TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA SƯ PHẠM HOÀNG DIỆU LINH TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG CHỦ ĐỀ “CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG” MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
HOÀNG DIỆU LINH
TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG CHỦ ĐỀ “CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG” MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP (DATN) Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
Hà Nội, tháng 12 năm 2024
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
HOÀNG DIỆU LINH
TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG CHỦ ĐỀ “CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG” MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2 NHẰM PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Giáo dục Tiểu học
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: TS Phạm Việt Quỳnh
Hà Nội, tháng 12 năm 2024
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC BẢNG
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 2
2.1 Trên thế giới 2
2.2 Trong nước 3
3 Mục đích nghiên cứu 5
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 5
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
5.1 Đối tượng nghiên cứu 5
5.2 Phạm vi nghiên cứu 6
6 Giả thuyết khoa học 6
7 Phương pháp nghiên cứu 6
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 6
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
7.3 Phương pháp thống kê toán học 6
8 Đóng góp của đề tài 6
9 Cấu trúc đề tài 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 8
1.1 Khái quát về dạy học trải nghiệm 8
1.1.1 Khái niệm dạy học trải nghiệm 8
Trang 41.1.1.2 Dạy học trải nghiệm 8
1.1.2 Vai trò của dạy học trải nghiệm trong dạy học 9
1.1.2.1 Vai trò của dạy học trải nghiệm với việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông mới 9
1.1.2.2 Vai trò của dạy học trải nghiệm với việc hình thành và phát triển nhân cách HS 9
1.1.3 Bản chất của dạy học trải nghiệm 10
1.1.3.1 Tính linh hoạt, mềm dẻo 10
1.1.3.2 Tăng cường sự tham gia của học sinh 11
1.1.3.3 Khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường 11
1.1.4 Một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm 11
1.1.4.1 Phương pháp tổ chức dạy học trải nghiệm 11
1.1.4.2 Các hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm 18
1.2 Khái quát về năng lực 20
1.2.1 Khái niệm và phân loại năng lực 20
1.2.1.1 Khái niệm “Năng lực” 20
1.2.1.2 Phân loại năng lực 21
1.3 Đặc điểm tâm lí HS lớp 2 23
1.3.1 Đặc điểm nhận thức 23
1.3.1.1 Tri giác 23
1.3.1.2 Tư duy 24
1.3.1.3 Chú ý 24
1.3.2 Đặc điểm nhân cách 25
1.3.2.1 Nhu cầu nhận thức 25
1.3.2.2 Tình cảm 25
1.3.2.3 Ý chí 26
Trang 51.4 Thực trạng tổ chức dạy học trải nghiệm trong dạy học chủ đề Cộng đồng
địa phương môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 26
1.4.1 Mục đích khảo sát 26
1.4.2 Nội dung khảo sát 26
1.4.3 Đối tượng và thời gian khảo sát 26
1.4.3.1 Đối tượng điều tra 26
1.4.3.2 Thời gian khảo sát 27
1.4.3.3 Phương pháp khảo sát 27
1.4.4 Kết quả khảo sát 27
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC TRẢI NGHIỆM TRONG CHỦ ĐỀ “CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG” MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 2 NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH 37
2.1 Phân tích chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 37
2.1.1 Nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề “Cộng đồng địa phương” 37
2.1.2 Sự phù hợp của dạy học chủ đề “Cộng đồng địa phương” thông qua dạy học trải nghiệm 40
2.2 Nguyên tắc tổ chức dạy học trải nghiệm trong dạy học môn Tự nhiên xã hội lớp 2 42
2.2.1 Nguyên tắc đảm bảo yêu cầu cần đạt của chủ đề "Cộng đồng địa phương" 42
2.2.2 Nguyên tắc đảm bảo dạy học phát triển năng lực và phẩm chất cho học sinh 43
2.2.3 Nguyên tắc đảm bảo các đặc trưng của DHTN trong dạy học chủ đề môn Tự nhiên và xã hội 45
2.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính logic trong việc tổ chức dạy học trải nghiệm 45
Trang 62.3 Quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm trong chủ đề “Cộng đồng địa
phương” môn Tự nhiên xã hội nhằm phát triển năng lực cho học sinh 46
2.4 Minh họa quy trình tổ chức DHTN trong dạy học chủ đề “Cộng đồng địa phương” trong môn Tự nhiên xã hội lớp 2 49
2.5 Một số biện pháp tổ chức dạy học trải nghiệm trong môn TN&XH 53
2.5.1 Biện pháp 1: Vận dụng dạy học dự án để tổ chức DHTN trong dạy học môn TN&XH 53
2.5.2 Biện pháp 2: Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề để tổ chức DHTN trong dạy học môn TN&XH 59
2.5.3 Biện pháp 3: Vận dụng dạy học đóng vai để tổ chức DHTN trong dạy học môn TN&XH 62
2.6 Một số kế hoạch dạy học 65
2.6.1 Kế hoạch bài day: Bài 11: “Hoạt động mua bán hàng hóa” 65
2.6.2 Kế hoạch bài day: Bài 15: “Cùng tham gia giao thông” 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 88
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 89
3.1 Khái quát quá trình thực nghiệm 89
3.1.1 Mục đích thực nghiệm 89
3.1.2 Nội dung thực nghiệm 89
3.1.3 Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm 89
3.1.4 Kế hoạch và phương pháp thực nghiệm 90
3.1.5 Tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm 90
3.2 Kết quả thực nghiệm 91
3.2.1 Kết quả trước thực nghiệm 91
3.2.2 Kết quả sau thực nghiệm 93
3.2.3 Kết quả đánh giá định tính 95
3.3 Kết luận về kết quả thực nghiệm 97
3.4 Một số hình ảnh trong quá trình thực nghiệm 97
Trang 7TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 102
1 Kết luận 102
2 Khuyến nghị 103
2.1 Đối với nhà trường tiểu học 103
2.2 Đối với nhà quản lý giáo dục 104
2.3 Đối với GV 104
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 107
Trang 8LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Những nội dung, tài liệu và kết quả trình bày trong khóa luận là đúng sự thật, đúng với thực tế, nguồn gốc rõ ràng và được trích dẫn chính xác theo yêu cầu
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2024
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Diệu Linh
Trang 9LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô khoa Sư Phạm, ngành Giáo dục Tiểu học, Trường Đại học Thủ đô Hà Nội đã nhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ để tôi có hướng đi đúng đắn cho đề tài của mình Đặc biệt, tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phạm Việt Quỳnh, người đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và cung cấp những kinh nghiệm quý báu để tôi tránh được các sai sót trong suốt trình thực hiện và hoàn thành đề tài
Ngoài ra, để hoàn thiện đề tài chắc chắn không thể thiếu sự giúp đỡ của Ban giám hiệu và toàn bộ các GV khối 2 của trường Tiểu học Trưng Vương, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Các thầy cô đã hỗ trợ nhiệt tình, tạo điều kiện thuận lợi và cung cấp những thông tin hữu ích trong quá trình thực hiện khảo sát
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến người thân và bạn bè, những người đã
hỗ trợ, động viên tôi trong quá trình thực hiện đề tài Vì bản thân chưa có nhiều kinh nghiệm và hạn chế về mặt thời gian nên tuy đã vô cùng cố gắng nhưng chắc chắn khó tránh khỏi thiếu sót trong quá trình thực hiện để tài Do đó, tôi rất mong sẽ nhận được những lời góp ý của thầy cô và bạn bè trong khoa để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 12 năm 2024
Sinh viên
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hoàng Diệu Linh
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
2 CT GDPT Chương trình giáo dục phổ thông
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 1.1 Quan niệm của GV về trải nghiệm (đơn vị %) 30
2 Biểu đồ 1.2 Khó khăn khi áp dụng việc tổ chức DHTN qua
3 Biểu đồ 1.3 Mức độ tổ chức DHTN cho HS lớp 2 qua dạy
học chủ đề “Cộng đồng địa phương” (đơn vị %) 32
4 Biểu đồ 1.4
Quan niệm về tầm quan trọng của DHTN cho HS lớp 2 qua dạy học chủ đề “Cộng đồng địa phương” (đơn vị %)
33
5 Biểu đồ 1.5 Quan niệm của GV về tầm quan trọng của việc
6 Biểu đồ 3.1 Biểu diễn số điểm kiểm tra trước thực nghiệm
của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 92
7 Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biểu diễn số điểm kiểm tra sau thực
nghiệm của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 93
8 Biểu đồ 3.3 So sánh điểm kiểm tra trước thực nghiệm và sau
Trang 124 Bảng 1.4 Khó khăn khi áp dụng việc tổ chức DHTN qua
5 Bảng 1.5 Mức độ tổ chức DHTN cho HS lớp 2 qua dạy
học chủ đề “Cộng đồng địa phương” 32
6 Bảng 1.6 Quan niệm về tầm quan trọng của DHTN cho HS
lớp 2 qua dạy học chủ đề “Cộng đồng địa phương 33
7 Bảng 1.7 Quan niệm của GV về tầm quan trọng của việc
8 Bảng 3.1
Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của lớp thực nghiệm và đối chứng tại trường tiểu học Trưng Vương
10 Bảng 3.3 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm về môn
TN&XH lớp 2 của lớp thực nghiệm và đối chứng 92
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Theo định hướng của Đảng và Nhà nước, mục tiêu của giáo dục là phát triển toàn diện con người Việt Nam, với lý tưởng, đạo đức, tổ chức và kỷ luật tốt, ý thức cộng đồng và tích cực cá nhân, làm chủ tri thức hiện đại, tư duy sáng tạo, kỹ năng (KN) thực hành, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Để đạt được mục tiêu này, việc cải tiến giáo dục cần bắt đầu từ bậc Tiểu học, nơi đóng vai trò là nền tảng cho sự phát triển của học sinh (HS) Tại đây, việc thay đổi phương pháp dạy học (PPDH) nhằm nâng cao sự phát triển toàn diện của HS là rất quan trọng
Dạy học trải nghiệm (DHTN) là một phương pháp (PP) giáo dục trong đó học sinh được tham gia vào các hoạt động thực tế, trực tiếp trải nghiệm để khám phá kiến thức thay vì chỉ tiếp thu một chiều từ giáo viên (GV) như lối giáo dục truyền thống DHTN chính là cầu nối giữa lý thuyết và thực tiễn, giúp HS chuyển đổi kiến thức thành thái độ và hành vi tích cực, đồng thời phát triển, nâng cao nhân cách, phẩm chất, kĩ năng sống và niềm tin đúng đắn PPDH mới là một phần không thể thiếu trong cải cách giáo dục, cần thiết để hạn chế sự nhàm chán và thụ động ở những tiết học Vì thế, việc đổi mới PPDH đang là vấn đề quan tâm lớn trong xã hội
HS tiểu học, trong độ tuổi từ 6 đến 11, là những “búp măng non” với tâm hồn trong sáng, đang ở giai đoạn hình thành nên các phẩm chất, nhân cách và thói quen
cơ bản Ở lứa tuổi này, trẻ em có sự tò mò, ham học hỏi và có xu hướng dễ bị tác động từ môi trường xung quanh Do đó, việc tham gia vào DHTN là rất cần thiết để giúp HS thể hiện giá trị bản thân, thiết lập mối quan hệ và phát triển, nâng cao những
KN cần thiết Mặc dù chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã bao gồm DHTN, nhưng thực tế việc tổ chức và thể chế hóa các hoạt động này, đặc biệt ở bậc Tiểu học, vẫn còn hạn chế Điều này ảnh hưởng không nhỏ đến giáo dục
Trong các trường tiểu học, DHTN được tổ chức qua nhiều hình thức như hoạt động ngoại khóa, sinh hoạt tập thể, lao động, trò chơi và tích hợp vào nhiều bộ môn, trong đó có môn Tự nhiên và xã hội (TN&XH) Việc lồng ghép và tích hợp kiến thức trong môn TN&XH có rất nhiều lợi thế, góp phần hình thành nên trải nghiệm và phẩm
Trang 14chất đạo đức quan trọng cho học tập và đời sống Đặc biệt, phần Xã hội trong môn TN&XH lớp 2 với chủ đề "Cộng đồng địa phương" có giá trị tích hợp cao, cung cấp kiến thức về cảnh quan địa phương, nghề nghiệp của người dân, giao thông và an toàn giao thông, đồng thời phát triển năng lực giải quyết vấn đề, quan sát và tư duy
Chương trình môn TN&XH đã đề ra mục tiêu khuyến khích sự tích cực, chủ động và sáng tạo của HS Để thực hiện mục tiêu này, GV cần tổ chức các hoạt động
đa dạng, thực tiễn cao, giúp HS trải nghiệm và thực hành PP DHTN vô cùng sáng tạo và đạt hiệu quả to lớn, giúp HS tiếp cận kiến thức một cách sâu sắc hơn
Do đó, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Tổ chức dạy học trải nghiệm trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn Tự nhiên và xã hội lớp 2 nhằm phát triển năng lực cho học sinh.”
2 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
2.1 Trên thế giới
Ở trên thế giới, nhiều nhà tâm lý học và giáo dục học đã sớm nghiên cứu và phát triển lý luận về giáo dục Hệ thống lý luận về DHTN đã được nghiên cứu từ nhiều góc độ tư tưởng và phương hướng khác nhau, nhưng vẫn đảm bảo tính thống nhất với lý luận về hoạt động dạy học Lý thuyết hoạt động đóng vai trò tiên quyết, xác định hoạt động cá nhân là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình hình thành và phát triển tâm lý, nhân cách của con người Theo lý thuyết này, hoạt động chính là phương thức tồn tại của con người, được quy định bởi các điều kiện xã hội cụ thể Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hướng dẫn và tổ chức các hoạt động dạy học, rèn luyện HS cả trong và ngoài trường học, thông qua các hình thức đa dạng và linh hoạt phù hợp với sự phát triển của từng lứa tuổi
Theo lý thuyết văn hóa - lịch sử, Lev Vygotsky khẳng định rằng môi trường
xã hội và lịch sử không chỉ là bối cảnh mà còn là yếu tố hình thành tâm lý cá nhân:
“Tâm lý người trong sự phát triển của nó chẳng qua là hiện tượng xã hội được chuyển vào trong, nội tâm hóa, thành của riêng của nhân cách” Trong giáo dục, đặc biệt là
trong môi trường lớp học, cần chú trọng đến việc khám phá có sự hỗ trợ thay vì chỉ
Trang 15để HS tự khám phá Việc GV khuyến khích qua ngôn ngữ và sự hợp tác giữa các bạn
đồng trang lứa trong quá trình học tập đóng vai trò rất quan trọng [15]
Nhà tâm lý học Jean Piaget đã nêu: Khi các cá nhân tương tác với nhau và gặp phải mâu thuẫn về nhận thức, điều này tạo ra sự mất cân bằng trong suy nghĩ của họ,
từ đó kích thích hoạt động và khả năng nhận thức, góp phần thúc đẩy sự phát triển
nhận thức của từng người [10]
Còn ở những năm 1980-1990, thuyết kiến tạo của Tam, M lại khẳng định:
“Người học tự xây dựng những cấu trúc trí tuệ riêng về nội dung học, lựa chọn những thông tin phù hợp, giải nghĩa thông tin trên cơ sở vốn kinh nghiệm (tri thức đã có) và nhu cầu hiện tại, bố sung những thông tin mới để tìm ra ý nghĩa của tài liệu mới”
Thuyết này cho thấy hoạt động học không chỉ là hoạt động cá nhân mà còn là sự tương tác với các cá thể khác trong môi trường cụ thể [22]
Đến thế kỉ 20, John Dewey – nhà giáo dục TN&XH đưa ra quan điểm”: “Giáo dục tốt nhất phải là sự học tập trong cuộc sống cho nên nhà trường phải là một dạng cuộc sống xã hội, trở thành một xã hội thu nhỏ, phải đem những thứ thiết yếu của xã hội vào quá trình giáo dục” [11]
David Allen Kolb cho rằng học từ trải nghiệm là quá trình mà trong đó kiến thức và năng lực (NL) được hình thành thông qua việc chuyển hóa và phản ánh lại các trải nghiệm cá nhân PP này tương tự như “học qua làm”, nhưng điểm khác biệt chính là nó gắn liền với kinh nghiệm và cảm xúc riêng của mỗi người [12]
Những nghiên cứu trên thế giới nêu trên đều chỉ ra rằng học thông qua trải nghiệm là PP hiệu quả, mang tính ứng dụng cao, giúp HS hứng thú và tiếp thu kiến thức dễ dàng hơn thông qua trải nghiệm thực tế
2.2 Trong nước
Theo Luật giáo dục (điều 3, khoản 2, 2019): “Hoạt động giáo dục được thực hiện theo nguyên lý học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội.” [20] Nghị quyết Hội nghị
Trung ương 8 khóa XI cũng đã đề cập đến việc tổ chức DHTN như một PPDH tích
Trang 16cực Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Việt Nam 2018 cũng đã đưa hoạt động trải nghiệm vào chương trình giáo dục với mục tiêu giúp HS phát triển NL và phẩm chất thông qua DHTN
Ngoài ra, dạy học trải nghiệm đã được nghiên cứu và đưa vào giảng dạy tại các trường ở Việt Nam và được nhiều tác giả đề cập đến:
Tác giả Phạm Minh Hạc đã viết trong cuốn “Tâm lí học đại cương” rằng
trường học hiện đại ngày nay là một môi trường hoạt động, sử dụng PP dựa trên hoạt động để phát triển HS Những hoạt động này không chỉ giúp rèn luyện trí tuệ mà còn
mà còn thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao PP giáo dục qua hoạt động hướng đến việc khuyến khích HS tự phát triển các công cụ giúp thay đổi bản thân từ bên trong Hơn nữa, việc hợp tác trong các hoạt động, bao gồm sự phối hợp giữa thầy và trò, cũng như giữa các HS với nhau, mang lại hiệu quả tích cực lớn trong quá trình học tập [18]
Năm 2023, tác giả Lê Thị Thơm đã có nghiên cứu “Một số vấn đề lý luận về
tổ chức dạy học trải nghiệm trong trường phổ thông theo chương trình giáo dục phổ thông 2018” Bài viết đã phân tích các vấn đề liên quan đến dạy học trải nghiệm và trong đó chỉ ra rằng “Dạy học trải nghiệm chính là hình thức dạy học có sự kết hợp giữa nội dung học trong nhà trường và thực tiễn cuộc sống Thông qua việc thực hiện nội dung, GV điều khiển học sinh giải quyết vấn đề để tìm ra cái mới, tích lũy kiến thức và dần chuyển hóa thành năng lực của mình” [14]
Trong bài báo “Hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông”, ThS Bùi Ngọc Diệp đã nêu một số hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo và đưa ra nhận định về dạy học trải nghiệm: “Các em được chủ động tham gia vào tất cả các khâu của quá trình hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt động phù hợp với đặc điểm lứa tuổi
và khả năng của bản thân Các em được trải nghiệm, được bày tỏ quan điểm, ý tưởng, được đánh giá và lựa chọn ý tưởng hoạt động, được thể hiện, tự khẳng định bản thân, được tự đánh giá và đánh giá kết quả hoạt động của bản thân, của nhóm mình và của bạn bè, ” [2]
Trang 17Tác giả Đỗ Văn Trung cũng có bài báo đăng tải trên Tạp chí thiết bị giáo dục,
số 302 liên quan đến đề tài “Tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội lớp 2 nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học sinh”, trong
đó rõ những nguyên tắc tổ chức hoạt động trải nghiệm, đưa ra ví dụ minh họa cụ thể,
thực nghiệm và kết luận rằng “Các HĐTN mang lại kết quả tốt trong quá trình giáo dục, góp phần phát triển năng lực cho HS” [6]
Qua những nghiên cứu trên, ta thấy được tầm quan trọng của việc “Học đi đôi với hành” cũng như vai trò của DHTN Hiện nay tại Việt Nam, việc tổ chức DHTN
đang ngày càng được chú trọng và quan tâm hơn Các nghiên cứu nhìn chung đều được nghiên cứu chi tiết, đầy đủ và được sử dụng ở nhiều cấp Tuy nhiên những đề tài về DHTN trong môn TN&XH lớp 2 vẫn chưa phong phú
3 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực trạng của việc tổ chức DHTN dành cho HS tiểu học trong chương trình dạy học môn TN&XH lớp 2 Dựa trên nền tảng này, xây dựng quy trình tổ chức DHTN trong dạy học chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2 nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy môn học này ở cấp Tiểu học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích cơ sở lý luận về DHTN, khái quát về NL, đặc điểm nhận thức của
Đề xuất 3 biện pháp tổ chức DHTN trong môn TN&XH lớp 2
Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá hiệu quả của việc tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 18Quy trình tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH
lớp 2
5.2 Phạm vi nghiên cứu
Tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2 trên địa bàn
6 Giả thuyết khoa học
Nếu việc tổ chức DHTN trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn TN&XH lớp 2 được GV tổ chức đúng theo quy trình đề xuất thì chất lượng giảng dạy môn TN&XH ở cấp Tiểu học sẽ được cải thiện
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
PP khảo sát, phân tích và tổng hợp tài liệu liên quan để làm rõ cơ sở lý luận của luận án, bao gồm tài liệu liên quan đến chủ trương giáo dục của Nhà nước, tài liệu liên quan đến DHTN và chương trình dạy học môn TN&XH lớp 2
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thiết kế phiếu điều tra và bảng hỏi để khảo sát thực trạng tổ chức DHTN trong dạy học môn TN&XH lớp 2 và tổ chức thực nghiệm sư phạm theo mục tiêu và PP đề
ra
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Thống kê những nội dung giáo dục và yêu cầu cần đạt cho các lớp Tiểu học
trong chương trình giáo dục phổ thông
Sử dụng công cụ toán học xử lý kết quả điều tra và thực nghiệm sư phạm
Trang 199 Cấu trúc đề tài
Ngoài Mở đầu, Kết luận, phần Nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 2: Tổ chức dạy học trải nghiệm trong dạy học chủ đề “Cộng đồng địa phương” môn Tự nhiên xã hội lớp 2 nhằm phát triển năng lực của học sinh
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Khái quát về dạy học trải nghiệm
1.1.1 Khái niệm dạy học trải nghiệm
1.1.1.1 Trải nghiệm
Hiện nay, xu thế day học hiện đại đang được nhiều quốc gia trên khắp thế giới bao gồm cả Việt Nam tập trung nghiên cứu, sử dụng tại trường học chính là trải nghiệm
Theo từ điển Tiếng Việt thì: “Trải nghiệm là đã từng qua, đã từng biết, từng chịu đựng.” [8]
Theo Wikipedia: “Trải nghiệm hay kinh nghiệm là tổng quan khái niệm bao gồm: tri thức, kĩ năng thu được thông qua việc tiếp xúc, thao tác trực tiếp với các sự vật hiện tượng.” [25]
Trải nghiệm và kinh nghiệm thường được cho là tương đồng với nhau Kinh nghiệm liên quan đến việc biết cách thực hiện hoặc xử lý các tình huống, trong khi trải nghiệm hay chỉ một kiến thức từ việc tìm hiểu sâu về các sự vật, hiện tượng hoặc
sự kiện
Qua những quan niệm này, chúng tôi cho rằng: Trải nghiệm là quá trình tham gia trực tiếp vào những tình huống, hoạt động, tiếp xúc cùng những đối tượng cụ thể
để nhận được tri thức và KN liên quan đến chúng
1.1.1.2 Dạy học trải nghiệm
Kolb (2008) đã phát triển lí thuyết hiện đại về học thông qua trải nghiệm qua
đó làm rõ mối quan hệ giữa học tập và kinh nghiệm, cụ thể là: “Học thông qua trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm” [12] Theo ông, quá trình học thông qua trải nghiệm của người học diễn ra theo một chu trình gồm 4 giai đoạn: Trải nghiệm cụ thể; Quan sát phản ánh; Trừu tượng hóa khái niệm; Thử nghiệm tích cực Việc học chỉ đạt hiệu quả
khi người học tham gia cả bốn giai đoạn này Còn Dương Thị Kim Oanh và Phan Thị Thanh Thúy (2019) thì cho rằng, DHTN là quan điểm dạy học dựa vào việc tổ chức
Trang 21các hoạt động học tập trải nghiệm DHTN trong nhà trường được hiểu là hoạt động dạy có mục đích, có đối tượng dạy học cụ thể và sử dụng hình thức trải nghiệm trong dạy học Qua trải nghiệm thực tiễn, người học có được kiến thức, kĩ năng, tình cảm
và ý chí nhất định [5]
Khái niệm này nhấn mạnh vai trò hướng dẫn, chỉ đạo và hỗ trợ của GV GV không trực tiếp tổ chức hay phân chia công việc cho HS, chỉ đóng vai trò giúp đỡ, quan sát để cá nhân hoặc tập thể tham gia vào hoạt động, từ đó giúp HS trở nên chủ động và tích cực hơn Phạm vi của các hoạt động và kết quả đạt được không chỉ bao gồm những nội dung hoặc chủ đề cụ thể mà còn là sự phát triển về sáng tạo, phẩm chất, NL của HS
Tại một vài quốc gia, DHTN được coi là hoạt động sau giờ học trên trường, với mục tiêu chính là nâng cao phẩm chất, kĩ năng, trong khi mục tiêu chính của việc dạy học trên lớp là phát triển trí tuệ
Cách thay đổi cách gọi HĐTN trong CTGDPT mới đã phản ánh sự thay đổi trong triết lý giáo dục đồng thời cho thấy rõ việc thay đổi trong suy nghĩ về tầm quan trọng của các hoạt động đó, để không xem nhẹ hoặc đơn giản hóa mục đích của chúng
1.1.2 Vai trò của dạy học trải nghiệm trong dạy học
1.1.2.1 Vai trò của dạy học trải nghiệm với việc phát triển chương trình giáo dục phổ thông mới
HĐTN là một phần quan trọng của CTDGPT sau năm 2018 PP DHTN giúp nội dung giáo dục không bị giới hạn trong sách vở mà kết nối với thực tế xã hội Nó đóng vai trò là cầu nối giữa lý thuyết và thực hành, góp phần vào sự phát triển toàn diện của HS về tình cảm, tư tưởng, phẩm chất, ý chí, niềm tin, giá trị sống và kĩ năng sống Đây là cách giúp hoàn thiện về mọi mặt cho HS và đạt được mục tiêu giáo dục phổ thông ở Việt Nam
1.1.2.2 Vai trò của dạy học trải nghiệm với việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh
Trang 22DHTN giúp HS nâng cao giá trị cá nhân Trong quá trình này, HS tham gia trực tiếp vào các hoạt động phong phú và đa dạng, tự trau dồi bản thân từ việc thu thập và xử lí thông tin từ môi trường quanh mình Điều đó yêu cầu sự thay đổi trong vai trò của GV từ người truyền đạt kiến thức sang người hỗ trợ, hướng dẫn và cố vấn Dạy - học qua DHTN là sự hợp tác giữa GV và HS Hoạt động này giúp HS thể hiện giá trị bản thân, xây dựng mối quan hệ với tập thể, cá nhân khác, và môi trường học tập Sự trải nghiệm tạo điều kiện cho HS huy động toàn bộ khả năng hành động, kết nối trách nhiệm cá nhân với xã hội Hành vi của HS có thể quan sát qua kết quả học tập và sản phẩm của khoảng thời gian học DHTN ở trường học giúp HS tích cực thay đổi, biến kiến thức thành thực tế qua những gì đã quan sát Môi trường học tập tương tác, nơi có sự hợp nhất giữa cảm xúc xã hội, hành vi, nhận thức trong các tình huống học tập thực tế, tạo điều kiện cho sự học tập sôi nổi và có ý nghĩa Trong quá trình trải nghiệm, HS có thể học hỏi từ nhau và từ các nguồn thông tin khác, góp phần vào việc hình thành và củng cố các lý thuyết và kiến thức
1.1.3 Bản chất của dạy học trải nghiệm
1.1.3.1 Tính linh hoạt, mềm dẻo
Khác với dạy học truyền thống, DHTN có tính linh hoạt cao về địa điểm, thời gian, thời lượng và hình thức tổ chức Cụ thể:
- DHTN có thể diễn ra không chỉ trong khuôn viên trường học như lớp học, thư viện, sân trường mà còn ở các địa điểm khác như công viên, bảo tàng, di tích lịch sử,
- Thời điểm tổ chức DHTN rất linh hoạt, có thể tùy thuộc vào quy mô và tính chất của từng hoạt động
- Quy mô tổ chức DHTN có thể từ nhóm nhỏ đến toàn trường, với quy mô nhóm và lớp thường mang lại sự đơn giản và hiệu quả hơn
- DHTN có thể được tổ chức theo nhiều hình thức khác nhau, phù hợp với lứa tuổi, nhu cầu của HS và điều kiện từng lớp, trường
- Các lực lượng tham gia thiết kế, chuẩn bị và tổ chức DHTN rất đa dạng, bao gồm
HS, GV, phụ huynh và cán bộ tại các địa điểm
Trang 231.1.3.2 Tăng cường sự tham gia của học sinh
DHTN tạo cơ hội cho HS phát huy tính chủ động, sáng tạo và tự giác của bản thân HS tham gia vào tất cả các bước của hoạt động từ thiết kế, chuẩn bị, thực hiện đến đánh giá, phù hợp với lứa tuổi và khả năng của mình Điều này giúp các em trải nghiệm, bày tỏ quan điểm và tự khẳng định bản thân, đồng thời phát triển các giá trị sống và NL cần thiết
1.1.3.3 Khả năng phối hợp, liên kết nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
Khác với việc dạy học truyền thống, DHTN có thể huy động và phối hợp nhiều lực lượng giáo dục trong và ngoài trường, như GV, phụ huynh, và cán bộ từ các tổ chức khác Mỗi lực lượng giáo dục có vai trò và thế mạnh riêng, có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào hoạt động Sự phối hợp này giúp HS tiếp xúc với nhiều lĩnh vực giáo dục khác nhau, từ đó làm tăng tính đa dạng, hấp dẫn và hiệu quả của DHTN
1.1.4 Một số phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm
Dựa vào đặc điểm của môn TN&XH lớp 2, chúng tôi đã đưa ra một số PP, hình thức tổ chức DHTN như sau:
1.1.4.1 Phương pháp tổ chức dạy học trải nghiệm
* PP quan sát
- Khái niệm: PP quan sát yêu cầu GV cho HS dùng những giác quan để cảm nhận những sự vật, hiện tượng xung quanh mà không làm tác động vào diễn biến của chúng Qua quan sát của mình, HS có thể rút ra được các kết luận
- Ưu điểm:
+ Khuyến khích HS dùng mọi giác quan nhằm trực tiếp cảm nhận các sự vật + Nâng cao các NL ngôn ngữ, quan sát, tư duy cho HS
+ Phát triển khả năng sáng tạo, tích cực của HS
- Hạn chế: Không phải lúc nào cũng được lựa chọn được sự vật, hiện tượng liên quan đến bài học
Trang 24- Cách tiến hành
Bước 1: Chọn đối tượng : Tùy vào từng bài học, điều kiện thực tế, yêu cầu và
NL của HS để chọn sự vật, hiện tượng quan sát
Bước 2: Nắm rõ mục đích: Hướng dẫn HS quan sát theo mục đích cụ thể Bước 3: Tổ chức và hướng dẫn quan sát: Cho HS tự quan sát, theo nhóm
hoặc cả lớp tùy vào số lượng phương tiện và khả năng quản lý của GV Gợi ý cho HS
quan sát từ tổng thể đến chi tiết, so sánh các vật với nhau
Bước 4: Tổ chức báo cáo: Gọi cá nhân/đại diện nhóm trình bày kết quả khi
kết thúc quan sát Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét
* PP đóng vai
- Khái niệm: Là PP mà GV cho HS được diễn tự phát về nội dung hoặc tình huống trong bài mà không có kịch bản PP này mang tính thực hành, cho phép HS trải nghiệm những tình huống không có thật
- Ưu điểm: PP này giúp tăng cường sự hào hứng và thu hút sự tập trung của HS Đồng thời nâng cao các KN như: làm việc nhóm, giao tiếp, xử lí tình huống và sự tự tin Ngoài ra còn giúp xây dựng và củng cố các cảm xúc, KN, thái độ, kích thích não bộ,
sự sáng tạo và tự tin của HS
- Hạn chế: Yêu cầu thời gian khá lớn
- Cách tiến hành
Bước 1: Chuẩn bị: Đưa ra tình huống, xác định thời gian, phân nhóm Mỗi
nhóm làm việc để chia vai diễn
Bước 2: Đóng vai: Theo lượt, từng nhóm lên diễn xuất, ở dưới lắng nghe và
quan sát
Bước 3: Thảo luận: HS chia sẻ về cách xử lí trong hoàn cảnh, tìm hiểu thêm
các cách xử lý khác và phân tích lợi, hại của từng cách Những HS khác có thể tình nguyện lên thể hiện cách xử lý mà họ chọn
Bước 4: Kết thúc: GV cho HS đúc kết kinh nghiệm cho riêng mình
Trang 25* PP dạy học theo dự án
- Khái niệm: Theo nghiên cứu “Dạy học dự án – Từ lí luận đến thực tiễn”, tác giả
Trịnh Văn Biểu cho rằng dạy học dự án là một PP giảng dạy hiện đại, trong đó HS tiếp cận kiến thức và phát triển KN qua việc thực hiện các dự án thực tế, có liên quan đến cuộc sống Dưới sự hỗ trợ của GV, HS sẽ giải quyết các tình huống thực tế gắn liền với nội dung bài học, kết hợp lý thuyết và thực hành để tạo ra các sản phẩm cụ
thể, đồng thời bám sát chương trình giảng dạy.[23]
- Ưu điểm:
PPDH theo dự án có nhiều lợi ích nổi bật trong việc phát triển các KN cần thiết cho HS Trước tiên, PP này giúp thu hút sự chú ý và tạo sự hào hứng cho HS, đồng thời cải thiện các KN như làm việc nhóm, giao tiếp, xử lý tình huống và sự tự tin Hơn nữa, nó cũng giúp HS phát triển cảm xúc tích cực, rèn luyện thái độ chủ động
và sáng tạo, đồng thời kích thích hoạt động của não bộ và sự tự tin của các em
PP này cũng thúc đẩy sự phát triển toàn diện của tư duy và nhận thức, bởi vì
HS không chỉ tiếp nhận kiến thức một cách thụ động mà còn thông qua thực hành và trải nghiệm thực tế Điều này giúp các em củng cố những kiến thức đã học và rèn luyện KN tư duy phản biện cũng như kinh nghiệm sống
Một điểm mạnh khác là PP này khuyến khích HS trở thành những cá nhân chủ động hơn trong việc học Khi tham gia vào dự án, HS đóng vai trò trung tâm trong việc lựa chọn vấn đề cần giải quyết và tìm ra cách thức thực hiện Điều này yêu cầu các em tự lên kế hoạch, xác định mục tiêu và tự thực hiện các bước cần thiết để hoàn thành dự án, trong khi GV chỉ đóng vai trò hỗ trợ và định hướng Điều này không chỉ giúp HS tăng cường tính chủ động mà còn thúc đẩy trách nhiệm cá nhân trong công việc
PPDH theo dự án cũng kích thích sự sáng tạo, khác biệt so với PP học truyền thống HS có thể chọn các đề tài hoặc nội dung phù hợp với sở thích và khả năng của mình, qua đó khơi gợi sự sáng tạo và khiến các em cảm thấy hứng thú hơn với việc học
Trang 26Ngoài ra, quá trình làm việc nhóm và thực hiện dự án giúp HS phát triển tính kiên trì và bền bỉ Trong suốt quá trình làm việc, các em phải tự điều chỉnh, chủ động tham gia vào mọi giai đoạn của dự án Điều này giúp các em rèn luyện sự tự giác, tính kiên trì và bền bỉ trong công việc
Cuối cùng, PPDH này cũng nâng cao sự chủ động và tinh thần hợp tác của HS Các em không chỉ phải làm việc một mình mà còn học cách chia sẻ, hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau trong suốt quá trình học Điều này thúc đẩy tinh thần đồng đội và giúp các
em hiểu được tầm quan trọng của việc làm việc chung để đạt được mục tiêu
- Hạn chế:
Thứ nhất, PP này đòi hỏi nhiều thời gian hơn so với các PP học tập truyền
thống Việc lên kế hoạch, tổ chức và thực hiện dự án có thể tốn nhiều thời gian và công sức, và nếu không được lên lịch hợp lý, HS và GV có thể phải làm việc ngoài giờ để hoàn thành dự án
Thứ hai, PPDH dự án không thể áp dụng rộng rãi cho tất cả các môn học hoặc
tất cả các nội dung giảng dạy Nó chỉ phù hợp với những nội dung có thể thực hiện thông qua dự án, trong khi đối với các kiến thức lý thuyết hay thông tin cần được truyền đạt nhanh chóng, PP thuyết trình truyền thống vẫn là sự lựa chọn hiệu quả hơn
Ngoài ra, việc triển khai dạy học dự án đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và kế
hoạch chi tiết để thu hút HS tham gia tích cực Điều này có thể là một thách thức đối với GV nếu không có sự chuẩn bị đầy đủ
Cuối cùng, hoạt động thực hành trong PPDH dự án yêu cầu các nguồn lực vật
chất và tài chính nhất định, như cơ sở vật chất, thiết bị, hoặc tài trợ cho các hoạt động ngoại khóa Điều này có thể gây khó khăn nếu không có đủ điều kiện về tài chính hoặc cơ sở vật chất để hỗ trợ các dự án học tập
- Cách thức thực hiện dạy học theo dự án:
Bước 1: Lựa chọn đề tài và chia nhóm
- Xác định các nội dung học trong chương trình giảng dạy có thể liên hệ hoặc
áp dụng vào thực tế đời sống
Trang 27- Tìm ra những vấn đề thực tiễn đang được quan tâm trong xã hội và thế giới,
để HS có thể làm quen và giải quyết
- GV sẽ phân chia HS thành các nhóm, hướng dẫn các em lựa chọn đề tài phù hợp, có chứa một nhiệm vụ cần giải quyết, đồng thời có sự kết nối giữa kiến thức học tập và tình huống thực tế GV cũng có thể gợi ý một số đề tài để HS có thể tham khảo
và chọn lựa
Bước 2: Xây dựng kế hoạch dự án
- GV hỗ trợ HS xác định mục tiêu, nhiệm vụ cần thực hiện và PP tiến hành dự
án Cần lập kế hoạch chi tiết, xác định các công việc cần làm, thời gian dự kiến hoàn thành, vật liệu, kinh phí và các yếu tố khác cần thiết
- HS cần xác định mục tiêu học tập dựa trên yêu cầu của chương trình giảng dạy và các KN tư duy bậc cao mà các em cần đạt được
- Việc xây dựng kế hoạch dự án là một công việc quan trọng, giúp định hướng quá trình thực hiện, thu thập dữ liệu và đánh giá kết quả dự án
Bước 3: Triển khai thực hiện dự án
- Các nhóm HS sẽ phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong nhóm, dựa trên kế hoạch đã xây dựng
- Trong suốt quá trình thực hiện dự án, HS sẽ tiến hành các hoạt động trí tuệ kết hợp với thực hành Các bước này sẽ ảnh hưởng qua lại, tạo nên kết quả và sản phẩm cuối cùng của dự án
- Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó tổng hợp, phân tích và tích lũy kiến thức, từ đó kiểm chứng lý thuyết qua thực tế
Bước 4: Thu thập và trình bày kết quả
- Kết quả của dự án có thể được thể hiện qua các sản phẩm như ấn phẩm (bản tin, áp phích, báo cáo,…) hoặc trình bày qua các công cụ kỹ thuật số như PowerPoint, thiết kế website, v.v
- Tất cả HS cần được tạo cơ hội để trình bày kết quả và kiến thức mới mà họ
đã học được từ dự án, có thể là theo nhóm hoặc cá nhân
Trang 28- Các sản phẩm cuối cùng có thể được chia sẻ với các nhóm HS khác, thậm chí có thể được giới thiệu tại lớp học, trong trường hoặc cộng đồng xã hội
Bước 5: Đánh giá và rút kinh nghiệm
- Cả GV và HS sẽ cùng đánh giá quá trình thực hiện dự án, xem xét kết quả thông qua sản phẩm đã tạo ra và mức độ logic, rõ ràng trong cách thức trình bày của
* PP dạy học giải quyết vấn đề (DH GQVĐ)
- Khái niệm: Trong nghiên cứu “Áp dụng dạy học giải quyết vấn đề trong giảng dạy môn TN&XH ở Tiểu học”, tác giả Phạm Việt Quỳnh cho rằng các nhà giáo dục đều
thống nhất DH GQVĐ có thể được xem là một PP giảng dạy Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây không phải là một PPDH đơn lẻ, mà là sự kết hợp của nhiều PP khác nhau, được liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau để tạo thành một tổ hợp PPDH phức
hợp [19]
Tác giả I.F Kharlamov đưa ra quan niệm rằng DH GQVĐ là một PP tổ chức quá trình dạy học, trong đó GV tạo ra những tình huống có vấn đề trong lớp học Những tình huống này kích thích HS phát sinh nhu cầu giải quyết các vấn đề, thu hút các em tham gia vào các hoạt động tự nghiên cứu và tư duy để nắm vững kiến thức,
KN, kỹ xảo mới Đồng thời, PP này giúp phát triển sự chủ động trong tư duy và hình
thành khả năng tự mình thông hiểu và hiểu biết thông tin khoa học [9]
- Ưu điểm: PP DH GQVĐ đóng vai trò quan trọng trong quá trình giảng dạy,
cụ thể là:
Trang 29+ Giúp phát huy tối đa tính chủ động, tự giác và sáng tạo của HS Qua DH GQVĐ, HS có thể thể hiện rõ ràng vai trò trung tâm của mình trong quá trình học tập
và nhận thức
+ Rèn luyện cho HS NL giải quyết vấn đề và phát triển khả năng sáng tạo, một KN cần thiết trong cuộc sống Những NL này không chỉ quan trọng với các chuyên gia mà còn rất cần thiết đối với tất cả mọi người trong xã hội, giúp họ đối mặt
và giải quyết những tình huống phức tạp trong cuộc sống
+ Phát triển KN tự học, lập kế hoạch, tự tổ chức và tự đánh giá hiệu quả hoạt động học tập của bản thân Điều này giúp HS trở nên độc lập và tự tin hơn trong việc tiếp thu kiến thức
+ Giúp HS rèn luyện các KN tư duy logic Khi giải quyết vấn đề, HS cần thực hiện các thao tác tư duy như quan sát, phân tích, so sánh và khái quát hóa thông tin
Bước 1: Xác định vấn đề
GV sẽ đưa ra một tình huống có vấn đề để HS nhận diện và phân tích Đây là bước khởi đầu, trong đó HS được yêu cầu nghiên cứu và làm rõ vấn đề từ tình huống thực tế, qua đó kích thích sự tò mò và động lực tham gia vào việc giải quyết Việc giới thiệu tình huống cần được thực hiện một cách sinh động, hấp dẫn để khơi dậy sự hứng thú của HS, giúp các em chủ động tìm ra cách giải quyết vấn đề
Bước 2: Đưa ra giả thuyết và hướng giải quyết
Trang 30Trong bước này, dưới sự hướng dẫn của GV, HS sẽ đề xuất các giả thuyết và
ý tưởng để giải quyết vấn đề HS cần xác định và huy động những kiến thức đã học
để hỗ trợ cho quá trình giải quyết Các em sẽ phân tích, tổng hợp thông tin và đánh giá những kiến thức cần thiết để kiểm chứng giả thuyết Vai trò của GV là định hướng
để HS nhận diện chính xác những yếu tố cần nghiên cứu và chuẩn bị thông tin cho các bước tiếp theo
Bước 3: Xây dựng kế hoạch và triển khai giải quyết vấn đề
HS bắt đầu lên kế hoạch để giải quyết vấn đề Các nhóm sẽ phân tích và lựa chọn phương án giải quyết tối ưu, đồng thời so sánh các giải pháp để tìm ra phương
án khả thi nhất GV sẽ chia nhóm và hướng dẫn HS thu thập dữ liệu, thảo luận và chia sẻ kết quả thu được Quá trình này giúp HS hiểu rõ hơn về kiến thức mới, đồng thời thấy được ứng dụng của các giải pháp vào thực tế
Bước 4: Đánh giá và kết luận
Sau khi triển khai các phương án giải quyết, HS sẽ thảo luận kết quả và đánh giá tính khả thi của các giả thuyết Kết quả cuối cùng sẽ được xác định qua việc đánh giá các giải pháp đã đề ra và giải thích tính hợp lý của những kết luận này Nếu cần thiết, HS có thể đề xuất những vấn đề mới để tiếp tục nghiên cứu Kết quả của việc giải quyết vấn đề có thể được thể hiện qua các sản phẩm thực tế, báo cáo hoặc qua việc trình bày và giải thích chi tiết về các giải pháp đã tìm ra
Trong trường hợp HS không thể hoàn tất quá trình giải quyết vấn đề, các em
có thể chia sẻ những gì đã thu được, đồng thời thảo luận về các vấn đề còn tồn đọng hoặc các vấn đề mới phát sinh, qua đó tạo tiền đề cho các bước giải quyết vấn đề sau này
PP thể hiện rõ đặc trưng của lý thuyết giáo dục trải nghiệm Mỗi bước đều có những ưu điểm và thách thức riêng, vì vậy GV cần linh hoạt áp dụng PP này sao cho phù hợp với tình huống và đối tượng HS, từ đó đạt hiệu quả tối ưu trong việc phát triển NL của HS năng sư phạm tốt để hướng dẫn HS tìm tòi và giải quyết vấn đề
1.1.4.2 Các hình thức tổ chức DHTN
Trang 31Trường phổ thông tổ chức DHTN với các hình thức phong phú Từng dạng có hiệu quả giáo dục riêng Sau đây là những hình thức tổ chức thường được áp dụng:
* Hoạt động câu lạc bộ (CLB)
CLB là một dạng hoạt động ngoại khóa dành cho các em HS có chung niềm yêu thích, hứng thú, NL,…, với sự dẫn dắt của GV Mục tiêu của câu lạc bộ là tạo ra một môi trường giao lưu tích cực giữa các HS và GV, tạo cơ hội để HS trao đổi kiến thức, nâng cao các kĩ năng thuyết trình, viết bài, chụp ảnh, lắng nghe, làm việc nhóm, giả quyết vấn đề, hợp tác hỗ trợ,… Câu lạc bộ còn giúp HS thực hiện những quyền của trẻ em như được chơi, được góp mặt trong các hoạt động văn nghệ, quyền được học tập, tự do ngôn luận, thu thập và truyền tải thông tin Thông qua các sự kiện của câu lạc bộ, GV có thể nhìn nhận và chú ý đến sở thích và mong muốn của HS Câu lạc bộ hoạt động dựa trên tinh thần tự nguyện, không bắt buộc, có thời gian biểu sinh hoạt mỗi tuần và ở nhiều thể loại như thể thao, học thuật, trò chơi dân gian, võ,…
* Tổ chức diễn đàn
Diễn đàn là cách tổ chức đặc biệt nhằm khuyến khích HS đóng góp tích cực bằng cách bày tỏ quan điểm của mình trước bạn bè, thầy cô, phụ huynh và các người lớn khác Đây là cơ hội để HS thể hiện nhận thức, quan điểm, thắc mắc và hướng giải quyết về sở thích, mong muốn và hào hứng của HS Diễn đàn tạo điều kiện để HS lắng nghe và học hỏi từ nhau, đồng thời phát triển KN diễn đạt ý kiến, lắng nghe và tham gia thảo luận Được thiết kế dựa theo từng lứa tuổi, diễn đàn không chỉ giúp HS nhấn mạnh tầm quan trọng bản thân mà còn thúc đẩy những nhận thức và hành động tốt Đối với GV, phụ huynh và các người lớn, diễn đàn là cơ hội để biết những thắc mắc và mong muốn của HS, từ đó xây dựng các PP giáo dục và chính sách phù hợp hơn
* Sân khấu tương tác
Sân khấu tương tác, trong đó vở kịch bắt đầu với một tình huống mở và đoạn còn lại do người diễn tự sáng tạo Buổi diễn trở thành một cuộc đối thoại sôi nổi giữa diễn viên và người xem, làm nổi bật sự tương tác Mục đích chính của sân khấu tương
Trang 32tác là nâng cao suy nghĩ và khuyến khích HS thể hiện suy ngẫm và cách giả quyết Qua hoạt động này, HS được trau dồi khả năng phát hiện và phân tích vấn đề, ra quyết định, cũng như phát triển sự sáng tạo và khả năng thích ứng với đổi thay
* Hội thi/cuộc thi
Hội thi/cuộc thi là phương thức thu hút sự tham dự hào hứng của HS, đồng thời góp phần vào việc giáo dục và rèn luyện Những cuộc thi này thường mang tính cạnh tranh giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể để có được người hoặc đội chiến thắng Mục tiêu của hội thi là khuyến khích HS tự giác tham gia hết mình để phát triển tài năng, sáng tạo và KN tương tác Các hình thức hội thi có thể bao gồm thi thi hát, kéo co, kể chuyện, thi thanh lịch, thi chụp ảnh, thi vẽ,… với phần thi phong phú
và đa dạng
* Tổ chức sự kiện
Các sự kiện ở trường giúp cho HS có thể bộc lộ toàn diện NL của mình như
sự sáng tạo, kĩ năng lãnh đão, kĩ năng điều hành các nội dung Từ đó, tạo tiền đề để các em được luyện tập và nâng cao phẩm chất nhẫn nại, trách nhiệm, kiên trì, chăm chỉ, hợp tác, làm việc nhóm Những sự kiện có thể là lễ khai giảng, bế giảng, đại hội thể thao, lễ kỉ niệm,…
* Hoạt động giao lưu
Hoạt động này nhằm giúp HS được gặp gỡ và trò chuyện với những người nổi bật trong các ngành khác nhau Qua những hoạt động này, HS nhận được những lời khuyên quý giá, nâng cáo nhận thức và phẩm chất phù hợp, từ đó nỗ lực học hành và luyện tập Những người đến giao lưu thường là cá nhân có thành tựu nổi bật và là tấm gương sáng để lôi cuốn sự chú ý tích cực của HS Các chủ đề giao lưu phải mang tính thực tế và gần với nhu cầu, hứng thú của HS Hoạt động ấy đơn giản trong việc tổ chức dưới mọi cơ sở vật chất và vô cùng thích hợp với DHTN theo chủ đề
1.2 Khái quát về năng lực
1.2.1 Khái niệm và phân loại năng lực
1.2.1.1 Khái niệm “Năng lực”
Trang 33Theo Từ điển Tiếng Việt, "Là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn
có để thực hiện một hoạt động nào đó" hoặc "Là phẩm chất tâm sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với
chất lượng cao" [8]
Theo sách “Gốc và nghĩa từ Việt thông dụng” “NL là một từ Hán-Việt, trong
đó năng là làm nổi việc; lực là sức mạnh; NL là sức mạnh làm nổi việc nào đó” [24]
Theo D.S Rychen và L.H Salganik (2001), NL không chỉ đơn giản là kiến thức
và KN, mà còn bao gồm khả năng ứng phó với các yêu cầu phức tạp thông qua việc huy động các nguồn lực tâm lý, bao gồm cả KN và thái độ, trong một tình huống cụ thể Chẳng hạn, khả năng giao tiếp hiệu quả là một NL đòi hỏi sự kết hợp giữa kiến thức về ngôn ngữ, KN thực hành và thái độ tích cực đối với người mà ta đang giao tiếp [21]
Dù các cách trình bày về khái niệm NL có thể khác nhau do góc nhìn và cách tiếp cận vấn đề không giống nhau, nhưng vẫn có những điểm chung trong các định nghĩa đó NL được hiểu là khả năng thực hiện công việc dựa trên kiến thức vững vàng, KN thành thạo và thái độ phù hợp NL bao gồm kiến thức, KN và các giá trị, được thể hiện qua thói quen suy nghĩ và hành động của từng cá nhân
1.2.1.2 Phân loại năng lực
Trong “Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2018”, khái niệm
“năng lực” được chia thành hai nhóm chính: NL chung và NL đặc thù Các NL này đóng vai trò then chốt trong việc phát triển toàn diện HS, không chỉ về kiến thức mà còn về các KN và thái độ cần thiết trong cuộc sống [1]
*NL chung
Theo Bùi Văn Huệ (2016),”Giáo trình Tâm lý học Tiểu học” [4], “năng lực
chung” là những KN thiết yếu, không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng giúp mỗi cá nhân thực hiện các hoạt động trong cuộc sống và công việc Các KN này được phát triển qua quá trình học hỏi, trải nghiệm thực tế và có sự tác động từ yếu tố di truyền
Trang 34Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, các NL chung được phát triển xuyên suốt trong tất cả các môn học và hoạt động giáo dục Các NL này bao gồm:
- NL tự chủ và tự học: Đây là NL quan trọng giúp HS chủ động trong việc học tập và phát triển bản thân Tính tự chủ đòi hỏi HS phải có khả năng xác định mục tiêu học tập, tìm cách thực hiện chúng một cách tích cực và chủ động Điều này cũng bao gồm khả năng tự giải quyết vấn đề, điều chỉnh bản thân khi gặp khó khăn, và biết lắng nghe những phản hồi để cải thiện
- NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đây là NL quan trọng giúp HS giải quyết các vấn đề học tập một cách sáng tạo NL này bao gồm khả năng nhận diện vấn đề, đánh giá và lựa chọn giải pháp phù hợp, cùng với khả năng làm việc nhóm và sáng tạo trong quá trình giải quyết vấn đề
- NL giao tiếp và hợp tác: Khả năng truyền đạt thông tin, chia sẻ kiến thức, và làm việc nhóm hiệu quả là một phần quan trọng của việc học HS cần phát triển các
KN giao tiếp, xây dựng và duy trì mối quan hệ hợp tác trong học tập và cuộc sống
* NL đặc thù
NL đặc thù được hiểu là những NL chuyên môn, được phát triển trên cơ sở các NL chung, nhưng lại tập trung vào những công việc, lĩnh vực hoặc tình huống cụ thể Những NL này rất quan trọng để đáp ứng những yêu cầu đặc thù của các lĩnh vực
như toán học, nghệ thuật, thể thao, công nghệ… Bùi Văn Huệ (2016) cho rằng những
NL này được hình thành chủ yếu trong các môn học chuyên biệt và các hoạt động giáo dục đặc thù [4]
Trong khung chương trình giáo dục phổ thông năm 2018, một số NL đặc thù
Trang 35- NL khoa học: Khả năng áp dụng PP khoa học trong việc tìm hiểu và giải thích các hiện tượng tự nhiên
- NL công nghệ và tin học: Khả năng sử dụng công nghệ và tin học trong học tập và công việc
- NL thẩm mỹ: Nhận thức và đánh giá giá trị thẩm mỹ trong các lĩnh vực nghệ thuật, văn hóa
- NL thể chất: Khả năng phát triển thể chất, sức khỏe, KN thể thao trong các hoạt động thể chất
Đây là 10 NL cốt lõi cần được hình thành cũng như tăng sự phát triển cho học sinh Tiểu học, từ đó giúp các em phát huy và vận dụng được tối đa những khả năng vào trong cuộc sống, góp phần hoàn thiện bản thân Ngoài ra, chương trình giáo dục phổ thông không chỉ tập trung vào việc hình thành và phát triển các NL cốt lõi mà còn tạo điều kiện cho HS phát hiện và bồi dưỡng các năng khiếu đặc biệt, từ đó hướng
HS đến những ngành nghề và lĩnh vực mà các em có khả năng phát triển mạnh mẽ hơn
Tri giác của HS tiểu học thường gắn liền với hành động và hoạt động thực tiễn Đối với các em, tri giác sự vật thường liên quan đến việc phải tương tác với sự vật, như cầm, nắm hoặc sờ vào chúng
Trang 36Tính xúc cảm trong tri giác của HS tiểu học rất rõ rệt Những đặc điểm của sự vật gây xúc cảm cho các em thường được tri giác trước tiên Do đó, những vật trực quan, rực rỡ và sinh động thường được các em tri giác tốt hơn
Tri giác không gian và thời gian của HS tiểu học còn hạn chế Các em gặp khó khăn khi phải tri giác những sự vật quá lớn hoặc quá bé và khó hình dung về các khoảng thời gian dài như ngày xưa, kỷ nguyên hoặc thế kỷ
Vì những đặc điểm tri giác này, GV cần tổ chức DHTN đơn giản và rõ ràng, trên những đối tượng cụ thể và hấp dẫn để thu hút sự quan sát của HS
1.3.1.2 Tư duy
HS tiểu học đã biết tính nhẩm trong đầu và có thể học mà không cần đọc to Các em đã phát triển khả năng phân tích và tổng hợp, dựa vào nhiệm vụ học tập được giao
Khi khái quát, các em biết dựa vào những dấu hiệu bản chất chung của đối tượng để đưa ra định nghĩa và quy luật
Trong phán đoán và suy luận, các em hiểu rằng một sự vật có thể diễn biến theo nhiều hình thức và một hiện tượng có thể do nhiều nguyên nhân Các em đã có khả năng lập luận cho các phán đoán của mình, mặc dù nhiều khái quát và phán đoán vẫn dựa trên các dấu hiệu cụ thể
HS tiểu học đã thực hiện thành thạo các thao tác thuận và nghịch trong tư duy Các em gặp khó khăn trong việc xác định và hiểu mối quan hệ nhân quả, dễ dàng hơn khi xác định mối quan hệ từ nguyên nhân đến kết quả so với từ kết quả đến nguyên nhân
Do đặc điểm tư duy này, DHTN cần được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với mức độ tư duy của HS để các em có thể hoàn thành tốt
1.3.1.3 Chú ý
Chú ý có chủ định của HS tiểu học còn yếu Khả năng điều chỉnh chú ý một cách có ý chí chưa mạnh, và các em thường cần một động cơ gần để thúc đẩy sự chú
ý, đặc biệt là ở lớp 2
Trang 37Chú ý không chủ định phát triển mạnh, nên việc sử dụng mô hình, biểu đồ, tranh vẽ hay sự vật thật với màu sắc rực rỡ có thể thu hút sự chú ý của các em Tuy nhiên, cần lưu ý rằng những ấn tượng trực quan quá mạnh có thể gây ra sự kiềm hãm khả năng phân tích và khái quát tài liệu học tập
Hứng thú có thể kích thích và duy trì chú ý không chủ định, nên để HS chú ý, cần làm cho sự vật trở nên lý thú Đồng thời, cần rèn luyện cho các em chú ý đến những sự vật, hiện tượng không gây sự chú ý trực tiếp
Vì sự chú ý của các em chưa cao, GV cần sử dụng các phương tiện và hoạt động kích thích sự chú ý của HS để các em tham gia nhiệt tình vào DHTN
1.3.2 Đặc điểm nhân cách
1.3.2.1 Nhu cầu nhận thức
Nhu cầu nhận thức của HS tiểu học phát triển rõ nét, đặc biệt là nhu cầu tìm hiểu thế giới xung quanh HS lớp 2 thường tìm hiểu các sự việc riêng lẻ Nhu cầu nhận thức đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển trí tuệ của HS tiểu học Nếu các em không có nhu cầu nhận thức, sẽ không có tính tích cực trí tuệ Nhu cầu nhận thức được hình thành và phát triển nhờ các hoạt động đa dạng của gia đình, nhà trường
và xã hội
Vì HS tiểu học thường tò mò và hay đặt câu hỏi, GV cần xử lý các tình huống này một cách hiệu quả trong DHTN, tránh để vấn đề đi quá xa ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
1.3.2.2 Tình cảm
Tình cảm là một phần quan trọng trong đời sống tâm lý và nhân cách của HS tiểu học Xúc cảm tình cảm của các em có những đặc điểm như: dễ xúc động và khó kìm hãm cảm xúc, tình cảm mong manh và chưa bền vững, tình bạn chưa sâu sắc và
ổn định
Do tình cảm của các em còn non yếu và dễ xúc động, GV nên tổ chức các hoạt động phát triển tình cảm và lòng yêu thương, đồng thời hướng dẫn các em trong hoạt động nhóm để các em quen với trách nhiệm trong tập thể
Trang 381.3.2.3 Ý chí
NL hành động ý chí của HS tiểu học bắt đầu hình thành khi các em tiến hành những hành động có sự khắc phục khó khăn Tuy nhiên, các em chưa có khả năng đạt mục đích xa và phức tạp, chưa biết tự lập kế hoạch hành động
Do ý chí chưa phát triển đầy đủ, HS tiểu học chưa kiên trì theo đuổi mục đích lâu dài, trông chờ vào sự giúp đỡ của người khác và dễ bị ảnh hưởng bởi tính khí thất thường
Các em dễ bắt chước hành động của người khác, kể cả những hành động vượt quá khả năng của mình Tính bột phát ngẫu nhiên đôi khi thể hiện trong hành động ý chí của các em
Vì vậy, trong quá trình trải nghiệm, GV nên đóng vai trò quan sát, chỉ can thiệp khi thực sự cần thiết để tránh việc các em phụ thuộc quá nhiều vào GV
1.4 Thực trạng tổ chức DHTN trong dạy học chủ đề Cộng đồng địa phương môn TN&XH lớp 2
1.4.1 Mục đích khảo sát
Kiểm tra mức độ hiểu biết, khả năng tổ chức DHTN trong dạy học chủ đề Cộng đồng địa phương môn TN&XH của GV khối 2 ở trường Tiểu học trong quận Hoàn Kiếm Hà Nội
1.4.2 Nội dung khảo sát
Chúng tôi tiến hành điều tra một số vấn đề sau:
- Nhận thức của GV về sự ảnh hưởng, vai trò của CTGDPT thông qua DHTN
- Mức độ tổ chức DHTN
- Nhận xét, nhận định của GV về việc tổ chức DHTN cho HS tiểu học
- Những khó khăn trong quy trình tổ chức DHTN
1.4.3 Đối tượng và thời gian khảo sát
1.4.3.1 Đối tượng điều tra
GV khối 2 của các trường Tiểu học trên địa bàn quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Trang 391.4.3.2 Thời gian khảo sát
Trang 40* Nhận xét: Từ bảng thống kê, ta thấy PPDH được sử dụng phổ biến nhất trong môn TN&XH là PP thuyết trình, giảng giải (93%), hầu hết các tiết dạy GV đều kết hợp PP thuyết trình trong dạy học Các PP: hỏi đáp (77%), quan sát (71%), thảo luận nhóm (72%) GV cũng thường xuyên sử dụng Xếp theo thứ tự giảm dần về mức độ thường xuyên sử dụng là PP trò chơi (64%), nêu vấn đề và giải quyết vấn đề (45%), bàn tay nặn bột (0%) Có thể thấy rằng GV chủ yếu sử dụng các PPDH truyền thống, chưa kết hợp đa dạng các PPDH và sử dụng các PPDH mới ( như PPDH bàn tay nặn bột)
* Khảo sát về hình thức tổ chức dạy học: Câu 2 (phụ lục 1)