1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài tập bà đáp án môn hóa phân tích

34 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Tập Bà Đáp Án Môn Hóa Phân Tích
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Hóa Phân Tích
Thể loại Bài Tập
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài tập bà đáp án môn hóa phân tíchBài tập bà đáp án môn hóa phân tíchBài tập bà đáp án môn hóa phân tíchBài tập bà đáp án môn hóa phân tíchBài tập bà đáp án môn hóa phân tích

Trang 1

2/ Hoàn thành và cân bằng PT phản ứng sau:

2KMnO 4 + 5CH 3 CHO + 3H 2 SO 4  5CH 3 COOH + 2MnSO 4

C M10 . %.

Trang 3

C M10 . %.

Trang 4

0 98 – X 5000  X/(98 – X) = 1000x1,84/5000

C%(H2SO4) sau tron = 26,36%  d = 1,19 g/ml (sach bai tap trang 211

 C M = 10.26,36.1,19/98 = 3,2 M

Trong điều kiện chuẩn, dự đoán chiều phản ứng là chiều thuận hay chiều

nghịch trong các phản ứng oxy hóa khử sau ? Và cho biết phản ứng có diễn ra hoàn toàn hay không ? Giải thích chi tiết dựa trên thế oxy hóa khử chuẩn

MnO2 + 2NaBr + H2SO4 > MnSO4 + Br2 + H2O +

C M10 . %.

Trang 5

ứng có diễn ra hoàn toàn hay không ? Giải thích chi tiết dựa trên thế oxy hóa khử chuẩn

a/ MnO2 + 2KI + 2H2SO4 = MnSO4 + I2 + K2SO4 +

2/ Hãy tính thế của dung dịch trong các trường họp sau đây

(xem thể tích dd sau khi trộn bằng tổng thể tích các dung dịch ban đầu) :

a/ Trộn 40,0 ml dd KMnO4 0,200 N với 10,00 ml dd FeSO4 0,40 M ở pH 0

b/ Trộn 40,0 ml dd KMnO4 0,200 N với 20,00 ml dd FeSO4

0,40 M ở pH 0

c/ Trộn 20,0 ml dd KMnO4 0,200 N với 20,00 ml dd FeSO4

0,40 M ở pH 0

\

MnO4- + 5Fe2+ + 8H+ = Mn2+ + 5Fe3+ + 4H2O

nM(FeSO4)/nM(MnO4) = 5  vua du  Tuong duong

Trang 6

nM(FeSO4)/nM(MnO4) < 5  MnO4- thua  Edd tinh theo MnO4

-/Mn2+

nM(FeSO4)/nM(MnO4) > 5  FeSO4 thua  Edd tinh theo Fe3+/Fe2

a/ Trộn 40,0 ml dd KMnO4 0,200 N với 10,00 ml dd FeSO4 0,40 M ở pH 0

Trang 8

2/ Xác định n trong công thức Đ = M/n của SnSO4 Sn(SO4)2 , K2Cr2O7

và Cr2(SO4)3

3/ Trong điều kiện chuẩn, dự đoán chiều phản ứng là chiều thuận hay

chiều nghịch trong các phản ứng oxy hóa khử sau ? Và cho biết phản

ứng có diễn ra hoàn toàn hay không ? Giải thích chi tiết dựa trên thế

oxy hóa khử chuẩn

4/ Tính Edd khi cho 200 ml dd K2Cr2O7 0,020 M phan ung vua du voi

luong SnSO4 ran o pH = 0 Xem nhu pH khong thay doi trong suot qua

trinh phan ung ? Tinh luong muoi ran SnSO4 can su dung ?

5/ Tính E dd khi cho 200 ml dd K 2 Cr 2 O 7 0,10 N phan ung voi 1,00 g SnSO 4

ran o pH 0 Xem nhu pH khong thay doi trong suot qua trinh phan ung ?

Trang 9

E1o > E2o  PU dien ra theo chieu thuan

K = 106x(1,33 – 0,15)/0,059 = 10120 > 107 – 8  dien ra hoan toan

4/ Tính Edd khi cho 200 ml dd K2Cr2O7 0,020 M phan ung vua

du voi luong SnSO4 ran o pH = 0 Xem nhu pH khong thay doi trong suot qua trinh phan ung ? Tinh luong muoi ran SnSO4 can

5/ Tính E dd khi cho 200 ml dd K 2 Cr 2 O 7 0,10 N phan ung voi 1,00 g SnSO 4

ran o pH 0 Xem nhu pH khong thay doi trong suot qua trinh phan ung ?

So mol Sn2+/so mol Cr 2 O 72- > 3 thi Sn2+ thừa

So mol Sn2+/so mol Cr 2 O 72- = 3 thi Sn2+ vừa đủ

So mol Sn2+/so mol Cr 2 O 72- < 3 thi Cr 2 O 72- thừa

Trang 10

So mol K2Cr2O7 = 0,01667 x 0,200 = 0,00333 mol

Cr 2 O 7 2- + 3Sn 2+ + 14H + = 2Cr 3+ + 3Sn 4+ + 7H 2 O

So mol SnSO4 = 1.00/(118,7 + 96) = 4,658.10-3 M  thieu

SnSO4 het va K2Cr2O7 thua

So mol K 2 Cr 2 O 7 con lai sau PU: 0,00333 – 4,7673.10-3/3 = 1,74.10-3 mol

So mol Cr3+ tao thanh: 4,673.10-3 x 2/3 = 3,1152.10-3 M

[Cr2O72-] = 1,74.10-3/0,2 = ??? , [Cr3+] = 3,1152.10-3/0,200 = ???

E = 1,33 + 0,059/6 x lg({[Cr2O7 2- ].[H + ] 14 }/[Cr 3+ ] 2 )

1/ Khi hòa tan 0,050 mol CH3COOH vào trong 500 ml nước

người ta thu được dung dịch A

a/ Hãy viết các cân bằng chính xảy ra trong hệ dung dịch A và

dự đoán trong hệ tồn tại các cation và anion nào ? Ion nào sẽ chiếm ưu thế nhất ?

b/ Hãy tính pH của dung dịch A và từ đó tính nồng độ cân bằng [CH3COO-] và [CH3COOH] ở pH đó

c/ Trộn 250 ml dd A với 40 ml dd NaOH 0,04 M thì dd thu được sau khi trộn có pH bao nhiêu ?

Trang 12

250 ml dd A CH3COOH 0,10 M  số mol CH3COOH: 0,025 mol

40 ml NaOH 0,040 M  số mol NaOH = 0,04.(40/1000) = 0,0016

Trang 13

Cho axit H2D có k1 = 10-2,7 và k2 = 10-6,8 Hãy tính [H2D] và [D2-] tại thời điểm cân bằng khi hòa tan 0,01 mol vào H2O

pH được quyết định bởi k1 mà thôi

o

p

A A

1 ,

1 [ ] } 1

{

] [ ]

i i o i

p

p A

D

1 , 1

, 1

} ] [ 1

{

] [ ]

[ ]

[

Trang 14

1,1 = 1 = 1/k2, 1,2 = 1 2 = 1/(k1.k2)

A(p) = D(H+) = 1 + 1,1.[H+] + 1,2.[H+]2 = 1 + 106,8.10-2,27 + 106,8+2,7.102x(-2,27)

[OH - ] 2 + 10 -1,62 [OH - ] – 10 -1,62 0,02 = 0  [OH - ]  pH =

b/ HCl, HNO 3 , HBr, HI, HclO 4 , 5.10 -3 M

Trang 15

1.1 Tính CM, C% và Cg/L ở dạng Fe2(SO4)3 trong dung dịch A biết d dung dịch A bằng 1,04 g/ml

1.2/ Xác định %Fe2O3 trong mẫu ban đầu (biết M(NH4Fe(SO4)2)

So mol Fe2O3 trong 50 ml dd A = 0,1995/MFe2O3

 So mol Fe2(SO4)3 = 0,1995/MFe2O3

 m Fe2(SO4)3 = (0,1995/MFe2O3) x MFe2(SO4)3

x

X

V F

m l

g

C ( / )   1000

Trang 16

Dang tinh Fe2O3, dang can cung la Fe2O3 F = 1

Giai theo so mol

4,8210 g mau  200 ml dd A , 50 ml dd A  ket tua thi duoc 0,1995 g Fe2O3

m cua Fe2O3 trong 50 ml dd A = 0,1995

m cua Fe2O3 trong 200 ml dd A = 0,1995x(200/50)

%Fe2O3 = (mFe2O3 trong 200 ml)/mmau x100

= 0,1995x(200/50) x100/4,8210

1.3/ %NH 4 Fe(SO 4 ) 2 xH 2 O = 100

0,1995/4,8210 200/50 100 (266,25 + x.18)x2/160 = 100

F = (M Tinh /M can ) x HSTH = 2.M NH4Fe(SO4)2.xH2O /M Fe2O3

bao nhiêu g chất này để pha 200 ml dung dịch 0,050 N Fe2+ (biết dùng cho phản ứng oxy hóa và Fe2+ → Fe3+)

m = 0,050 M x 200/1000 x (266,25 + 12.18) =

NH 4 Fe(SO 4 ) 2 12H 2 O D = M/1

F V

V a

m X

X g

Trang 17

Nhằm xác định hàm lượng nước kết tinh và %Cu trong một mẫu mẫu

đồng sulfat ngậm nước công nghiệp, người ta tiến hành như sau:

3.1 Để xác định độ ẩm, người ta tiến hành sấy m g mẫu trong cốc sứ ở nhiệt độ 210oC trong 4h Sau khi để nguội và cân thì xác định được độ

ẩm là 36,25% Biết cốc không có khối lượng mo = 23,2105 g, cốc chứa mẫu khi chưa sấy m1 và cốc chứa mẫu sau khi sấy m2 = 23.8483 g Hãy tính giá trị m1 và từ đó tính khối lượng mẫu m

3.2 Hàm lượng CuSO4 trong mẫu đươc xác định bằng phương kết tủa Theo đó, 1,000 g mẫu được hòa tan trong nước có chứa H2SO4 loãng rồi định mức thành 200 ml (dung dịch C) 40,0 ml dung dịch C được đem kết tủa Cu2+

bằng thuốc thử salicylaldoxime ở pH 3,5 Kết tủa được sấy và đem cân ở dạng Cu(C7H6O2N)2 thì được 0,2635 g Tính hàm lượng %CuSO4 trong mẫu muối ban đầu (Biết M(Cu(C7H6O2N)2)

= 335,35, M(CuSO4)= 159.61))

3.3 Dự đoán giá trị x trong công thức CuSO4.xH2O của mẫu đồng sulfat ngậm nước

3.1/ Khối lượng mẫu m = m1 – mo

Khôi lượng mẫu sau khi sấy: m2 – mo

V a

m X

X g

Trang 18

%CuSO4 = (0,2635/1,000).(200/40).100.(159,61/335,35) = 62,7%

3.3/ %CuSO4.xH2O = %CuSO4 + %H2O = 62,7 + 36,25 = 98,95%

X

/ ( / ) 10

Trang 19

g

Trang 20

g

Trang 21

m V

C

X     100

10

Trang 22

Câu 4: Một mẫu giấm ăn được phân tích xác định hàm lượng axit acetic bằng

phương pháp chuẩn độ axit – baz

4.1 Hãy cho biết nên dùng dung dịch chuẩn nào để chuẩn độ và chất chỉ thị nào là thích hợp trong trường hợp này ?

4.2 Khi chuẩn độ 5,00 ml dung dịch giấm ăn bằng NaOH 0,500 N theo chỉ thị thích hợp thì tiêu tốn hết 8,25 ml Tính C% của axit acetic (biết tỷ trọng của dd giấm ăn là 1,00 g/ml)

4.3 Hỏi cần pha bao nhiêu ml dd giấm ăn với nước để thành 100 ml dd A biết rằng khi chuẩn độ 10,00 ml dd A bằng NaOH 0,100 thì tiêu tốn hết 4,65 ml dung dịch NaOH 0,100N

4.4 Hãy tính giá trị pH của dung dịch A và nồng độ [CH 3 COO-] khi cân bằng trong dung dịch A

4.1/ DD chuẩn : NaOH hay KOH

Trang 23

Mau long, dang 2 nhung pha loang 2 lan

1.3/ Tính hàm lượng % của NaOH, % Na2CO3 trong mẫu rắn ban đầu

1.4/ Tinh pH cua dung dich B

Trang 24

2,4650 g (mau NaOH + Na2CO3)  1000 ml dd B

10,00 ml dd B  HCl 0,050 N : V1 = 9,65 ml và V 2 = 10,85 ml

1.1/ pH tai 2 diem tuong duong va chat chi thi su dung

HCl (OH - ) = V

tñ2 - 2(V

tñ2 - V

tñ1 ) = 2V

tñ1 - V

tñ2

Trang 25

NaH2PO4 + NaOH = Na2HPO4 + H2O  V2

NaH2PO4 co san

 VNaOH (H3PO4 ca 2 nac + NaH2PO4) = 28 + 20 = 48 ml

 VNaOH (NaH2PO4 co san) = 48 – 40 = 8,00 ml

CM (H3PO4) = CN/2 = (40,0 x 0,0500/25)/2

Trang 27

Câu 11: Một mẫu KBr chứa tạp chất nên cần được xác định lại hàm lượng

chính xác Kỹ thuật viên cân chính xác 2,500 g muối, hòa tan thành 500,0 ml dung dịch (dung dịch C) Sau đó, hút 20,00 ml này cho vào erlen, chuẩn độ bằng AgNO 3 0,050 N theo phương pháp Mohr thì tiêu tốn hết 19,00 ml

11.1/ Tính nồng độ KBr ở dạng C M , C g/L trong dung dịch C và %KBr trong mẫu rắn

11.2/ Nếu mẫu KBr này có chứa tạp chất KCl thì KCl có thể gây ảnh hưởng gì đến kết quả chuẩn độ hay không ? giải thích ngắn gọn trên cơ sở của phương pháp

Trang 28

Bài kiểm tra bù phần BT môn CH2009 ngày 10/12/2023 (60 phút)

Câu 1 (2,5 điểm)

1.1 Pha loãng 50,0 mL dung dịch KOH với nước, định mức thành 250,0 mL dung dịch có nồng độ

0,20 M Tính nồng độ C% của dung dịch KOH trước pha loãng biết khối lượng riêng của dd này là 1,048 g/ml ?

2.1 Hãy hoàn thiện và cân bằng phương trình sau và xác định n trong biểu thức tính đương lượng Đ

= M/n của các chất gạch dưới của phương trình phản ứng

KMnO 4 + K 4 Fe(CN) 6 + H 2 SO 4 = K 3 Fe(CN) 6 + K 2 SO 4 + H 2 O + MnSO 4

2.2 Tính hằng số cân bằng K và hãy cho biết phản ứng ở câu 2.1 có xảy ra hoàn toàn trong điều kiện chuẩn hay không?

2.3 Tính thế tương đương của phản ứng trong điều kiện chuẩn

Câu 3 (2,0 điểm): Hòa tan 0,010 mol axit 2 nấc H2D vào nước và pha thành 400 ml dung dịch C 3.1 Hãy tính pH của dd C nếu biết các hằng số axit của H 2 D là k 1 = 10-4,0, k 2 = 10-9,2.

3.2 Hãy tính nồng độ của dạng các dạng H 2 D và D2- trong dung dịch C khi đạt cân bằng

Câu 4 (2,0 điểm): Để xác định hàm lượng Fe3O 4 trong mẫu quặng, người ta hòa tan 1,00 g mẫu rắn trong hộn hợp axit rồi định mức thành 100 ml dd D Hút 20,00 dung dịch D, đem kết tủa toàn bộ Fe

có trong mẫu bằng NH 4 OH ở dạng Fe(OH) 3 Kết tủa được đem rửa sạch, sấy rồi cân ở dạng Fe 2 O 3

thì được 0,1246 g

Hãy xác định C g/L ở dạng FeCl 3 trong dung dịch D và %Fe 3 O 4 trong mẫu quặng rắn ban đầu

-Hết -

Trang 29

Bài tập làm thêm

Câu 1

1.1/ Tính khối lượng oxalic acid hydrate M(H 2 C 2 O 4 2H 2 O) = 126) cần để pha 500 ml dung dịch 0,20

N biết H 2 C 2 O 4 được dùng cho phản ứng axit – baz và được trung hòa hoàn toàn

1.2/ Tính pH của dung dịch 0,125 M H 2 SeO 3 biết axit này có k 1 = 10 -2,46 , k 2 = 10 -7,23 và xem như nấc

1 quyết định tính axit

1.3/ Tính pH của dung dịch 0,125 M Na 2 SeO 3 biết chất này là baz 2 nấc nhưng nấc 1 mạnh hơn nấc

2 nhiều nên nấc 1 quyết định pH (k b1 = 10 -6,77 )

Câu 2

Cho 2 bán cân bằng

MnO 4- + 8H+ + 5e- = Mn2+ + 4H 2 O E0 = 1,51 V

Fe(CN) 63- + e- = Fe(CN) 64- E0 = 0,356 V

2.1 Hãy hoàn thiện và cân bằng phương trình sau và xác định n trong biểu thức tính đương lượng Đ

= M/n của các chất gạch dưới của phương trình phản ứng

KMnO 4 + K 4 Fe(CN) 6 + H 2 SO 4 = K 3 Fe(CN) 6 + K 2 SO 4 + MnSO 4 + H 2 O

2.2 Tính hằng số cân bằng K và hãy cho biết phản ứng ở câu 2.1 có xảy ra hoàn toàn trong điều kiện chuẩn hay không?

2.3.a/ Tính thế tương đương của phản ứng trong điều kiện chuẩn

b/ Tính thế tương đương của phản ứng trên ở pH 1,5

2.4 Người ta phân tích mẫu như sau: 4,300 mẫu chứa K 4 Fe(CN) 6 và tạp chất được hòa tan trong 100

ml dung dịch (dd A), 10,00 ml dung dịch A được thêm vào H 2 SO 4 loãng rồi đem chuẩn độ bằng dung dịch KMnO 4 0,050 N thì tiêu tốn 18,95 ml dung dịch KMnO 4 Hỏi C g/L (K 4 Fe(CN) 6 ) trong dung dịch

A và % K 4 Fe(CN) 6 trong mẫu rắn ban đầu ?

Câu 3: Để xác định hàm lượng Fe3O 4 trong mẫu quặng, người ta hòa tan 1,00 g mẫu rắn trong hộn hợp axit rồi định mức thành 100 ml dd D Hút 20,00 dung dịch D, đem kết tủa toàn bộ Fe có trong mẫu bằng NH 4 OH ở dạng Fe(OH) 3 Kết tủa được đem rửa sạch, sấy rồi cân ở dạng Fe 2 O 3 thì được 0,1246 g

3.1/ Hãy xác định C g/L và C M ở dạng FeCl 3 trong dung dịch D

3.2/ Tính %Fe 3 O 4 trong mẫu quặng rắn ban đầu

Trang 30

ghi nhận được 9,90 ml EDTA 0,025 M Với thí nghiệm thứ 2, người ta hút 10,00 ml dd F cho vào erlen và chuẩn độ với chỉ thị tại pH 12,5 thì tiêu tốn 7,95 ml dung dịch EDTA 0,025 M

4.1/ Hãy cho biết có thể sử dụng chất chỉ thị nào cho phép chuẩn độ ở pH 12,5 và giải thích tại sao ở

pH này ta chỉ chuẩn được Ca mà thôi ?

4.2/ Hãy cho biết có thể sử dụng chất chỉ thị nào cho phép chuẩn độ ở pH 10,0 và cho biết ở pH này

ta chuẩn độ được ion nào ?

4.2/ Hãy cho biết nồng độ CM và C g/L của Ca(NO 3 ) 2 và Mg(NO 3 ) 2 trong dung dịch F (biết M Ca(NO3)2

=164,1, M Mg(NO3)2 = 148,3)

4.3/ Hãy tính %CaO và % MgO trong mẫu quặng ban đầu (biết MCaO = 56, M MgO = 40,3)

Câu 5: Để xác định hàm lượng Al2O 3 và Fe 2 O 3 trong một mẫu quặng chứa nhôm và sắt , người ta tiến hành cân 1,000 g mẫu rắn và phá toàn bộ lượng rắn này bằng HCl đậm đặc rồi định mức thành 250

ml dung dịch (dung dịch A) Kỹ thuật viên liền hút 25,00 ml dung dịch A cho vào erlen, chỉnh tới pH

2 – 3 rồi chuẩn độ với chỉ thị sulfosalicylic acid đến khi dung dịch vừa chuyển từ màu đỏ hoa cà sang màu vàng nhạt thì phải dùng hết 8,55 ml EDTA 0,040 M Sau đó, người ta thêm tiếp chính xác 20,00

ml EDTA 0,040 M vào erlen ở trên rồi chỉnh tới pH 5, đun sôi dung dịch 2 phút rồi chuẩn độ ngược bằng dung dịch Cu 2+ 0,040 M với chỉ thị PAN Lượng Cu 2+ tiêu tốn cho phép chuẩn độ ngược là 8,15

Một mẫu PbCl 2 có tạp chất nên cần được xác định lại hàm lượng chính xác Kỹ thuật viên cân chính xác 3,50

g muối, hòa tan thành 500,0 ml dung dịch (dung dịch C) Sau đó, hút 10,00 ml này cho vào erlen, thêm vào 10,00 ml AgNO 3 0,100 N Sau đó tiến hành chuẩn độ ngược lượng AgNO 3 dư bằng NH 4 SCN thì tiêu tốn hết 5,35 ml NH 4 SCN 0,100

Tính nồng độ KOH ở dạng C N , C% nếu biết oxalic acid được chuẩn độ cả 2 nấc với chất chỉ thị phenolphthalein

7.2 Một mẫu giấm ăn được phân tích xác định hàm lượng axit acetic bằng phương pháp chuẩn độ axit – baz Khi chuẩn độ 10,00 ml dung dịch giấm ăn được pha loãng với nước thành 100 ml dd F 10,00 ml dung dịch

F được đem chuẩn độ bằng dd KOH ở câu 6.1 theo chỉ thị thích hợp thì tiêu tốn hết 6,50 ml Tính C% và C g/L

của axit acetic trong mẫu dung dịch dấm ăn ban đầu (biết tỷ trọng của dd giấm ăn là 1,00 g/ml)

7.3/ Hãy tính giá trị pH tại điểm tương đương trong câu 6.2 nếu biết thể tích tại điểm tương đương xấp xỉ là

20 ml Từ đó cho biết cần sử dụng chất chỉ thị nào để chuẩn độ trong ở câu 6.2 trên

Trang 31

Câu 8: Để xác định hàm lượng Cl- (M Cl- = 35,5) trong mẫu nước biển Tiến hành hút 20,00 ml mẫu dung dịch cho vào bình định mức rồi pha loãng thành 250 ml (dung dịch B) Chuẩn độ 20,00 ml dung dịch B bằng dung dịch AgNO 3 với chỉ thị K 2 CrO 4 thì tiêu tốn hết 9,65 ml dung dịch AgNO 3 0,100 N

8.1 Hãy cho biết tên của phương pháp chuẩn độ tạo tủa sử dụng và viết các phương trình chuẩn độ và phương

trình chỉ thị và giải thích sự biến đổi màu sắc trong quá trình chuẩn độ

8.2 Hãy xác định C% của NaCl trong mẫu dung dịch nước biển ban đầu và nồng độ NaCl trong dung dịch B

là bao nhiêu g/L(tỷ trọng của nước biển = 1,025) ?

Câu 6

Một mẫu PbCl 2 có tạp chất nên cần được xác định lại hàm lượng chính xác Kỹ thuật viên cân chính xác 3,50 g muối, hòa tan thành 500,0 ml dung dịch (dung dịch C) Sau đó, hút 10,00 ml này cho vào erlen, thêm vào 10,00 ml AgNO 3

0,100 N Sau đó tiến hành chuẩn độ ngược lượng AgNO 3 dư bằng NH 4 SCN thì tiêu tốn hết 5,35 ml NH 4 SCN 0,100

6.1/ Tính nồng độ Cg/L ở dạng tính Cl- (M = 35,5) và ở dạng tính PbCl 2 (M = 278,1) trong dd C

C g/L (PbCl2) = (0,1 x 10 – 0,1 x 5,35)/10,00 x M PbCl2 /2

6.2/ Tính %PbCl2 (M = 278,1)

%PbCl2 = (0,1 x 10 – 0,1 x 5,35)x10 -3 x 500/10 x (M PbCl2 /2) x (100/3,5)

Ngày đăng: 13/03/2025, 10:12

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w