lí để định nghĩa:

Tác giả Phạm Minh Hạc (2002) nhận định: “Năng lực là một tổ hợp đặc điểm tâm lí của một người, tổ hợp này vận hành theo một mục đích nhất định tạo ra kết quả của một hoạt động nào đấy” Xem xét NL là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý của cá nhân, tác giả Nguyễn Quang Uẩn (2002) đã đưa ra khái niệm “Năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ hợp các đặc tính tâm lí của cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động xác định, đảm bảo cho hoạt động đó

có kết quả tốt đẹp”

Một số tác giả còn cho rằng: NL là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội

tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động

và trách nhiệm, hay NL là tổ hợp các kỹ năng của cá nhân đảm bảo thực hiện một dạng hoạt động nào đó, hoặc NL được biểu hiện giống một hệ thống khả năng, sự tạo thành, hoặc những kĩ năng cần thiết giúp con người trong quá trình chiếm lĩnh một mục đích

cụ thể

Định nghĩa năng lực trong Từ điển Tiếng Việt cũng dựa trên các dấu hiệu tâm lý rằng năng lực là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lượng cao

- Nhóm lấy dấu hiệu các yếu tố tạo thành khả năng hành động để định nghĩa: Quan niệm NL là các kĩ năng, kĩ xảo có được của mỗi cá nhân, tác giả

F.E.Weinert (2001) định nghĩa: “Năng lực là những kĩ năng, kĩ xảo học được hoặc sẵn

có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn sàng về động

cơ và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề hiệu quả trong những tình huống linh hoạt”

Trong Québec Education Program đã đề cập rằng năng lực có thể định nghĩa là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS, những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú, ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác Quan niệm NL là khả năng hoạt động,

Trang 23

các tác giả Nguyễn Văn Cường và Bernd Meier (2005) định nghĩa: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công và có trách nhiệm các nhiệm vụ, giải quyết vấn đề trong các tình huống xác định cũng như các tình huống thay đổi trên cơ sở huy động các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính tâm lí khác như động cơ, ý chí, quan niệm, giá trị,… suy nghĩ thấu đáo và sự sẵn sàng hành động” Cùng quan niệm này, tác giả Denys Tremblay (2002) cho rằng: “Năng lực là khả năng hành động đạt được thành công và chứng minh

sự tiến bộ nhờ vào khả năng huy động và sử dụng hiệu quả nhiều nguồn lực tích hợp của cá nhân khi giải quyết các vấn đề trong cuộc sống”

Các định nghĩa nêu trên dựa vào các dấu hiệu, tố chất và yếu tố khác nhau, nhưng đều chỉ ra một số các dấu hiệu đặc trưng cơ bản:

- Đề cập đến xu hướng để đạt được một kết quả, của một công việc cụ thể (học tập, tư duy, quản lý bản thân, ), do một con người cụ thể thực hiện mà không tồn tại

NL chung chung

- Có sự tác động của một cá nhân cụ thể, tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, kĩ năng, quan hệ xã hội, ) để có một sản phẩm nhất định, từ đó có thể so sánh được NL của người này với NL của người khác

- NL là một yếu tố cấu thành từ nhiều yếu tố trong một hoạt động cụ thể NL chỉ tồn tại trong quá trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể, vì vậy NL vừa là mục tiêu, vừa điều kiện và vừa là kết quả hoạt động

Trong lĩnh vực giáo dục, tác giả Đỗ Ngọc Thống (2011) đã nêu ra khái niệm NL trong chương trình Giáo dục trung học một số nước như Canada, Newzeland, Indonexia

đó là: “Năng lực có thể định nghĩa như là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự

cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực Những khả năng này được sử dụng một cách phù hợp, bao gồm tất cả những gì học được từ nhà trường cũng như những kinh nghiệm của HS; những kĩ năng thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có các nguồn bên ngoài chẳng hạn như bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác”

Năng lực (Compentence) là tổng hòa những kiến thức (Knowleglge), kĩ năng (Skills)

và các giá trị (Values) được thể hiện qua thói quen suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân Quá trình rèn luyện tư duy và hành động kiên trì, không ngừng nghỉ chính là chìa khóa để mỗi cá nhân bồi đắp năng lực, từ đó hoàn thành công việc một cách hiệu quả dựa trên nền tảng kiến thức, kỹ năng và giá trị cốt lõi

Dựa trên những khái niệm đã đề cập, NL có thể được hiểu là khả năng kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức các nguồn lực về kiến thức, kỹ năng và thái độ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động trong những tình huống và bối cảnh cụ thể Theo định nghĩa về NL, điều cốt lõi nằm ở khả năng thực thi, thể hiện qua hành động cụ thể chứ không chỉ dừng lại ở mức độ hiểu biết Việc thực hiện này phải xuất phát từ ý thức, thái

độ đúng đắn, kết hợp nhuần nhuyễn kiến thức và kỹ năng, tránh lối hành động máy móc, thiếu chủ động

Trang 24

Từ những dấu hiệu bản chất trên, quá trình dạy học hình thành, phát triển NL cho HS tất yếu phải đưa cá nhân HS tham gia vào các hoạt động học tập, giáo dục Chính vì vậy, Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành năm 2018 đã nêu rõ rằng năng lực là thuộc tính cá nhân được hình thành phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng

và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những sự kiện cụ thể Trong

đó, năng lực cốt lõi là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì ai cũng cần phải có để sống, học tập và làm việc hiệu quả Định nghĩa này đã chỉ đạo toàn bộ quá trình dạy học theo hướng phát triển năng lực người học ở các bậc giáo dục phổ thông Việt Nam trong quá trình đổi mới hiện nay

b Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, vận dụng nghĩa là dùng tri thức, lí luận vào thực tiễn Nhóm tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017) đã cho rằng:

“Vận dụng kiến thức, kĩ năng là mức độ nhận thức cao nhất của con người, quá trình này vừa giúp HS củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập

và kĩ năng sống Thông qua vận dụng kiến thức vào thực tiễn thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống”

Nhóm tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng vận dụng kiến thức,

kĩ năng đã học là khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn, huy động được các kiến thức liên quan hoặc tìm tòi, khám phá các kiến thức nhằm thực hiện giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả

Nhóm tác giả Lê Thị Thao và Lê Thanh Huy (2017) cho rằng: “Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó”

Theo một số quan niệm khác, NL VDKTKN là khả năng của bản thân người học

tự giải quyết những vấn đề một cách nhanh chóng và hiệu quả Khả năng này được thể hiện thông qua việc vận dụng linh hoạt kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và ứng phó với những thay đổi NL VDKTKN còn là phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu học hỏi và phát triển

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu NL VDKTKN đã học là khả năng người học kết hợp linh hoạt kiến thức, kĩ năng đã được lĩnh hội để giải quyết các tình huống

có thực trong cuộc sống một cách hiệu quả NL VDKTKN đã học trong môn Khoa học

là giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới, gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh, tạo cơ hội cho HS liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng đã học từ các lĩnh vực khác nhau

Trang 25

1.2.1.2 Cấu trúc của năng lực và bản chất của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

a Cấu trúc của năng lực

Mô hình cấu trúc năng lực của các nhà sư phạm Đức:

- Có rất nhiều cách tiếp cận cấu trúc NL, theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức, cấu trúc chung của NL hành động được mô tả là sự kết hợp của bốn NL thành phần sau:

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực (Nguồn: Theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức)

- NL chuyên môn (Professional competency): là khả năng thực hiện các nhiệm

vụ chuyên môn, khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lập, có phương pháp và chính xác Trong đó bao gồm cả khả năng tư duy lô gic, phân tích tổng hợp, trừu tượng hóa, khả năng nhận biết các mối quan hệ hệ thống và quá trình NL chuyên môn chia theo 2 mức độ, nếu hiểu theo nghĩa hẹp là NL “nội dung chuyên môn”, theo nghĩa rộng bao gồm cả năng lực phương pháp chuyên môn

- NL phương pháp (Methoddical competency): là khả năng hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề NL phương pháp bao gồm NL phương pháp chung và phương pháp chuyên môn Trung tâm của phương pháp nhận thức là những khả năng tiếp nhận, xử lí, đánh giá, truyền thụ và trình bày tri thức

- NL xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống xã hội

- NL cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá được những

cơ hội phát triển, những giới hạn cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn mực giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi

Năng lực phương pháp

Năng lực cá thể

Năng lực

xã hội

Năng lực chuyên môn

Trang 26

Từ cấu trúc NL theo mô hình trên cho thấy, dạy học phát triển NL không chỉ nhằm mục tiêu phát triển NL chuyên môn bao gồm tri thức, kĩ năng chuyên môn mà còn phát triển NL phương pháp, NL xã hội và NL cá thể Các loại NL trên không tách rời nhau mà có mối quan hệ chặt chẽ để tạo thành một người có NL

Mô hình cấu trúc năng lực theo OECD:

Trong các chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc tổ chức OECD, NL được phân thành hai nhóm chính, đó là NL chung (General competence) và NL chuyên biệt (Specific competence)

- NL chung: là NL cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi, đóng vai trò nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp Bao gồm: NL nhận thức, NL trí tuệ, NL ngôn ngữ và tính toán, NL giao tiếp, NL vận động, Các NL này được hình thành, phát triển dựa trên 3 yếu tố chính là bản năng di truyền của con người, quá trình giáo dục và trải nghiệm trong cuộc sống; nó đáp ứng yêu cầu của nhiều loại hoạt động khác nhau Trong giáo dục, nhóm NL này được hình thành, phát triển do nhiều môn học và liên quan đến nhiều môn học

- NL chuyên biệt: là những NL được hình thành, phát triển trên nền tảng các NL chung, hướng đến sự chuyên sâu và riêng biệt cho từng loại phương thức hoạt động, công việc hoặc tình huống cụ thể, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp hơn của một hoạt động như học toán, vật lý, sinh học, địa lý, lịch sử,

Chương trình Giáo dục phổ thông mới đã xác định việc dạy học ở phổ thông hướng vào hình thành và phát triển 5 phẩm chất và 10 năng lực Các NL được chia thành hai nhóm chính:

- Nhóm NL cốt lõi, đó là NL cơ bản, thiết yếu đóng vai trò nền tảng cho sự phát triển của các năng lực và là yếu tố then chốt để mỗi cá nhân thành công trong cuộc sống Nhóm này lại chia thành hai nhóm:

+ Những NL chung là chìa khóa cho sự phát triển toàn diện được hình thành và phát triển hoàn thiện thông qua tất cả các môn học và hoạt động giáo dục: NL tự chủ và

tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo

+ Những NL đặc thù là chìa khóa thành công trong từng lĩnh vực được tạo dựng

và củng cố vững chắc chủ yếu thông qua một số môn học và hoạt động giáo dục nhất định: NL ngôn ngữ, NL tính toán, NL khoa học, NL công nghệ, NL tin học, NL thẩm

mĩ, NL thể chất

Trang 27

Hình 1.2 Sơ đồ phẩm chất và năng lực học sinh cần đạt được

(Nguồn: Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Bên cạnh việc hình thành, phát triển các NL cốt lõi, chương trình GDPT còn góp phần phát hiện, bồi dưỡng năng khiếu của học sinh

- Nhóm NL khoa học đặc trưng của từng môn học Do đặc điểm và đặc trưng của mỗi môn học khác nhau nên những NL hình thành và phát triển từ các môn học cũng khác nhau nên nhóm này còn gọi là NL khoa học đặc trưng môn học

Ví dụ môn Toán ở tiểu học, hình thành và phát triển ở học sinh NL Toán học, bao gồm các NL thành phần như: tư duy và lập luận toán học; mô hình hóa toán học; giải quyết vấn đề toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ, phương tiện học toán Mỗi môn học có những NL khoa học đặc trưng riêng

b Bản chất của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, vận dụng được hiểu là dùng tri thức, lí luận vào thực

tiễn Theo Nguyễn Thị Tuyết Mai và Phan Thị Thanh Hội (2017) cho rằng: “Vận dụng kiến thức, kĩ năng là mức độ nhận thức cao nhất của con người, quá trình này vừa giúp

HS củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống Thông qua vận dụng kiến thức vào thực tiễn thúc đẩy gắn kết kiến thức trong nhà trường với thực tiễn đời sống”

Theo nhóm tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng (2017) vận

dụng kiến thức, kĩ năng đã học là “Khả năng chủ thể phát hiện được vấn đề thực tiễn huy động đựợc các kiến thức liên quan hoặc tìm tòi khám phá các kiến thức nhằm thực hiện giải quyết các vấn đề thực tiễn đạt hiệu quả”

Còn nhóm tác giả Lê Thị Thao và Lê Thanh Huy (2017) cho rằng: “Năng lực vận dụng kiến thức là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những

Trang 28

tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và có khả năng biến đổi nó”

Bên cạnh những quan điểm ấy, một số góc nhìn khác cho rằng: NL VDKTKN đã học là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách VDKTKN đã được vận dụng vào những môi trường, hoàn cảnh, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và xu hướng phát triển của nó NL VDKTKN đã học bộc lộ phẩm chất, đạo đức của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn đam mê học hỏi, khát khao tri thức, mong muốn khám phá thế giới

Từ những quan niệm trên, có thể hiểu NL VDKTKN đã học là khả năng người học kết hợp linh hoạt kiến thức, kĩ năng đã được lĩnh hội để giải quyết các tình huống

có thực trong cuộc sống một cách hiệu quả NL VDKTKN đã học trong môn Khoa học

là giải quyết các nhiệm vụ học tập trong bối cảnh, tình huống mới, gắn với thực tế cuộc sống, vừa sức với học sinh, tạo cơ hội cho HS liên hệ, vận dụng phối hợp kiến thức, kĩ năng đã học từ các lĩnh vực khác nhau

1.2.1.3 Những biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

Theo Chương trình GDPT môn Khoa học tự nhiên, NL khoa học tự nhiên gồm 3 nhóm năng lực thành phần: NL nhận thức khoa học tự nhiên, NL tìm hiểu thế giới tự nhiên và NL vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học Trong đó biểu hiện của NL Vận dụng kiến thức, kĩ năng về khoa học tự nhiên vào thực tế để:

- Xác định, phân tích được vấn đề thực tiễn dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên

- Xuất phát từ kiến thức và các cứ liệu điều tra, đề xuất các phương án và thực hiện được một số giải pháp để bảo vệ tự nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu, có hành

vi, thái độ hợp lí nhằm phát triển ổn định lâu dài

1.2.2 Dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong chương trình môn Tự nhiên và Xã hội

1.2.2.1 Đặc điểm và cấu trúc của môn Tự nhiên và Xã hội

Môn học Tự nhiên và Xã hội đóng vai trò nền tảng trong chương trình giáo dục tiểu học, thiết kế dành cho học sinh lớp 1, 2, 3, được xây dựng dựa trên nền tảng khoa học cơ bản, ban đầu về tự nhiên và xã hội Môn học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở lớp 4, lớp 5 và các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở các cấp học trên

Môn học đề cao việc tạo điều kiện cho học sinh tham gia hoạt động thực tiễn, mở

ra cơ hội giúp học sinh tiếp cận, khám phá thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; liên

hệ kiến thức với thực tế, xây dựng mối quan hệ hài hòa với môi trường và xã hội, học cách sống phù hợp với quy luật tự nhiên

Môn TNXH ở tiểu học được cấu trúc theo 6 mạch nội dung giáo dục chính gồm: Gia đình, Trường học, Cộng đồng địa phương, Thực vật và động vật, Con người và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời

Trang 29

Chương trình môn TNXH ở cấp TH bồi dưỡng, rèn luyện, giáo dục và phát triển

ở HS tình yêu thương con người, ý thức bảo vệ môi trường, trân trọng thiên nhiên; tinh thần ham học hỏi; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; tinh thần tiết kiệm chống lãng phí, giữ gìn tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống; các

NL chung và NL khoa học

- Về kiến thức:

+ Truyền tải cho HS một lượng kiến thức nền tảng, sơ lược, thiết thực liên quan đến cơ thể người và một số bệnh thông thường của người

+ HS biết một số sự vật, hiện tượng đơn giản trong tự nhiên và xã hội xung quanh

- Về kỹ năng: HS rèn luyện được một số kỹ năng ban đầu

+ Kỹ năng chăm sóc sức khỏe bản thân, và phòng tránh một số bệnh tật và tai nạn thông thường

+ Kỹ năng chú ý quan sát, thu thập thông tin, đặt câu hỏi, nêu thắc mắc cùng với diễn đạt hiểu biết của mình liên quan đến thế giới tự nhiên và xã hội, về môi trường xung quanh, về các vấn đề trong cuộc sống

- Về thái độ, hành vi:

+ Chủ động tuân thủ các quy tắc đảm bảo vệ sinh, an toàn cho bản thân, gia đình

và những người xung quanh

+ Yêu thiên nhiên, gia đình, trường học, làng xóm, quê hương

- Về năng lực:

+ Bước đầu hình thành, phát triển ở HS một số NL chung như tự học, giao tiếp

và hợp tác, xử lý những tình huống đơn giản

+ Rèn luyện, bồi dưỡng phát triển một số NL đặc thù của bộ môn TNXH: nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức

và kỹ năng đã học

1.2.2.2 Phân tích chương trình môn tự nhiên và xã hội lớp 2

Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 không chỉ góp phần bồi dưỡng, rèn luyện ở học sinh lòng nhân ái, tình yêu thương con người, ý thức bảo vệ môi trường, ý thức trân trọng thiên nhiên; tinh thần ham học hỏi, ý thức trách nhiệm, tính kiên trì, tính

kỷ luật; ý thức giữ gìn sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức giữ gìn, tiết kiệm và bảo vệ tài sản; ý thức bảo vệ môi trường, trách nhiệm bảo vệ môi trường sống;

mà còn phát triển cho HS các năng lực chung và năng lực khoa học cần thiết

a Nội dung khái quát

Trong CT GDPT môn TNXH được ban hành, nội dung khái quát mạch kiến thức của môn TNXH lớp 2 được trình bày như sau:

Trang 30

Bảng 1.1 Khái quát nội dung của mạch kiến thức theo từng chủ đề/mạch trong

môn Tự nhiên va Xã hội lớp 2

Gia đình − “Các thế hệ trong gia đình”

− “Nghề nghiệp của người lớn trong gia đình”

− “Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà”

− “Giữ vệ sinh nhà ở”

Trường học − “Một số sự kiện thường được tổ chức ở trường học”

− “Giữ an toàn và vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường”

Cộng đồng địa phương − “Hoạt động mua bán hàng hoá”

− “Hoạt động giao thông”

Thực vật và động vật − “Môi trường sống của thực vật và động vật”

− “Bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật” Con người và sức khỏe − “Một số cơ quan bên trong cơ thể: vận động, hô hấp,

bài tiết nước tiểu”

− “Chăm sóc và bảo vệ các cơ quan trong cơ thể” Trái Đất và bầu trời − “Các mùa trong năm”

− “Một số thiên tai thường gặp”

b Nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt của môn TNXH lớp 2

Theo CT GDPT môn TNXH được ban hành [5], nội dung cụ thể và yêu cầu cần đạt của môn TNXH lớp 2 được trình bày như sau:

Bảng 1.2 Yêu cầu cần đạt ứng với từng nội dung cụ thể của mỗi chủ đề trong môn

− Vẽ, viết hoặc cắt dán ảnh gia đình có hai thế hệ, ba thế

hệ vào sơ đồ cho trước

− Nói được sự cần thiết của việc chia sẻ, dành thời gian quan tâm, chăm sóc yêu thương nhau giữa các thế hệ trong gia đình

− Thể hiện được sự quan tâm, chăm sóc yêu thương của bản thân với các thế hệ trong gia đình

Trang 31

“Nghề nghiệp của người

− Chia sẻ được với các bạn, người thân về công việc, nghề nghiệp yêu thích sau này

“Phòng tránh ngộ độc khi ở

nhà”

− Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận có thể gây ngộ độc

− Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống

− Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm để phòng tránh ngộ độc

− Đưa ra được cách xử lí tình huống khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc

“Giữ vệ sinh nhà ở” − Giải thích được tại sao phải giữ sạch nhà ở (bao gồm

− Nhận xét được về sự tham gia của học sinh trong những sự kiện đó và chia sẻ cảm nhận của bản thân

“An toàn khi tham gia một

số hoạt động ở trường và

giữ vệ sinh trường học”

− Xác định được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia những hoạt động ở trường

Trang 32

− Nêu được cách mua, bán hàng hoá trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại

− Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua

− Thực hành (theo tình huống giả định) lựa chọn hàng hoá phù hợp về giá cả và chất lượng

“Hoạt động giao thông” − Kể được tên các loại đường giao thông

− Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng

− Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn; biển báo cấm; biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh

− Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông

− Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, đò, thuyền, ) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện

− Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh

− Phân loại được thực vật, động vật theo môi trường sống

− Tìm hiểu, điều tra một số thực vật và động vật có ở xung quanh và mô tả được môi trường sống của chúng

“Bảo vệ môi trường sống

của thực vật, động vật”

− Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật

− Giải thích được ở mức độ đơn giản sự cần thiết phải bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật

− Nêu được những việc có thể làm để bảo vệ, hạn chế sự thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật và chia

sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện

Trang 33

“CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE”

“Một số cơ quan bên trong

cơ thể: vận động, hô hấp,

bài tiết nước tiểu”

− Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của các cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu trên sơ đồ, tranh ảnh

− Nhận biết được chức năng của các cơ quan nêu trên ở mức độ đơn giản ban đầu qua hoạt động hằng ngày của bản thân (ví dụ: nhận biết chức năng của xương và cơ qua hoạt động vận động; chức năng của cơ quan hô hấp qua hoạt động thở ra và hít vào; chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu)

− Đưa ra được dự đoán điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu một trong các cơ quan trên không hoạt động

“Chăm sóc, bảo vệ các cơ

quan trong cơ thể”

− Nhận biết và thực hiện được đi, đứng, ngồi, mang cặp đúng tư thế để phòng tránh cong vẹo cột sống

− Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ

cơ quan hô hấp

− Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận

“TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI”

“Các mùa trong năm” − Nêu được tên và một số đặc điểm của các mùa trong

năm (ví dụ: mùa xuân, mùa hè, mùa thu, mùa đông; mùa mưa và mùa khô)

− Lựa chọn được trang phục phù hợp theo mùa để giữ cơ thể khoẻ mạnh

“Một số thiên tai thường

gặp”

− Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai (ví dụ: bão, lũ, lụt, giông sét, hạn hán, ) ở mức độ đơn giản

− Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra

− Đưa ra được một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra

− Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy ra ở địa phương

− Chia sẻ với những người xung quanh và cùng thực hiện phòng tránh rủi ro thiên tai

Trang 34

1.2.2.3 Dạy học phát triển năng lực

a Xu hướng dạy học phát triển năng lực ở tiểu học

Dạy học phát triển năng lực là quá trình lập kế hoạch, triển khai kế hoạch và là

sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa hoạt động của GV và hoạt động của HS, hướng đến việc đạt được các yêu cầu đã đưa ra của quá trình này Trong đó chú trọng việc người học cần đạt được các mức năng lực như thế nào sau khi kết thúc một quá trình dạy học Trong dạy học phát triển năng lực, giáo viên cần thiết kế các hoạt động học tập đa dạng, phong phú để giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng như kỹ năng tư duy phản biện,

kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng làm việc nhóm,

Dạy học phát triển năng lực như chìa khóa mở ra cánh cửa tri thức và tiềm năng của học sinh Việc này không chỉ khuyến khích học sinh tư duy chủ động, rèn luyện trí tuệ sáng tạo mà còn chú ý bồi dưỡng khả năng giải quyết vấn đề, trau dồi kỹ năng tư duy phản biện gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời áp dụng vào thực tiễn cuộc sống và định hướng nghề nghiệp Tăng cường việc học tập trong nhóm; HS được khuyến khích thảo luận nhóm, tham gia các dự án học tập để rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề và làm việc nhóm hiệu quả; đổi mới quan hệ giáo viên

và học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn chuyên ngành, cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp

b Đặc điểm dạy học phát triển năng lực ở tiểu học

Đặc điểm quan trọng nhất của dạy học phát triển năng lực là xác định và đo lường được “năng lực” đầu ra của HS Căn cứ trên mức độ làm chủ kiến thức, kĩ năng

và thái độ của HS trong quá trình học tập

Dưới đây là những đặc điểm nổi bật của dạy học theo định hướng phát triển năng lực (Dựa trên “Tiêu chí đánh giá SGK theo định hướng phát triển NL”)

- Về mục tiêu: Chú trọng hình thành phẩm chất và năng lực thông qua việc hình thành kiến thức, kỹ năng; mục tiêu dạy học được mô tả chi tiết và có thể đo lượng và đánh giá được Dạy học để biết cách làm việc và giải quyết vấn đề

- Về nội dung dạy học: Nội dung được lựa chọn nhằm đạt được các mục tiêu năng lực đầu ra Chú trọng các kỹ năng thực hành, vận dụng vào thực tiễn Nội dung chương trình dạy học có tính mở tạo điều kiện để người dạy và người học dễ cập nhật tri thức mới

Trang 35

+ Người học có nhiều cơ hội được trình bày ý kiến, quan điểm và tham gia phản biện

- Về không gian dạy học: Không gian dạy học có tính linh hoạt, tạo không khí cởi mở, thân thiện trong lớp học Lớp học có thể trong phòng hoặc ở ngoài trời, trong công viên, bảo tàng… nhằm dễ dàng tổ chức các hoạt động nhóm

- Về đánh giá: Đánh giá dựa trên kết quả học tập, đánh giá năng lực đầu ra, quan tâm tới sự tiến bộ của người học; chú trọng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Ngoài ra 1 đặc điểm quan trọng trong đánh gia đó là: học sinh tham gia đánh giá, tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, rèn luyện tư duy phản biện, phát triển khả năng tư duy độc lập

- Về sản phẩm giáo dục:

+ Tri thức người học có được là khả năng áp dụng vào thực tiễn

+ Phát huy khả năng tự tìm tòi, khám phá và ứng dụng nên người học không bị phụ thuộc vào học liệu

+ Người học trở thành những con người tự tin năng động và có năng lực

c Kết hợp linh hoạt các PPDH tích cực để phát triển NL VDKTKN đã học cho

HS trong dạy học môn TNXH lớp 2

Dạy học theo phát triển NL ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế Việc dạy học này hướng đến nâng cao chất lượng giáo dục, đảm bảo học sinh đạt chuẩn đầu ra, chú trọng NL vận dụng kiến thức, kĩ năng vào những tình huống gắn liền với thực tiễn, giúp cho người học có NL giải quyết các tình huống thực tế Vì vậy, ngay từ giai đoạn cấp tiểu học, HS cần được hình thành và phát triển NL vận dụng kiến thức, kĩ năng vào TNXH trong CT GDPT 2018 Đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục mà Bộ GD-ĐT đề ra, trong quá trình dạy học môn học này, GV cần thiết kế kế hoạch và tổ chức dạy học các hoạt động hay nội dung dạy gắn liền với thực tiễn nhằm hình thành và phát triển được NL này cho HS

Các nghiên cứu gần đây của các nhà giáo dục cho thấy trẻ em học hiệu quả nhất khi các em được tích cực tham gia vào quá trình học tập Dạy học đã chuyển từ “giảng giải – ghi nhớ” sang “tổ chức của GV – hoạt động của HS” Trọng tâm dạy học đã thay đổi từ kiến thức mà HS thu được thành bản thân quá trình học tập của HS Quá trình học tập là một quá trình lĩnh hội, trong đó có:

- Thử nghiệm: Học từ những việc làm đầu tiên, học từ cuộc sống thực tế, từ các tình huống thực tế và việc khám phá, tìm tòi

- Giao tiếp: Chia sẻ kinh nghiệm với người khác và học từ các bạn cũng như những người lớn chung quanh

- Phản ánh: Suy nghĩ thông qua những điều đã học và hiểu được cách vận dụng vào các tình huống

- Trao đổi: Diễn đạt và chia sẻ những kiến thức và cả những cách đã học

Trang 36

Để áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, trước tiên GV phải có những hiểu biết về lí thuyết dạy học và có các kĩ năng hỗ trợ cần thiết Biết vận dụng khéo léo, linh hoạt các hiểu biết, các kĩ năng sư phạm vào việc tổ chức các hoạt động dạy học Dạy học theo phương pháp tích cực ở môn TNXH lớp 2 nói riêng và ở tiểu học nói chung, nhằm tập trung giải quyết cách giáo viên tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập của

HS, giúp các em chủ động, tích cực hình thành những kiến thức, kĩ năng theo yêu cầu bài học Để hướng dẫn thực hiện các hoạt động học tập, GV cần:

- Tạo ra môi trường học tập công bằng: đảm bảo tất cả HS trong lớp có thể tiếp cận với các hoạt động học tập và sự hỗ trợ của GV; tạo điều kiện cho mọi học sinh được làm việc, được trình bày trước nhóm, trước lớp Tránh tình trạng chỉ có một số học sinh giỏi được tham gia vào quá trình học tập, được giao nhiệm vụ,…

- Tạo môi trường thân thiện: qua giọng nói, cử chỉ, cách trình bày, cách giao nhiệm

vụ học tập cho học sinh

- Sử dụng có hiệu quả không gian lớp học: thông qua cách giáo viên sắp xếp chỗ ngồi cho cho HS để HS có thể cùng học với nhau cũng như theo dõi phần giao nhiệm

vụ và phần giải thích, hướng dẫn hay kết luận của GV,…

- Luôn lắng nghe và khuyến khích HS đặt câu hỏi, hỗ trợ HS trong suốt tiết học thông qua việc sử dụng các PPDH một cách linh hoạt, hiệu quả và đưa ra những nhận xét, đánh giá kịp thời

1.2.2.4 Vai trò của việc phát triển NL VDKTKN đã học cho HS trong dạy học môn TNXH lớp 2 thông qua bài tập

a Vai trò của việc phát triển NL VDKTKN đã học cho HS trong dạy học môn TNXH lớp 2

Chương trình môn TNXH ở tiểu học nói chung và TNXH lớp 2 nói riêng được xây dựng dựa trên một mối quan hệ chặt chẽ giữ các nội dung học tập theo từng chủ đề với ba yếu tố cơ bản: con người, tự nhiên, xã hội Trong chỉnh thể đó, con người luôn là mắc xích quan trong kết nối tự nhiên với xã hội Nếu HS là đối tượng chính của hoạt động học tập, được tìm hiểu những kiến thức thực tiễn, gắn liền với đời sống thì thông qua môn học này, các em sẽ thêm yêu, hứng thú hơn việc tìm hiểu, khám phá khoa học

và điều này cũng dễ dàng hình thành NL VDKTKN cho các em

Giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng, hiện nay đang thực hiện đổi mới chuyển từ giáo dục tiếp cận nội dung sang giáo dục phát triển NL của người học, tức là từ chỗ quan tâm đến việc HS học được cái gì, chuyển sang chú trọng việc HS vận dụng được cái gì thông qua việc học và sau đó là làm được gì Để thực hiện có kết quả đường lối đổi mới này, tất cả các môn học đều thực hiện dạy học phát triển NL Trong dạy học, GV cần phải tích cực đổi mới các hình thức và phương pháp dạy học, từ dạy học theo lối ”truyền thụ một chiều” chuyển sang dạy cách hội kiến thức, cách vận dụng kiến thức, phát triển kĩ năng, hình thành NL và PC

Trang 37

Mỗi môn học có những NL đặc thù riêng, và mỗi NL có các cách thức hình thành

và phát triển riêng Môn TNXH lớp 2, có nhiều thuận lợi để hình thành và phát triển các

NL cốt lõi, NL đặc thù riêng như NL nhận thức khoa học tự nhiên, NL tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh, NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học vào thực tế

NL VDKTKN đã học có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển toàn diện

HS cả về tri thức, kĩ năng, thái độ, hành vi và tình cảm Để vận dụng được kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tế, HS cần phát huy cao độ, tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình tiếp thu và chiếm lĩnh tri thức

Phát triển NL VDKTKN đã học, giúp HS lớp 2 có thể giải thích được cơ chế diễn

ra một số hiện tượng trong tự nhiên như nước, không khí, ánh sáng, âm thanh, trái đất

và bầu trời; giải thích được một số đặc điểm và một số mối quan hệ trong tự nhiên của thế giới sinh vật và của con người như đặc điểm của nước, không khí, thực vật, động vật

và mối quan hệ giữa môi trường và nhu cầu sống của con người, của thực vật, động vật; mối quan hệ giữa thực vật, động vật trong chuỗi thức ăn, các hiện tượng thiên nhiên, thời tiết hay thiên tai

Phát triển NL VDKTKN đã học còn giúp HS giải quyết được một số vấn đề thực tiễn đơn giản trong cuộc sống như thiên tai, luyện tập được cách thức ứng phó, giảm nhẹ rủi ro do thiên tai gây ra ở địa phương và chia sẻ với mọi người xung quanh cùng thực hiện,

Với ý nghĩa và vai trò đặc biệt quan trọng đó, HS muốn phát triển, nâng cao NL VDKTKN đã học, trong quá trình học tập GV bằng các hình thức và phương pháp tổ chức dạy học tích cực để HS nắm thật chắc kiến thức bài học, tổ chức cho HS các hoạt động nghiên cứu, thực hành, thí nghiệm, các hoạt động trải nghiệm, cho bài tập vận dụng để HS tập làm quen và rèn luyện các kĩ năng để có thể vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tế

b Vai trò của bài tập vận dụng kiến thức, kĩ năng trong tổ chức các hoạt động dạy học

Bài tập là một yếu tố quan trọng của quá trình dạy học Có thể nói, quá trình dạy học là quá trình giải một hệ thống bài tập đa dạng [34] Một giờ học có hiệu quả, có nâng cao được tính tích cực, chủ động, sáng tạo, có góp phần phát triển được phẩm chất

và năng lực của học sinh hay không phụ thuộc rất lớn vào hệ thống bài tập được biên soạn và sử dụng tốt hay không Hiện nay, theo quan điểm dạy học tiến bộ, hướng vào học sinh, coi học sinh là trung tâm, quá trình dạy học càng cần tới các bài tập

Với giáo viên: Bài tập là phương tiện không thể thiếu giúp giáo viên tổ chức tiến trình dạy học, qua đó trang bị kiến thức, hình thành kĩ năng, phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh Hiện nay, bài tập là phương tiện tốt nhất và không thể thay thế

để giáo viên tổ chức các hoạt động học cho học sinh, bao gồm hoạt động: khởi động, hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng

Trang 38

Với học sinh: Bài tập giúp học sinh hình thành, củng cố kiến thức, kĩ năng, phát triển phẩm chất và năng lực Hiện nay, để trang bị kiến thức cho học sinh, giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ như quan sát, phân tích, tổng hợp về một ngữ liệu, trả lời các câu hỏi và tự rút ra kết luận về kiến thức đó Qua quá trình giải bài tập, học sinh được trang bị kiến thức mới Khi giải bài tập, học sinh phải hiểu, nhớ, vận dụng tốt kiến thức và kinh nghiệm của mình để giải quyết thành công các nhiệm vụ đặt ra Từ

đó, kiến thức, kĩ năng hình thành qua bài học được củng cố bền vững hơn, đồng thời giúp các em triển phẩm chất và năng lực Bài tập còn giúp học sinh phát triển trí tuệ Phát triển trí tuệ được hiểu là việc nâng cao chất lượng của hoạt động trí tuệ Có nhiều cách để phát triển trí tuệ, trong đó, rèn luyện với các vấn đề cần tập trung suy nghĩ, huy động tri thức, kinh nghiệm để giải quyết vấn đề đặt ra là một cách Trong học tập, việc cho học sinh giải bài tập là một cách rèn luyện nhằm phát triển trí tuệ Khi giải bài tập, học sinh cần xem xét tìm hiểu các điều kiện, vận động các thao tác tư duy như quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp, suy luận, phán đoán, vận dụng kiến thức, kinh nghiệm để tìm câu trả lời, qua đó các thao tác tư duy của các em được phát triển Giải bài tập cần suy nghĩ logic, mạch lạc, kiên trì, bền bỉ Đồng thời, đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức linh hoạt, nhuần nhuyễn làm tư duy của các em mềm dẻo, từ đó góp phần bồi dưỡng phẩm chất tư duy cho học sinh Một điều nữa cũng cần thấy là bộ óc con người khi vận động thì sẽ phát triển, làm cho con người thông minh hơn Ăng-ghen đã nói: Sự phát triển của trí tuệ con người không tách rời khỏi sự vận động của bộ não Hơn nữa, bài tập giúp các em mở rộng kiến thức, trong khi kiến thức là chất liệu của hoạt động trí tuệ [34] Đây cũng là một lí do để khẳng định: giải bài tập giúp học sinh phát triển trí tuệ Bài tập là một phương tiện giáo dục tốt đối với học sinh Giải bài tập khiến học sinh luôn phải đối mặt với các thách thức, đòi hỏi các em tính kiên trì, tỉ mỉ, gắng sức, vuợt khó Giải bài tập cũng đòi hỏi sự trung thực, tự giác hoàn thành nhiệm vụ được giao trong thời gian cho phép, đồng thời đòi hỏi các em có trách nhiệm với kết quả công việc Nếu làm việc nhóm, để hoàn thành bài tập thì học sinh cần đoàn kết, giúp đỡ chia sẻ trách nhiệm và kết quả với các thành viên khác Khi bài tập có kết quả, học sinh tự tin vào khả năng của bản thân, tự tin vào khoa học và dần đam mê, sáng tạo trong học tập, nghiên cứu Bài tập giúp học sinh yêu tiếng Việt, yêu các tác phẩm văn học nghệ thuật, các áng văn nghị luận của dân tộc Như vậy, bài tập giúp học sinh hình thành các phẩm chất tốt đẹp Đây chính là điều kiện để thích nghi và thành công trong cuộc sống

1.2.2.5 Đánh giá năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của HS trong môn TNXH lớp 2

a Yêu cầu cần đạt về NL VDKTKN đã học trong môn TNXH

Theo CT GDPT môn TNXH được ban hành, những biểu hiện về yêu cầu cần đạt của NL VDKTKN trong môn TNXH lớp 2 được trình bày như sau:

− “Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh”

Trang 39

− “Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh”

− “Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù hợp trong các tình huống

có liên quan (ở mức độ đơn giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình huống”

b Khung đánh giá NL VDKTKN đã học trong dạy học môn TNXH lớp 2

Trong nghiên cứu đề xuất khung đánh giá năng lực khoa học trong môn Khoa học

tự nhiên theo CT GDPT mới, đăng trên Tạp chí Giáo dục, số 483 của các tác giả Lê Thái Hưng và Nguyễn Thị Phương Vy [17] (Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội)

đã phân tích NL VDKTKN đã học thể hiện ở khả năng giải thích các hiện tượng thực tiễn, điều này đã được thể hiện trong khung NL của PISA Đồng thời NL giải thích các hiện tượng thực tiễn được OECD định nghĩa “là khả năng nhận biết đề xuất và đánh giá các giải thích cho một loạt các hiện tượng tự nhiên và công nghệ” (OECD, 2019) Tuy nhiên, mức độ vận dụng kiến thức ở NL này của PISA chỉ dừng ở việc áp dụng các kiến thức nội dung để giải thích thông qua các hoạt động như: sử dụng kiến thức, mô hình,

đề xuất giả thiết và giải thích hiện tượng Trong CT GDPT mới của nước ta, NL VDKTKN đã học trong môn Tự nhiên xã hội lớp 2 có kì vọng cao hơn đối với HS là:

đề xuất thực hiện giải pháp, khả năng giải quyết các vấn đề tự nhiên xung quanh và có thái độ với yêu cầu bảo vệ môi trường

Có thể thấy, NL VDKTKN là khả năng HS kết hợp kiến thức và các kĩ năng khám phá khoa học để giải quyết và có thái độ đúng đắn với những vấn đề trong thực tiễn Từ

lý luận, thực tiễn và kinh nghiệm, CT GDPT tổng thể đã xác định những yêu cầu cần đạt được của NL VDKTKN đã học trong dạy học môn TNXH lớp 2 với các biểu hiện tương ứng với các tiêu chí và mức độ so sánh với thang nhận thức Bloom

Bảng 1.3 Khung đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của học

sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

V1 “Giải thích được ở mức độ đơn giản một số sự vật, hiện

tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh” Vận dụng

V2 “Phân tích được tình huống liên quan đến vấn đề an toàn,

sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống

xung quanh”

Phân tích

V3 “Giải quyết được vấn đề, đưa ra được cách ứng xử phù

hợp trong các tình huống có liên quan (ở mức độ đơn

giản); trao đổi, chia sẻ với những người xung quanh để

cùng thực hiện; nhận xét được cách ứng xử trong mỗi tình

huống”

Vận dụng

(V): NL VDKTKN đã học

Trang 40

c Tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học biểu hiện qua môn TNXH

Từ khung đánh giá NL VDKTKN đã học được thành lập ở bảng 1.3, chúng tôi xây dựng bảng tiêu chí đánh giá (rubric) cụ thể theo các mức độ, với thang đo bằng điểm

số cho các mức độ, thể hiện tính chính xác và độ tin cậy

Bảng 1.4 Tiêu chí đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học

sinh trong môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2

Tiêu chí đánh giá Các mức độ đạt được

V1 Giải thích đúng

nhiều sự vật, hiện tượng và các mối

hệ trong tự nhiên

và xã hội xung quanh

Giải thích đúng được một vài sự vật, hiện tượng và các mối hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

Giải thích đúng được rất ít các sự vật, hiện tượng và các mối hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh

V2 Phân tích được

nhiều tình huống liên quan đến vấn

đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh

Phân tích được một vài tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh

Phân tích được rất ít tình huống liên quan đến vấn đề an toàn, sức khoẻ của bản thân, người khác và môi trường sống xung quanh

V3 Giải quyết được

nhiều vấn đề, đưa

ra được nhiều cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan; trao đổi, chia sẻ nhiều với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được nhiều cách ứng xử trong mỗi tình huống

Giải quyết được một vài vấn đề, đưa

ra được một vài cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan;

trao đổi, chia sẻ một vài điều với những người xung quanh

để cùng thực hiện;

nhận xét được nhiều cách ứng xử trong mỗi tình huống

Giải quyết được rất ít vấn đề, đưa ra được rất ít cách ứng xử phù hợp trong các tình huống có liên quan; trao đổi, chia

sẻ rất ít với những người xung quanh để cùng thực hiện; nhận xét được nhiều cách ứng xử trong mỗi tình huống

Ngày đăng: 21/03/2025, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Acacia C Parks, Stephen M Schueller (2021), Tâm lí học tích cực, NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học tích cực
Tác giả: Acacia C Parks, Stephen M Schueller
Nhà XB: NXB Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2021
[2] Ban chấp Hành TW Đảng (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam
Tác giả: Ban chấp Hành TW Đảng
Năm: 2013
[3] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Tự nhiên và Xã hội, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Tự nhiên và Xã hội
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2018
[4] Bộ Giáo dục & Đào tạo (2020), Thông tư số 27/2020 – BGDĐT, ban hành đánh giá học sinh tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 27/2020 – BGDĐT, ban hành đánh giá học sinh tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2020
[5] Bộ Giáo dục & Đào tạo (2018), Thông tư số 32/2018/TT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 32/2018/TT về việc ban hành Chương trình giáo dục phổ thông Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2018
[6] Bộ Giáo dục & Đào tạo (2010), Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học, Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Năm: 2010
[7] Hoàng Hòa Bình (2015), “Năng lực và cấu trúc của năng lực”, Tạp chí Khoa học Giáo dục, 15(117), trang 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực và cấu trúc của năng lực”, "Tạp chí Khoa học Giáo dục
Tác giả: Hoàng Hòa Bình
Năm: 2015
[8] Nguyễn Lăng Bình (2010), Dạy và học tích cực: Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học tích cực: Một số phương pháp và kỹ thuật dạy học
Tác giả: Nguyễn Lăng Bình
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2010
[9] Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng (2008), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứa tuổi và tâm lí học sư phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2008
[10] Dewey John (2011), Kinh nghiệm và giáo dục: The 60th Anniversary Edition, bản dịch của Phạm Anh Tuấn, NXB Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm và giáo dục: The 60th Anniversary Edition
Tác giả: Dewey John
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2011
[11] Vũ Cao Đàm (2008), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
[12] Nguyễn Minh Giang và cộng sự (2020), Dạy học nội dung thực vật trong môn tự nhiên và xã hội 2018 theo định hướng tìm tòi - khám khá phát triển năng lực khoa học cho học sinh tiểu học, NXB Đại học Sư phạm, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học nội dung thực vật trong môn tự nhiên và xã hội 2018 theo định hướng tìm tòi - khám khá phát triển năng lực khoa học cho học sinh tiểu học
Tác giả: Nguyễn Minh Giang, cộng sự
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2020
[13] Phạm Minh Hạc (2002), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2002
[14] Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2017), “Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Sinh học 11”, Tạp chí Giáo dục, 17(441), tr. 37-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Sinh học 11”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Tuyết Mai
Năm: 2017
[15] Lương Thị Hằng (2012), Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục, giá trị sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phủ Cừ tỉnh Hưng Yên, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lí hoạt động giáo dục, giá trị sống, kỹ năng sống cho HS ở trường THPT Nam Phủ Cừ tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Lương Thị Hằng
Năm: 2012
[16] Nguyễn Thị Tuyết Hạnh và Lê Thị Mai Phương (2015), Giáo trình khoa học quản lí giáo dục, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Tuyết Hạnh và Lê Thị Mai Phương
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2015
[17] Trần Kiểm (2013), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
[18] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2010), Đại cương khoa học quản lí, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lí
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2010
[19] Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự (2012), Quản lí giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc và cộng sự
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2012
[20] Nguyễn Thị Thảo Ly (2023), “Sử dụng video trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 để phát triển năng lực nhận thức khoa học cho học sinh”, Tạp chí Giáo dục, 23(23), trang 159-165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng video trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 để phát triển năng lực nhận thức khoa học cho học sinh”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Thảo Ly
Năm: 2023

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  Tên hình  Trang - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
nh Tên hình Trang (Trang 10)
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực   (Nguồn: Theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức) - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Hình 1.1. Sơ đồ cấu trúc chung của năng lực (Nguồn: Theo quan điểm của các nhà sư phạm Đức) (Trang 25)
Hình 1.2. Sơ đồ phẩm chất và năng lực học sinh cần đạt được - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Hình 1.2. Sơ đồ phẩm chất và năng lực học sinh cần đạt được (Trang 27)
Bảng 1.4. Tiêu chí đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Bảng 1.4. Tiêu chí đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học của học (Trang 40)
Bảng 1.8. Mức độ thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập phát triển Năng lực - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Bảng 1.8. Mức độ thường xuyên tổ chức các hoạt động học tập phát triển Năng lực (Trang 47)
Hình 1.4. Biểu đồ thể hiện sở thích của học sinh đối với môn TNXH lớp 2 - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Hình 1.4. Biểu đồ thể hiện sở thích của học sinh đối với môn TNXH lớp 2 (Trang 50)
BẢNG 4: BẢNG LIÊN HỆ GIỮA CHỈ SỐ HÀNH VI VỀ NĂNG LỰC VẬN  DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA MÔN TNXH VỚI BÀI HỌC - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
BẢNG 4 BẢNG LIÊN HỆ GIỮA CHỈ SỐ HÀNH VI VỀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA MÔN TNXH VỚI BÀI HỌC (Trang 74)
BẢNG 1, BẢNG 2 tương tự BẢNG 1, BẢNG 2 của Bài Các mùa trong năm  BẢNG 3: CHỈ SỐ YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN  THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA BÀI QUA BÀI 30: LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ  VỚI THIÊN TAI (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)  CHỦ ĐỀ  TÊN BÀ - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
BẢNG 1 BẢNG 2 tương tự BẢNG 1, BẢNG 2 của Bài Các mùa trong năm BẢNG 3: CHỈ SỐ YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC KĨ NĂNG ĐÃ HỌC CỦA BÀI QUA BÀI 30: LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI (BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG) CHỦ ĐỀ TÊN BÀ (Trang 79)
BẢNG 6: XÂY DỰNG BÀI TẬP   BÀI 30: LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI  6.30a) Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
BẢNG 6 XÂY DỰNG BÀI TẬP BÀI 30: LUYỆN TẬP ỨNG PHÓ VỚI THIÊN TAI 6.30a) Nêu và luyện tập được một số cách ứng phó, giảm nhẹ rủi ro thiên tai thường xảy (Trang 81)
Bảng 3.5. Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo học lực - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Bảng 3.5. Phân phối tần suất kết quả thực nghiệm theo học lực (Trang 90)
Bảng 3.7. Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo tiêu chí bài - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Bảng 3.7. Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo tiêu chí bài (Trang 92)
Bảng 3.8. Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo tiêu chí bài - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Bảng 3.8. Đánh giá Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học theo tiêu chí bài (Trang 93)
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố về điểm bài kiểm tra Thực nghiệm đánh giá Năng lực - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố về điểm bài kiểm tra Thực nghiệm đánh giá Năng lực (Trang 94)
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của 2 bài - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học của 2 bài (Trang 95)
Hình 2: bão - Phát triển năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng Đã học của học sinh trong dạy học chủ Đề “trái Đất và bầu trời” môn tự nhiên và xã hội lớp 2
Hình 2 bão (Trang 120)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w