1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11

68 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đa dạng cách thức tổ chức hoạt động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần “Cân bằng hóa học” và nitrogen – sulfur hóa học 11
Tác giả Nguyễn Thị Hồng, Phạm Thị Oanh
Trường học Trường THPT Nghi Lộc 4
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2023 - 2024
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 31,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những đặctrưng của việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lựcđó là dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp HS tự khámphá

Trang 1

SỞ GD&ĐT NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 4

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Tên đề tài:

ĐA DẠNG CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ NITROGEN –

SULFUR” HÓA HỌC 11.

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 4

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Đóng góp mới của đề tài 2

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 3

I Cơ sở lí luận 3

1.1.1 Mục đích của hoạt động luyện tập 3

1.1.2 Tại sao lại phải đa dạng cách thức tổ chức hoạt động luyện tập 3

1.1.3 Hiệu quả của hoạt động luyện tập 3

1.1.4 Lưu ý khi thiết kế luyện tập 4

1.2 Cơ sở thực tiễn 5

1.2.1 Kết quả điều tra vai trò của hoạt động luyện tập trong giảng dạy 5

1.2.2 Kết quả điều tra hoạt động của GV về thực trạng tổ chức hoạt động luyện tập ở trường THPT 5

CHƯƠNG 2: ĐA DẠNG CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ “NITROGEN” – SUNFUR” HÓA HỌC 11 8

2.1 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng trò chơi 8

2.1.1 Cơ sở lí thuyết 8

2.1.2.Thiết kế hoạt động luyện tập có sử dụng trò chơi 9

2.1.3 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng trò chơi 15

2.2 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng một số kỹ thuật dạy học tích cực 16

2.2.1 Kỹ thuật khăn trải bàn 16

2.2.2 Kỹ thuật dạy học theo trạm 19

2.2.3 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động luyện tập thông qua việc sử dụnng kỹ thuật dạy học tích cực 23

2.3 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc thảo luận câu hỏi nêu vấn đề được GV nêu ra đầu tiết học 24

2.3.1 Cơ sở lí thuyết 24

2.3.2 Thiết kế hoạt động KTBH bằng việc thảo luận câu hỏi nêu vấn đề được GV nêu ra đầu tiết học 24

2.3.3 Ý nghĩa của việc đưa các vấn đề thực tiễn vào quá trình học tập của học sinh 29

Trang 3

2.4 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng Sơ đồ tư duy, điền sơ đồ trống hay

sơ đồ khuyết thiếu 29

2.4.1 Cơ sở lí thuyết 29

2.4.2 Thiết kế hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy 29

2.4.3 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động luyện tập bằng sơ đồ tư duy 33

2.5 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc cung cấp thêm thông tin, tư liệu để khắc sâu kiến thức 33

2.5.1 Cơ sở lí thuyết 33

2.5.2 Thiết kế hoạt động luyện tập bằng việc cung cấp thêm thông tin, tư liệu để khắc sâu kiến thức 33

2.5.3 Ý nghĩa của việc cung cấp thêm thông tin sau bài học 42

2.6 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng một số thí nghiệm 43

2.6.1 Cơ sở lí thuyết 43

2.6.2 Thiết kế hoạt động luyện tập bằng một số thí nghiệm 43

2.6.3 Ý nghĩa của việc sử dụng thí nghiệm trong hoạt động luyện tập 45

CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 46

3.1 Khảo sát sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 46

3.1.1 Mục đích khảo sát 46

3.1.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 46

3.1.3 Đối tượng khảo sát: 47

3.1.4 Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 47

3.2 Khảo sát tính hiệu quả của các giải pháp đề xuất 49

3.2.1 Mục đích khảo sát 49

3.2.2 Nội dung và phương pháp khảo sát 49

3.3 Nội dung khảo sát 49

3.3.1 Đối tượng khảo sát 50

3.3.2 Kết quả khảo sát 50

PHẦN 3: KẾT LUẬN 54

1 Kết luận 54

2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

Trang 4

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 5

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong những năm gần đây, ngành giáo dục đang thực hiện công cuộc đổimới căn bản, toàn diện về chất lượng và hiệu quả của giáo dục phổ thông, trong đóbiểu hiện nổi bật nhất của công cuộc đổi mới chính là đổi mới phương pháp dạyhọc theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Một trong những đặctrưng của việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lựcđó là dạy học thông qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, giúp HS tự khámphá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu những tri thức được sắp đặtsẵn GV là người tổ chức và hướng dẫn HS tiến hành các hoạt động học tập để pháthiện kiến thức mới, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tậphoặc tình huống thực tiễn…

Một trong những hoạt động quan trọng không thể thiếu khi thực hiện mộtbài học/chủ đề đó là hoạt động luyện tập Thông qua hoạt động luyện tập khôngnhững giúp học sinh củng cố, hệ thống kiến thức bài học, khắc sâu các kiến thứctrọng tâm, là tiền đề để xây dựng cho người học khả năng vận dụng vững chắc, cóhiệu quả các kiến thức vào học tập và thực tiễn cuộc sống Mặt khác, thông quahoạt động luyện tập còn giúp giáo viên đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức cũngnhư năng lực của học sinh

Tuy nhiên việc áp dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học để tổ chứchoạt động luyện tập cho học sinh chưa được giáo viên chú trọng và quan tâm; coihoạt động luyện tập chỉ là một hoạt động mang tính thủ tục và thường tuân theo

mô tuýp chung là GV chỉ hệ thống lại kiến thức mà HS đã được học ở phần nộidung bài học hoặc đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm cho học sinh trả lời Thờigian để tổ chức hoạt động luyện tập không còn nhiều nên GV làm thật nhanh hoặclàm qua để hoàn thành các bước lên lớp Bởi vậy, rất khó đánh giá được mức độnhận thức cũng như năng lực của HS sau giờ học một cách chính xác Vì sự qualoa của GV trong hoạt động này dẫn đến HS không có hứng thú tham gia hoạtđộng luyện tập, các em chỉ muốn nhanh nghe tiếng trống kết thúc tiết học để được

ra chơi

Trong thời đại cách mạng 4.0, giáo viên không đơn giản chỉ truyền thụ kiếnthức cho học trò mà còn phải định hướng đến việc học của học trò nhiều hơn thôngqua việc giúp họ tìm ra phương pháp học, tìm kiếm thông tin, chắt lọc xử lý thôngtin để hình thành kiến thức mới và vận dụng kiến thức vào thực tiễn Bên cạnh đó,giáo viên cũng phải biết truyền cảm hứng cho người học như câu nói nổi tiếng củaWilliam A Warrd: “Người thầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giảithích, người thầy xuất chúng biết minh họa, người thầy vĩ đại biết cách truyền cảmhứng” Bởi xã hội ngày nay rất nhiều thông tin, có nhiều thứ hấp dẫn ngoài sách

vở, người thầy phải làm sao truyền cảm hứng việc học những điều mới mẻ cho trò,giúp các em hiểu tầm quan trọng của việc học để từ đó có động lực trong học tập

Trang 6

Truyền cảm hứng bắt đầu từ việc giáo viên phải làm cho học sinh yêu thích mônhọc, yêu thích các tiết học với nhiều sự mới lạ và hấp dẫn Muốn vậy, người dạyphải luôn tìm tòi học hỏi đổi mới phương pháp dạy học Đổi mới cách thức tổ chứchoạt động luyện tập cũng chính là đổi mới phương pháp dạy học với mục đích tạo

ra ấn tượng sâu sắc và lâu dài về những gì đã học, đồng thời khơi nguồn cảm hứngcủa người học nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy và học tập

Với những lý do trên chúng tôi đã chọn biện pháp: “Đa dạng cách thức tổ

chức hoạt động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần “Cân bằng hóa học” và “Nitrogen – Sulfur” Hóa học 11.

2 Mục đích nghiên cứu

- Đề xuất một số cách thức tổ chức hoạt động luyện tập để nâng cao hiệuquả của hoạt động luyện tập sau mỗi bài học/chủ đề, để lại nhiều ấn tượng về bàihọc cho học sinh

- Nâng cao hứng thú học tập cho học sinh

- Nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh, từ đó rèn luyện và phát triển cho

HS một số phẩm chất và năng lực

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Nội dung phần “Cân bằng hóa học” và “Nitrogen – Sulfur” Hóa học 11

- Hoạt động luyện tập sau mỗi bài học

- Dạy học theo phát triển phẩm chất, năng lực học sinh

- Học sinh các lớp 11A1, 11A4 – Trường THPT Nghi Lộc 4

- Sử dụng một số cách thức tổ chức hoạt động luyện tập đồng thời gópphần rèn luyện và phát triển một số phẩm chất và năng lực cho học sinh

4 Đóng góp mới của đề tài

Sử dụng đa dạng các cách thức tổ chức hoạt động luyện tập để tăng hiệu quảhoạt động luyện tập sau mỗi bài học phần “Cân bằng hóa học” và Nitrogen –Sulfur” Hóa học 11; bao gồm:

+ Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng trò chơi

+ Tổ chức hoạt động luyện tập bằng các kỹ thuật dạy học tích cực

+ Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc thảo luận câu hỏi nêu vấn đề được

GV nêu ra đầu tiết học

+ Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy

+ Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc cung cấp thêm thông tin, tư liệu đểkhắc sâu kiến thức

+ Tổ chức hoạt động luyện tập bằng cách gắn kiến thức Hóa học với thực tế+ Tổ chức hoạt động luyện tập bằng các thí nghiệm

Trang 7

- Giúp học sinh hứng thú và yêu thích môn học hơn để từ đó sẽ nâng caođược hiệu quả học tập và phát triển một số phẩm chất, năng lực cho học sinh.

PHẦN 2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN

I Cơ sở lí luận

1.1.1 Mục đích của hoạt động luyện tập

Luyện tập là một hoạt động sau hoạt động hình thành kiến thức trong mộtbài học hay một chủ đề học tập Mục đích của hoạt động luyện tập là giúp HS củng

cố, hoàn thiện kiến thức, kĩ năng vừa mới lĩnh hội được Hoạt động này yêu cầu

HS phải vận dụng trực tiếp những kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết các bàitập, tình huống Thông qua hoạt động này, HS sẽ tóm tắt, đánh giá và thể hiện sựhiểu biết của mình về những nội dung chính; củng cố và tiếp thu các thông tinquan trọng; liên kết các ý tưởng bài học với kiến thức đã học trước đó hoặc các emcó thể áp dụng kiến thức vào tình huống mới Đây là hoạt động rất quan trọng vìnó giúp HS kết hợp giữa lí thuyết với thực hành, đồng thời giúp GV đánh giá khảnăng HS áp dụng trực tiếp kiến thức, kĩ năng đã biết để giải quyết các tìnhhuống/vấn đề trong học tập Hoạt động luyện tập có thể được tổ chức dưới nhiềuhình thức khác nhau, nhưng phải hướng tới những hoạt động tích cực giúp HSđược thực hành, trải nghiệm kiến thức và từ đó mới khái quát lại được toàn bộ nộidung bài học theo cách thức của riêng mình Mặt khác việc GV tổ chức hoạt độngluyện tập sẽ kiểm tra mức độ hiểu biết và nắm kiến thức của HS, nhấn mạnh cácthông tin quan trọng trong bài, phát hiện ra những nhận thức sai lầm của HS.Ngoài ra, thông qua luyện tập GV cũng tạo điều kiện để HS hình thành và pháttriển một số năng lực như năng lực tự học, năng lực giao tiếp hợp tác, năng lực giảiquyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thực hành, năng lực đánh giá, nhận xét

1.1.2 Tại sao lại phải đa dạng cách thức tổ chức hoạt động luyện tập

Trong giai đoạn hiện nay, khi xây dựng kế hoạch bài học GV phải xây dựngthành các hoạt động học nhằm phát huy phẩm chất và năng lực học sinh Hoạtđộng luyện tập có vai trò củng cố và hệ thống hóa kiến thức, kiểm tra khả năng vậndụng kiến thức bài học vào giải quyết các bài tập cụ thể Hoạt động luyện tập sẽgiúp học sinh vận dụng kiến thức đã có ở hoạt động kiến thức để giải quyết cáctình huống đặt ra, giúp học sinh vỡ ra được nhiều điều, khám phá ra chân lý củabài học, đem lại cảm giác say mê, háo hức cho người học Tuy nhiên rất nhiều giáoviên coi nhẹ hoạt động luyện tập, thường thì mở đầu hào hứng nhưng kết thúc mờnhạt, qua loa hoặc sử dụng đi sử dụng lại vài cách thức tổ chức luyện tập quenthuộc nên gây tâm lý hụt hẫng, nhàm chán cho người học Vì vậy GV cần đa dạngcác cách thức tổ chức hoạt động luyện tập, sử dụng linh hoạt nhiều cách thức tổchức hoạt động luyện tập để phù hợp với từng đối tượng học sinh, với từng nộidung của từng phần, từng bài học; đó là điều kiện cần thiết để HS tích cực, chủđộng, hào hứng và yêu thích môn học nhiều hơn

Trang 8

1.1.3 Hiệu quả của hoạt động luyện tập

Bài giảng dù hay, hấp dẫn đến đâu nếu không có hoạt động luyện tập thìchưa thể coi là dạy tốt Có không ít GV chưa thấy hết tác dụng của việc luyện tậpnên thường bỏ qua hay làm một cách chiếu lệ Thực tế dạy học đã chứng minhthông qua hoạt động luyện tập sẽ giúp HS ghi nhớ tốt các kiến thức đã học Việcnhắc lại kiến thức khi củng cố giúp ích rất nhiều cho sự ghi nhớ Luyện tập thườngxuyên còn giúp GV đánh giá được chất lượng bài giảng, mức độ lĩnh hội kiến thứccủa HS, từ đó có biện pháp bổ sung và sửa chữa kịp thời phương pháp dạy học củamình

* Đối với GV: Khi tổ chức hoạt động luyện tập bằng những biện pháp tích

cực giúp:

+ GV biết được mức độ nắm bắt bài học của HS;

+ GV đánh giá được các năng lực thực hành của HS qua các hoạt động tíchcực, để từ đó GV có thể bổ sung, điều chỉnh phương pháp dạy học cho cho phùhợp, những hoạt động nào phù hợp với nội dung gì;

+ GV có thể gợi mở những vấn đề mới, những ý tưởng mới cho HS tiếp cận

và có tư duy đa chiều về bản chất các khái niệm, quá trình hóa học

* Đối với HS: Khi tổ chức hoạt động luyện tập bằng những biện pháp tích

1.1.4 Lưu ý khi thiết kế luyện tập

- Các bài tập, tình huống, trò chơi phải liên quan đến kiến thức của bài học

- Hoạt động luyện tập cần huy động những kinh nghiệm thực tiễn có liênquan đến nội dung bài học để tạo sự hứng thú và suy nghĩ tích cực cho người học

Trang 9

- Nhiệm vụ đặt ra nên gần gũi với đời sống mà HS dễ cảm nhận và đã có ítnhiều những hiểu biết ban đầu về chúng.

- Tạo điều kiện cho HS có thể huy động được kiến thức vừa học để giảiquyết, qua đó giúp HS phát hiện vấn đề, kết nối được kiến thức thực tiễn để giảiquyết vấn đề đã phát hiện

- Về thời điểm: Hoạt động luyện tập có thể thực hiện sau từng hoạt độnghình thành kiến thức theo từng nội dung chính của bài/chủ đề hoặc sau một bài/chủđề

- Về thời gian: Đây là khâu quan trọng để đảm bảo tiến trình giờ học Tùyvào nội dung bài học để GV định lượng thời gian Đối với các bài dạy học theo chủ

đề từ 2 tiết trở lên, GV có thể tổ chức hoạt động luyện tập trong vòng 10 - 12 phút.Đối với bài học theo từng tiết, GV nên tổ chức hoạt động luyện tập 5 - 7 phút

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Kết quả điều tra vai trò của hoạt động luyện tập trong giảng dạy

Với mục đích tìm hiểu về vai trò của hoạt động luyện tập đối với tiết dạy,chúng tôi đã điều tra các GV ở trường THPT Nghi Lộc 4 Kết quả được thể hiện ởbảng sau:

Bảng 1 Kết quả điều tra vai trò hoạt động luyện tập của trong giảng dạy

Nội dung Tổng số ý kiến Tỉ lệ (%)

1.2.2 Kết quả điều tra hoạt động của GV về thực trạng

tổ chức hoạt động luyện tập ở trường THPT

Trong quá trình dạy học ở trường THPT, chúng tôi đã tiến hành điều tra thựctrạng việc sử dụng một số cách thức tổ chức dạy học theo hướng phát triển nănglực của HS thông qua phần luyện tập trong môn Hóa học ở trường THPT như sau:

Bảng 2.1 Kết quả điều tra hoạt động của GV về thực trạng dạy phần luyện

tập ở trường THPT

xuyên

Trang 10

Số lượng Tỉ lệ (%) lượng Số Tỉ lệ (%) lượng Số Tỉ lệ (%)

1 GV sử dụng phương phápdạy học tích cực trong phần

28 70.0 12 30.0 0 0

GV sử dụng kỹ

thuật dạy học theo trạm 19 47.5 13 32.5 8 20.0

GV cho HS thảoluận câu hỏi nêuvấn đề được GVnêu ra đầu tiếthọc

8 20.0 20 50.0 12 30.0

GV sử dụng Sơ

GV cung cấpthêm thông tin,

tư liệu để khắcsâu kiến thức

GV gắn kiếnthức với thựctiễn

32 80.0 7 17.5 1 2.5

GV cho HS làm

Từ bảng điều tra khảo sát cho chúng tôi thấy

+ Chương trình GDPT 2018 đã thực hiện năm thứ 2 và đòi hỏi GV cần sửdụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực khi tổ chức dạy học, tuy nhiên

GV vẫn mới chỉ chú trọng việc đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học ở hoạtđộng khởi động và đặc biệt là ở hoạt động hình thành kiến thức

+ Ở tiêu chí GV tổ chức luyện tập bằng những biện pháp tích cực nhằm pháttriển năng lực cho HS chúng tôi nhận thấy GV đã sử dụng một số cách thức tổ

Trang 11

chức hoạt động theo hướng tích cực, tuy nhiên đa số GV vẫn đang sử dụng một sốbiện pháp khá quen thuộc với học sinh như trò chơi ô chữ, sơ đồ tư duy; họ chưamạnh dạn đa dạng các cách thức khác nhau, từ những cách thức quen thuộc đếnnhững cách thức mới, điều này sẽ gây nhàm chán cho HS

+ Qua bảng khảo sát trên chúng tôi cũng dám khẳng định một điều nữa là đa

số GV vẫn chưa chú trọng đổi mới cách thức hoạt động luyện tập Vì đây đôi khi

GV không còn đủ thời gian hoặc làm mang tính đối phó cho có lệ vì thời gian vàcông sức chuẩn bị cho một một hoạt động khá nhiều Nhưng rõ ràng HS sẽ hứngthú hơn khi được GV tổ chức cho một vài hoạt động vui nhộn cuối giờ học, nó vừalưu lại dấu ấn, vừa kích thích tính tò mò tìm hiểu, khám phá các kiến thức mới.Nếu tổ chức được các hoạt động tích cực như thế cho HS ở phần luyện tập thì sẽrất thuận lợi cho GV trong các giờ học sau

Thực tế HS phải học quá nhiều môn và yêu cầu các môn học dường như đềunhư nhau, với yêu cầu đó và GV không đa dạng hóa cách thức tổ chức hoạt độnghọc thì sẽ biến mỗi giờ học trở nên mệt mỏi, gây ra sự uể oải mà hiệu quả khôngcao Vì vậy luyện tập bằng một số biện pháp tích cực sẽ gây sự hứng thú cho HS

và đem lại hiệu quả sau mỗi bài học

Trang 12

CHƯƠNG 2:

ĐA DẠNG CÁCH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN “CÂN BẰNG HÓA HỌC” VÀ “NITROGEN” – SUNFUR”

HÓA HỌC 11.

2.1 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng trò chơi

2.1.1 Cơ sở lí thuyết

Phương pháp dạy học tích cực có sử dụng trò chơi là phương pháp GV thông

qua việc tổ chức các trò chơi liên quan đến nội dung bài học, có tác dụng phát huytính tích cực nhận thức, gây hứng thú học tập cho HS Qua trò chơi, HS tiếp thukiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, đồng thời phát triển tính tự giác, tự chủcủa HS Sử dụng hoạt động trò chơi trong luyện tập, chỉ cần tập trung nhấn mạnhmột số thông tin quan trọng trong bài để đảm bảo thời gian mà vẫn tạo được sựhứng thú và phát huy năng lực tư duy tìm tòi, sáng tạo của người học

 Phương pháp trò chơi có một số ưu điểm và nhược điểm sau:

 Ưu điểm:

+ Trò chơi học tập là một hình thức học tập bằng hoạt động, hấp dẫn HS dođó duy trì tốt hơn sự chú ý của các em với bài học; giảm tính chất căng thẳng củagiờ học, nhất là các giờ học kiến thức lý thuyết mới;

+ Học qua trò chơi giúp HS tiếp thu bài học một cách tự nhiên, chủ độngnhất so với khả năng có thể của bản thân; quá trình học tập, ghi nhớ nội dung bàihọc sẽ dễ dàng và sâu sắc, cụ thể hơn so với cách học thông thường;

+ Trò chơi giúp HS có được tác phong nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự nhạy béntrong hoạt động học tập; tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng giao tiếp - hợp tác cho HS

 Nhược điểm:

+ HS có thể dễ bị sa đà vào trò chơi, ít tập trung vào mục đích học tập;

+ GV có thể gặp khó khăn trong việc kiểm soát thời gian và nội dung kiếnthức cần được truyền tải

 Một số lưu ý khi sử dụng phương pháp trò chơi:

- Mục đích của trò chơi phải thể hiện mục tiêu của bài học hoặc một phầncủa nội dung bài học

- Hình thức chơi đa dạng giúp HS được thay đổi các hoạt động học tập trênlớp, giúp HS phối hợp các hoạt động trí tuệ với các hoạt động vận động

- Luật chơi đơn giản để HS dễ nhớ, dễ thực hiện Cần đưa ra các cách chơicó nhiều HS tham gia để tăng cường kỹ năng học tập hợp tác

Trang 13

- Thường thời gian cho hoạt động luyện tập là khoảng 5 – 7 phút Do đó, cáctrò chơi tổ chức cho HS cũng phải hết sức đơn giản, nhanh gọn nhưng vẫn phảihiệu quả.

 Quy trình thực hiện phương pháp dạy tích cực cùng trò chơi:

Bước 1: Giới thiệu tên và mục đích của trò chơi

- Tên trò chơi phải hấp dẫn, dễ hiểu và lôi cuốn;

- Mục đích trò chơi là sẽ giúp HS định hình được mình tham gia trò chơi đểlàm gì, mình sẽ tìm thấy kiến thức gì qua trò chơi,… Từ đó, HS xác định đượcnhiệm vụ, vai trò của mình trong trò chơi này

Bước 2: Hướng dẫn HS tham gia trò chơi

- Xác định: Số người tham gia, số đội tham gia, trọng tài

- Các dụng cụ dùng để chơi là gì?

- Cách chơi: Từng việc làm cụ thể của người chơi, đội chơi, thời gian tròchơi, những việc không được làm trong trò chơi

Bước 3: Thực hiện trò chơi

- GV quan sát, nhắc nhở, giúp đỡ nếu HS còn lúng túng

Bước 4: Nhận xét sau trò chơi

Các hình thức trò chơi tôi đã sử dụng đó là trò chơi mê cung bí ẩn, trò chơi ôchữ, trò chơi bông hoa trí tuệ

2.1.2.Thiết kế hoạt động luyện tập có sử dụng trò chơi

2.1.2.1 Trò chơi “Mê cung bí ẩn”

 Ví dụ 1 : Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung “Phản ứng một chiều, phản

ứng thuận nghịch và cân bằng hóa học” (Bài 1 “Cân bằng hóa học”) (Thời gian 6 phút).

Mục

tiêu  Giúp HS vận dụng kiến thức của chủ đề để trả lời các câu hỏi trong trò chơi, phát huy năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, tăng khả năng

nhanh nhạy, khả năng ghi nhớ

 Sau khi hết thời gian các nhóm đổi bài làm theo sơ đồ giáo viên quy định.Các nhóm chấm cho nhau dựa trên đáp án giáo viên cung cấp

 Nhóm nào làm đúng các thành viên của nhóm đó sẽ được tích sao

Trang 14

 Giáo viên nhận xét về quá trình làm việc của các nhóm

Học sinh di chuyển mê cung chấm

chéo

Gv cho học sinh nhận xét kết quả

 Ví dụ 2 : Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung “Nitric acid” (Bài 6 “Một

Trang 15

số hợp chất của Nitrogen với oxygen”) (Thời gian 6 phút).

 Sau khi hết thời gian các nhóm đổi bài làm theo sơ đồ giáo viên quyđịnh Các nhóm chấm cho nhau dựa trên đáp án giáo viên cung cấp

 Giáo viên có thể cho một số nhóm mang kết quả lên bảng treo để cácnhóm cùng quan sát nhận xét

 Nhóm nào làm đúng các thành viên của nhóm đó sẽ được tích sao

 Giáo viên nhận xét về quá trình làm việc của các nhóm

Trang 16

Giáo viên giới thiệu cách chấm chéo Giáo viên kiểm tra kết quả 1 số

nhóm

 Bài học rút ra sau trò chơi

Mê cung tượng trưng cho cuộc đời của mỗi chúng ta Mỗi căn phòng của mêcung tượng trưng cho từng giai đoạn của cuộc đời Mỗi bước đi của bản thân trênmỗi chặng đường sẽ đưa chúng ta đến những cánh cửa khác nhau Vì vậy phải luôncó mục tiêu rõ ràng cho bản thân và trên con đường thực hiện mục tiêu đó hãy cốgắng hết mình

2.1.2.2 Trò chơi bông hoa trí tuệ

 Ví dụ: Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung “Các yếu tố ảnh hưởng đến sự

chuyển dịch cân bằng hóa học” (Bài 1 “Cân bằng hóa học”) (Thời gian 8 phút).

Mục

tiêu  Giúp HS vận dụng kiến thức của chủ đề để hoàn thiện các bông hoa có chứa các đơn vị kiến thức

 Phát huy năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt động nhóm

Tổ

chức

thực

hiện

 Lớp chia thành 6 nhóm Mỗi nhóm cử 1 nhóm trưởng lên nhận nội dung

các bông hoa Màu vàng tượng trưng cho nhụy hoa Các cánh hoa

chứa các thông tin có liên quan đến chủ đề ở nhuỵ hoa

 Mỗi nhóm cần hoàn thiện bằng cách dán 5 cánh hoa xung quanh HStìm kiếm, thảo luận và gắn các cánh hoa vào các bông tương ứng cóthông tin liên quan cùng 1 chủ đề/1 nội dung/1 đối tượng

 Trong vòng thời gian 6 phút các nhóm hãy tìm các thông tin liên quanđến nhị hoa Sau thời gian quy định giáo viên cho các nhóm chấm kết

Trang 17

quả của nhóm mình và báo cáo số thông tin đúng Các nhóm làm đúngmỗi thành viên được tích 1 sao Giáo viên cử một học sinh bất kỳ lênthực hiện lại nội dung Nếu thành viên đó hoàn thành đúng các thànhviên trong nhóm tiếp tục nhận thêm 1 sao tích điểm nữa.

Hồ

học

tập

Trang 18

 Bài học rút ra sau trò chơi

Nhị hoa tượng trưng cho bản thân mình Các cánh hoa tượng trung cho đạo đức, lối sống, tài năng…của bản thân Mỗi người có những lựa chọn riêng để cho bản thân mình ngày tốt lên giống như vẻ đẹp của mỗi bông hoa

2.1.2.3 Trò chơi ô chữ bí mật.

“Sulfur và sulfur dioxide”) (Thời gian 5 phút).

Mục

tiêu để hoàn thiện các ô chữ có chứa các đơn vị kiến thức  Giúp HS vận dụng kiến thức liên quan đến nội dung Sulfur dioxide

 Phát huy năng lực tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác trong hoạt độngnhóm

Tổ

chức

thực

hiện

 Giáo viên chuẩn bị phiếu học tập có chứa các ô chữ Giáo viên giao cho

2 em học sinh ngồi cạnh nhau một phiếu học tập Trong vòng thời gian

5 phút các cặp đôi hoàn thành các ô chữ Nhóm nào tìm được ô chữ bímật sớm nhất sẽ được thưởng 1 sao cho mỗi thành viên

 Sau thời gian quy định giáo viên sẽ yêu cầu các nhóm dừng lại vàchuyển phiếu cho các nhóm bên cạnh cùng dãy chấm chéo theo đáp áncủa giáo viên công bố Các nhóm làm đúng mỗi thành viên trong nhómsẽ được thưởng 1 sao

 Giáo viên yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa của ô chữ bí mật và thưởng saocho học sinh trả lời đúng

Trang 19

Giáo viên hướng dẫn học sinh cách

 Bài học rút ra sau trò chơi

Ý nghĩa của từ khóa ĐOÀN KẾT: Một tập thể lớp muốn phát triển mạnh

thì tinh thần đoàn kết của các thành viên rất quan trọng Mặc dù bản thân mỗi em

là một ô chữ bí mật nhưng nếu biết dung hòa tính cách của các thành viên tronglớp và xây dựng lớp dựa trên tiêu chí tập thể ĐOÀN KẾT thì sẽ tạo ra một lớp họchạnh phúc

2.1.3 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng trò chơi.

 Trò chơi giúp tăng hứng thú học tập cho học sinh giúp học sinh tiếp thu kiếnthức một cách thoải mái nhất

Trang 20

 Thông qua trò chơi phát triển thêm ở học sinh nhiều kỹ năng, phẩm chất cầnthiết thông qua quá trình làm việc nhóm

2.2 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng một số kỹ thuật dạy học tích cực

Kĩ thuật dạy học là những biện pháp, cách thức hành động của của giáo viên

và học sinh trong các tình huống hành động nhỏ nhằm thực hiện và điều khiển quátrình dạy học Các kĩ thuật dạy học là những đơn vị nhỏ nhất của phương pháp dạyhọc

Có rất nhiều kĩ thuật dạy học tích cực mà những nhà nghiên cứu giáo dục đãđưa ra nhằm dạy học sinh không chỉ tiếp thu kiến thức tốt mà còn phát triển nănglực Điều quan trọng là giáo viên linh hoạt tuỳ theo bài học để chọn kĩ thuật phùhợp

Một số kỹ thuật dạy học tích cực thường dùng như kỹ thuật mảnh ghép, kỹthuật khăn trải bàn, kỹ thuật KWL, kỹ thuật ổ bi, kỹ thuật bể cá, kỹ thuật dạy học

góc- trạm,… Tuy nhiên trong phạm vi đề tài này chúng tôi xin giới thiệu 2 kỹ thuật

mà chúng tôi đã sử dụng và mang lại hiệu quả cao

2.2.1 Kỹ thuật khăn trải bàn

2.2.1.1 Cơ sở lý thuyết.

Kĩ thuật khăn trải bàn là một KTDH thể hiện quan điểm, chiến lược học hợptác, trong đó có kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm

Kĩ thuật khăn trải bàn nhằm mục đích:

- Kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực của hs

- Tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS

- Phát triển mô hình có sự tương tác giữa HS với HS

Cách tiến hành kĩ thuật “Khăn trải bàn”

+ Hoạt động theo nhóm (4 người / nhóm) (có thể nhiều người hơn)

+ Mỗi người ngồi vào vị trí như hình vẽ minh họa

+ Tập trung vào câu hỏi (hoặc chủ đề, )

+ Viết vào ô mang số của bạn câu trả lời hoặc ý kiến của bạn (về chủ đề )

Trang 21

Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng vài phút

+ Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận vàthống nhất các câu trả lời

+ Viết những ý kiến chung của cả nhóm vào ô giữa tấm khăn trải bàn (giấyA0)

* Ưu điểm: Tăng cường tính độc lập và trách nhiệm của người học

* Hạn chế: Tốn kém chi phí và khó lưu trữ, sửa chữa kết quả

* Lưu ý: Mỗi thành viên làm việc tại góc riêng của mình

Kỹ thuật “Khăn trải bàn” đã được rất nhiều GV sử dụng từ lâu trong dạy học

ở các môn khác nhau Tuy nhiên để sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn một cách cóhiệu quả trong phạm vi áp dụng của đề tài chúng tôi đã “biến tấu” kỹ thuật “khăntrải bàn” truyền thống bằng kỹ thuật “khăn trải bàn xoay”

2.2.1.2 Thiết kế hoạt động luyện tập có sử dụng kỹ thuật khăn trải bàn xoay.

Ví dụ: Tổ chức hoạt động luyện tập của nội dung “Khái niệm về pH

và ý nghĩa của pH trong thực tiễn” (Bài 2 “Cân bằng trong dung dịch nước”) (Thời gian 6 phút)

 GV chia lớp thành các nhóm nhỏ Mỗi nhóm có 4 học sinh

 Giáo viên giao cho các nhóm một khăn trải bàn xoay trong đó cóchứa yêu cầu học sinh cần làm việc

 Giáo viên hướng dẫn học sinh nội dung làm việc của khăn trải bànnhư sau:

+ Lượt 1 trong thời gian 1 phút tất cả các học sinh đều trả lời câu hỏi

1

cho câu trả lời trong lượt 1 của tất cả các bạn và trả lời câu hỏi số 2 + Lượt 3 khăn xoay tiếp 1 góc 900 Trong thời gian 2 phút chấm điểmcho câu trả lời trong lượt 1,2 của tất cả các bạn và trả lời câu hỏi số 3

điểm cho câu trả lời trong lượt 1,2,3 của tất cả các bạn và trả lời câuhỏi số 4 Sau khi đối chiếu xong các câu trả lời cả nhóm cùng thốngnhất phần đáp án câu hỏi chung của cả nhóm

 Sau khi hết thời gian quy định các nhóm cùng theo dõi đáp án màgiáo viên đưa ra Các nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình đã làm

Trang 22

việc đúng bao nhiêu nội dung giáo viên yêu cầu Thưởng sao chonhóm đúng nhiều nhất

 Giáo viên có thể gọi 4 học sinh bất kỳ lên hoàn thành 4 nội dung trong 4 góc khăn Học sinh nào làm đúng tiếp tục được thưởng thêm sao

 Giáo viên có thể cho 1 học sinh lên báo cáo kết quả để các nhóm khác cùng theo dõi

Hồ sơ học

Trang 23

Bài học rút ra sau hoạt động luyện tập

 Tinh thần học tập hợp tác giữa các cá nhân trong nhóm

 Mối quan hệ qua lại giữa các thành viên trong cùng một nhóm

 Khả năng đánh giá lẫn nhau

2.2.2 Kỹ thuật dạy học theo trạm

2.2.2.1 Cơ sở lý thuyết.

Dạy học theo trạm là cách dạy học nhấn mạnh vào khả năng làm việc độclập của các nhóm Lớp học được chia thành nhiều trạm, bố trí ở các vị trí khácnhau trong lớp, mỗi trạm gắn với một nhiệm vụ cụ thể độc lập các trạm khác Saukhi thực hiện xong nhiệm vụ ở mỗi trạm, sẽ luân phiên di chuyển đến các trạm tiếptheo để thực hiện nhiệm vụ Khi hoàn thành nhiệm vụ sớm có thể đến các trạmchờ Cứ như thế cho đến khi thực hiện xong nhiệm vụ ở tất cả các trạm thì sẽ lênbảng báo cáo kết quả

* Cách tổ chức dạy học theo trạm

+ Bước 1: Lựa chọn nội dung hệ thống trạm học tập Mỗi bài học hay chủ đềđược xây dựng thành các nội dung khác nhau Lớp học được chia ra thành nhiềutrạm, mỗi trạm có một nhiệm vụ độc lập tương ứng với nội dung bài học Các kiếnthức độc lập với nhau trong một bài học có thể xây dựng thành một hệ thống trạm

+ Bước 2: Xây dựng nội dung các trạm Ở mỗi trạm học tập có thể xây dựngcác loại nhiệm vụ phong phú Nhiệm vụ học tập ở các trạm có thể thực hiện theobảng hướng dẫn sau:

Nhiệm vụ Phiếu học tập Vật liệu đi kèm

Trả lời câu hỏi trong

phiếu học tập, tiến hành

thí nghiệm, và xử lí kết

quả thí nghiệm

Có câu hỏi định hướng

Thực hiện đầy đủ theoquy trình thí nghiệm, ghilại, chụp laị kết quả

Các bộ thí nghiệm, thiết

bị thí nghiệm

Giải thích thí nghiệm,

hiện tượng Có ảnh chụp hiện tượng,trao đổi, đóng góp ý kiến

để giải thích hiện tượng,có thể sử dụng các kĩthuật ra bài tập dưới dạngtrắc nghiệm, điền khuyết

Giáo viên có thể chuẩn bịdụng cụ để tạo ra hiệntượng cần giải thích

Làm việc với máy tính:

hướng dẫn hoặc ảnhchụp màn hình nhiệm vụcần thực hiện: quan sát,

Trong máy tính có càiđặt sẵn phần mền, tư liệudạy học hay kĩ thuật sốtương ứng

Trang 24

mô tả, tóm tắt, ghi sốliệu…

phù hợp nội dung

Mô tả lại nguyên tắc cấu

tạo và hoạt động của một

số thiết bị kỹ thuật

Có khoảng không gian đểvẽ sơ đồ, cấu tạo hayminh họa các thiết bị

Thiết bị kĩ thuật

Đọc các nguồn thông tin

và tóm tắt thông tin quan

trọng

Các yêu cầu được môphỏng lại bằng bảng biểuhay sơ đồ tư duy

Văn bản cần đọc

+ Bước 3 Tổ chức dạy học theo trạm trải qua các giai đoan:

Giai đoạn đầu tiên: Chuẩn bị nguyên vật liệu cho từng trạm

Giai đoạn 2: Thống nhất nội quy làm việc theo trạm với HS

Giai đoạn 3: HS tiến hành các nhiệm vụ học tập trong từng trạm

Giai đoạn 4: Tổng kết, hệ thống hóa các kiến thức

- Nâng cao hứng thú của học sinh nhờ các nhiệm vụ học tập tích cực đặc biệt

là những nhiệm vụ thiết kế, chế tạo và thực hiện các thí nghiệm đơn giản

-  Khắc phục được khó khăn thiếu thốn về trang thiết bị nếu cho học sinhtiến hành đồng loạt

- Thời gian cần để tiến hành dạy học một đơn vị kiến thức theo hình thức

Trang 25

này thường dài hơn thời gian khi dạy dưới hình thức truyền thống.

- Phương pháp học theo trạm phù hợp cho các dạng bài ôn tập, luyện tậpkiến thức đã học chứ không thích hợp cho dạng truyền đạt kiến thức mới

2.2.2.2 Thiết kế hoạt động luyện tập có sử dụng kỹ thuật dạy học theo trạm

 Ví dụ: Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung “Sulfur acid và muối sulfate”

(Bài 8 “Sulfur acid và muối sulfate”) (Thời gian 8 phút).

 Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm tương ứng với 2 cụm

 Giáo viên chuẩn bị 3 phiếu học tập

 Các nhóm làm việc theo Trạm

 Lượt 1: Nhóm 1,4 hoàn thành phiếu học tập 1, nhóm 2,5 hoàn thành phiếu học tập 2, nhóm 3,6 hoàn thành phiếu học tập 3

 Lượt 2,3: Di chuyển phiếu theo sơ đồ giáo viên quy đinh

 Các nhóm hoàn thành bài vào phiếu học tập giáo viên quy định

 Ở lượt 3 các nhóm viết kết quả vào giấy A3 sau đó đổi chấm chéo theo sơ đồ

Hướng dẫn học sinh làm việc tại

Hướng dẫn học sinh làm việc tại

Nội dung phiếu học tập:

Bài 1: Viết phương trình hóa học minh họa tính acid của dung dịch H2SO4

loãng với kim loại Fe bột MgO dung dịch Na2CO3 dung dịch BaCl2

Hướng dẫn giảiPTHH: (1) Fe + H2SO4 loãng → FeSO4 + H2↑

(2) MgO + H2SO4 loãng → MgSO4 + H2O

Trang 26

(3) Na2CO3 + H2SO4 loãng → Na2SO4 + CO2↑ + H2O

(4) BaCl2 + H2SO4 loãng → BaSO4↓ + 2HCl

Bài 2: (a) Viết phương trình hóa học của phản ứng khi cho lần lượt các chất rắn

sodium chloride (NaCl), sodium bromineide (NaBr) tác dụng với dung dịch sulfuric acid đặc

(b) Chỉ ra vai trò của sulfuric acid trong mỗi phản ứng đó

Bài 3: Nêu và giải thích các hiện tượng trong các thí nghiệm sau:

(a) Cho thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng

(b) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch H2SO4

(c) Cho vụn đồng (copper) vào dung dịch sulfuric acid đặc, nóng

saccharose (C12H22O11) màu trắng

Hướng dẫn giải

(a)

Hiện tượng: Thanh sắt (iron) tan ra, sủi bọt khí

Giải thích: Do sắt (iron) phản ứng với H2SO4 loãng tạo thành khí H2

PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑

(b)

Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa trắng

Giải thích: Do phản ứng tạo thành BaSO4 là chất kết tủa màu trắng

PTHH: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl

(c)

Hiện tượng: Vụn đồng tan ra, có khí mùi hắc bay ra

Giải thích: Do đồng phản ứng tạo thành khí SO2 có mùi hắc

PTHH: Cu + 2H2SO4đặc → CuSO4 + SO2↑ + 2H2O

(d)

Hiện tượng: Đường từ màu trắng → nâu → đen sau đó trào lên khỏi miệng cốc

cacbon nên có màu đen, cacbon sinh ra tác dụng với H2SO4 đặc tạo thành khí

SO2, CO2

Trang 27

Sản

phẩm

hoạt

động

Giáo viên hướng dẫn cách di chuyển

 Bài học rút ra khi học theo phương pháp dạy học theo trạm

- Học sinh học được ý thức trách nhiệm với nhóm

- Tinh thần hợp tác giúp đỡ nhau trong quá trình học

- Học sinh phát triển được khả năng đánh giá lẫn nhau

2.2.3 Ý nghĩa của việc tổ chức hoạt động luyện tập thông qua việc sử dụnng kỹ thuật dạy học tích cực.

 Kích thích hứng thú học tập của học sinh

 Rèn luyện thêm cho học sinh kỹ năng làm việc nhóm

Trang 28

2.3 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc thảo luận câu hỏi nêu vấn đề được

GV nêu ra đầu tiết học

2.3.1 Cơ sở lí thuyết

Trong hoạt động khởi động của bài mới, GV đưa ra tình huống có vấn đề, cụthể hoá bằng câu hỏi nêu vấn đề HS thảo luận để trả lời câu hỏi và lưu lại câu trảlời trên bảng GV chưa khẳng định câu trả lời của học sinh nào đúng, sai mà để họcxong bài mới, dựa vào kiến thức bài mới thì ở phần luyện tập GV cho học sinhnhận xét lại câu trả lời ban đầu của học sinh và kết luận câu trả lời đúng Hoặc GVcó thể nêu ra câu hỏi nhưng chưa yêu cầu HS trả lời Kết thúc tìm hiểu kiến thứcmới, GV sẽ tổ chức hoạt động luyện tập để giải quyết vấn đề ban đầu nêu ra Saukhi HS trả lời, GV sẽ tiếp tục bổ sung, sửa chữa và nâng cao kiến thức cho HS.Như thế, câu hỏi nêu vấn đề ở đầu tiết học cũng chính là câu hỏi để GV tổ chứccho HS thảo luận ở phần luyện tập

Câu hỏi nêu vấn đề ở đầu tiết học nên là các câu hỏi mở để kích thích tính tò

mò của HS, kích thích nhu cầu tìm hiểu câu trả lời Những câu hỏi gắn liền vớithực tế cuộc sống liên quan đến kiến thức môn học sẽ mang lại hiệu quả tốt

2.3.2 Thiết kế hoạt động KTBH bằng việc thảo luận câu hỏi nêu vấn đề được GV nêu ra đầu tiết học

 Ví dụ 1: Tổ chức hoạt động luyện tập của nội dung“Nitrogen”(Bài 4

“Nitrogen”) (Thời gian 4 phút).

Câu hỏi 1: Tại sao gói bim bim lại phồng lên?

Câu hỏi 2: Khí gì được bơm vào gói bim bim và tại sao?

 Giáo viên cho học sinh phát biểu trả lời các ý kiến của bản thân và sẽkiểm chứng câu trả lời sau khi tìm hiểu xong nội dung bài

 Đến hoạt động luyện tập, GV giành 4 phút cho học sinh thảo luận đểgiải quyết câu hỏi khởi động GV chỉ định 1 học sinh bất kì trìnhbày câu trả lời Các học sinh khác bổ sung nếu có

Trang 29

Học sinh nhận xét lại câu trả lời Gv gợi ý HS chốt lại nội dung

 Ví dụ 2 : Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung“Hiện tượng phú

dưỡng”(Bài 6 “Một số hợp chất của nitrogen và oxygen”) (Thời gian 5 phút).

Mục

tiêu

 Giúp HS vận dụng kiến thức của nội dung bài một số hợp chất củanitrogen với oxygen để giải thích một hiện tượng xảy ra trong thực tếcuộc sống

 Phát triển năng lực giải quyết vấn đề

Câu hỏi 1: Quan sát hình ảnh và nêu hiện tượng xảy ra trong các ao,

hồ?

Câu hỏi 2: Nguyên nhân của hiện tượng trên?

 Giáo viên cho học sinh phát biểu trả lời các ý kiến của bản thân và sẽkiểm chứng câu trả lời sau khi tìm hiểu xong nội dung bài

 Đến hoạt động luyện tập, GV giành 5 phút thảo luận để giải quyếtcâu hỏi khởi động GV chỉ định 1 thành viên bất kì trình bày câu

Trang 30

trả lời Các học sinh khác bổ sung nếu có.

Học sinh nêu quan điểm cá nhân

 Ví dụ 3 : Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung “sulfur” (Bài 7“sulfur và

Sulfur dioxide”) (Thời gian 4 phút).

Câu hỏi 1: Video đang đề cập đến vấn đề nào?

Câu hỏi 2: Vì sao Sulfur lại được sử dụng để bảo quản thuốc bắc?

Câu hỏi 3: Nêu cách loại bỏ bớt lưu huỳnh được tẩm vào trong thuốc

bắc

Trang 31

 Giáo viên cho học sinh phát biểu trả lời các ý kiến của bản thân và sẽkiểm chứng câu trả lời sau khi tìm hiểu xong nội dung bài.

 Đến hoạt động luyện tập, GV giành 4 phút thảo luận nhóm để giảiquyết câu hỏi khởi động GV chỉ định 1 thành viên bất kì trình bàycâu trả lời, các học sinh khác bổ sung nếu có

Hồ sơ

học

tập

ĐÁP ÁN MỘT SỐ CÂU HỎI TRONG BÀI

Câu 1: Video đề cập đến việc người dân dùng Lưu huỳnh (sulfur) để tẩm

bảo quản thuốc bắc

Câu 2: Đốt cháy lưu huỳnh sinh ra khí SO2 độc Tuy nhiên ở nồng độthấp, khí này có tác dụng diệt khuẩn Việc xông khí lưu huỳnh giúp việcbảo quản thuốc không bị mối mọt hay nấm mốc tấn công hoặc hoa quảtươi lâu hơn Tuy nhiên, trong quá trình xông, lưu huỳnh sẽ lưu lại trênthuốc làm thuốc bị cứng, thay đổi màu sắc, mùi vị SO2 gặp hơi ẩm trongphổi tạo thành H2SO3 ảnh hưởng đến phổi và hệ thần kinh,

Câu 3: Để loại bỏ bớt lưu huỳnh được tẩm vào trong thuốc bắc có thể

làm như sau: Thuốc bắc bị xông lưu huỳnh thì bạn có thể sắc thuốc trong

2 – 3 giờ Với lượng thời gian này, lượng SO2 (nếu có) cũng sẽ bay gầnhết”

Trang 32

 Ví dụ 4 : Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung “sulfuric acid” (Bài 8

“sulfuric acid và muối sulfat”) (Thời gian 4 phút).

 Vào nội dung sulfuric acid và muối sulfat giáo viên cho học sinh xem

bức ảnh về việc một tình huống trong thức tế cuộc sống Sau đó yêucầu học sinh trả lời câu hỏi sau:

Đây là hình ảnh của cùng 1 người trước và sau khi bị bỏng axit

H 2 SO 4 đặc Vì sao khi bị bỏng H 2 SO 4đặc lại làm cho cơ thể của người

bị biến dạng nặng nề như vậy?

 Giáo viên cho học sinh phát biểu trả lời các ý kiến của bản thân và sẽkiểm chứng câu trả lời sau khi tìm hiểu xong nội dung bài

 Giáo viên cho học sinh liên hệ trong thực tiễn về các vấn đề tạt acid

từ đó giáo dục thêm cho học sinh một số kỹ năng sống

Hồ sơ

học

tập

Câu hỏi đặt ra trong hoạt động khởi

Đáp án: Sulfuric acid đặc rất

háo nước sẽ nhanh chóng hút nước của sụn, ngưng kết lõi protein bên trong và phá hủy sụn hoàn toàn, gây biến dạng

bộ phận tiếp xúc Trong trường hợp axit bắn vào mắt, miệng, nạn nhân có thể mất hoàn toàn đôi môi, mí mắt bị đốt cháy hay biến dạng

Trang 33

Học sinh quan sát tranh đầu tiết học Học sinh chốt lại vấn đề sau

khi đã học xong bài

2.3.3 Ý nghĩa của việc đưa các vấn đề thực tiễn vào quá trình học tập của học sinh.

 Việc giáo viên tạo các tình huống có vấn đề trong hoạt động khởi động sẽgiúp cho học sinh có động lực học tập trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức

 Học sinh giải thích được nhiều hiện tượng, ứng dụng trong thực tế cuộcsống tạo niềm yêu thích khoa học, biết vận dụng kiến thức hóa học trong cuộc sốngmột cách hiệu quả nhất

2.4 Tổ chức hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng Sơ đồ tư duy, điền sơ đồ trống hay sơ đồ khuyết thiếu

2.4.1 Cơ sở lí thuyết

Sơ đồ tư duy là hình thức ghi chép một cách logic mở rộng một ý tưởng,tóm tắt những ý chính của một nội dung, hệ thống hóa một chủ đề bằng cách kếthợp việc sử dụng hình ảnh, đường nét, màu sắc, chữ viết…

Một số ưu điểm của việc sử dụng Sơ đồ tư duy trong dạy học:

- Góp phần rèn luyện phương pháp học tập hiệu quả cho HS Sơ đồ tư duychính là công cụ tư duy, là phương pháp khai thác tối đa năng lực của não bộ, đặcbiệt là năng lực sáng tạo, từ đó xóa bỏ dần lối học gạo, học vẹt

- Giúp HS học tập tích cực chủ động Trong quá trình thành lập Sơ đồ tưduy, HS phải độc lập suy nghĩ, rà soát kiến thức, liên tưởng, phân tích, khái quáthóa để phát hiện mối liên hệ bản chất của sự vật, hiện tượng và phản ánh mối liên

hệ đó lên bản đồ thông qua hệ thống ký tự, hình ảnh, màu sắc của cá nhân màkhông chịu sự gò ép theo khuôn mẫu của giáo viên

- Phát huy tối đa tính sáng tạo và phản ánh đậm nét cá tính của HS thông qua

Trang 34

trí tưởng tượng, óc thẩm mỹ, năng khiếu hội họa.

- Giúp HS ghi chép và ghi nhớ thông tin hiệu quả hơn Sơ đồ tư duy với hìnhảnh màu sắc sinh động đã xóa đi sự nhàm chán, đơn điệu và buồn tẻ của phươngpháp ghi bài truyền thống theo dòng kẻ

2.4.2 Thiết kế hoạt động luyện tập bằng việc sử dụng sơ đồ tư duy

 Ví dụ 1 : Tổ chức hoạt động luyện tập nội dung “Ammonia ” (Bài 5

“Ammonia - muối ammonium”) (Thời gian 7 phút).

Ngày đăng: 09/03/2025, 21:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ GD&ĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình tổng thể Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông. Chương trình tổng thể
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2018
2. Bộ GD&ĐT (2018), Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn Hóa học
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Năm: 2018
10. Đặng Thị Oanh (2018) , Dạy học phát triển năng lực môn Hoá học trung học phổ thông, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học phát triển năng lực môn Hoá học trung học phổ thông
Tác giả: Đặng Thị Oanh
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2018
3. Bộ GD&ĐT, Chương trình ETEP (2020), Kiểm tra đánh giá HS cấp THPT theo định hướng phát triển phẩm chất năng lực môn Hóa học Khác
4. Bộ GD&ĐT, Chương trình ETEP (2021), Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực HS THPT môn Hóa học Khác
5. Sách giáo khoa Hoá học 11 - Bộ KNTT và cuộc sống, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
6. Sách giáo khoa Hoá học 11 - Bộ Chân trời sáng tạo, NXB Giáo dục Việt Nam Khác
7. Sách giáo khoa Hoá học 11 - Bộ Cánh Diều, NXB Đại học sư phạm Khác
8. Hóa học với thực tiễn đời sống, NXB ĐHQG Hà Nội Khác
9. 385 câu hỏi và đáp về hóa học với đời sống, NXB Giáo dục Việt Nam, 2006 Khác
11. Các tài liệu khác có liên quan từ sách điện tử, internet Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kết quả điều tra vai trò hoạt động luyện tập của trong giảng dạy - Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11
Bảng 1. Kết quả điều tra vai trò hoạt động luyện tập của trong giảng dạy (Trang 9)
Hình thành kiến thức 1 2.5 9 22.5 30 75.0 - Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11
Hình th ành kiến thức 1 2.5 9 22.5 30 75.0 (Trang 10)
Hình ảnh trong video Mã QR xem nội dung video - Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11
nh ảnh trong video Mã QR xem nội dung video (Trang 31)
Hình ảnh có trong video Mã QR để xem vi deo - Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11
nh ảnh có trong video Mã QR để xem vi deo (Trang 40)
Hình ảnh trong video Mã QR xem vi deo - Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11
nh ảnh trong video Mã QR xem vi deo (Trang 41)
Hình ảnh trong video Mã QR xem video - Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11
nh ảnh trong video Mã QR xem video (Trang 47)
Hình thành kiến thức 1 2.5 9 22.5 30 75.0 - Skkn cấp tỉnh Đa dạng cách thức tổ chức hoạt Động luyện tập nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong dạy học phần cân bằng hóa học và nitrogen – sulfur hóa học 11
Hình th ành kiến thức 1 2.5 9 22.5 30 75.0 (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w