Đây là nội dung đề thi KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 - AC01 của Trường Đại học Mở Hà Nội: Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề). (Sinh viên được sử dụng tài liệu dạng bản in; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm). ĐỀ SỐ 2324 ________________________________________ Câu 1 (3 điểm) Bạn hãy trình bày phương pháp khấu hao đường thẳng và phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ ở doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh họa? ________________________________________ Câu 2 (7 điểm) Công ty TNHH Green Life tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Trong kỳ có các thông tin sau: 1. Nhượng bán một số công cụ dụng cụ mua tháng trước nay không cần dùng. Giá mua chưa thuế GTGT 10% là 105.000.000đ, bán được với giá chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT 10%. Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán đủ. 2. Nhận ứng trước tiền hàng của khách hàng TFG bằng chuyển khoản, số tiền 500.000.000đ. 3. Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho lô hàng A. Giá gốc là 200.000.000đ, số lập dự phòng là 10.000.000đ, kỳ trước Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. 4. Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý của công ty Q bằng một số vật liệu 20.000.000đ. 5. Nhận ứng trước của khách hàng Thu Cúc 30.000.000đ bằng chuyển khoản. 6. Nhượng bán 1 tài sản cố định đang sử dụng, nguyên giá 500.000.000đ, đã hao mòn 200.000.000đ. Giá bán chưa thuế 370.000.000đ, thuế GTGT 10%. Bên mua đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. 7. Tổng hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bằng tiền mặt là 80.000.000đ. Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Trang 1Đây là nội dung đề thi KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 - AC01 của Trường Đại học
Mở Hà Nội:
Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề).
(Sinh viên được sử dụng tài liệu dạng bản in; cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
ĐỀ SỐ 2324
Câu 1 (3 điểm)
Bạn hãy trình bày phương pháp khấu hao đường thẳng và phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ ở doanh nghiệp thương mại? Cho ví dụ minh họa?
Câu 2 (7 điểm)
Công ty TNHH Green Life tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Trong kỳ có các thông tin sau:
1 Nhượng bán một số công cụ dụng cụ mua tháng trước nay không cần dùng Giá mua chưa thuế GTGT 10% là 105.000.000đ, bán được với giá chưa thuế 100.000.000đ, thuế GTGT 10% Khách hàng đã chuyển khoản thanh toán đủ
2 Nhận ứng trước tiền hàng của khách hàng TFG bằng chuyển khoản, số tiền 500.000.000đ
Trang 23 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho lô hàng A Giá gốc là 200.000.000đ, số lập dự phòng là 10.000.000đ, kỳ trước Công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
4 Thu hồi được khoản nợ khó đòi đã xử lý của công ty Q bằng một số vật liệu 20.000.000đ
5 Nhận ứng trước của khách hàng Thu Cúc 30.000.000đ bằng chuyển khoản
6 Nhượng bán 1 tài sản cố định đang sử dụng, nguyên giá 500.000.000đ, đã hao mòn 200.000.000đ Giá bán chưa thuế 370.000.000đ, thuế GTGT 10% Bên mua đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
7 Tổng hợp các chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh bằng tiền mặt là 80.000.000đ
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
Bài làm:
Bài làm
Câu 1 (3 điểm)
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp tính khấu hao cố định cho mỗi năm trong suốt năm sử dụng của tài sản cố định (TSCĐ) Công thức tính:
Trang 3Ví dụ: Doanh nghiệp mua một xe tải với nguyên giá 500.000.000đ, thời gian sử dụng 10 năm Mỗi năm doanh nghiệp khấu hao:
500.000.000/10 = 50.000.000VNĐ/năm
Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ ở doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán khấu hao TSCĐ dựa trên quy định về thời gian sử dụng và các phương pháp khấu hao áp dụng Các bút toán thường dùng:
Ghi nhận khấu hao hàng tháng:
Nợ: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
Có: TK 214 (Hao mòn TSCĐ)
Câu 2 (7 điểm) - Định khoản các nghiệp vụ
1 Nhượng bán công cụ dụng cụ
o Ghi nhận doanh thu:
Nợ: TK 131 (Khách hàng phải thu) 110.000.000đ
Có: TK 511 (Doanh thu bán hàng) 100.000.000đ
Có: TK 3331 (Thuế GTGT) 10.000.000đ
o Ghi nhận giá vốn:
Nợ: TK 632 (Giá vốn hàng bán) 105.000.000đ
Có: TK 153 (Công cụ dụng cụ) 105.000.000đ
2 Nhận ứng trước tiền hàng của khách hàng TFG
Trang 4o Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 500.000.000đ
o Có: TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) 500.000.000đ
3 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
o Nợ: TK 632 (Giá vốn hàng bán) 10.000.000đ
o Có: TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) 10.000.000đ
4 Thu hồi khoản nợ khó đòi bằng vật liệu
o Nợ: TK 152 (Nguyên vật liệu) 20.000.000đ
o Có: TK 711 (Thu nhập khác) 20.000.000đ
5 Nhận ứng trước của khách hàng Thu Cúc
o Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 30.000.000đ
o Có: TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) 30.000.000đ
6 Nhượng bán TSCĐ
o Ghi nhận doanh thu:
Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 407.000.000đ
Có: TK 511 (Doanh thu bán hàng) 370.000.000đ
Có: TK 3331 (Thuế GTGT) 37.000.000đ
o Ghi nhận giá vốn:
Nợ: TK 214 (Hao mòn lũy kế TSCĐ) 200.000.000đ
Nợ: TK 811 (Chi phí khác) 300.000.000đ
Trang 5 Có: TK 211 (TSCĐ hữu hình) 500.000.000đ
7 Chi phí quản lý doanh nghiệp
o Nợ: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) 80.000.000đ
o Có: TK 111 (Tiền mặt) 80.000.000đ
Hết bài làm.
***Phiên bản 2 :
Câu 1 (3 điểm)
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp tính khấu hao theo nguyên tắc chia đều giá trị tài sản cố định (TSCĐ) trong suốt thời gian sử dụng dự kiến Công thức tính như sau:
Ví dụ: Doanh nghiệp mua một máy móc với nguyên giá 600.000.000 VNĐ,
thời gian sử dụng dự kiến là 10 năm Mức khấu hao hàng năm:
Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ ở doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán khấu hao TSCĐ được thực hiện theo các bước sau:
Trang 6 Ghi nhận chi phí khấu hao hàng tháng:
o Nợ: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
o Có: TK 214 (Hao mòn TSCĐ)
Câu 2 (7 điểm) - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Nhượng bán công cụ dụng cụ không cần dùng
o Ghi nhận doanh thu:
Nợ: TK 131 (Khách hàng phải thu) 110.000.000 VNĐ
Có: TK 511 (Doanh thu bán hàng) 100.000.000 VNĐ
Có: TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) 10.000.000 VNĐ
o Ghi nhận giá vốn:
Nợ: TK 632 (Giá vốn hàng bán) 105.000.000 VNĐ
Có: TK 153 (Công cụ dụng cụ) 105.000.000 VNĐ
2 Nhận ứng trước tiền hàng của khách hàng TFG
o Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 500.000.000 VNĐ
o Có: TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) 500.000.000 VNĐ
3 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
o Nợ: TK 632 (Giá vốn hàng bán) 10.000.000 VNĐ
o Có: TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) 10.000.000 VNĐ
Trang 74 Thu hồi khoản nợ khó đòi bằng vật liệu
o Nợ: TK 152 (Nguyên vật liệu) 20.000.000 VNĐ
o Có: TK 711 (Thu nhập khác) 20.000.000 VNĐ
5 Nhận ứng trước của khách hàng Thu Cúc
o Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 30.000.000 VNĐ
o Có: TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) 30.000.000 VNĐ
6 Nhượng bán tài sản cố định (TSCĐ)
o Ghi nhận doanh thu:
Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 407.000.000 VNĐ
Có: TK 511 (Doanh thu bán hàng) 370.000.000 VNĐ
Có: TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) 37.000.000 VNĐ
o Ghi nhận giá vốn:
Nợ: TK 214 (Hao mòn lũy kế TSCĐ) 200.000.000 VNĐ
Nợ: TK 811 (Chi phí khác) 300.000.000 VNĐ
Có: TK 211 (TSCĐ hữu hình) 500.000.000 VNĐ
7 Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
o Nợ: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) 80.000.000 VNĐ
o Có: TK 111 (Tiền mặt) 80.000.000 VNĐ
Trang 8HẾT BÀI LÀM
PHIÊN BẢN 3:
BÀI LÀM
Câu 1 (3 điểm)
Phương pháp khấu hao đường thẳng
Phương pháp khấu hao đường thẳng là phương pháp tính khấu hao bằng cách chia đều nguyên giá của tài sản cố định cho số năm sử dụng dự kiến của tài sản Công thức tính như sau:
Mức khấu hao hàng năm = Nguyên giá tài sản cố định / Thời gian sử dụng dự kiến
Ví dụ: Doanh nghiệp mua một máy móc có nguyên giá 600.000.000 VNĐ, thời
gian sử dụng dự kiến là 10 năm Mức khấu hao hàng năm sẽ là:
Mức khấu hao hàng năm = 600.000.000 / 10 = 60.000.000 VNĐ/năm
Phương pháp kế toán khấu hao TSCĐ ở doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại, kế toán khấu hao tài sản cố định được ghi nhận theo các bước sau:
Ghi nhận chi phí khấu hao hàng tháng:
o Nợ: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp)
o Có: TK 214 (Hao mòn tài sản cố định)
Trang 9Câu 2 (7 điểm) - Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 Nhượng bán công cụ dụng cụ không cần dùng
o Ghi nhận doanh thu:
Nợ: TK 131 (Khách hàng phải thu) 110.000.000 VNĐ
Có: TK 511 (Doanh thu bán hàng) 100.000.000 VNĐ
Có: TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) 10.000.000 VNĐ
o Ghi nhận giá vốn:
Nợ: TK 632 (Giá vốn hàng bán) 105.000.000 VNĐ
Có: TK 153 (Công cụ dụng cụ) 105.000.000 VNĐ
2 Nhận ứng trước tiền hàng của khách hàng TFG
o Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 500.000.000 VNĐ
o Có: TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) 500.000.000 VNĐ
3 Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
o Nợ: TK 632 (Giá vốn hàng bán) 10.000.000 VNĐ
o Có: TK 2294 (Dự phòng giảm giá hàng tồn kho) 10.000.000 VNĐ
4 Thu hồi khoản nợ khó đòi bằng vật liệu
o Nợ: TK 152 (Nguyên vật liệu) 20.000.000 VNĐ
o Có: TK 711 (Thu nhập khác) 20.000.000 VNĐ
5 Nhận ứng trước của khách hàng Thu Cúc
Trang 10o Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 30.000.000 VNĐ
o Có: TK 3387 (Doanh thu chưa thực hiện) 30.000.000 VNĐ
6 Nhượng bán tài sản cố định
o Ghi nhận doanh thu:
Nợ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng) 407.000.000 VNĐ
Có: TK 511 (Doanh thu bán hàng) 370.000.000 VNĐ
Có: TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp) 37.000.000 VNĐ
o Ghi nhận giá vốn:
Nợ: TK 214 (Hao mòn lũy kế tài sản cố định) 200.000.000 VNĐ
Nợ: TK 811 (Chi phí khác) 300.000.000 VNĐ
Có: TK 211 (Tài sản cố định hữu hình) 500.000.000 VNĐ
7 Tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp
o Nợ: TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp) 80.000.000 VNĐ
o Có: TK 111 (Tiền mặt) 80.000.000 VNĐ
HẾT BÀI LÀM