Hiện nay có nhiều nghiên cứu về sử dụng mô hình đạy học 5E trong dạy học vật lí với nhiều nội dung khác nhau như: Vũ Thị Minh Nguyệt 2016 vận dụng mô hìnhday học SE vào thiết kế một số k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH
KHOA VAT LÍ
NGO THI KIM PHUONG
KHOA LUAN TOT NGHIEP
TÊN ĐÈ TAI
Thành phố Hồ Chi Minh, Thang 4/2023
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHAM TP HO CHÍ MINH
KHOA VAT LÍ
KHOA LUAN TOT NGHIEP
HOC SINH THPT QUA DAY HOC NOI DUNG
CONG VA NĂNG LUONG VAT LÍ 10
Sinh viên thực hiện: Ngô Thi Kim Phương Giới tính: Nữ
Dân tộc: Kinh
Lớp khoa: Sư Phạm Ly B, Vat lí
Năm thứ: 4 /Số năm đào tạo: 4
Ngành học: Sư phạm Vật lí
Người hướng dẫn: Th§ Nguyễn Thị Hảo
il
Trang 3LOI CAM DOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sựhướng dẫn của giáo viên hướng dẫn Các kết quả nghiên cứu và số liệu sử dụng phân tíchtrong luận văn có nguôn gốc rõ ràng, đã công bồ theo đúng quy định Các kết quả nghiên
cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phùhợp với thực tiễn giáo dục Việt Nam.
Sinh viên
Ngô Thị Kim Phương
ili
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt được học tập tại khoa Vật lí trường Dai học Sư phạm Thành phố Hồ ChíMinh, 4 năm — một khoảng thời gian không quá dải cũng không quá ngắn tuy nhiên nó dé
lại nhiều kỉ niệm đáng nhớ trong tôi Và việc hoàn thành khóa luận cũng đã đánh dau mốc
thời gian tôi trưởng thành của tôi sau ngần ấy thời gian học tap, rèn luyện vả trau đôi kiếnthức ở trường.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã đồng hành cùng
tôi, hỗ trợ tôi trong mọi hoàn cảnh để tôi thực hiện dé tài này một cách tốt nhất Hơn hết,
tôi xin gửi lời tri ân và biết ơn chân thành của mình đến Cô Nguyễn Thị Hảo — người đãtận tình chỉ bảo, đìu dắt tôi từ những ngày đầu tiên tôi bắt đầu chập chững bước vào con
đường nghiên cứu khoa học và cho đến ngày tôi đạt được thành tựu và hoàn thành được dé
tài này Không chỉ cô là người thầy hỗ trợ tôi trên con đường thực hiện đề tải về mặt kiến
thức, mà cô cũng tận tình hỗ trợ tôi cả về những kinh nghiệm quý báu trong cuộc sống thậm chí tôi được cô đặn dò những điều nhỏ nhặt nhất khi tôi bước vào môi trường mới Những lời dan dò ấy, những lời chi bảo ấy là hành trang giúp tôi vững bước và hoàn thiện
bản thân mình trên còn đường sự nghiệp sắp tới
Tôi xin cảm ơn T.S Lê Hải Mỹ Ngân đã nhiệt tình hỗ trợ và đóng góp những ý kiến chính xác và thiết thực đẻ giúp tôi hoàn thiện nội dung nghiên cứu hơn.
Tôi xin cảm ơn Th.S Tạ Anh Khoa đã nhiệt tình hỗ trợ, và cho tôi những lời nhận xét và
đóng góp quý báu đề tôi hoàn thiện nội dung nghiên cứu.
Tôi xin cảm ơn anh Trương Hoàng Thông đã luôn hỗ trợ tôi nhiệt tinh, 1a tiền bồi cho
tôi những kinh nghiệm của người đi trước dé tôi hoàn thành tốt dé tài.
Tôi xin chân thành cam ơn thay Nguyễn Đức Trung (Hiệu trưởng trường THPT Nguyễn
Khuyến), cô Trần Thị Kiều Giang và thầy Nghiêm Anh Dũng cùng 40 em học sinh lớp 10A1 và 40 em học sinh lớp 10A2 trường THPT Nguyễn Khuyến đã hết lòng tạo điều kiện
và hỗ trợ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm.
Tôi xin cảm ơn quý Thay/Cé — Giáo viên các trường THPT đã giúp tôi thực hiện phiếu
khảo sát.
Một lần nữa, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến tất cả mọi người Chúc
cho mọi người luôn hạnh phúc và ngảy cảng thành công trên col In đường sự nghiệp của
mình.
Sinh viên thực hiện
Ngô Thị Kim Phương
1V
Trang 5MỤC LỤC
ĐT GAM BOANseereeeeeeenrrarrorrnooiooiioiioiiiiibililiiittliE113053301388001888g5 iii
LOIGAMION cciimninimmumununimummnmnnnmnmmamnmanmnmmnmnnmnnninnaes iv
0006 /5Ă3Ă111111 Y
DANH MU CHỮ VIET TA T bggagggggggỹanoioiotootoriootoopoooiooớc viii
DANHMUECBANGBEHVA SOO scsi ————————= ix
DANH MỤC BẰNG BIẾU ssssssssssssssasssissassessssssnsscnssossenssnssnsscnssnsssasanssssscassnsssassssssseaassosies xi MUBẨU ' qaaetoitdtittttttittttiiitittittiiiiitiiiiiiiitiiiiiititiiioiilgii00000002.0 10060000182 1
1 lý do chú | 1
BM GR A sacar csecaccestenessccscnseecneesessesssnesssnsieansesesneaeenuenis 2
3 Giá thuyYÊt khóa NG ceeeeeeeeeeeoeeeooeeeooicoitt0200001100151205002231003301234002636356362338833308516585884 3
A, Kháchtk6vàdỗiisgBgBghiÊREfiossssosoeoooioioioioioiiioiooiioiooioioeoboiei 3
4.1 Khiich thé nghién Cet na 3
G2) Đôi THƯỢNG NARI CUM sssccsciccssascscsssecssecasssavecssessteesvessussassecsescassseseccsveataecstseztsestecstieae: 3
5 Giới han và phạm Vi nghiên CỨU so cọ ng ng ng 3
6 Nhiệm vụ nghiên CỨU <5 << HH HT Họ I0 001001960 3
Ts Phương pháp nghiên CUU cerseereersererseesreererennerensesseensesnrensersnsenserseseeseeseseenes 4
$ Đông góp mới cũa đề Lỗ ÌcsseneoiennnniioniiiooiitoiiioOiGGG00100030001100130023122331600400381683333 6
8.1 Đóng góp về mặt lí luận -2+©2£©E22EEE2EEE2EEE2EEEEEEECEEECEEeCEErSkerxrrrrkrrrrrrcree 6
Š:2: DONE: GOP: VE MAT NC TEM saccasssnsescorscsescaseseasesssecaseseassanecezessassausssaseiersteeaseaesanecaaeeaaes 6
9 BG eC a đỀ LÀ osaoaooaia-aiaanonoiininnitoioiiidiiiitditdiidiitti00i00002001000001004001803030616866 7 CHUONG 1 CO SO LY LUAN CUA VIEC PHAT TRIEN NANG LUC VAN DỤNG KIÊN THỨC, KĨ NANG VÀO THỰC TIEN -eosesosessssssss 8
1.1 Tông quan tinh hình nghiên cứu đề tài 22-22222222 z2E22cEExcrrrcrrrcrrrcee §
1.1.1 Các nghiên cứu về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tién §
1.1.2 Các nghiên cứu về dạy học nội dung Công va năng lượng cấp THPT 9
1.1.3 Các nghiên cứu về mô hình dạy học 5E 2-22 ©2se22xecczzzccxecce 9
1.2 Cơ sở lí luận về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn 10
1.2.1 Nang lực vận dụng kiên thức, ki năng vật lí vào thực tIỀn con 10
Trang 61.2.1.4 Vai trò của phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của HS
TNHẾT: - ` &nocicirnrcocrrooirciirioiiootptiptttttiiiitirtiiditiiiG0300232 1010102000261 038 055 19
1.2.1.5 Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vật li
vào thực tiễn cho học sinh 'THPT, 5 2S 2 3 E31 E1 3 2111112212111 e5 19
DS MG bin day OG SE ::icccciiiiziiccii20112011210121100201x251081112315238ã235ã32583ãsãgs43gã458ã2381255154 20
1.3.1 Khái quát về lich sử hình thành va phát triển của mô hình day học SE 20
1.3.2 Cơ sở khoa học của mô hình dạy học SE - -ScĂc Sex 22
1.3.2.1, Lí thuyết kiến tạo (knowledge construetiViSm) - ::5:c5¿ 22
1.3.2.2 Dac điểm của mô hình day ROG SE::::6::iiiicniitiii02010100113110112144132816 8 5032 23
1.3.3 Hiệu quả của mô hình dạy học SẼ ccccco0 0200000 00106602616 64656 24
1.4 Cơ sở khoa học của việc thiết kế kể hoạch day học theo mô hình day học SE 25
1A1) Nguy Oia is A ONC an cu 666t0006205021002 10021 106171021012010100121810A2118211002 25
1.5:1,Mie đích điều tra, Khảo SM sscsisasssssssnsssssicsossessssesssssssanssssesoassosisesnsnasisasneasisas 27
1:5:2.Đốiitượng Hau tia, KHẤU BÃẲ:snottiinidtiditiiii4i04001012116401040034106400645862 27
2.1.1 VỊ trí và vai trỏ của mạch nội dung - sgk, 40
2.1.2 Cau trúc và mục tiêu của mạch nội dung -.¿ 2-7222z2czzSxzccxrrscrree 40
2.2 Tiến trình day học nội dung “Công và năng lượng” trong mạch nội dung “Công,
năng lượng vả công suât” trong môn Vật lí theo mô hình dạy học SE 4I
2.2.1 Kế hoạch bai day “Thé nding” sesssesssesssesssecssecssecsnessnessseessecaseenseensenneenes 42
Vi
Trang 72.2.2 Kế hoạch bai dạy “Hiệu suất” ¿262 222212 12 HE E30 217132212 12c, 6l
KETELUANEHĐDNG -. T7
3.II Mục đích.thực nghiệm sư phạfñ:.:.:-.::-::::::-s:: ::‹::-:ccc;ccc2intiniiistisiiissizssiassasas 78 3:⁄6IÑ01I001IU(RUG.REIHÔTHisieiiiioiisiiosiiiitiisiiosit14600410730123116330136134535563583139335859583388562358 78
3.3 Đối tượng thử nghiệm — Thời gian thử nghiệm 2-22©7se2cscecZzeccszcc- 78
3.3.1 Đối tượng thử nghiệm 2- 22222 SEE22EEZE2221E72EE72E122E12222 722 ecrxee 78
3.3.2 Thời gian thử nghiệm SH xe re 79
Hiải ĐINH (BIlL :-:-:s-sszssas222:22222022407223122502312226522233022002812338585852238235523258438225825385535823532325843832 79
3.5 Kết quả thực nghiệm và bàn luận vẻ tác HỔ::::::::2::225:22221221225362205215553397235293653222252235 79
3.5.1 Phân tích diễn biến quá trình thực nghiệm và đánh giá định tính 79
3.5.1.1 Đánh giá tiết day bài “ThE năng” co cu ccncscsrrrrree 793.5.1.2 Đánh giá tiết day bai “Hiệu Suất” 20 S0 S2 xe 833:5.2.Đánh giá định WONG ssicscsesiscssscssesseseasescsseeseseacscassesatsassssasseseveaseseveaszseasoaszses 87
3.5.2.1 Dánh giá tiết day bài “Thế nang” c cccccccsccsescseesseesssecsssensseensesenes 87
E ` m7 5 3 90
3.5.3.1 Đánh giá tiết day bài “Hiệu suất”, óc 00c cu 2022 sec 90
HT gh 22222122222422222212222202022226220322.02222632352200232120210233221382006221323032361023655 91
3.6 Ý kiến đánh giá của giáo viên hướng dẫn thực tập - c2-ccsccscccscccsvc 9Ị
KẾT LUẬN CHƯƠNG SS be cccccccici640G010614031401334661114044G240014053084ã4 92
KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGIkcccoeieeioonooeeoooooicoiooocooecoooooiaoootoiooiGG0000000002220026006006606662566 94
TATHIEUDHTHAMERHAO -.ẽ. .ẽẽ-s.-.-s.-.- 97
PHY LUC -ö«.«.sssesssesessssesssessesesesssssssssssssesoesestesssetsstestoodtoetsaoase 101
Vii
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIET TAT
Trang 9DANH MỤC BANG BIEU VA SƠ DO
Hình 1.1: Tóm tắt lich sử hình thành va phát triển của mô hình day học 5E 21
Hình 1.2: Biểu đồ cho biết kết quả khảo sát GV về việc tiếp cận mô hình dạy học SE 28
Hình 1.3: Biểu 46 cột kết quả khảo sát về sự hiểu biết về mô hình day học SE của các GV
tiarn:EinIKHSGISẤÍ c.i¿ii:2icii2i104210021101116211211631312013841692036453833884918433651835433ã448349183338438842913488854 28
Hình 1.4: Biêu đồ cột kết quả khảo sát hoàn cảnh GV được tiếp cận với mô hình dạy học
SEN 1211831115011ãã85ã388ã33588535518535858888355ã53913818gã085574ã39555134538388838185518ã583168934818581335188468ã561148183538357835385ã 29
Hình 1.5: Biểu đồ cột kết quả khảo sát các mạch nội dung GV đã áp dung mô hình dạy học
SE vào các nội dung cụ thé trong thực tẾ - s22 22222122112 112 1121121122117 17210 xe 30Hình 1.6: Biêu đồ khảo sát ý kiến GV về việc sử dụng mô hình dạy học SE với các nội
tung IhQ© ÍỆD:::icciccooiisiiisiieiiiisiiii11251014116511351582615955105188553835895845335965658615955586158565855852518858805 30
Hình 1.7: Biéu đồ cột khảo sát về các lưu ý cho GV khi sử dụng mô hình day học SE trong
day học vật lí ở cấp THPT 2 2-22 s22 2222 SE232232211721737212112 2117211721722 12e 2120 e 34
Hình 1.8: Biéu đỏ cột khảo sát về khó khăn GV đã gặp phải khi sử dung mô hình day học
TE L:itii1201221202111221025312311253655153515953723332558553353532538533888538538523533355335585353353355635555555253533512535255535 35
Hình 3.1: HSI trả lời câu hỏi gợi mở của GV sau khi xem video hài mở đầu 79
Hình 3.2: Bai làm của nhiệm vụ Í của HS - - (SE 5221211221185 11111 1 SE S1 re 80
Hình 3.3: Nhóm HS số 3 thực hiện thí nghiệm tìm hiểu các yếu tố mà thé năng phụ thuộc
vào, Cir AG thánh lập công/HỨC, ccci eo con H011 114118141441644644416440424482612838156 80
Hình 3.4: Đại diện các nhóm HS lên bang trình bay bài tập được phân trình bày trong phiêu học tập Ảm : 5xa (ii 81 Hình 3.5: Đại điện nhóm HS số 6 lên bảng trình bày phan khám phá nhiệm vụ 2 của nhóm
sau thí nghiệm Nhóm vừa thực hiện lại thí nghiệm vừa giải thích câu trả lời 8l
Hình 3 6: Bài làm nhiệm vu 2 của các nhóm HS - 5 2 222111 1£2 1< 512 c2 82
Hình 3.7: Đại điện nhóm HS số 6 trình bày nhiệm vụ 3 — báo cáo kết quả nhóm làm ra và
ura c0 ẽẽ Ặ 82
Hình 3.8: Đại diện HS nhóm số 2 trình bày nhiệm vụ 4 — báo cáo kết quả vừa thực hiện
0G CWA HHÒPH 22.1 402 (22/422/22/22224414204042//2/146//4221062)2451042010 6326213600062 82
Hình 3.9: HSI trả lời: '*Điện nang chuyển hóa thành quang nang và nhiệt nãng” 83
Hình 3.10: HS] trả lời: “Quang năng là năng lượng có ích, nhiệt năng la ning lượng hao
DỈNH g4 2 -2-122 22-2221112/112211202122/0/120222323303203302.1513022.0220/2223320133/0320215201/12223333403503920:9523022:322.122 83
Hình 3.11: Các em HS đang thực hiện phiếu học tập số | trong khám phá I 84
1X
Trang 10Hình 3.12: Bai làm phiếu học tập số 1 của các nhóm HS -. ©cccccvvccccee 85
Hình 3.13: Các em HS thực hiện phiếu học tập số 2 trong hoạt động khám phá 2 85
Hình 3.14: Dai diện các nhóm HS lên bang trình bày bài tập được phân trình bảy trong D0180 not H44+44 86
Hình 3.15: Dai diện nhóm số | và nhóm 4 giải thích kết quả bài lam của nhóm trên bảng Hình 3 16: Đại điện nhóm số 5 trình bay kết quả hoạt động nhóm phiếu học tập số 2 86
Hình 3.17: GV sử dụng phương pháp dam thoại dé đưa ra được công thức tính hiệu suất Hình 3.18: Cả lớp lắng nghe GV chỉnh lý và đưa ra đại lượng hiệu suất sau khi sử dụng phương pháp đàm thoại: ‹::-:::-:::c::c:cc::ccc-cbc2tb2gDiSDD2E202S012211226122212812526132535856168558855565158ã6ã88 87 Hình 3.19: Biéu đồ đánh giá nhiệm vụ | trong phiéu học tập — Thế năng - 8§
Hình 3.20: Biéu đồ đánh giá nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập - Thế năng 88
Hình 3.21: Biéu đồ đánh giá nhiệm vy 3, 4 trong phiếu học tập — Thế năng 89
Hình 3.22: Biéu đồ khảo sát bang điểm hoạt động cá nhân của HS ở phan vận dụng 89
Hình 3.23: Biểu đồ đánh giá phiếu học tập số 1 bài Hiệu suất . -2¿-522-5¿ 90 Hình 3.24: Biêu đỏ đánh giá phiêu học tập số 2 bài Hiệu suất .: .5:-: 90 Hình 3.25: Biểu đồ đánh giá phiếu học tập số 3 bài Hiệu suắt - 91
Trang 11DANH MỤC BANG BIEU
Bang 1.1: Biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Vật lí đã học vào thực tiễn 12
Bang 1.2: Bảng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí vào thực tiễn
đ10) 14) 1827 192111481951192411116182)112111421941152)4)9931062141418143191141216314112271124111401121182101216182i9221114216219221213011227114 12
Bảng 1.3: Bang mức độ tiêu chí tương Ứng - à scnSntnnHnHHnngiec 17
Bang 1.4: Bảng đánh giá, nhận xét của chuyên gia về khung năng lực 17
Bang 1.5 Bang tóm tắt thông tin GV tham gia khảo sát 22-2222 2222222z2222zccczzcczd 27
Bang 1.6: Bang kết quả khảo sát mức độ đồng ý về hiệu qua của việc dạy học Vật lý
2018 theo mô hình dạy học 5E theo các tiêu chí - S«cxsereeeerrxrrrrererkrie 31Bang 1.7: Bảng kết qua khảo sát mức độ đồng ý sử dụng mô hình day học SE trong các nội
Geis day HOS PHA NOP sess T110 1101 0007071100000010000000Ô0ÔÔ 32
Bang 2.1: Bang cấu trúc và yêu cau cần đạt của mach nội dung “Céng, năng lượng và công
An 40 Bảng 3.1: Bảng quy điểm về mức đánh giá 22-5-2222 x2 22222212 32211 2xczxrree §7
Bảng 3.2: Bảng điêm đánh giá hoạt động khám pha | — nhiệm vụ | trong phiếu học tập —
"sẽ nã 88 Bang 3.3: Bang điểm đánh giá hoạt động khám phá 2 — nhiệm vụ 2 trong phiếu học tập — Thổ MONG .ccccsscccsscisscsssnsssnsssnessnsancasssasscasscassoasssnassnasonasosatisatosatssassnansansssnnsssasssosssosisoasseasens 88 Bang 3.4: Bang điểm đánh giá hoạt động khám phá 3 — nhiệm vụ 3 trong phiếu học tập —
TA Ga 07 0 0c 0n 0000000022000 88
Bảng 3.5: Bang điểm đánh giá hoạt động vận dụng — Thể năng 25-55-552 89
Xi
Trang 12MO DAU
1 Lý do chọn đề tai
Hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật hiện đại, công nghệ thông tin cùng
theo đó là sự bùng nô của nên kiến thức thời đại mới, không chỉ người lãnh đạo mà
ngay chính những người lao động cũng cần phải có năng lực sáng tạo, độc lập để có
thé giải quyết những van đẻ, tình huống thực tiễn Bắt kịp với nhu cầu đó, Dang đãchỉ rõ mục tiêu của chương trình (CT) giáo dục mới cần phải phát trién nang lực cho
học sinh (HS), thông qua Nghị quyết trung ương Dang 8 khóa IX về giáo dục, trong quan diém chỉ dao “Phat triển giao duc va dao tao la nang cao dan tri, dao tao nhan lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyên mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát trién toàn điện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành;
lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo
dục xã hội." với mục tiêu “Đối với giáo dục phố thông, tập trung phát triển trí tuệ, théchat, hình thành phẩm chất, năng lực công dan, phát hiện va bồi dưỡng năng khiếu,
định hướng nghé nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn điện, chú trọng
giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lỗi sóng, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹnăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn."
lộ) cấp trung học pho thông (THPT), Vat lí là một môn khoa hoc tự nhiên gắn với
thực tế đời sông cũng như đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện giáo dục Bắt
kịp với xu thé “hoc đi đôi với hành" như đã nêu trên, CT Giáo dục phô thông (GDPT) môn Vật lí 2018 đã đôi mới, bỏ sung mục tiêu giáo dục nhằm đề đào tạo HS một cách toàn diện hơn Trong những yêu cầu cần đạt về năng lực đặc thù như nhận thức vật
li, tìm hiểu thé giới tự nhiên dưới góc độ vật lí và vận dụng kiến thức, kĩ năng đã hoc,
có thé nói thành phan năng lực “van dụng kiến thức, kĩ năng đã hoc” là điểm mới vàcũng là thành phần quan trọng nhất trong mục tiêu giáo dục như hiện nay Từ trướctới nay HS hiểm khi vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn mà thường chỉ được vậndụng các kiến thức đã học dé giải bài tập Chính vì vậy, tôi nhận thấy cần thúc daynăng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng (NLVDKTKN) đã học của HS tir đó giúp HS
có cái nhìn chính xác vé môn Vật lí, tạo hứng thú trong học tập từ đó góp phan địnhhướng nghề cho những HS có năng khiếu và yêu thích môn Vật lí
Trang 13Dé thúc day, phát triển NLVDKTKN cho HS, tương ứng với đó có rất nhiều mô
hình day học phù hợp và phỏ biến như STEM, 5E, 6E hay thậm chí là 7E, Năm
2022 là năm đầu tiên trong thực hiện chương trình mới bắt đầu từ lớp 10, nên van dé
áp dụng mô hình day học SE cho day học vật lí phố thông còn nhiều hạn chế trong
khi đó mô hình này đã được áp dụng bởi nhiều quốc gia nôi tiếng trên thế giới và đã
đạt được nhiều thành tích.
Hiện nay có nhiều nghiên cứu về sử dụng mô hình đạy học 5E trong dạy học vật
lí với nhiều nội dung khác nhau như: Vũ Thị Minh Nguyệt (2016) vận dụng mô hìnhday học SE vào thiết kế một số kế hoạch bài học theo chủ dé khoa học, Lê Hải Mỹ
Ngân vả Nguyễn Thị Minh Thảo (2020) vận dụng quy trình 6E vào dạy học theo định
hướng STEM với chủ đẻ liên quan đến hệ thống cấp nước tự động, Tuy nhiên có ít nghiên cứu khai thác SE đối với chủ đề công năng lượng trong dạy học Vật lí theo
chương trình mới Mà nội dung Công và năng lượng năm trong mạch nội dung “Công,
năng lượng và công suất”, chiếm thời lượng 10% ở lớp 10 trong toàn bộ chương trình
Vật lí (thời lượng dự kiến của mỗi lớp học là 70 tiét/ndm học và 35 tiết chuyên dé, đạy trong 35 tuần) (CT GDPT môn Vật li 2018) Ở mạch nội dung nảy, HS được tìm hiệu kiến thức có tính vận dụng cao và vô cùng gần gũi trong cuộc sống, bắt đầu từ những khái niệm cơ bản như công, các dang năng lượng, động năng, thé năng Bằng
việc liên hệ kiến thức với thực tiễn, giải thích các trưởng hợp thực tế tưởng chừng
như rất đổi bình thường nhưng cũng là áp dụng kiến thức vat lí vào cuộc sông sẽ góp
phân tạo hứng thú, kích thích học sinh trong quá trình học tập Qua đó, có thê thay
day học nội dung *Công và năng lượng" cung cấp cho HS trí thức can thiết dé có thé
vận dụng, giải thích các sự việc áp dụng kiến thức vật lí mà trước giờ chưa từng tự lý
giải được.
Từ những lí do nêu trên, tôi quyết định lựa chọn và nghiên cứu đề thực hiện đề tài
“Phat triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vật li vào thực tiễn của học sinhTHPT qua day học nội dung “Công và năng lượng” Vật lí 10”.
2 Mục tiêu đề tài
~ Thiết kế và tô chức hoạt động day học nội dung “Công và năng lượng” trong môn Vật lí theo mô hình day học SE bồi đường NLVDKTKN vật lí vào thực tiễn cho
to
Trang 14HS THPT qua dạy học nội dung “Céng va năng lượng” Vật lí 10 theo định hướng
của CT GDPT môn Vật lí 2018.
3 Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng mô hình dạy học SE vào dạy học Vật lí nội dung “Công và năng
lượng” trong chương trình Vật lí 10 có thẻ góp phân phát triên NLVDKTKN vật lí
vào thực tiễn cho HS, góp phan nâng cao chất lượng day học môn Vat lí và hoàn
thành mục tiêu CT GDPT môn Vật lí 2018.
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
~ Học sinh lớp 10 tại trường THPT trên dia ban Thanh phó Vũng Tau.
4.2 Đối tượng nghiên cứu
— Hoạt động dạy học nội dung “Công vả năng lượng” môn Vật lí L0 theo mô hình
day học SE.
5 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
~ Giới hạn nghiên cứu: Vì điều kiện nghiên cứu hạn ché, đề tài tập trung nghiên
cứu Việc thiết kế hoạt động đạy học cho một số nội dung trong mạch nội dung Công,
năng lượng và công suất (Công và năng lượng) và thành phan năng lực "vận dụng
kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiên” trong CT GDPT môn Vật lí 2018
— Phạm vi nghiên cứu: Vì điều kiện nghiên cứu hạn chẻ dé tai chi tiền hành khảo
sát các giáo viên (GV) khối 10 Đề tài tiễn hành thực nghiệm các hoạt động dạy học
đã xây dựng trên các học sinh lớp 10 của các trường THPT tại Thành phố Hỗ Chi
Minh và Thành phố Vũng Tàu.
— Phạm vi về thời gian khảo sat: Dé tài tiễn hành khảo sát và thực nghiệm sư phạm
trong thời gian học kì 2 của năm học 2022 — 2023, từ tháng 2 đến thang 5 năm 2023.
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
— Đề đạt được mục dich đặt ra, người nghiên cứu tiền hành thực hiện các nhiệm
Vụ sau:
1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vàO
thực tiến; nghiên cứu mô hình dạy học SE và áp dung trong day học Vật lí tại Việt
Nam; nghiên cứu các đặc điểm tâm — sinh lý của học sinh THPT làm cơ sở khoa học
cho đề tài.
Trang 152 Thiết kế hoạt động dạy học một số nội dung về "Công và năng lượng” dựa trên
mô hình day học theo mô hình day học SE va phân tích các hoạt động đã thiết ké
3 Thiết kế công cụ hỗ trợ theo đõi và đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn của HS trong quá trình tô chức day học, các học liệu (bao gồm bài
giảng điện tử, phiéu học tập dung cu học tập)
4 Khao sát ý kiến của GV ve van dé áp dụng mô hình dạy học 5E trong day học
môn Vật lí,
Š Thực nghiệm hoạt động dạy học đã xây dựng, đánh giá các hoạt động đã xây
dựng, sau đó tiễn hành kiêm định kết quả thực nghiệm, phân tích số liệu thông kê vakết luận hiệu quả của các hoạt động ma đề tài đã xây dựng
7 Phương pháp nghiên cứu
s* Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
~ Nhóm phương pháp này được sử dụng dé thu thập thông tin khoa học dựa trên
việc nghiên cứu tải liệu trong nước và ngoài nước về các vấn dé liên quan đến dé tải:
năng lực, năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, mô hình dạy học 5E những định hướng cơ bản của CT GDPT môn Vật li 2018 Từ đó, việc tông hợp và
hệ thông tài liệu được tiến hành nhằm dé xác lập các căn cứ khoa học và cách thức hợp lý dé tiến hành xây dựng hoạt động day học theo mô hình day học SE theo đúng
định hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiền của học
sinh.
¢ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
— Phương pháp quan sát:
Trong đề tài, phương pháp này được sử dụng đề thu thập thông tin về thái độ, hứng
thú, quá trình hình thành va phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ nang của HS
trong quá trình thực nghiệm, thông qua các phương tiện như máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm Mat khác, việc quan sat con bao ham cả quá trình quan sat hoạt
động dạy — học của GV và HS trong những tiết học thực nghiệm.
— Phương pháp phỏng van
Quá trình phỏng van một số giảng viên, giáo viên và cán bộ quản lý ngành giáo dục THPT trên địa bản Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện đẻ tìm hiểu về tinh hình day học môn Vật lí ở nhà trường THPT: tam quan trọng của việc boi đưỡng năng
4
Trang 16lực nói chung và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn nói riêng cho HSTHPT; các biện pháp mà nhà trường đã triển khai trong việc bồi đưỡng năng lực vậndụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho HS: mức độ hiểu biết của GV về mô hình
day học SE và thực tiễn áp dụng trong môn Vật lí hiện nay Bên cạnh đó, chúng tôi
phỏng vẫn một số giáo viên lớp 10 dé tim hiệu thực trạng dạy học nội dung “Công vả
năng lượng” trong mạch nội dung “Céng, năng lượng và công suất” ở các khía cạnh
như các phương pháp, hình thức tô chức đạy học, hứng thú của học sinh trong quá
trình học tập và những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong quá trình tô chức day
học nội dung nảy Đó là căn cứ dé tác giả dé tải tiễn hành xây dựng hoạt động dạy
học theo mô hình day học ŠE nhằm hướng đề hình thành và phát triển năng lực vận
dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho HS, đồng thời hỗ trợ GV trong quá trìnhdạy học nội dung Công và năng lượng.
~ Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
Phương pháp này dựa vào các sản phẩm hoạt động dé hiểu rõ hơn về đối tượng
nghiên cứu Trong quá trình thực nghiệm, chúng tôi tiền hành thành lập cho học sinh
hồ sơ học tập, gồm phiếu học tập, vở ghi, vở bai tập, sản phẩm học tập va lưu giữ lại suốt quá trình thực nghiệm đề thu nhận thông tin về khả nang học tap, năng lực
vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn, sự nghiêm túc và mức độ hứng thú của học
sinh trong quá trình học.
~ Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Việc hỏi ý kién chuyên gia được tiền hành đề thu nhận những đánh gia của chuyên
gia về sản phẩm mà dé tai đã xây dựng Trên cơ sở đó, người nghiên cứu có những
điều chỉnh, cải tiến phù hợp với các tiễn trình day học đã được xây dựng Dé tai tiền
hành xin ý kiến chuyên gia về khung năng lực.
— Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm khoa học là phương pháp quan trọng trong dé tải nhằm những đánh
giá cần thiết vẻ tính hiệu quả và khả thi của các chuỗi hoạt động theo mô hình dạy
học 5E mà đề tài đã thiết kế Thông qua quá trình thực nghiệm, những ưu điểm vàhạn chế của các tiến trình dạy học đã xây dựng được bộc lộ, đó là cơ sở quan trọng
dé cai tiền, phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế, đề các tiễn trình dạy học
được hoàn thiện hơn Trong đề tài, việc thực nghiệm được tiền hành qua hai giai đoạn:
5
Trang 17Giai đoạn 1: Thu thập và phân tích cơ sở dữ liệu về học sinh lớp 10 đã được nhà
trường cung cấp; tiền hành bài kiểm tra ban đầu dé xác định nhóm đối chứng và nhóm
thực nghiệm; khảo sát ý kiến của giáo viên và chuyên gia vẻ van dé vận dụng mô
bình day học SE trong quá trình phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn: thí điểm các dé kiểm tra tiền và hậu thực nghiệm dé đánh giá độ phân biệt,
độ tin cậy.
Giai đoạn 2: Thừ nghiệm các tiền trình đạy học các bài học đã thiết kế trên nhóm
thực nghiệm; tiền hành bài kiểm tra đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ nang vào thực tiễn cuối đợt; so sánh kết quả trước và sau thực nghiệm; phỏng van học sinh
sau quá trình học tập: phỏng van chuyên gia, GV về những tiến trình day học mà đềtài đã thiết kế; rút ra các kết luận và đẻ xuất
“+ Nhóm các phương pháp toán học
Nhóm các phương pháp toán học giúp tác gia tiên hành thống kê, phân loại, phân
tích, so sánh hệ thống các cứ liệu thực tế thu được trong quá trình thực nghiệm sư
phạm, từ đó rút ra kết luận của dé tài Cụ thé, dé tài tiến hành thong kê đánh giá, so sánh kết quá bài tiền kiểm để chọn ra nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng Trong quá trình thực nghiệm, kết quả thực hiện các nhiệm vụ học tập của học sinh sẽ được phân tích đề thấy được sự phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực
tiễn qua các bai học Cuối cùng, bài hậu kiêm sẽ được so sánh với bai tiền kiêm, thực
hiện phân tích, so sánh số liệu, đánh giá chỉ tiết dé đưa ra các kết luận và kiến nghị
Xây dựng được tiền trình các bài đạy cụ thê chương “Tinh học vật ran” Vật lí 10
NC nhằm phát triển năng lực VDKTVTT cho HS thông qua việc sử dụng BTCNDTT.
8.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Nguồn tư liệu day học hữu dụng cho GV trong tô chức dạy học mạch nội dung
“Công và năng lượng” theo CT GDPT 2018.
Trang 189 Bố cục của đề tài
Ngoài phân mở đầu, phan kết luận và kiến nghị, danh mục các bài báo liên quanđến nghiên cứu, tài liệu tham khảo, phụ lục, các trang chính văn của khóa luận kếtcầu gồm 3 Chương:
+ Chương | Cơ sở lý luận của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào
thực tiễn;
+ Chương 2 Thiết kế hoạt động dạy học một số nội dung Công và năng lượng theo
mô hình dạy học SE;
+ Chương 3 Thực nghiệm sư phạm.
Trang 19CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA VIỆC PHÁT TRIEN
NANG LUC VẬN DỤNG KIÊN THỨC, KĨ NĂNG VÀO
THUC TIEN
1.1 Tông quan tình hình nghiên cứu đề tai
1.1.1 Các nghiên cứu về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
Đề hoàn thành mục tiêu giáo dục mới, người GV đóng vai trỏ quan trọng và chủ đạo thúc day HS phát triển các thành phan năng lực và đặc biệt là NUVDKTKN của
HS và đó cũng la hướng nghiên cứu của nhiêu tác giả vào những năm gân đây có thê
kê đến như:
+ Tác giả Trần Thái Toàn (2018) với đề tai *Một số biện pháp phát triển kĩ năngvận dụng kiến thức vao thực tiễn cho HS trong dạy học Sinh học trung học phô
thông”.
+ Tác giả Nguyễn Thị Thu Hang (2018) với dé tài “Đánh giá nang lực vận dụng
kiến thức vào thực tiễn của học sinh trong dạy học phần Sinh học vi sinh vat — Sinh
học 10”.
+ Tác giả Mai Văn Hưng (2021) với đề tai “Thiét kế bài học tích hợp nhằm phát
triển năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học
Sinh học 11”.
+ Tác giả Lê Thị Minh Hạnh (2018) với dé tài *Xây dựng va sử dụng bài tập thực
tế chương “Cam ứng điện từ” — Vật lí 11 nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến
thức vào thực tiễn của học sinh”,
+ Tác giả Ngô Thị Trường Giang (2020) với dé tài “Xay dựng và sử dụng bai tập
có nội dung thực tế chương “Dong điện trong các môi trường" vật lí 11 nhằm phat
triển năng lực vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiên cho học sinh”
+ Tác giả Đặng Thị Mỹ Hiện (2019) với đề tài “Xay dựng bài tập có nội dung thực
tế phần “các định luật bảo toản — Vật lí 10” theo định hướng phát triển năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh”
+ Tác giả Cao Nữ Thùy Linh (2019) với dé tài *Xây dựng và sử dụng bài tập có
nội dung thực tế chương “dòng điện không đôi” — Vật lí 11 hướng phát triển năng lực
vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn của học sinh".
Không chi dừng lại ở cap THPT mà các nhà nghiên cứu cũng hướng đến việc thúc
đây năng lực này ở cả cấp sinh viên đại học như tác giả Nguyễn Thị Thu Nhung
(2018) với đề tải “Một số biện pháp phát triển năng lực vận đụng kiến thức vào thực
tiễn cho sinh viên trong dạy học môn Toán cao cấp ở trường đại học Sư phạm kĩ thuật
Trang 20Vịnh" Có thé thấy rằng hướng nghiên cứu này sẽ được khai thác nhiều hơn trong
tương lai nhằm giúp các GV tận dụng triệt dé các bài học dé phát trién năng lực của
HS THPT.
1.1.2 Các nghiên cứu về dạy học nội dung Công và năng lượng cấp THPT
Mạch nội dung “Công năng lượng và công suất” có thé nói là mạch nội dung quantrọng ở chương trình mới cấp THPT trong CT GDPT 2018 khi chiếm thời lượng 10%
trong toàn bộ thời gian dạy học Vat lí, tuy nhiên có khá ít các bai nghiên cứu về nội dung “Công và năng lượng", một số bài nghiên cứu tiêu biểu như của tác giả Thapanya Thongkhan (2017) với dé tài “Tổ chức day học chương Công và năng lượng Vật lí 10 theo hướng phát huy tính tích cực tự lực và nâng cao chất lượng kiến
thức của học sinh”, không chỉ phù hợp ở việc học tập chính khóa ma nội dung Công
và năng lượng được tác giả dạy học thông qua tiết học ngoại khóa của tác giả Hoàng
Thị Biên (2012) với dé tài “T6 chức day hoc dy án thông qua hoạt động ngoại khóa nội dung kiến thức phần Công — năng lượng Vật lí lớp 10 nâng cao” va thậm chí mạch
nội dung nay cũng được dạy chính khóa tại đất nước láng giéng của chúng ta - Lào
với đề tài “Van dụng mô hình day học theo chú đề vào day học chương Công va năng
lượng Vật lí 10 trung học phô thông ở nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lao” của
tác giả Nanthavong Sengthong (2015) Day là mạch nội dung có kiến thức gan gũi,quen thuộc với HS vì vậy mạch nội dung này cần được khai thác nhiều hơn đề dạy
học phát triển năng lực của HS đáp ứng mục tiêu day học mới của giáo dục Việt Nam.
1.1.3 Các nghiên cứu về mô hình dạy học 5E
Trước đây, mô hình day học SE đã được triển khai bước đầu ở Việt Nam từ những
năm 2012 Hơn thé nữa tại Việt Nam hiện nay, mô hình dạy học SE đang khá phát
triển, nhất là đất nước ta đang trong giai đoạn đôi mới về giáo dục và thực hiện dạy
học theo CT GDPT 2018.
Một số bài nghiên cứu của những năm gần đây ứng dụng mô hình dạy học 5E vào
day học chương “Chất khí" Vật lí 10 theo định hướng phát triển năng lực cho học
sinh” đã cho thay mô hình day học nay đã góp phan phát trién dang ké ki nang hoc tập của HS THPT (Nguyễn Đăng Thuan và Nguyễn Hoang Phúc, 2020).
Cac bài nghiên cứu của các tác gia Châu Thị My Uy (2017), Tran Thi Luu (2018)
Đỗ Quynh Mai va Nguyễn Hữu Hạnh (2018), Ninh Thị Bạch Diệp (2020) déu cho
thay rằng mô hình day học 5E có nhiều ưu điểm trong việc hình thành và phát triển
năng lực cho HS - đây cũng là mục tiêu mà CT GDPT 2018 hướng tới trong tương
lai gần sắp tới Bên cạnh đó, mô hình dạy học này có nhiều ưu điểm hơn rất nhiều so
các phương pháp dạy học truyền thông, truyền thụ một chiều it có được, chăng hạn
như giúp HS bước dau thay phan khởi và thích thú khi làm việc nhóm trong các hoạt
9
Trang 21động học tap, tự làm nghiên cứu nhỏ và thuyết trình các sản phẩm minh (Tran Thị
Lựu, 2018).
Không chi phù hợp với các cấp THPT mà mô hình này cũng được vận dụng nhiều
ở cấp tiêu học để day môn Khoa học như bài nghiên cứu của tác giá Vũ Thị Minh
Nguyệt với đề tài “Vận dụng mô hình dạy học SE trong day học khoa học qua khám
phá thiết kế kế hoạch bài học” và tác giả Trường Hoàng Thông với đề tài “Vận dung
mô hình dạy học 5E trong thiết kế hoạt động dạy học nội dung Nước môn Khoa học
lớp 4” đã khăng định khi vận dụng mô hình dạy học 5E không chỉ giúp HS hứng thú
học tập, giúp giờ học trở nên nhẹ nhàng và đạt được hiệu quả cao hơn, mà còn giúp
cho cả GV và HS thay được sự rõ rang vả liền mạch của nội dung đã học và đang học
tránh sự sai sót không đáng có khi day học (Vũ Thị Minh Nguyệt, 2016), (TrươngHoàng Thông, 2016) Bên cạnh đó, tác giả Lai Thị Thùy An đã tiến hành thử nghiệm
mô hình dạy học SE trong môn Khoa học lớp 4 nhằm mục đích phát triển nắng lực
vận dụng kiến thức ki nang vào thực tiễn cho HS Kết quả nghiên cứu trên trường
hợp 5 HS cho thay nang luc van dung kiên thức vào thực tiền bước dau được hình
thành và phát trién khi học tập theo mô hình day học 5E Ngoài ra, tac giá cho rằng,
những mảng kiến thức khoa học gắn với thực tiễn sẽ mang lại hiệu quả thiết thực nhất trong quá trình day học theo mô hình SE nham nang cao năng lực HS (Lai Thị Thùy
An, 2020).
Quá trình thực nghiệm sư phạm đẻ tải của hai tác giả Đỗ Anh Khuê (2014) và
Nguyễn Thị Thành Nhơn (2016) khi vận dụng mô hình hình dạy học SE dé thiết kế
bài dạy bằng tiếng Anh môn Hóa học và Vật lí theo chương trình IGCSE Cambridge
cho thay HS có thái độ hợp tác tích cực, có sự tiến bộ hơn về cả ngôn ngữ lan nội
dung môn học, đặc biệt là ở von từ vựng, khái niệm chuyên ngành và các nội dung
liên quan đến ứng dụng va thực tiễn
Thông qua tông quan nghiên cứu van dé của các tác giả cho thay mô hình day học
SE cực ki phù hợp với những môn khoa học như Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học, sau
khi xem xét những mặt tích cực mà mô hình dạy học SE mang lại nhóm nghiên cứu
nhận thấy néu vận dụng mô hình này vào môn Vật lí 10 trong điều kiện thực tiễn của giáo dục hiện nãy sẽ góp thêm một giải pháp hiệu quả dé thực hiện CT GDPT mới
đó chính chú trọng là phát triên phẩm chất, năng lực, kĩ năng của HS.
1.2 Cơ sở lí luận về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn
1.2.1 Nang lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí vào thực tiễn
1.2.1.1 Khái niệm
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Dao Thị Oanh: “Nang lực vận dụng kiến thức
là kha năng của bản thân người học tự giải quyết những van dé đặt ra một cách nhanh
10
Trang 22chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huồng.những hoạt động thực tiễn đề tìm hiểu thé giới xung quanh và có kha năng biến đi
nó Nang lực vận dụng kiến thức thê hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thoả mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”.
“Ki nang vận dụng kiến thức vào thực tiễn là khả năng của cá nhân có thê thực
hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động dựa trên kiến thức, kinh nghiệm đã có của bản thân hoặc tim tòi, khám phá kiến thức mới dé giải quyết được các van dé thực tiễn một cách có hiệu quả" (Tran Thái Toàn và Phan Thị Thanh Hội, 2017).
Dựa trên các định nghĩa vừa nêu, chúng tôi định nghĩa năng lực vận dụng kiến thức, ki năng vật lí vào thực tiễn như sau: Nang lực vận dụng kiến thức, kĩ năng
(NLVDKTKN) vật lí vào thực tiễn là khả năng của bản thân người học có thé tựhuy động và vận dụng các kiến thức liên quan đến vật lí một cách thuần thục dé
tiếp cận và giải quyết van đề, tình huong thực tiễn để đạt được hiệu quả cao.
1.2.1.2 Biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng vật lí vào thực tiễn
Chúng tôi sử dụng phương pháp đánh giá NLVDKTKN vật lí vào thực tiễn theo
các ti¢u chi (Rubric).
Tiêu chí là những tinh chất, dấu hiệu làm căn cứ để nhận biết, xếp loại một sự vật
một khái niệm Căn cứ vào tiêu chí ma có thẻ tiến hành đo đạc, đánh giá được mức
độ của năng lực Tiêu chí là dấu hiệu, tính chất được chọn làm căn cứ đề so sánh, đối
chiêu xác định mức độ đạt tới của đôi tượng cần đánh giá Trong mỗi lĩnh vực, mỗi
khía cạnh cấp độ trong giáo dục đều có tiêu chí đánh gia riêng, việc lực chọn các tiêuchí đánh giá phải căn cứ vào các dau hiệu cơ bản, tiêu biểu cho ban chất của đối tượng
thì đánh giá mới đảm bảo tính chính xác (Tran Thị Như Quynh, 2017).
Tác giả Trần Thị Như Quỳnh đã đưa ra các tiêu chí đánh giá năng lực việc phát
triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn thông qua đánh giá các năng lực:
+ Năng lực tái hiện kiến thức.
+ NLVDKT vào thực tiễn dé giải thích các nội dung thực tế không đôi, đơn giản.
+ Năng lực độc lập sáng tạo giải quyết tình huống đặt ra trong thực tiễn cuộc
sống hay sản xuất.
+ NLVDKT vật lí dé phân tích, tông hợp, đánh giá về một van dé thực tiễn có
liên quan đến vật lí hay thực hiện một công trình nghiên cứu khoa học nhỏ,
đơn giản.
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hang đã đưa ra được các tiêu chi dé đánh giá
NLVDKTKN vào thực tiễn đối với môn sinh học một cách ngắn gọn nhất
Dựa trên cơ sở phân tích cau trúc năng lực Vật lí trong CT GDPT môn Vật lí 2018
và phân tích tài liệu vẻ năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của các tác giả Trần Thị
1]
Trang 23Như Quỳnh và Nguyễn Thị Thu Hằng (Trần Thị Như Quỳnh, 2017; Nguyễn Thị Thu
Hang, 2018), nhằm cung cấp một cách day đủ nhất biéu hiện NLVDKTKN vật lí vào
thực tiễn, nhóm nghiên cứu đã dé xuất như bảng 1.1, bên cạnh đó là khung năng lựcbao gồm các tiêu chí đánh giá NLVDKTKN vật lí vào thực tiễn như bảng 1.2 với
mục đích đánh giá được HS một cách toàn diện và khách quan nhất.
Bảng 1.1: Biểu hiện năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Vật lí đã học vào
3.Thict kê được mô hình, lập
được kế hoạch, đề xuất và thực
hiện được một số phương pháp
hay biện pháp mới
4 Nêu được giải pháp và thực
hiện được một số giải pháp dé
bảo vệ thiên nhiên thích ứng
dé biến đỗi khí hậu, có hành vi
và thái độ hợp lí.
thực tiễn
Biểu hiện1.1 Giải thích, chứng minh được một van đề thực
tiễn liên quan môn Vật lí
1.2 Giải thích, chứng minh được một van đề thực
tiễn liên môn
2.1, Đánh giá, phản biện được van dé thực tiễn
2.2 Đánh giá, phản biện được ảnh hưởng của van
dé thực tiễn
3.2 Huy động được kiên thức liên quan đến van
dé thực tiễn và đưa ra phán đoán và xây dựng đượcgiả thuyết
3.3, Tìm toi, khám phá kiến thức liên quan đến
thực tiễn.
3.4 Lập kê hoạch thực hiện và thiệt kê mô hình.
3.5 Thực hiện và giải quyết van đề thực tiền.
3.6 Đánh giá và để xuât được giải pháp khắc phục.
4.1 Nêu được giải pháp đê bảo vệ thiên nhiên,thích ứng đề biến đổi khí hậu
4.2 Thực hiện được giải pháp để bảo vệ thiên
Bảng 1.2: Bảng tiêu chí đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí
vào thực tiễn
Nguần: (Trần Thị Nhu Quỳnh, 2017), (Nguyễn Thi Thu Hang, 2018)
Trang 24tien liên quan môn
vật lí Không dùng được kiến thức đã học
để giải thích, chứng minh được vẫn
đẻ thực tế đơn giản.
Phát hiện được van dé thực tiễn Nêu
được kiến thức liên quan tuy nhiên
không vận dụng dé giải thích, chứng
minh được van dé thực tế đơn giản
Nêu được kiến thức liên quan và giải
thích, chứng minh được vấn đề thực
tế đơn giản nhưng còn nhiều sai sót Nêu được kiến thức liên quan và giải
thích chứng minh được van đề thực
tế đơn giản một cách đây đủ.
12 Giải thích, Không nêu được van de liên quan
chứng minh được kiến thức nảo,
một vấn dé thuc Không dùng được kiến thức đã học
tiễn liên môn dé giải thích, chứng minh được van
đẻ thực tế phức hợp
Nêu được van đề liên quan kiên thức
nào.
Không dùng được kiến thức đã học
dé giải thích, chứng minh được van
dé thực tế phức hợp
Nêu được kiên thức liên quan và giải
tế phức hợp nhưng còn nhiều sai sót Nêu được kiến thức liên quan và giải
thích chứng minh được van đề thực
tế phức hợp một cách đầy đủ.
13
Trang 25thực tiễn
nhiên còn chưa chính xác Chưa đưa
ra được căn cứ phản biện.
Đánh giá đúng được van dé tuy
nhiên phản biện còn kém và ngược
ảnh hưởng của Đánh giá được ảnh hưởng vân đề
van dé thực tiễn thực tiễn tuy nhiên chưa đưa ra được
căn cứ phản biện.
Đánh giá đúng được anh hưởng củavấn dé thực tiến tuy nhiên chưa đưa
ra được day đủ căn cứ phản biện.
Đánh giá đúng được ảnh hưởng củavấn dé thực tiễn và đưa ra đây đủ,chính xác căn cứ phản biện.
3 Thiết kế
được mô
3.1 Phát
được van dé thực tiễn
hiện Không phát hiện được van đề thực
hình, lập được | tiễn Phát hiện được vấn đề thực tiễn tuy
kế hoạch, đẻ nhiên không chỉ ra được mâu thuẫn
xuất và thực hoặc ngược lại.
hiện được một Phát hiện được vẫn đề thực tiễn
số phương Chi ra được mâu thuẫn trong van dé
pháp hay biện tuy nhiên vẫn còn sai sót.
pháp mới Phát hiện được van đẻ thực tiễn và
chi ra được mâu thuẫn của vẫn dé
chính xác.
Đặt được câu hỏi cho van đề
Trang 263.2 Huy động Không phân tích dé làm rõ được nội
được kiến thức dung của van dé thực tiễn
liên quan đến vấn Phân tích, làm rõ được nội dung của
dé thực tién vả vấn đẻ thực tiễn
đưa ra phán đoán Nêu được các kiến thức liên quan
vấn đẻ thực tiễn tuy nhiên còn nhiều
sai sot.
Chưa đẻ xuất được giả thuyết.
Phân tích, làm rõ được nội dung của
van dé thực tiễn chính xác.
Nêu được các kiến thức liên quan
vấn đề thực tiễn và đẻ xuất được giả
thuyết tuy nhiên chưa hoàn toản
chính xác
Phân tích, làm rõ được nội dung của
vấn dé thực tiễn chính xác
Nêu được chính xác các kiến thức
liên quan van dé thực tiễn.
Dé xuất đúng hướng giả thuyết.
3.3 Lập kê hoạch Chưa lập được kê hoạch thực hiệnthực hiện và thiết và chưa thiết kế được mô hình
kế mô hình ‘ Lập được kế hoạch thực hiện tuy
nhiên chưa thiết kế được mô hình
Mức 3 | Lập được kê hoạch thực hiện và
thiết kế được mô hình tuy nhiên cònnhiều sai sót
Mức 4 | Lập được kế hoạch thực hiện chính
xác và thiết kế được mô hình một
Trang 27Mức 3 Chế tạo được mô hình với hình thức
đẹp tuy nhiên hoạt động còn sai sót
hoặc ngược lại.
Mức 4
3.5 Đánh giá va
đề xuất được giảipháp khắc phục
Chế tạo được mô bình hoàn chỉnh,
hình thức dep, hoạt động cho kết quả
có độ chính xác cao.
Chưa đề xuất được giải pháp, biện
pháp khắc phục
Đề xuất được giải pháp, biện pháp
khắc phục tuy nhiên chưa giải thích
Chưa đề xuât được giải pháp đề bảo
vệ thiên nhiên, thích ứng dé biến đôi
khí hậu.
De xuât được giải pháp pháp de bảo
vệ thiên nhiên, thích ứng dé biến đổi
khí hậu tuy nhiên chưa lí giải đượccăn cứ đẻ xuất
De xuat được giải pháp pháp đê bảo
vé thiên nhiên, thích ứng dé biến đôi
khí hậu tuy nhiên có lí giải được căn
cứ dé xuất nhưng chưa day đủ
Đề xuất được giải pháp pháp để bảo
vệ thiên nhiên thích ứng dé biến đôi
khí hậu tuy nhiên có lí giải được căn
cứ đẻ xuất day đủ, rõ rang
Chưa thực hiện được giải pháp đã đề
xuất đề để bảo vệ thiên nhiên, thích
16
Trang 28bảo vệ thiên ứng đẻ biến đôi khí hậu, có hành vi
nhiên, thích ứng và thái độ hợp li.
dé biến đổi khí Thực hiện được giải pháp đã dé xuat
hau, có hành vi và đẻ để bảo vệ thiên nhiên, thích ứng
thái độ hợp li dé biến đôi khí hau, có hanh vi và
thái độ hợp lí tuy nhiên còn nhiều sai
sot.
Thực hiện được giải pháp đã dé xuat
dé dé bảo vệ thiên nhiên, thích Ứng
dé biến đổi khí hậu, có hành vi và
thái độ hợp lí tuy nhiên chưa lan tỏa
được cộng đồng xung quanh cùng
thực hiện.
Thực hiện được giải pháp đã đề xuât
dé dé bảo vệ thiên nhiên, thích ứng
đẻ biến đôi khí hậu, có hanh vi vàthái độ hop lí.
Lan tỏa được cộng đồng xung quanhcùng thực hiện.
1.2.1.3 Đánh giá chuyên sâu của chuyên gia về khung năng lực
Với các tiêu chí từ mức | đến mức 5 tương ứng như bảng sau:
Bang 1.3: Bang mức độ tiêu chí twong ứng
Chuyên gia đã đánh giá khung năng lực mà nhóm nghiên cứu với các mức độ:
Bảng 1.4: Bảng đánh giá, nhận xét của chuyên gia về khung năng lực
Trang 29minh được một van đề
thực tiền liên môn
xây dựng được giảthuyết
khác nhau ở mức độ
phức tạp của van đề
Tai sao trong thiết ke
mô hình lập kê hoạch
lại có phát hiện vấn đè?
Khá nhiêu hành động
trong 1 biểu biện hành
vi, có thê diễn đạt lại đề
Chưa hiệu rõ khác nhau
giữa thiết kế và mô
thực tiễn, nên việc chế
tạo mô hình không phảibắt buộc, nhưng trongtiêu chí chất lượng chỉ
18
Trang 30' đề cập mô hinh nên
'4 Nêu được giải |4.l Nêu được giải
pháp và thực hiện | pháp dé bảo vệ thiên
được một số giải | nhiên, thích ứng dé
pháp để bảo vệ | biến đôi khí hậu.
thiên nhiên, thích | 4.2 Thực hiện được
ứng để biến đổi | giải pháp dé bảo vệ
khí hậu, có hành | thiên nhiên, thích ứng
vi và thái độ hợp lí | để biến đôi khí hậu, có
hành vi và thai độ hợp
li.
1.2.1.4 Vai trò của phát triển năng lực vận dung kiến thức, kĩ năng của HS THPT.
NLVDKTKN vật lí vào thực tiễn là một trong những mục tiêu quan trong trong
CT GDPT môn Vật lí 2018, góp phần hình thành năng lực chung chuẩn đầu ra CT
GDPT 2018.
Phát triển NLVDKTKN vào thực tiễn nói chung và NLVDKTKN vật lí vào thực
tiễn nói riêng không chỉ giúp HS thích nghỉ linh hoạt trong các điều kiện học tập khác
nhau ma còn kích thích được sự hứng thú vẻ kiến thức, đáp ứng nhu cau học hỏi của
HS, tạo hứng thú về môn học giúp việc tiếp thu kiến thức dé dang hơn thông qua các bài học sinh động giải quyết van đề thực tiễn.
Phát triển NLVDKTKN vào thực tiễn cũng thay đôi nhận thức của GV day học vật li, doi hỏi GV phải thiết kế được những hoạt động phù hợp với mục tiêu giáo dục
và thúc đây việc kết hợp lí thuyết và thực hành giải quyết được những vấn đề thực tế (Tran Thái Toản, 2018).
Nhu vậy có thé nói, phát triên NLVDKTKN vào thực tiễn làm thay đổi cách dạy
của GV vật lí và cách học của HS theo định hướng học đi đôi với hành, lí thuyết gắn
với thực tiễn, nhà trường gắn với xã hội (Trần Thái Toàn, 2018).
1.2.1.5 Các biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lí vào
thực tiên cho học sinh THPT
Biện pháp 1: Chú trọng tô chức, hướng dan dé HS nắm vững kiến thức vật lí trong
quá trình học tập (Nguyễn Thị Thu Nhung 2018).
19
Trang 31Đề có thẻ vận dụng một kiến thức vật lí bất kì, điều tiên quyết là HS cần nắm vững
kiến thức đó, từ đó giúp HS dé dang huy động kiến thức khi gặp tình huéng bat kì.
Biện pháp 2: Giúp HS nắm rõ nguồn gốc thực tiễn của kiến thức vật lí, thông qua
đó nhận biết được tình huéng liên quan đến vật lí trong cuộc sống và mồi liên hệ giữa
các kiến thức vật lí với nhau (Trần Thái Toàn, 2018)
Từ nhu cầu thực tiễn trong cuộc sống, giúp HS nhận biết được đẻ giải quyết tình
huống thực tiễn cần hiểu va lý giải được thông tin, kiến thức liên quan nao, thông quaviệc giải quyết van dé cũng đánh giá được mức độ hiểu biết về kiến thức vật lí liên
quan của HS.
+ Lý thuyết gắn với thực tiễn (Trần Thái Toàn, 2018).
GV đưa ra tinh huông thực tế liên quan đến kiến thức vật lí mong muốn và thôngqua bai học yêu cau HS giải quyết van đề thực tiễn đó bang cách tự bản thân HS liên
hệ được kiến thức liên quan.
+ Trải nghiệm thực tiễn
HS tự thực hiện thí nghiệm thực tế hoặc thí nghiệm ảo dé lay số liệu từ đó suy ra
được kiến thức bài học Thông qua hoạt động trải nghiệm bằng thí nghiệm giúp HS
nắm rõ được nguồn gốc lịch sử của kiến thức vật lí, hiểu được các nhà khoa học đã
tìm ra được các kiến thức đó như thé nào, qua đó giúp HS dé dang hơn trong việc liên
tưởng một tình huống thực tiễn bat kì với kiến thức vật lí liên quan nó vì dé giải quyết một tình hudng thực tiễn, không phải chỉ cần một kiến thức vật lí nhất định có thẻ
giải quyết ma còn phải huy động rất nhiều kiến thức vật lí liên quan khác nhau dé kết
hợp lại giải quyết.
Biện pháp 3: Giúp HS biết chuyên các kiến thức, kĩ năng qua lại giữa ngôn ngữ
thực tiễn và ngôn ngữ vật lí, rèn luyện kĩ năng giải được bài tập thực tiễn (Nguyễn
Thị Thu Nhung, 2018).
Biện pháp 4: Xây dựng hệ thống bai tập thực tiễn vừa sức với HS, nâng dan độ
khó, từ cái gần gũi đến một tình huống mới (Nguyễn Thị Thu Nhung, 2018)
Biện pháp 5: Thiết kế bài kiểm tra đánh giá nang lực vận dụng kiến thức kĩ nang
vào thực tiễn (Nguyễn Thị Thu Nhung, 2018).
1.3 M6 hình day học SE
1.3.1 Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của mô hình dạy học SE
Mô hình day học SE dựa trên lý thuyết kiến tạo về học tập, qua đó người học xây
dựng kiến thức từ quá trình trải nghiệm Mô hình được dé xuất bởi tiễn sĩ Rodger
W.Bybee va các cộng sự của ông khi lam việc trong tô chức giáo dục Nghiên Cứu
Khung Chương Trình Dạy Sinh học (BSCS — Biological Sciences Curriculum Study),
tại trụ sở Colorado, Mỹ vào gan cuối thé ki 19 — nửa dau thế ki 20
20
Trang 32HS có thẻ hòa hợp kiến thức mới với những khái niệm đã biết trước đó thông qua
cách hiệu và phản anh từ các hoạt động đã trải qua, vừa mang tính cá nhân vừa mang
tính xã hội.
Sau đó, mô hình day học nay được kế thừa từ sự phát triển của các mô hình giáo
dục đã có trước đó như của Herbart (từ trước những năm 1900) của Dewey (khoảng những năm 1930) và của Heiss và các cộng sự của ông vào khoảng những năm 1950
Nhậa biết tink hating) vin để kiss giải quayết
Lim rd van đẻ ida phả
Kiểm tra gái thuyết —à<<—=<====e==-mseseses=se=ese-e.sx= Phát ảnh
' * Giải thích Kiếm tra nghiên nạất các bis đánh giá
Thực luận gait pháp x Vận dung
Heiss, Oboers, sed Hoffman (những năm 1950)
Khim phi các đơn vị
Rút rà kinh tạhuệm Phin hiệu Đánh giá
To clước mô hink học tập
Ap dung md bệnh hoe tập
Hình 1.1: Tóm tắt lịch sử hình thành và phát triển của mô hình dạy học SE
Nguồn: (Bybee et al., 2006)
Dac diém chung va co ban nhất của các mô hình đạy học các môn khoa học chính
là HS cùng nhau thực hiện giải quyết van dé, phân tích va vận dụng các khái niệmmới bằng cách đặt câu hỏi, quan sát và rút ra kết luận Nhóm của ông Bybee đã kế
thừa chu trình học tập sau khi nghiên cứu các điểm mạnh và hạn chế trước đó của
Myron Atkin và Robert Karplus (1962) Bắt đầu thông qua phản ánh của các GV sinh
học rằng các GV đã gặp khó khăn khi không có bat cứ một phương pháp chuẩn nào
dé họ wién khai kiến thức mới và liên kết với kiến thức cũ đã học, các bài học thường
không có sự liền mạch, gắn kết với nhau Vì vậy, nhóm nghiên cứu của Bybee đã déxuất mô hình đạy học thực hiện được các yêu cầu của các GV sinh học thẻ hiện đượcđặc điềm của quá trình khoa học, tạo được sự liền mạch giữa các hoạt động với nhàu
va quan trọng hơn hết là dé nhớ với mọi người.
Sau quá trình thử nghiệm mô hình tại một số chương trình đạy sinh học, mô hìnhday học SE đã mở rộng phạm vi hoạt động của minh không chi dừng lại ở môn sinh
21
Trang 33-học mà còn có ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều bộ môn khoa -học khác, ké cả các môn,
toán, công nghệ, kỹ thuật Các báo cáo cho thay rằng mô hình day học SE đem lại
hiệu quả cho HS trong quá trình học các môn STEM Sau đó, mô hình day học này
còn được lan rộng đến các quốc gia và các châu lục khác và được áp dụng bởi nhiều
trình độ dạy học khác nhau Một số dữ liệu thống kê từ báo cáo của Bybce cùng
cộng sự cho thấy hon 131.000 ví dụ rời rac về SE được sử dụng trong các chương
trình giáo dục GV hoặc tài nguyên cho đảo tạo GV; hơn 73.000 ví dụ về chương trình
giảng dạy kết hợp 5E trong thiết kế của GV; trên 235.000 giáo án tích hợp sử dụng
mô hình giảng day BSCS SE (Bybee, et al., 2006) Hiện ở Hoa Ki, mô hình day học
SE được áp dụng rộng rãi và phô biến trong các lớp học Khoa học (Science) và các
chương trinh tích hợp STEM (Science, Technology, Engineering, Mathematics)
(intergrated STEM education) (Nguyén Thanh Hai, 2019), (Truong Hoang Thong,
2021) Phương pháp này không chi giúp HS có thé cơ hội được xây dựng kiến thức
mới mà còn giúp HS diễn đạt suy nghĩ của minh trong suốt quá trình học, khác hoàn
toàn với các phương pháp truyền thụ một chiều trước đó (Nguyễn Thành Hải, 2018).
Như vay, có thê thay rang mo hình dạy hoc SE được xây dựng dựa trên các mô
hình dạy học đã có trước đó từ rất lâu, kết hợp các nghiên cứu thực nghiệm mới được
chừng minh trong thực tiễn đạy học các môn khoa học Mục đính chính của mô hình
là tạo cho HS không gian và thời gian dé HS có thê tự xây dựng khái niệm, không chỉ
giúp kích thích hứng thú học tập ma con giúp HS nhớ sâu va hiểu sâu thông qua đó
có thê ứng dụng nó trong những hoàn cảnh cụ thê một cách có trình tự.
1.3.2 Cơ sở khoa học của mô hinh dạy học SE
1.3.2.1 Lí thuyết kiến tạo (knowledge constructivism)
Lí thuyết kiến tạo ra đời vào những năm 1980, là một học thuyết về học tập được
phát triển trên nên tích hợp của nhiều thành tự nghiên cứu của Tâm lí học nhận thức
và Tâm lí học phát triển cùng một số lí thuyết khoa học vẻ học tập của Jean Piaget
(1896 — 1980), Lev Vygotsky (1896 — 1934), và John Dewey (1859 — 1952) Những
lý thuyết họ đưa ra đều đồng thuận các quan điềm sau:
Vào những năm 1980, thuyết kiến tạo ra đời được xem là một học thuyết về học
tập được phát triển trên nên tích hợp của nhiều thành tựu nghiên cứu đó là Tâm lí học
nhận thức và Tâm lí học phát triển cùng một số lí thuyết khoa học về học tập của của
Jean Piaget (1896 — 1980), Lev Vygotsky (1896 — 1934), và John Dewey (1859 —1952) Những lý thuyết được đưa ra đều đồng quan điểm như sau:
+ Đầu tiên là người học chủ động kiến tạo kiến thức cho chính bản thân mình
nNtr
Trang 34+ Thứ hai là tương tác xã hội, dé thúc day quá trình kiến tạo kiến thức thì điều nay
có vai trỏ cực ki quan trọng, người học cần có không gian và thời gian dé trao đôi và
hình thành được kiến thức.
Lí thuyết kiến tạo nhân mạnh học tập là một quá trình và chính người học đóng vai
trò chủ động trong quá trình kiến tao tri thức cho bản thân Theo đó, người học khôngthụ động thu nhận thông tin một chiều mà thông qua tương tác với môi trường họctập phát hiện ra vẫn đề và giải quyết vấn đề cách đồng hóa hay điều ứng những kinhnghiệm và kiến thức đã có cho tình huéng mới (Phó Đức Hòa, Vận dụng lí thuyết
kiến tạo trong day học theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh tiểu học,
2017) Ngoài ra, Meier và Nguyễn Văn Cường nhân mạnh “mỗi người học là một quá
trình kiến tạo tích cực, tự phản ánh thế giới theo kinh nghiệm riêng của minh Những
gì người học lĩnh hội phụ thuộc rất nhiều vào kiến thức và kinh nghiệm đã có và vào
tình huống cụ the” (Meier & Nguyễn Văn Cường, 2019).
1.3.2.2 Đặc điểm của mô hình dạy học SE
Mô hình dạy học SE là một chu trình học tập bao gôm Š giai đoạn có các đặc điểm
như sau:
Giai đoạn 1: Gắn kết (Engage)
Day là giai đoạn bắt đầu của chu trình học tập nảy mục đích dé tạo cầu nói giữa sự
hiệu biết của HS và kiến thức bài mới gắn kết là giai đoạn đầu tiên vả cũng rất quan
trọng trong quả trình day học khám pha vi GV phải tạo giúp HS tạo được hứng thú
học tập qua đó kích thích tính khám phá, tìm tòi của HS đề xây dựng bài học.
Các hoạt động day học trong pha này thường là cho HS xem các video clip, tranh
ảnh về chủ dé, nội dung liên quan đến bai học, tô chức trỏ chơi, đưa ra tình huéng,
thử thách có nội dung liên quan bài học dé HS liên hệ được kinh nghiệm hoặc kiến
thức đã biết và yêu cau HS tìm ra van dé cần giải quyết dẫn dat đến nội dung bài học
(Nguyễn Thanh Hải, 2018), (Trương Hoàng Thông, 2021).
Giai đoạn 2: Khám phá (Explore)
Ở giai đoạn này, GV tạo cho HS cơ hội dé được tự tìm hiéu kiến thức mới bang cách cung cấp cho HS những kiến thức mang tính cơ bản, nền tang dé HS có thé dựa vào đó tìm ra kiến thức mới bằng việc hoạt động động nhóm với những học liệu va
học cụ đã được chuẩn bị sẵn GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ, quan sát, làm thí
nghiệm hoặc thiết kẻ, thu thập số liệu (Nguyễn Thanh Hải, 2018)
Giai đoạn 3: Giải thích (Explain)
lô) pha này, HS được GV tạo điều kiện đề trình bày, miều tả, phân tích các trải
nghiệm hoặc quan sát thu thập được ở pha khám phá Đông thời trong pha nay, GV
có thé giới thiệu thuật ngữ, khái niệm mới hoặc công thức mới nhằm tong hợp và làm
23
Trang 35rõ hơn nội dung HS cần tìm hiểu Trong pha nảy, để đạt hiệu quả, GV thường yêucâu HS trình bày, chia sẻ kiến thức vừa tìm được trước khi giới thiệu nội dung, kiến
thức mới (Nguyễn Thanh Hải, 2018).
Giai đoạn 4: Vận dung (Elaborate)
Ở pha nay HS tập trung vào việc áp dung những gì đã học GV hỗ trợ giúp HS thực hành và vận đụng những kiến thức, kĩ năng đã học ở bước giải thích trong nhiêu tình huống và hoản cảnh đa dạng khác nhau Điều này giúp các kiến thức đã học in sâu
hơn Ở pha này GV yêu cầu HS trình bày nội dung vừa thực hành hoặc khảo sát nhằmcủng cố bé sung kĩ năng mới Giai đoạn nay giúp HS củng có kiến thức trước khi
tham gia bài kiểm tra ở pha đánh giá (Nguyễn Thanh Hải 2018).
Giai đoạn 5: Đánh giá (Evaluate)
Dây là bước đánh giá quá trình đạy học theo mô hình dạy học 5E Ở pha này, GV
có thé đánh giá HS thông qua các bài kiểm tra hoặc phi chính thức bằng các câu hỏinhanh ở phan tông kết bai học Các mẫu đánh giá thường GV có thé sử dụng nhiều
kĩ thuật đánh giá khác nhau dé nhận biết quá trình nhận thức và khả năng của từng
HS, từ đó có thê đưa ra phương án điều chỉnh, hỗ trợ HS kịp thời giúp HS đạt được
mục tiêu đã định (Nguyễn Thanh Hải, 2018).
1.3.3 Hiệu qua của mô hình day học SE
Mô hình dạy học SE được xem là khá phô biến trong các chương trình day học các môn khoa học bao gồm cả chính khóa và ngoại khóa ở Mỹ Mô hình dạy học này
không chỉ là một công cụ hữu hiệu giúp cho GV xây dựng được một hệ thông bài học
có tính liền mạch mà còn tạo ra không gian giúp HS có thé tự tìm hiểu vẻ kiến thức
mới bên cạnh đó cũng thúc đây khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào các
tinh huỗng thực tiễn dé dang hơn do kiến thức trước đó đã được HS chính ban thân
khám phá, tìm toi dé xây dựng Và cuối cùng đó chính là không những tạo ra hứng
thú học tập cho HS mà cũng tao ra hao hứng với các bai day của GV mà lẽ đó đã giúp
bài học trở nên thuận lời và dé dàng hơn, đặc biệt có thé tránh được những tình huéng
không đáng có ví dụ như bỏ sót kiến thức hay hoạt động trải nghiệm (Artun, H., & Costu, B ,2013), (Tural, G., Akdeniz, A R., & Alev, N ,2010), (Nguyễn Thành Hai,
2018).
Những nghiên cứu trong những năm gan đây cho thay rằng mô hình day học 5E
không chỉ giúp HS nắm vững kiến thức các môn khoa học hơn cách học truyền thống
(Wilder, M., & Shuttleworth, P , 2005) mà còn giúp tăng đáng ké kết qua học tập
trên lớp cũng như tạo một mối liên kết giữa các bai học của các môn khoa học với
nhau (Musheno, B V., & Lawson, A E .1999).
Trang 36Mô hình dạy học 5E được các GV tại hiệp hội các GV khoa học tại Mỹ (NSTA)
khuyến khích sử dụng dé dạy các bài học và chương trình học phô thông bao gồm ca chính khóa hay các chuyên đề ngoại khóa do học tập thông qua mô hình này giúp HS
có thé nhớ bài học đẻ liên hệ được với các kiến thức đã học trước đó một cách dé
dang hơn so với các phương pháp khác (Fazelian, P., & Soraghi, S .2010) So với
đạy học STEM theo chủ đề thì bài học ít tính liền mạch ít tính liên tục các kiến thức
ít khi liên quan với nhau mô hình dạy học SE lại là một lựa chọn tốt đối với cả GV
và HS khi có thé dé dang nhận biết được mi liên hệ với kiến thức cũ thông qua bước
gắn kết và m6 rộng của từng bai học chủ dé, hoặc thậm chí có thẻ liên hệ qua lại những kiến thức đó với nhau xây dựng thành một chương trình dạy mang tính hệ
thống, gắn kết và liền mạch với nhau
Trong giáo duc, chúng ta cần một sự liên kết giữa các hoạt động với nhau dé hoànthành mục tiêu giáo dục một cách hiệu quá Chính vì vậy, mô hình dạy học SE được
khuyến khích sử dụng do mô hình này mang lại cho GV một cách nhìn hệ thông và
toàn điện giúp ich trong việc triển khai nhiều nội dung đa dạng khác nhau Đặc biệt
trong đạy học các môn về khoa học thường đi đôi về thực hành làm thí nghiệm, bên
cạnh đó cũng phải hoàn thành mục tiêu giáo dục đó chính là HS có the vận dụng các
kiến thức đã học hoặc kĩ năng về tư duy dé giải quyết được van dé và ra được quyết định cuối cùng trong quá trình học tập làm việc nhóm, và hơn thé nữa là bồi dưỡng khả năng tư duy phản biện Vì lẽ đó việc áp dụng mô hình day học SE hỗ trợ GV lẫn
HS thay được trong tâm bai học vả vì mang tính chất hệ thông nên dạy học theo mô
hình này giúp người day dé dang hơn trong việc dan dat tiền hành các bước để hoàn
thành mục tiêu học tập (Nguyễn Thành Hải, 2018).
1.4 Cơ sở khoa học của việc thiết kế kế hoạch day học theo mô hình day học
SE
1.4.1 Nguyên tắc thiết kế
— Đảm bảo mục tiêu của tiến trình day học phù hợp với yêu cầu can đạt trong CT
môn Vật lí phô thông 2018 và có sự phù hợp với HS.
— Đảm bao tiến trình hoạt động của GV va HS được thẻ hiện rõ rang, cụ thé và có
su liên mạch giữa các hoạt động
~ Đảm bao sử dụng phương pháp, kĩ thuật và hình thức tô chức day học phù hợp với quy trình tô chức day học theo mô hình dạy học SE.
~ Đảm bảo các hoạt động học tập đa dạng, hấp dẫn, lôi cuén, khai thác được tri
thức và kinh nghiệm sống của HS và phát huy được tính tích cực, chủ động của HS
trong quá trình học.
Trang 37~ Đảm bao sự rõ ràng, linh hoạt trong các hình thức đánh giá, có thé kết hợp đánh
giá quá trình hoặc tông kết, đánh giá chính thức hoặc phi chính thức.
1.4.2 Căn cứ thiết kế
= Nội dung CT GDPT môn Vật li 2018.
— Quy trinh tổ chức các hoạt động dạy học môn Vật lí theo mô hình dạy học SE.
~ Phương pháp, kĩ thuật day học, hình thức tô chức dạy học và đánh giá kết quả
học tập cụ thê được sử dụng trong dạy học môn Vật lí
1.4.3 Một số yêu cau khi xây dựng tiễn trình day học môn Vật lí theo mô hình dạy
học SE
~ Đảm bảo tính chính xác khoa hoc, có tính liên hệ thực tế.
Trong quá trình thiết kế kế hoạch bài học, ngoài các yêu cầu chung để đảm bảoyêu cau cần đạt của bai học, nội dung bai học cũng cần phải dam bảo tính chính xác
vẻ mặt khoa học Một trong những các yếu tô quan trọng tạo giúp đạt được hiệu quả
của bài học đó chính là sự kết hợp linh hoạt giữa bài giảng với thực tiền trong cuộc
sông Vật lí là thực tiễn liên quan đến cuộc sông vì vậy ứng dụng những kiến thức đã
học vào thực tiễn đời sống, hiện tượng tự nhiên có tác dụng quan trọng giúp kích
thích tính chủ động và hứng thú của HS khi học Vật lí Tuy nhiên dé có thé thiết kế được những hoạt động thực tiễn đó một cách linh hoạt và chính xác đòi hói người GV phải có kiến thức sâu rộng va kiến thức nén vững chắc, điều nay cũng giúp nâng cao
sự tò mò kích thích niềm đam mê học tập Vật lí của HS góp phân làm tiết học trở nên
hap dẫn hơn (Tran Thị Lựu 2018)
~ Đảm bảo day đủ 5 pha day học mô hình day học SE.
Mô hình day học SE bao gồm các pha: Engage — Explore — Explain — Elaborate —
Evaluate là một chu trình day học khám pha khoa hoc, do đó đề đảm bảo tính chặt
chẽ giữa các pha trong qua trình dạy học theo mô hình dạy học SE, GV cần lưu ý khi
thiết kế kế hoạch bai day theo mô hình day học SE can phải giữ đủ các pha của mô
bình và không thay đổi bất kì một thứ tự nào giữa các pha với nhau (Nguyễn Thành
Hải, 2018) (Trần Thị Lựu, 2018).
~ Đảm bảo tính hệ thông và thống nhất với CT GDPT môn Vật lí 2018.
Các mục tiêu trong kế hoạch bài dạy sử dụng mô hình dạy học 5E phải phù hop và
thỏa yêu cau cân đạt trong CT GDPT môn Vật lí 2018.
~ Mở bài gây hứng thú, đảm bảo các hoạt động học tập da dang, hap dẫn, lôi cuốn,
khai thác được tri thức và kinh nghiệm sống của HS và phát huy được tính tích cực.
chủ động của HS trong quá trình học.
Trước hết, để có được một tiết học hiệu qua, người GV phải tạo được hứng thú
học tập cho HS ngay ở bước đầu tiên của tiết học hay trong mô hình đạy học này là
26
Trang 38trong pha gắn kết GV can tạo ra được một bau không khí giúp học tập thuận lợi về mặt nội dung lần tâm lý cho chính GV và HS trong những hoạt động day học tiếp
theo sau đó Những hoạt động này thường sẽ rất ngắn tuy nhiên lại vô cùng quan
trọng Vì vậy, mục tiêu như thé nào chúng ta cần mở bai đựa trên việc thực hiện mục
tiêu đó Va đặc biệt ở phần này chúng ta có riêng 1 pha đó chính là pha đầu tiên dé
thực hiện điều đó vì vậy mở đầu bài giảng cần phải gây hứng thú, kéo theo đó mới có
thê thu hút được HS trong suốt quá trinh học tập còn lại.
- Đảm bảo sự rõ ràng, linh hoạt trong các hình thức đánh giá, có thé kết hợp
đánh giá quá trình hoặc tông kết, đánh giá chính thức hoặc phi chính thức.
1.5 Nhận thức của giáo viên THPT hiện nay về dạy học môn Vật lí theo mô
hình dạy học SE
1.5.1 Mục dich điều tra, khảo sát
~ Điều tra khảo sát ý kiến của GV đang day học môn Vật lí trên toàn quốc Từ đó,
dé xuất phương án bồi dưỡng NLVDKTKN môn Vật lí cho GV THPT dé xây dựng
được KHBD về nội dung *Công va năng lượng” Vật lí 10 nhằm đáp ứng CT GDPT
2018.
1.5.2 Đối tượng điều tra, khảo sát
~31 GV dang day học môn Vật lí cắp THPT trên toan quốc
1.5.3 Thời gian và phạm vi khảo sát
~ Từ ngảy 13 tháng 2 năm 2023 đến 13 tháng 03 năm 2023.
1.5.4 Kết quả khảo sat:
— Kết quả nhóm nghiên cứu nhận được sau khi khảo sát 31 GV day học môn Vật
lí ở cắp THPT như sau:
Bảng 1.5 Bảng tóm tat thông tin GV tham gia khảo sát
Đặc điểm đối tượng khảo sat Số lượng Tỉ lệ (%)
Thanh pho Hồ Chí Minh
Địa phương | Thanh phố Vũng Tau 12
Khác HH
Trang 39II 19 61,3
12 19 61,3
Câu 1: Quy Thay/Cé đã được tiếp cận với mo hình day học SE hay chưa?( Tiếp can
ở đây là đã sử dung mô hình day hoc SE để day học)
Minh (§ người) đều biết đến mô hình dạy học này Điều này cho thấy việc tuyên
truyền, áp dụng các phương pháp day học tích cực ở cấp THPT giữa các tinh chưađược đồng bộ
Câu 2: Mô hình day học SE bao gồm Š pha Theo quý Thay/Cé đánh số thứ tự các pha này từ 1 đến 5, quý thay cô sắp xép đúng thứ tự các pha của mô hình dạy học SE.
(1) Explore (Kham pha)
OMASINS ONIN SOB (9 DAN DANS PUAN PVG ZN 1 Sat 1%4†13214%4713921⁄4%2*
.IIIII SERED tl24-543 14.523 12453 21543 2415.34
12489" “\a824 Mae 21554 Gan kÁt, eho.
Hình 1.3: Biểu đồ cột kết quả khảo sát d sự hiểu biết về mô hình dạy học SE
của các GV tham gia khảo sát.
28
Trang 404 Nhận xét
Qua khảo sát cho thấy 12/31 GV trả lời đúng về tiên trình day học theo mô hình
dạy học SE (xấp xi 39%), cho thấy tuy một số GV chưa có cơ hội tiếp cận tuy nhiên
vẫn có thẻ dự đoán theo logic và cho kết quả đúng vẻ tiến trình dạy học của mô hình
dạy học 5E.
Câu 3: Quý Thây/C 6 đã tiếp cận với mô hình day hoe SE trong hoàn cảnh nao?
(1) Tập huấn chương trình, sách giáo khoa mới
(2) Tập huấn với chuyên viền của Bo, Sở Giáo duc
(3) Học tập tại Khoa dao tạo Sit phạm của trường đại học.
(4) Tự tìm hiểu qua mang Internet.
(5) Trao đổi với bạn bè, đồng nghiệp
(6) Thực hiện các nghiên cứu khoa học về vận dụng mô hình dạy học ŠE trong tổ
chức day học
OP PUR IIAG ssaresscsaaucassccssactiscssuvssuusissotsuaisucsiasoisoassusivasuieaasausiiuviveaaiesineassecsssctssessucisasaises
13 (41.9%)
(1) Tập huấn chương trình, sắc
(2) Tp huắn vớ: chuyên viên c
(3) Học tp tại Khoa đáo tạo S
(4) Tự fim hiểu qua mạng Inter
(5) Trac đếi với bạn bè, đẳng n
(6) Thực hiện các nghiên cửu k
61,3% GV biết đến mô hình này thông qua Internet tuy nhiên chỉ có 13% tông số
GV biết đến mô hình dạy học này thông qua tập huấn sách giáo khóa mới Qua đócho thấy, nên day mạnh hai yếu tô này dé nhiều mô hình day học mới, phương phápmới được áp dụng ở nhiều địa phương hơn không chỉ riêng HS ở các thành phố lớn
như Thành phố Hồ Chí Minh mới được tiếp cận.
Lưu ý: Kết quả câu hỏi này không có mâu thudn với câu hỏi 1 phiếu khảo sắt vì ý nghĩa tiếp cận là đã sử dụng tuy nhiên các GV có thể chưa sử dụng mà được biết đến
mo hình dạy học SE với nhiều hình thức khác nhau.
Câu 4: Quý: Thay/Cé đã vận dụng mô hình dạy học SE vào dạy học nội dung nào:
29