1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Kế toán tài chình 1 ac01.050

61 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Chính 1
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 48,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đáp án Kế toán tài chình 1 ac01.050 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” được dùng để: = Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên Sổ cái “Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ” (mẫu số 07 VT) dùng để phản ánh giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ = Xuất dùng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng

Trang 1

B

Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” được dùng để:

= Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa

từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên Sổ cái

“Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ” (mẫu

số 07- VT) dùng để phản ánh giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ

= Xuất dùng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng

“Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 05-VT) được dùng

=Tất cả các phương án đều đúng

(Làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản,

xử lý vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi sổ kế toán

Xác định giá trị vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa có ởkho tại thời điểm kiểm kê

Xác định số lượng vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa

có ở kho tại thời điểm kiểm kê)

“Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 03-VT) được lập trong trường hợp:

Trang 2

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho với số lượng lớn )

Bao bì luân chuyển là những loại bao bì chứa đựng vật

Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là?

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho

Hóa đơn bán hàng thông thường

Hóa đơn GTGT

Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

Chi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu mua ngoài, được

kế toán phản ánh:

= Tăng giá thực tế vật liệu mua vào

Chi phí vận chuyển hàng cho đại lý được kế toán ghi nhận?

= Tăng chi phí bản bán hàng

Chiết khấu thanh toán cho người mua được kế toán bên bán hàng ghi nhận vào

= Chi phí hoạt động tài chính

Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách

hàng do?

= Khách hàng thanh toán tiền sớm, tiền trước thời hạn

Chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho khách hàng

do?

Trang 3

= Thanh toán trước hạn và được tính trên số tiền đã thanhtoán.

Chiết khấu thương mại là số tiền?

= Thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa thuận

và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết

về mua bán và phải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng

Nợ TK 627: 18.000.000 Nợ TK 334: 2.000.000/ Có TK 242: 20.000.000

Nợ TK 627: 20.000.000/ Có TK 242: 20.00.000

Công cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm:

= Tất cả đáp án trên đều đúng

(Có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

Giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng

Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng.)

Trang 4

Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ nhà cung cấp nước ngoài, khoản thuế nhập khẩu phải nộp được kế toán phảnánh:

= Tăng giá thực tế vật liệu nhập kho

GTGT 10% là 7.920.000đ Kế toán tính giá thực tế vật liệu chính, phụ nhập kho lần lượt là (chi phí vận chuyển phân bổ theo giá mua):

= Trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi

= Giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm sử dụng

Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng?

= Đã được tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị

người mua trả lại

Doanh thu là:

v Tất cả các phương án đều đúng

Trang 5

Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV được xác định bằng: Doanh thu bán hàng và CCDV– Các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là:

Giá trị được thực hiện khi Doanh nghiệp bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ cho khách hàng.

Khoản chênh lệch giữa tổng số doanh thu tiêu thụ sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu.

Tất cả các phương án đều đúng.

Toàn bộ số tiền bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp lao vụ, dịch

vụ (kể cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán - nếu có) mà Doanh nghiệp được hưởng.

Doanh thu tiêu thụ trong các Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

= Không bao gồm thuế GTGT đầu ra nhưng bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu.

Đ

G

Giá thực tế (giá gốc) mua vào của vật liệu, công cụ, dụng

cụ nhỏ bao gồm:

Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các

khoản chiết khấu thanh toán cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế

Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các

khoản chiết khấu thanh toán và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng(+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế

Trang 6

Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các

khoản chiết khẩu thương mại và giảm giá hàng mua đượchưởng, cộng (+) các

chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thựctế

Tất cả các phương án đều sai

Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng?

V Tính trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán

H

Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho công

nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 334/Có TK 338 (3388)

Nợ TK 622/ Có TK 334

Nợ TK 622/ Có TK 338 (3388)

Trang 7

The song song)

Kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ (hay kết quả tiêu thụ) là số lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ?

= Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả kinh doanh bất động sản đầu tư)

Khi bán hàng trả góp, số lợi tức trả chậm, trả góp được

kế toán ghi:

Trang 8

= Tăng doanh thu chưa thực hiện

Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán chỉ ghi nhận khi:

Đã bán hàng và xuất hóa đơn

Đã bán hàng và chưa xuất hóa đơn

Đã bán hàng và giảm trừ trên hóa đơn

Tất cả các phương án đều sai

Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu hụt, mất mát ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:

= Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, kế toán ghi:

= Tăng chi phí bản bán hàng

Khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ để tiêu dùng nội bộ (luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kế toán?

= Không lập hóa đơn, chỉ lập phiếu xuất kho

Khi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại theo quy định của pháp luật thương mại, trên hóa đơn GTGT, chỉ tiêu về giá bán và thuế GTGT được kế toán?

= Giá bán và thuế GTGT được kế toán ghi bằng 0

Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hóa, phần ghi Nợ tài khoản 334 "Phải trảngười lao động được ghi theo:

Trang 9

Ghi nhận giả thanh toán của vật tư, hàng hóa.

Ghi nhận giá vốn của vật tư, hàng hóa dùng thanh toán.Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanh toán

và giá thanh toán

Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BNTN trừ vào thu nhập của người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)

Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, )/ Có TK 338

Trang 10

Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, 641, )/Có TK 334.

Tất cả đáp án đều sai

Khi trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép theo

kế hoạch, kế toán ghi:

Khi xuất hàng giao cho đại lý, kế toán lập?

= Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý” kèm theo “Lệnh điều động nội bộ”

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoảnchênh lệch giữa?

| Doanh thu thuần tiêu thụ với giá vốn hàng bán

L

M

Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo giá thanh toán 28.600.000₫, bao gồm cả thuế GTGT 10%, đã thanh toánbằng chuyển khoản Đã nhận được hóa đơn nhưng vật liệu chưa về nhập kho Kế toán xử lý:

Trang 11

Định khoản: Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331:

2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường và định khoản:Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/

Có TK 112: 28.600.000

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường Nếu trong tháng vật liệu về nhập kho thì định khoản: Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000 Nếu cuối tháng vật liệu chưa về nhập kho, thì định khoản:Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000

N

Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá

561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tếcủa vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?

561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên

Trang 12

được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tếcủa vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?

= 303.000

Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn gia 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá

561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tếcủa vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp nhập trước- xuất trước) là bao nhiêu biết không có tồn đầu kỳ?

561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do thanh toán tiền ngay nên được người bán giảm cho 1% tính trên tổng giáthanh toán Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước (Không

có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?

302.450

304.000

305.000

330.500

Trang 13

Người lao động đánh mất tài sản, yêu cầu phạt và trừ vàolương, kế toán ghi:

sử dụng thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giải thích

rõ ràng và điều chỉnh hồi tổ trên báo cáo tài chính

Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua ngoài đã nhập kho tháng trước theo giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 25.300.000đ.Tháng trước kế toán đã ghi

sổ vật liệu nhập kho theo giá tạm tính là 20.000.000đ Tiền mua vật liệu chưa thanh toán cho người bán Kế toán định khoản:

Nợ TK 152: 3.000.000, Nợ TK 1331: 2.300.000/ Có TK 331: 5.300.000

Nợ TK 152: 3.000.000, Nợ TK 1331: 300.000/ Có TK 331: 3.300.000

Trang 14

Xác định trách nhiệm của những người có liên quan và ghi sổ kế toán

Xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho)

“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được dùng cho trường hợp nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:

- Tất cả các trường hợp nhập kho

(Mua ngoài

Tự sản xuất

Thuê ngoài gia công chế biến)

“Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được lập cho:

Không có đáp án nào đúng

Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí bán hàng kỳ này, trị giá 15.000.000₫, loại phân bổ 3 lần (dài hạn)?

Trang 15

Một cách thường xuyên, liên tục

Một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho vào cuối kỳ kế toán

Một cách thường xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Tất cả các phương án đều sai

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp:

V Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tàikhoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉ phản ánh giátrị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm

kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) giả thiết về mặt giá trị rằng số vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ nào:

Nhập kho trong kỳ trước thì xuất trước

Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ hay tồn từ các kỳ trước

Tất cả đáp án đều sai

Q

Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để:

Chi cho hoạt động quản lý quĩ và các khoản chi khác liênquan tới quĩ

Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,hưu trí, tử tuất Đóng bảo hiểm y tế cho người đang

hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng

tháng

Trang 16

Tất cả các phương án đều đúng.

Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền lương, tiền công

và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động:

Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trữ vào thu nhập của người lao động

Tất cả các phương án đều sai

Toàn bộ được Tổ chức Công đoàn cấp

Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành:

Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động.

Tất cả các phương án đều sai.

Toàn bộ được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp.

Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

S

“ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu S10-DN) dùng để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:

- Hiện vật và giá trị

Trang 17

Số BHXH phải trả cho người lao động bị ốm đau, thai sản trong

kỳ được kế toán ghi:

= Tăng chi phí hoạt động tài chính

Số thuế TNCN người lao động phải nộp, kế toán ghi:

Trang 18

Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng theo dõicác loại nguyên, vật liệu, công cụ, hàng hóa mà doanh nghiệp:

Trang 19

| Đã mua, chấp nhận mua nhưng đang đi đường nhưng cuối kỳ chưa về nhập kho hay bàn giao cho bộ phận sử dụng

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản ánh:

Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu giảm trong kỳ

Giả thực tế nguyên liệu, vật liệu tăng trong kỳ

Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn cuối kỳ

Tất cả các phương án đều đúng

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” được mở chi tiết:

| Tùy theo yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp

Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” dùng để phản ánh giá thực tế của công cụ, dụng cụ:

| Tăng, giảm và hiện có cuối kỳ

Tài khoản 157 “Hàng gửi bán” được ghi theo?

Giá bán bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

Giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu ra

Giá gốc (giá thực tế)

Tất cả các phương án đều sai

Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" bao gồm:

Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên" và tài khoản

3348 "Phải trả người lao động khác"

Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên", tài khoản

3342 "Phải trả người lao động khác"

Tài khoản 3341 "Phải trả lao động trong danh sách", tài khoản 3342 "Phải trả lao động ngoài danh sách" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác"

Tất cả đáp án đều sai

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với:

Trang 20

Lao động thuê ngoài.

Lao động thường xuyên làm việc tại Doanh nghiệp

Tất cả các phương án đều sai

Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử dụng

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được sử dụng

để phản ánh:

Các khoản phải trả người lao động

Tất cả các phương án đều sai

Tình hình thanh toán tiền lương cho người lao động

Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động

Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" bao gồm:

Tài khoản 3381 "Phải trả khác", tài khoản 3388 "Phải nộp khác"

Tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giải quyết", tài khoản

3382 "Phải trả khác" và tài khoản 3388 "Phải nộp khác".Tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giải quyết", tài khoản

3382 "Phải trả khác" và tài khoản 3388 "Phải nộp khác" Tất cả các phương án đều sai

Tài khoản 521 (1)‘Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh?

= Các khoản bớt giá, hồi khẩu chấp nhận cho người mua

Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thư” sử dụng

để theo dõi toàn bộ các khoản?

= Giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua

Tài khoản 521(2)“Giảm giá hàng bán” dùng để theo dõi khoản?

Trang 21

= Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán

Tài khoản 521(3) “Hàng bán bị trả lại” được ghi theo?

= Doanh thu của số hàng bán bị trả lại

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi?

Thành phẩm của Doanh nghiệp bao gồm:

Tất cả các phương án đều sai

Tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương trả theo thời gian

Tiền lương trả theo tháng, tiền lương trả theo tuần và tiềnlương trả theo ngày

Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương khoán

Trang 22

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ tài khoản

155 “Thành phẩm” phản ánh?

| Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ tài khoản

632 “Giá vốn hàng bán” phản ánh?

Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Tất cả các phương án đều sai

Trị giá vốn hàng chưa tiêu thụ đầu kỳ; Tổng giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ sản xuất hoàn thành trong kỳ nhập kho, gửi bán hay tiêu thụ trực tiếp

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho được kế toán ghi:

= Tăng tài khoản giá vốn hàng bản

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi nhận bên Nợ tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” khi

| Nhập kho thành phẩm từ sản xuất

Theo phương thức gửi bán, hàng hóa được coi là tiêu thụ khi:

= Hàng hóa đã được bên mua chấp nhận thanh toán

Theo quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, toàn

bộ lao động của Doanh nghiệp được chia thành:

Công nhân sản xuất và nhân viên kỹ thuật

Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất

Nhân viên kỹ thuật và nhân viên quản lý

Tất cả các phương án đều sai

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động trong Doanh nghiệp được chia thành:

Lao động hợp đồng và lao động thời vụ

Trang 23

Lao động theo hợp đồng dài hạn và hợp đồng ngắn hạn.Lao động thường xuyên, trong danh sách và lao động tạm thời.

Tất cả các phương án đều sai

Thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa là thời điểm?

| Chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, hàng hóa, lao

vụ từ người bán sang người mua

Thời điểm ghi nhận doanh thu về cung cấp dịch vụ là thời điểm:

= Hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặclập hóa đơn cung ứng dịch vụ Người mua trả tiền cho người bán

Thời gian luân chuyển của vật liệu:

= Trong vòng một chu kỳ kinh doanh hoặc trong vòng một năm

Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của:

Lương cơ bản và hệ số lương

Tất cả các phương án đều sai

Trả cho người lao động trong thời gian thực tế có làm việc

Tiền lương phụ là bộ phận:

Trang 24

Phụ cấp kèm theo lương.

Tất cả các phương án đều sai

Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tếkhông làm việc nhưng được chế độ quy định

Trong kỳ, thu mua một lô vật liệu chính nhập kho, chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt bao gồm

cả thuế GTGT 10% là 5.500.000 đ được kế toán ghi

đ chỉnh, ghi rõ điều chỉnh (tăng, giảm) giá bán, thuế

GTGT cho hàng hóa, dịch vụ tại hóa đơn số, ký hiệu…

V

Vật liệu có đặc điểm:

| Tất cả các phương án đều đúng

( Bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn

Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất - kinh doanh nhất định

Toàn bộ giá trị được chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ.)

Vật liệu chính là những thứ vật liệu:

= Sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên thựcthể vật chất chủ yếu của sản phẩm

Trang 25

Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ khi xuất kho có thể tính theo một trong các phương pháp sau:

(Hàng tồn kho của Doanh nghiệp

Tài sản của Doanh nghiệp

Tài sản ngắn hạn của Doanh nghiệp.)

X

Xác định câu đúng nhất?

Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh

nghiệp mà chi phí sản xuất được tập hợp chung cho tất cảsản phẩm Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp mà chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm tương tự nhau nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau

Phương pháp tỷ lệ chi phí áp dụng trong các Doanh

nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm tương tự nhau

nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau và chi phí sản xuất được tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại

Xác định câu đúng nhất?

Chi phí phải trả là những khoản chi phí Doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho chủ nợ

Trang 26

Chi phí phải trả là những khoản chi phí phát sinh trong

kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản

lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh

Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phátsinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toánChi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế chưa phátsinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ hạch toán Nói cách khác, chi phí phải trả là những chi phí phát sinhtrong kế hoạch của đơn vị mà do tính chất hoặc yêu cầu quản lý nên được tính trước vào chi phí kinh doanh

Xác định câu đúng nhất?

Chi phí trả trước được kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

Chi phí trả trước được phân bổ vào chi phí trong kỳ

Chi phí trả trước không được kết chuyển xác định kết quả kinh doanh

Chi phí trả trước không được phân bổ vào chi phí trong kỳ

Xác định câu đúng nhất?

Chi phí trả trước là các khoản chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được tính trước vào chi phí kinh doanh

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinhnhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của

kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau đó

Chi phí trả trước là các khoản chi phí thực tế đã phát sinhnhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của

Trang 27

kỳ này mà được tính cho hai hay nhiều kỳ hạch toán sau

đó hoặc các khoản chi phí thực tế phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác dụng tới kếtquả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán

Xác định câu đúng nhất?

Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí sản xuất chung

Chỉ tiêu giả thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất liên quan trực tiếp đến thành phẩm

Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất liên quan

Chỉ tiêu giá thành sản xuất bao gồm chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất liên quan trực tiếp đến thành phẩm

Xác định câu đúng nhất?

Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không sử dụng hết, để tại bộ phận sản xuất tiếp tục sử dụng trong kỳ tiếp theo, kế toán ghi: Nợ TK 152/Có TK 152 (ghi âm)

Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không sử dụng hết, để tại bộ phận sản xuất tiếp tục sử dụng trong kỳ tiếp theo, kế toán ghi: Nợ TK 152/Có TK 621

Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không sử dụng hết, để tại bộ phận sản xuất tiếp tục sử dụng trong kỳ tiếp theo, kế toán ghi: Nợ TK 621/Có TK 152 (ghi âm)

Giá trị vật liệu xuất dùng trực tiếp chế tạo sản phẩm còn lại cuối kỳ, không sử dụng hết, nhập kho kế toán ghi: Nợ

TK 152/Có TK 621 hoặc ghi: Nợ TK 621/Có TK 152 (ghi âm)

Trang 28

Xác định câu đúng nhất?

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mứccông suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất thực tế

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mứccông suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất thực tế hay phân bổ theo mức công suất bình thường tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm sản xuất của từng Doanh nghiệp

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mứccông suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ theo mức công suất bình thường

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mứccông suất bình thường, khoản định phí sản xuất chung được phân bổ tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm sản xuất của từng Doanh nghiệp

Xác định câu đúng nhất?

Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản

phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp

có tính chất lượng phải trả cho người lao động trong

phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất

Trang 29

Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản

phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương và các khoản phụ cấp

có tính chất lượng phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm

Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản

phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm cùng các khoản trích theo lương tính vào chi phí

Chi phí nhân công trực tiếp để sản xuất, chế tạo sản

phẩm bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản xuất cùng các khoản trích theo lương

Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng là nhóm sản phẩmcủa từng đơn đặt hàng hay sản phẩm của từng đơn đặt hàng

Trang 30

Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng là sản phẩm của từng đơn đặt hàng

Đối tượng tính giá thành sản phẩm trong các Doanh nghiệp sản xuất theo các đơn đặt hàng là tổng chi phí sảnxuất của từng đơn đặt hàng

Xác định câu đúng nhất?

= Định phí là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lượng công việc hoàn thành nhưng lại thay đổi nếu tính cho 1 đơn vị sản phẩm

Xác định câu đúng nhất?

Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao

Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bán thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có yêu cầu hạch toán kinh tế nội bộ cao, bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài và giá trị bán thành phẩm của các bước trước chuyển sang bước sau được tính theo giá thành thực tế và được phản ánh theo từng khoản mục chi phíPhương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bản thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục mà bán thành phẩm sản xuất ở các bước có thể dùng làm thành phẩm bán ra ngoài

Phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án hạch toán có bản thành phẩm được áp dụng trong các Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên

Ngày đăng: 09/11/2023, 19:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w