%KBr = 19,50 x 0,050 x 0,001 x 500/20 x (MKBr/1) x 100/2,500
2/ KCl se bi chuan do cung voi KBr, ket qua la chuan do tong cong KCl + KBr
Bài kiểm tra bù phần BT môn CH2009 ngày 10/12/2023 (60 phút)
Câu 1 (2,5 điểm)
1.1. Pha loãng 50,0 mL dung dịch KOH với nước, định mức thành 250,0 mL dung dịch có nồng độ 0,20 M. Tính nồng độ C% của dung dịch KOH trước pha loãng biết khối lượng riêng của dd này là 1,048 g/ml ?
1.2. Tính thể tích dung dịch H2SO4 80% (KL/KL) (d = 1,727, g/mL, M(H2SO4) = 98) cần để pha 500 ml dung dịch H2SO4 0,20 N biết H2SO4 được dùng cho phản ứng axit – baz và được trung hòa hoàn toàn
1.3. Tính pH của các dung dịch H2CO3 0,010 M biết ka1 = 10-6,35 ; kb2 = 10-10,32 (xem như nấc 1 quyết định tính axit)
Câu 2 (2,5 điểm): Cho 2 bán cân bằng
MnO4- + 8H+ + 5e- = Mn2+ + 4H2O E0 = 1,51 V Fe(CN)63- + e- = Fe(CN)64- E0 = 0,356 V
2.1. Hãy hoàn thiện và cân bằng phương trình sau và xác định n trong biểu thức tính đương lượng Đ
= M/n của các chất gạch dưới của phương trình phản ứng
KMnO4 + K4Fe(CN)6 + H2SO4 = K3Fe(CN)6 + K2SO4 + H2O + MnSO4
2.2 Tính hằng số cân bằng K và hãy cho biết phản ứng ở câu 2.1 có xảy ra hoàn toàn trong điều kiện chuẩn hay không?
2.3. Tính thế tương đương của phản ứng trong điều kiện chuẩn
Câu 3 (2,0 điểm): Hòa tan 0,010 mol axit 2 nấc H2D vào nước và pha thành 400 ml dung dịch C.
3.1. Hãy tính pH của dd C nếu biết các hằng số axit của H2D là k1 = 10-4,0, k2 = 10-9,2. 3.2. Hãy tính nồng độ của dạng các dạng H2D và D2- trong dung dịch C khi đạt cân bằng.
Câu 4 (2,0 điểm): Để xác định hàm lượng Fe3O4 trong mẫu quặng, người ta hòa tan 1,00 g mẫu rắn trong hộn hợp axit rồi định mức thành 100 ml dd D. Hút 20,00 dung dịch D, đem kết tủa toàn bộ Fe có trong mẫu bằng NH4OH ở dạng Fe(OH)3. Kết tủa được đem rửa sạch, sấy rồi cân ở dạng Fe2O3
thì được 0,1246 g.
Hãy xác định Cg/L ở dạng FeCl3 trong dung dịch D và %Fe3O4 trong mẫu quặng rắn ban đầu.
---Hết---
Bài tập làm thêm
Câu 1
1.1/ Tính khối lượng oxalic acid hydrate M(H2C2O4.2H2O) = 126) cần để pha 500 ml dung dịch 0,20 N biết H2C2O4 được dùng cho phản ứng axit – baz và được trung hòa hoàn toàn
1.2/ Tính pH của dung dịch 0,125 M H2SeO3 biết axit này có k1 = 10-2,46 , k2 = 10-7,23 và xem như nấc 1 quyết định tính axit
1.3/ Tính pH của dung dịch 0,125 M Na2SeO3 biết chất này là baz 2 nấc nhưng nấc 1 mạnh hơn nấc 2 nhiều nên nấc 1 quyết định pH (kb1 = 10-6,77)
Câu 2.
Cho 2 bán cân bằng
MnO4- + 8H+ + 5e- = Mn2+ + 4H2O E0 = 1,51 V Fe(CN)63- + e- = Fe(CN)64- E0 = 0,356 V
2.1. Hãy hoàn thiện và cân bằng phương trình sau và xác định n trong biểu thức tính đương lượng Đ
= M/n của các chất gạch dưới của phương trình phản ứng
KMnO4 + K4Fe(CN)6 + H2SO4 = K3Fe(CN)6 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
2.2 Tính hằng số cân bằng K và hãy cho biết phản ứng ở câu 2.1 có xảy ra hoàn toàn trong điều kiện chuẩn hay không?
2.3.a/ Tính thế tương đương của phản ứng trong điều kiện chuẩn b/ Tính thế tương đương của phản ứng trên ở pH 1,5
2.4. Người ta phân tích mẫu như sau: 4,300 mẫu chứa K4Fe(CN)6 và tạp chất được hòa tan trong 100 ml dung dịch (dd A), 10,00 ml dung dịch A được thêm vào H2SO4 loãng rồi đem chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,050 N thì tiêu tốn 18,95 ml dung dịch KMnO4. Hỏi Cg/L (K4Fe(CN)6) trong dung dịch A và % K4Fe(CN)6 trong mẫu rắn ban đầu ?
Câu 3: Để xác định hàm lượng Fe3O4 trong mẫu quặng, người ta hòa tan 1,00 g mẫu rắn trong hộn hợp axit rồi định mức thành 100 ml dd D. Hút 20,00 dung dịch D, đem kết tủa toàn bộ Fe có trong mẫu bằng NH4OH ở dạng Fe(OH)3. Kết tủa được đem rửa sạch, sấy rồi cân ở dạng Fe2O3 thì được 0,1246 g.
3.1/ Hãy xác định Cg/L và CM ở dạng FeCl3 trong dung dịch D 3.2/ Tính %Fe3O4 trong mẫu quặng rắn ban đầu.
Câu 4
Để xác định hàm lượng CaO và MgO trong một mẫu quặng, 1,000 g mẫu rắn được hòa tan bằng lượng HNO3 loãng thích hợp rồi định mức thành 200 ml dung dịch (dung dịch F). Trong 1 thí nghiệm, người ta hút 10,00 ml dung dịch F cho vào erlen và chuẩn độ bằng EDTA với chỉ thị thích hợp ở pH 10 thì
ghi nhận được 9,90 ml EDTA 0,025 M. Với thí nghiệm thứ 2, người ta hút 10,00 ml dd F cho vào erlen và chuẩn độ với chỉ thị tại pH 12,5 thì tiêu tốn 7,95 ml dung dịch EDTA 0,025 M.
4.1/ Hãy cho biết có thể sử dụng chất chỉ thị nào cho phép chuẩn độ ở pH 12,5 và giải thích tại sao ở pH này ta chỉ chuẩn được Ca mà thôi ?
4.2/ Hãy cho biết có thể sử dụng chất chỉ thị nào cho phép chuẩn độ ở pH 10,0 và cho biết ở pH này ta chuẩn độ được ion nào ?
4.2/ Hãy cho biết nồng độ CM và Cg/L của Ca(NO3)2 và Mg(NO3)2 trong dung dịch F (biết MCa(NO3)2
=164,1, MMg(NO3)2 = 148,3)
4.3/ Hãy tính %CaO và % MgO trong mẫu quặng ban đầu (biết MCaO = 56, MMgO = 40,3)
Câu 5: Để xác định hàm lượng Al2O3 và Fe2O3 trong một mẫu quặng chứa nhôm và sắt, người ta tiến hành cân 1,000 g mẫu rắn và phá toàn bộ lượng rắn này bằng HCl đậm đặc rồi định mức thành 250 ml dung dịch (dung dịch A). Kỹ thuật viên liền hút 25,00 ml dung dịch A cho vào erlen, chỉnh tới pH 2 – 3 rồi chuẩn độ với chỉ thị sulfosalicylic acid đến khi dung dịch vừa chuyển từ màu đỏ hoa cà sang màu vàng nhạt thì phải dùng hết 8,55 ml EDTA 0,040 M. Sau đó, người ta thêm tiếp chính xác 20,00 ml EDTA 0,040 M vào erlen ở trên rồi chỉnh tới pH 5, đun sôi dung dịch 2 phút rồi chuẩn độ ngược bằng dung dịch Cu2+ 0,040 M với chỉ thị PAN. Lượng Cu2+ tiêu tốn cho phép chuẩn độ ngược là 8,15 ml.
5.1/ Hãy cho biết nồng độ CM ở dạng AlCl3 và FeCl3 trong dung dịch A (biết MAlCl3 = 133,5 và MFeCl3
= 162,35)
5.2/ Hãy tính %Al2O3 và %Fe2O3 trong mẫu quặng ban đầu (biết MAl2O3 = 102 và MFe2O3 = 159,7) Câu 6
Một mẫu PbCl2 có tạp chất nên cần được xác định lại hàm lượng chính xác. Kỹ thuật viên cân chính xác 3,50 g muối, hòa tan thành 500,0 ml dung dịch (dung dịch C). Sau đó, hút 10,00 ml này cho vào erlen, thêm vào 10,00 ml AgNO3 0,100 N. Sau đó tiến hành chuẩn độ ngược lượng AgNO3 dư bằng NH4SCN thì tiêu tốn hết 5,35 ml NH4SCN 0,100.
6.1/ Tính nồng độ Cg/L ở dạng tính Cl- (M = 35,5) và ở dạng tính PbCl2 (M = 278,1) trong dd C 6.2/ Tính % PbCl2 trong mẫu rắn.
Câu 7
7.1. Nhằm phân tích lại nồng độ chính xác mẫu dung dịch KOH, người ta cân chính xác 1,26 g oxalic acid ngậm nước tinh khiết (H2C2O4.2H2O, M = 126) và pha thành 100 ml dung dịch E. 5,00 ml dung dịch E được cho vào erlen và đem chuẩn độ bằng dung dịch KOH trên buret thì tiêu tốn 9,50 ml.
Tính nồng độ KOH ở dạng CN, C% nếu biết oxalic acid được chuẩn độ cả 2 nấc với chất chỉ thị phenolphthalein.
7.2. Một mẫu giấm ăn được phân tích xác định hàm lượng axit acetic bằng phương pháp chuẩn độ axit – baz Khi chuẩn độ 10,00 ml dung dịch giấm ăn được pha loãng với nước thành 100 ml dd F. 10,00 ml dung dịch F được đem chuẩn độ bằng dd KOH ở câu 6.1 theo chỉ thị thích hợp thì tiêu tốn hết 6,50 ml. Tính C% và Cg/L
của axit acetic trong mẫu dung dịch dấm ăn ban đầu (biết tỷ trọng của dd giấm ăn là 1,00 g/ml).
7.3/ Hãy tính giá trị pH tại điểm tương đương trong câu 6.2 nếu biết thể tích tại điểm tương đương xấp xỉ là 20 ml. Từ đó cho biết cần sử dụng chất chỉ thị nào để chuẩn độ trong ở câu 6.2 trên.
Câu 8: Để xác định hàm lượng Cl- (MCl- = 35,5) trong mẫu nước biển. Tiến hành hút 20,00 ml mẫu dung dịch cho vào bình định mức rồi pha loãng thành 250 ml (dung dịch B). Chuẩn độ 20,00 ml dung dịch B bằng dung dịch AgNO3 với chỉ thị K2CrO4 thì tiêu tốn hết 9,65 ml dung dịch AgNO3 0,100 N.
8.1. Hãy cho biết tên của phương pháp chuẩn độ tạo tủa sử dụng và viết các phương trình chuẩn độ và phương trình chỉ thị và giải thích sự biến đổi màu sắc trong quá trình chuẩn độ
8.2. Hãy xác định C% của NaCl trong mẫu dung dịch nước biển ban đầu và nồng độ NaCl trong dung dịch B là bao nhiêu g/L(tỷ trọng của nước biển = 1,025) ?
Câu 6
Một mẫu PbCl2 có tạp chất nên cần được xác định lại hàm lượng chính xác. Kỹ thuật viên cân chính xác 3,50 g muối, hòa tan thành 500,0 ml dung dịch (dung dịch C). Sau đó, hút 10,00 ml này cho vào erlen, thêm vào 10,00 ml AgNO3
0,100 N. Sau đó tiến hành chuẩn độ ngược lượng AgNO3 dư bằng NH4SCN thì tiêu tốn hết 5,35 ml NH4SCN 0,100.
6.1/ Tính nồng độ Cg/L ở dạng tính Cl- (M = 35,5) và ở dạng tính PbCl2 (M = 278,1) trong dd C
6.2/ Tính % PbCl2 trong mẫu rắn.
3,50 g hòa tan thành 500 ml dd C.