Đề số 2498 Môn: Luật Dân sự Việt Nam II - EL13 Hệ: Từ xa Elearning Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1 (5 điểm): Phân tích Điều 303 Bộ luật Dân sự năm 2015 về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp. Lấy ví dụ minh họa. Câu 2 (5 điểm): Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ? ________________________________________ Đề số 2529 Môn: Luật Dân sự Việt Nam II - EL13 Hệ: Từ xa Elearning Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề Câu 1 (5 điểm): Phân tích đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ? Câu 2 (5 điểm): Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng gây ra? Lấy ví dụ minh họa. Ghi chú: • Sinh viên được sử dụng tài liệu. • Nộp lại đề thi cùng bài làm. • Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Trang 1Đề số 2498
Môn: Luật Dân sự Việt Nam II - EL13
Hệ: Từ xa Elearning
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (5 điểm):
Phân tích Điều 303 Bộ luật Dân sự năm 2015 về phương thức xử lý tài sản cầm
cố, thế chấp Lấy ví dụ minh họa
Câu 2 (5 điểm):
Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ?
Đề số 2529
Môn: Luật Dân sự Việt Nam II - EL13
Hệ: Từ xa Elearning
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 (5 điểm):
Phân tích đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ?
Câu 2 (5 điểm):
Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng gây ra? Lấy ví dụ minh họa
Ghi chú:
Sinh viên được sử dụng tài liệu
Nộp lại đề thi cùng bài làm
Trang 2 Bài làm
ĐỀ 2529 :
Phân tích đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
1 Khái quát về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là những cách thức được pháp luật quy định nhằm đảm bảo quyền lợi cho bên có quyền trong giao dịch dân sự Theo
Bộ luật Dân sự 2015, có các biện pháp như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, đặt cọc,
ký quỹ
2 Đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
1 Tính pháp lý: Mỗi biện pháp đều phải tuân thủ theo quy định pháp luật.
2 Tính thỎc hành: Có giá trị ràng buộc bên có nghĩa vụ.
3 Tính an toàn: Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.
4 Tính linh hoạt: Các bên có thể tự do thữa thuận.
3 Minh hoạ
Giả sử một doanh nghiệp vay tiền và dùng nhà xưởng thế chấp, bên cho vay sẽ
có quyền xử lý tài sản khi bên vay không hoàn trả nợ
Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng gây ra
1 Cơ sở pháp lý
Trang 3Theo Bộ luật Dân sự 2015, trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có thiệt hại và người có lỗi phải chịu trách nhiệm
2 Điều kiện phát sinh trách nhiệm
1 Hành vi gây thiệt hại: Do nhà cửa, công trình xây dựng bị hư hại.
2 Thiệt hại thực tế: Có hậu quả xảy ra.
3 Quan hệ nhân quả: Thiệt hại phải do nhà cửa, công trình gây ra.
4 Lỗi của chủ sử hữu: Chủ sử hữu phải chịu trách nhiệm.
3 Minh hoạ
Giả sử một tòa nhà bị sắp do thiết kế kém, gây thiệt hại cho người xung quanh, chủ đầu tư phải chịu trách nhiệm bồi thường
ĐỀ 2498
Phân tích Điều 303 Bộ luật Dân sự năm 2015 về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
1 Khái quát về biện pháp bảo đảm cầm cố, thế chấp
Trong giao dịch dân sự và thương mại, cầm cố và thế chấp là hai biện pháp bảo đảm thường gặp Theo Bộ luật Dân sự 2015, những biện pháp này đảm bảo quyền lợi cho bên nhận bảo đảm trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết
2 Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015
Theo quy định tại Điều 303 BLDS 2015, tài sản cầm cố, thế chấp được xử lý theo những phương thức sau:
Trang 41 Bán đẵu giá tài sản: Tài sản được đưa ra đấu giá theo quy định pháp
luật
2 Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để trừ nợ: Các bên có thể thỏa
thuận cho bên nhận bảo đảm quyền sử hữu tài sản
3 Bán trực tiếp tài sản: Trong trường hợp không thể đấu giá, tài sản có thể
được bán trực tiếp
4 Phương thức khác theo thỏa thuận: Các bên có thể tự thoả thửa về
phương thức xử lý
3 Minh hoạ
Giả sử một người vay 500 triệu đồng và thế chấp ngôi nhà Khi không thể trả
nợ, bên nhận thế chấp có thể đặt ngôi nhà lên sàn đấu giá hoặc bán trực tiếp để thu hồi nợ
Phân tích quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ trong hợp đồng dịch vụ
1 Khái niệm hợp đồng dịch vụ
Hợp đồng dịch vụ là sự thoả thuận giữa bên cung cấp dịch vụ và bên sử dụng dịch vụ, trong đó bên cung cấp dịch vụ cam kết thực hiện công việc theo yêu cầu còn bên sử dụng dịch vụ phải trả thù lao
2 Quyền của bên sử dụng dịch vụ
1 Yêu cầu bên cung cấp dịch vụ thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.
2 Yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu dịch vụ cung cấp không đúng thoả
thuận
Trang 53 Được hủy hợp đồng nếu bên cung cấp dịch vụ vi phạm nghiêm trọng
nghĩa vụ
3 Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ
1 Thanh toán thù lao theo hợp đồng.
2 Hợp tác với bên cung cấp dịch vụ để dịch vụ được thực hiện tốt nhất.
3 Sử dụng dịch vụ đúng mục đích, không gây thiệt hại cho bên cung cấp.
4 Minh hoạ
Giả sử một người ký hợp đồng với nhà cung cấp internet, nhưng nhà cung cấp không đảm bảo tốc độ cam kết, khách hàng có quyền khiếu nại hoặc huỷ hợp đồng
Phiên bản 2:
ĐỀ SỐ 2498 V2
Phân tích Điều 303 Bộ luật Dân sự năm 2015 về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
1 Khái quát về biện pháp bảo đảm cầm cố, thế chấp
Cầm cố và thế chấp là hai trong số những biện pháp bảo đảm nghĩa vụ dân sự phổ biến nhất Theo Bộ luật Dân sự năm 2015, những biện pháp này được dùng
để đảm bảo quyền lợi cho bên có quyền trong trường hợp bên nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết
Các biện pháp này góp phần giàn buộc nghĩa vụ và giảm thiểu nguy cơ rủi ro cho bên nhận bảo đảm Cấu trúc của cảm cố và thế chấp bao gồm ba thành phần
Trang 62 Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo Điều 303 Bộ luật Dân sự 2015
Theo quy định tại Điều 303 BLDS 2015, khi nghĩa vụ được bảo đảm không được thực hiện, bên nhận bảo đảm có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo những phương thức sau:
Bán đấu giá tài sản: Phương thức này đảm bảo tính minh bạch và công
bằng trong việc xử lý tài sản
Bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để trừ nợ: Phân định quyền sở
hữu tài sản cho bên nhận bảo đảm
Bán trực tiếp tài sản: Khi không thể đấu giá, bên nhận bảo đảm có thể
bán tài sản để thu hồi nợ
Thữa thuận các phương thức khác: Các bên có thể tự do thữa thuận về
phương thức xử lý
Đề 2529 V2
Phân tích đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
1 Giới thiệu chung về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là các phương thức được quy định trong
Bộ luật Dân sự 2015 nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của bên có quyền trong giao dịch Chúng bao gồm các biện pháp như cầm cố, thế chấp, bảo lãnh, ký quỹ, đặt cọc
2 Đặc điểm của các biện pháp bảo đảm
1 Tính pháp lý: Mỗi biện pháp bảo đảm đều phải được quy định rõ ràng
trong pháp luật
Trang 72 Tính chặt bắt buộc: Bên bảo đảm phải chịu trách nhiệm với nghĩa vụ.
3 Tính an toàn: Tài sản bảo đảm phải đáp ứng yêu cầu về giá trị và tính
thanh khoản
4 Tính linh hoạt: Các bên có thể tự do thữa thuận trong khuôn khổ pháp
luật
3 Minh hoạ
Giả sử một doanh nghiệp vấp phải khó khăn tài chính và cần vay vốn, ngân hàng yêu cầu doanh nghiệp thế chấp tài sản như nhà xưởng để đảm bảo cho khoản vay
Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng gây ra
1 Cơ sở pháp lý
Theo quy định của BLDS 2015, nếu nhà cửa, công trình xây dựng gây thiệt hại thì chủ sở hữu hoặc chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường
2 Điều kiện phát sinh trách nhiệm
1 Hành vi gây thiệt hại: Việc xây dựng hoặc duy tu công trình kém chất
lượng
2 Thiệt hại xảy ra: Bao gồm thiệt hại vật chất và tinh thần.
3 Quan hệ nhân quả: Hành vi vi phạm là nguyên nhân gây ra thiệt hại.
4 Lỗi của chủ sở hữu: Chủ sở hữu chịu trách nhiệm.
3 Minh hoạ
Trang 8Một công trình xây dựng cao tầng bị sắp do chất lượng xây dựng kém, gây thiệt hại cho người xung quanh Chủ đầu tư có trách nhiệm bồi thường
ĐỀ 2529 V3
Phân tích đặc điểm của các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
1 Khái quát về biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ
Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ là những cách thức được sử dụng để đảm bảo bên có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết Theo Bộ luật Dân sự 2015, bao gồm cầm cố, thế chấp, đặt cọc, ký quỹ, bảo lãnh
2 Đặc điểm của biện pháp bảo đảm
1 Tính bắt buộc: Khi ký kết hợp đồng, biện pháp bảo đảm trở thành cơ sở
pháp lý
2 Tính linh hoạt: Có thể thữa thuận giữa các bên.
3 Tính bảo vệ: Giảm thiểu rủi ro tài chính.
3 Minh hoạ
Ngân hàng cho vay và yêu cầu thế chấp nhà ở, nếu người vay không trả nợ, tài sản bị xử lý
Phân tích điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng gây ra
1 Cơ sở pháp lý
Trang 9Theo BLDS 2015, chủ sở hữu công trình phải chịu trách nhiệm bồi thường khi thiệt hại xảy ra
2 Điều kiện phát sinh trách nhiệm
1 Hành vi gây thiệt hại: Nhà cửa hoặc công trình bị hư hỏng, gây thiệt hại.
2 Thiệt hại thực tế: Xảy ra thiệt hại cố định.
3 Quan hệ nhân quả: Giữa sự cố và thiệt hại phải có mối liên hệ.
3 Minh hoạ
Tòa nhà xây dựng sai quy trình bị sắp, chủ đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường
ĐỀ SỐ 2498 V3
Phân tích Điều 303 Bộ luật Dân sự năm 2015 về phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp
1 Giới thiệu chung về cầm cố, thế chấp trong giao dịch dân sự
Biện pháp cầm cố, thế chấp tài sản là những hình thức bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ phổ biến nhất trong giao dịch dân sự và thương mại Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, những biện pháp này giúp đảm bảo quyền và lợi ích của bên nhận bảo đảm khi bên nghĩa vụ không thực hiện hoặc thực hiện không đúng cam kết
2 Phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo Điều 303 BLDS 2015
Khi nghĩa vụ được bảo đảm không được thực hiện, bên nhận bảo đảm có quyền
xử lý tài sản theo các phương thức sau:
Trang 101 Bán đấu giá tài sản: Cấn tuân thủ quy trình đấu giá theo quy định của
pháp luật
2 Chuyển giao quyền sở hữu cho bên nhận bảo đảm: Bên nhận bảo đảm
có thể trở thành chủ sở hữu hợp pháp
3 Bán trực tiếp theo thữa thuận: Tế bên nhận bảo đảm được bán ngay
cho bên khác
4 Thữa thuận phương thức khác: Các bên có thể đàm phán về cách xử lý.