1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Ôn tập marketing

28 0 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập marketing
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing
Thể loại Tài liệu ôn tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 237,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP MARKETING1 MarketingKhái niệm: Marketing là toàn bộ những hoạt động từ lúc nghiện cứu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng, sau đó tiến hàng cách hoạt động từ khâu sản xuấ

Trang 1

ÔN TẬP MARKETING1) Marketing

Khái niệm: Marketing là toàn bộ những hoạt động từ lúc nghiện cứu thị

trường, xác định nhu cầu của khách hàng, sau đó tiến hàng cách hoạt động từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ trên cơ sở thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng nhằm đặt được những mục tiêu mà tổ chức đã định

Vai trò:

+ định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp

+ là cầu nối giữa doanh nghiệp, người tiêu dùng và xã hội

+công cụ để các nhà kinh doanh hoạch định chiến lược kinh doanh, tìm ra phương pháp , định hướng tương lai

+giúp doanh nghiệp tối đa hóa hiệu quả kinh doanh

+nâng cao chất lượng đời sống con người

2) Nghiên cứu thị trường

Khái niệm: là quá trình thu thập và phân tích có mục đích, có hệ thống những

thông tin liên quan đến việc xác định hoặc đưa ra giải pháp cho các vấn đề liên quan đến lĩnh vực marketing

Vai trò: cung cấp các thông tin hữu ích về các nhóm khách hàng, sự phù hợp của

các biến số marketing hiện tại của doanh nghiệp cũng như các biến số môi trườngkhông thể kiểm soát được Giúp cho người bán hiểu được những nhu cầu thực

sự của người mua

Các nguồn dữ liệu trong thu thập và xử lý thông tin

Dữ liệu thứ cấp: là nguồn dữ liệu đã được thu thập và xử lý cho mục đích nà đó, nhà nghiên cứu thị trường sử dụng lại cho việc nghiên cứu của mình Dữ liệu thứcấp được chia thành 2 nguồn bên trong và bên ngoài:

Nguồn bên trong: bao gồm các dữ liệu từ các báo cáo của các bộ phận chức năng khác trong công ty như báo cáo về chi phí, doanh thu, hoạt động phân phối, xúc tiến

Trang 2

Nguồn bên ngoài: bao gồm nguồn thư viện (các dữ liệu đã được xuất bản trong các sách báo, tạp chí, đặc san, các báo cáo nghiên cứu, niên giám thống kê) và nguồn tổ hợp các dữ liệu tổ hợp do các công ty nghiên cứu thị trường thực hiện sẵn để bán cho khách hàng).

Dữ liệu sơ cấp: là dữ liệu mà nhà nghiên cứu thị trường thu thập trực tiếp tại nguồn

dữ liệu và xử lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng nhiều phương pháp khác nhau

Quan sát: trong đó nhà nghiên cứu dùng mắt để quan sát đối tượng nghiên cứu

Thảo luận: bao gồm thảo luận tay đối giữa nhà nghiên cứu với đối tượng cần thu thập dữ liệu, thảo luận nhóm là thảo luận trong đó một nhóm đối tượng cần thu thập dữ liệu thảo luận với nhau theo một chủ đề nghiên cứu nào đó thông qua sự điều khiển chương trình của nhà nghiên cứu

Phỏng vấn: là phương pháp thu thập dữ liệu trong đó nhà nghiên cứu phỏng vấn đối tượng nghiên cứu để thu thập dữ liệu Có nhiều hình thức phỏng vấn: trực diện, qua điện thoại, gởi thư và qua mạng internet Khi thiết kế câu hỏi phỏng vấn cần chú ý đến dạng trả lời cũng như các đo lường phù hợp

+ Câu hỏi đóng: là các câu hỏi có các trả lời cho sản phẩm và người trả lời sẽ chọn một hay nhiều trả lời Bao gồm câu hỏi nhị phân là câu hỏi đưa ra hai trả lời để chọn

và câu hỏi có nhiều lựa chọn là câu hỏi đưa ra nhiều trả lời để lựa chọn

Câu hỏi mở là câu hỏi không có câu trả lời sẵn Người trả lời hoàn toàn tự do diễn đạt các câu trả lời của mình

+ Một bảng câu hỏi được chia thành nhiều phần: phần gạn lọc (gồm các câu hỏi nhằm mục đích chọn người trả lời); phần chính (gồm các câu hỏi để thu thập dữ liệu cần cho mục tiêu nghiên cứu dữ liệu về cá nhân trả lời

Các thang đo sử dụng trong bảng câu hỏi là:

Thang đo định danh: là loại thang đo trong đó số đo dùng để loại, nó không có ý nghĩa về lượng:

Ví dụ: Trong các loại sản phẩm mì gói dưới đây, loại sản phở nào bạn đã từng sử dụng? Mi Miliket ,Mi Vifone ,Mi Reeva ba miền ,Mi Omachi, Mì Hảo hảo

Thang đo thứ tự: là loại thang đo trong đó số đo dùng để so sánh thứ tự, nó không có

ý nghĩa về lượng

Thang đo quãng: là loại thang đo trong đó số đo dùng để chỉ khoảng cách nhưng gốc

0 không có ý nghĩa

Ví dụ: Xin vui lòng cho biết mức độ đồng ý của bạn trong phát biểu: Tôi rất thích ăn

mì Omachi vì làm bằng khoai tây không gây nổi mụn Rất không đồng ý không đồng

ý Bình thường Đồng ý Rất đồng ý

Thang đo tỷ lệ: là loại thang đo trong đó số đo dùng để đo độ lớn Dạng thông thường nhất của thang đo này là hỏi trực tiếp dữ liệu đã ở dạng tỷ lệ

Trang 3

3) Phân khúc thị trường:

khái niệm: phân khúc thị trường là quá trình phân chia thị trường không đồng nhất

thành những khúc thị trường đồng nhất, đảm bảo sao trong cùng một phân khúc thị trường các khách hàng đều cùng một đặc diểm và hành vi như nhau

M ục tiêu của phân khúc thị trường

-Thoả mãn tốt nhu cầu của mỗi phân khúc, bởi vì mỗi phân khúc thị trường có đặc điểm, sở thích, thói quen khác nhau mà một sản phẩm không thể nào đáp ứng được -Phân khúc thị trường giúp cho doanh nghiệp phân bố có hiệu quả các nguồn lực, tập trung nỗ lực vào đúng chỗ

-Chia thị trường ra thành nhiều phân khúc nhỏ hơn, dễ nhận biết,nắm bắt và đáp ứnghiệu quả hơn

Yêu c ầu của phân khúc thị trường

Tính đo lường được: quy mô và khả năng tiêu thụ của các phân khúc có thể đo

lường được vì không phải phân khúc nào cũng đo lường được

Tính quan trọng : nghĩa là phân khúc thị trường đó đủ lớn và có khả năng sinh lời

được

Tính khả thi: các chương để thu hút và phục vụ cho khu vực đó phải có khả năng

thực thi

Tính tiếp cận: các phân khúc đó phải tiếp cận được và phục vụ các

phân đó 1 cách hiệu quả

Các tiêu chuẩn phân khúc thị trường:

Phân khúc theo khu vực địa lý: đòi hỏi phải phân chia theo nhiều khu vực khác nhau: quốc gia, vùng, miền, tỉnh vực thị trường thường có những đặc điểm doanh nghiệp

có 1 qua quyết định hoạt động

Phân khúc theo đặc điểm xã hội học: là phân chia thị trường th những nhóm căn

cứ theo giới tính, độ tuổi, quy mô gia đình, giai đ của chu kì gia đình, mức thu nhập,nghề nghiệp, học vấn, tín ngư dân tộc dân tộc

Giới tính: việc phân chia theo giới tính đã được thực hiện từ đối với quần áo, đồ

dùng chăm sóc tóc, mỹ phẩm và tạp chí Nga nay, việc phân chia thị trường theo giới tính càng được thể hiện rỉ hơn

Ví dụ: có xe dành cho phái nữ (SH, Wave, Honda Vision yamaha Nozza ) và các loại

xe cho nam (xe phân khối lớn: Ducati Yamaha Exciter )

Độ tuổi: nhu cầu và thị hiếu và khả năng mua thay đổi theo độ tuổi

Ví dụ: sữa similac có nhiều dòng sản phẩm đáp ứng theo nhu cầu dinh dưỡng và khoáng chất theo từng độ tuổi Similac 1 (new bom cho trẻ từ 0- dưới 6 tháng, similac

Trang 4

2 (total comfort) cho trẻ từ 6- dưới 12 tháng, similac 3 (gain plus) cho trẻ từ trên 1-3 tuổi tương tự S9 dialac anpha cũng có dialac anpha step 1 và step 2

Nghề nghiệp: mỗi nghề nghiệp đều có một nhu cầu riêng, một thị hiếu riêng đối

với hàng hóa, nên việc phân khúc thị trường theo nghiệp là một trong những cách phân khúc khá phổ biến

Ví dụ:DongA Bank phát hành thẻ bác sĩ và thẻ nhà giáo với những ưu đãi khác nhauNếu như Viettien chuyên về thời trang công sở (dành cho thư kí, 1.anh nhân, nhân viênhành chính, nhân viên văn phòng ) thì Adidas là thời trang chuyên cho người chơi và đam mê thể thao (vận động viên, cầu thủ )

phân khúc thị trường theo đặc điểm tâm lí học: là phân khúc khách hàng thành các

nhóm theo các đặc điểm giai tầng xã hội, lối sống hay đặc tính cá nhân Những người cùng một nhóm nhân khẩu - Có thể có đặc điểm tâm lí học khác nhau

Giai tầng xã hội: nguồn gốc, giai tầng xã hội có ảnh hưởng lớn đến sở thích và nhu

cầu của con người đối với xe cộ, quần áo, đồ dùng gia đình, cách nghỉ ngơi, thói quen.vv nhiều doanh nghiệp đã thiết kế hàng hóa nhằm vào một giai tầng xã hội cụ thể, dự tính đưa vào những đặc tính, tính chất làm vừa lòng những người này

Lối sống, cá tính: lối sống có ảnh hưởng đến sự quan tâm của con người đối với

những hàng hóa nhất định

Ví dụ nhãn hàng thời trang Blue Exchange hướng tới những khách hàng có lối sống trẻ trung, năng động và cá tính

Phân khúc thị trường theo hành vi

Lý do mua hàng: việc phân khúc thị trường trên cơ sở các lí do có thể giúp doanh

nghiệp nâng cao mức sử dụng hàng hóa

Lợi ích tiềm kiếm: phân loại người mua trên cơ sở lợi ích mà họ đang tìm kiếm ở

hàng hóa

Mức độ sử dụng: thị trường cũng có thể phân theo nhóm người tiêu dùng ít, vừa

phải và nhiều Người tiêu dùng nhiều chiếm phần nhỏ của thị trường nhưng tỉ lệ phần trăm tiêu thụ lại lớn

Ví dụ đối với lĩnh vực các sản phẩm làm đẹp và chăm sóc cá nhân, có một số đối tượng khách hàng sử dụng rất nhiều, trong khi một số đối tượng khác thi sử dụng rấthạn chế Vì vậy, việc phân khúc theo mức độ sử dụng có thể giúp doanh nghiệp đưa

ra các chính sách tiếp thị phù hợp hơn.Một số cách tiếp thị thường sử dụng trong trường hợp này như khuyến • giảm giá để khuyến khích khách hàng mua và sử dụng sản phẩm nhiều hơn nữa

Ví dụ: phân khúc thị trường của doanh nghiệp Việt Tiến

a Phân đon theo khu vc địa lý:

 Trong nước: Miền Bắc: Hà Nội, Hải Phòng

Miền Trung: Đà Nẵng, Nha Trang

Trang 5

Miền Nam: Tp.Hồ Chí Minh, Vũng Tàu

 Xuất khẩu: xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới Năm 2012, với chiến lược cơ cấu lại thị trường xuất khẩu, Việt Tiến hướng đến đạt cơ cấu thị trường xuất khẩu hợp lý gồm:

- Sang nhật bản: Veston, Manhattan, TT-Up, đạt 25%.

- Sang mỹ: Viettien Smart Casual, San Sciaro, Slimfit, Tt-Up, đạt 25%

- Dành cho nam: Veston, Viet Long, San Sciaro, Manhattan

 Thu nhập: Thời trang công sở Việt Tiến dành cho:

- thu nhập trung bình hàng tháng từ 5 - 7 triệu VNĐ: viettien, viet long, viettien smart Casual

- thu nhập trung bình hàng tháng trên 7 triệu VNĐ:   san sciaro, Manhattan,và TT-up

 Nghề nghiệp: thời trang công sở Việt Tiến đa phần dành cho những người là nhân viên văn phòng, doanh nhân, …

c Phân khúc theo tâm lý

- Cá tính: dành cho những khách hàng yêu thích thời trang, thích thể hiện mình, luôn luôn thích sự thay đổi => TT-up

- Lối sống: hướng tới những người có lối sống sang trọng, lịch lãm, hướng ngoại

=> San Sciaro và Manhattan

4) Định vị thị trường

Khái niệm: Định vị thị trường là việc đưa những điểm khác biệt về sản

phẩm hoặc doanh nghiệp nhầm gấy ấn tượng tốt, đặc sắc, khó quên đối với khách hàng Định vị trong thị trường cũng có nghĩa là xác định vị trí của sản phẩm hoặc doanh nghiệp trên thị trường

Các mức độ định vị:

- Định vị địa điểm: làm cho khách hàng nhớ đến điểm nổi bật nhất của một địa

phương, một quốc gia hay một vùng lãnh thổ Định vị địa điểm rất quan trọng đối với việc thu hút đầu tư, du lịch và tiêu thụ sản phẩm

Trang 6

Ví dụ: khi nói đến quốc gia có môi trường sống sạch nhất thế giới người ta sẽ nhớ đến Singapore.

Khi nhắc tới Bến Tre, mọi người nghĩ ngay đến xứ sở của dừa Bến Tre có diện tích trồng dừa lớn nhất nước trên 52 000 ha và sản lượng 410 triệu quả/năm Là nơi phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm về dừa phát triển

Định vị doanh nghiệp: là làm cho khách hàng nhớ đến doanh nghiệp bởi sự nổi trội

về quy mô, kỹ thuật, trình độ công nghệ, mức độ đa dạng của sản phẩm Các doanh nghiệp trong cùng một ngành có thể sản xuất ra những sản phẩm tương tự nhau về tính năng, công dụng Để có thể cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp sẽ gây ấn tượng đối với khách hàng bằng điểm khác biệt để thu hút sự chú ý của khách hàng

Ví dụ: Nhắc tới Vinamilk, khách hàng nhớ tới đây là một doanh nghiệp đã thực hiện những chương trình quan hệ công chúng mang tâm quốc gia hỗ trợ hàng triệu ly sữa cho trẻ em nghèo

 Ví dụ: Vinamilk là một trong những công ty sữa lớn nhất Việt Nam Sản phẩm vô cùng đa dạng, đáp ứng được nhu cầu của mọi người, mọi lứa tuổi:

- Sữa tươi tiệt trùng: có đường, không đường, dâu, chocolate, …

- Sữa tươi tách béo

- Sữa chua ăn: có đường, không đường, vị dâu, nha đam, …

- Sữa chua bổ sung collagen: vị lựu, việt quất, …

- Sữa bột Dielac dành cho bà mẹ và trẻ em

- Nước trái cây V-Fresh

Ví dụ: Công ty cổ phần Tập đoàn TRUNG NGUYÊN Khi nhắc đến TRUNG NGUYÊN người ta nghĩ ngay đến doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh cà phê với:

- Thị trường rộng khắp 60 quốc gia khác nhau.

- Có qui mô rộng lớn với các nhà máy lớn như: nhà máy cà phê Sài Gòn, nhà máy hòa tan cà phê Trung Nguyên, nhà máy Bắc Giang,…

- Có nhiều dòng sản phẩm khác nhau: cà phê phin, cà phê hòa tan G7, cà phê tươi gu truyền thống, cà phê gu sành điệu,…

Định vị sản phẩm: là làm cho sản phẩm chiếm một vị trí mong muốn trong tâm trí

khách hàng, sao cho mỗi khi nhắc đến tên sản phẩm, khách hàng lập tức liên tưởng đến một đặc điểm của sản phẩm

Ví dụ: Thuộc tính sản phẩm: trắng như “Tide”

Lợi ích của sản phẩm: Colgate: “Ngừa sâu răng”

Lớp người sử dụng: Sữa Enfa Mama A+ cho phát triển trí não trẻ

Ví dụ:

 Định v da vào thuc tính ca sn phm:

Trang 7

Nước mắm ChinSu “ Thơm ngon tới giọt cuối cùng” Nước mắm CHIN-SU được làm từ cá cơm tươi 100%, đặc sánh với hương vị truyền thống cho chất lượng thơm ngon của nước mắm nhỉ Độ mặn thích hợp cho món ngon hoàn hảo Thơm ngon tới giọt cuối cùng không lo bị đóng cặn

5) Sản phẩm:

Khái niệm: sản phẩm là tất cả những yếu tố thoả mãn nhu cầu hay ước muốn của

khách hàng, được đưa ra chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý mua sắm và sử dụng chúng Sản phẩm có giá trị sử dụng và giá trị, nó có thể là hữu hình hoặc vô hình

Phần sản phẩm cụ thể: là sản phẩm thực sự mà khách hàng sử dụng để thỏa mãn

lợi ích của mình Bao gồm chất lượng, đặc tính, hình dáng, nhãn hiệu, bao bì có thể giúp khách hàng phân biệt sản phẩm của doanh nghiệp với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

Phần tăng thêm của sản phẩm: để gia tăng nhận thức của khách hàng về chất

lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm, doanh nghiệp thường cung cấp cho khách hàng những dịch vụ bổ sung như: bảo hành, lắp đặt, thông tin, tưvấn

Ví dụ:Sữa tiệt trùng Vinamilk bổ sung vi chất mới – mắt sáng dáng cao

Khi sử dụng:

- Ct lõi: cung cấp chất dinh dưỡng và tăng chiều cao

- C th: sữa tươi, nước, bột sữa, chất béo sữa, vitamin (B1, B6, A, D, …)

-Tăng thêm: bổ sung Canxi, vitamin A, vitamin D3, Magiê, Mangan và Kẽm giúp phát

triển chiều cao và tăng cường thị lực

6) Khái niệm và vai trò của chiến lược sản phẩm

Khái niệm: Chiến lược sản phẩm là định hướng và quyết định liên quan đến sản

xuất và kinh doanh sản phẩm trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trong từng thời kì hoạt động kinh doanh và các mục tiêu marketing của doanh nghiệp

Vai trò

- Là nền tảng của chiến lược chung marketing mix

Trang 8

Chiến lược sản phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường.

- Chiến lược sản phẩm giúp doanh nghiệp xác định được phương hướng đầu tư, thiết kế sản phẩm phù hợp thị hiếu, hạn chế rủi ro, chỉ đạo thực hiện hiệu quả các chiến lược khác trong marketing hỗn hợp

Chiến lược tập hợp danh mục sản phẩm

Khái niệm: Tập hợp danh mục sản phẩm là tổng hợp tất cả những dòng sản phẩm

và mặt hàng của doanh nghiệp được bán ra trên thị trường Tập hợp danh mục sản phẩm của một doanh nghiệp có thể được mô tả bằng chiều rộng, chiều dài, chiều sâu và tính đồng nhất của nó

Chiều rộng danh mục sản phẩm cho biết doanh nghiệp có bao nhiều dòng sản phẩm Chiều dài danh mục sản phẩm là tổng số mặt hàng có trong bối cả các dòng sản

phẩm của doanh nghiệp

Chiều sâu danh mục sản phẩm là số loại của mỗi sản phẩm trong dòng.

Tính đồng nhất của danh mục sản phẩm thể hiện mối quan hệ mật thiết đến mức

độ nào giữa các loại sản phẩm có trong danh mục sản phẩm theo cách sử dụng cuối cùng, các công nghệ sản xuất, các hệ thống phân phối , giá cả hay các mặt liên quan khác

Chiến lược cho tập hợp sản phẩm

- Chiến lược mở rộng cho tập hợp sản phẩm: ngoài những dòng sản phẩm đang

kinh doanh, qua phân tích khả năng của doanh nghiệp và cơ hội trên thị trường, doanhnghiệp tăng thêm các dòng sản phẩm mới

Chiến lược hạn chế tập hợp sản phẩm: từ những dòng sản phẩm hiện có của

doanh nghiệp, qua quá trình kinh doanh, doanh nghiệp quyết định loại bỏ những dòngsản phẩm nào không còn phù hợp hoặc không có hiệu quả

Chiến lược cho dòng sản phẩm:

- Mở rộng dòng sản phẩm: nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, tăng khả năng lựa

chọn cho khách hàng, doanh nghiệp có thể mở rộng dòng sản phẩm theo ba cách sau:

- Mở rộng lên phía trên: khi doanh nghiệp muốn tấn công vào phân khúc thị trường

thu nhập cao hơn phân khúc mà mình đang thực hiện

- Mở rộng xuống phía dưới: khi doanh nghiệp muốn thâm nhập vào phân khúc thị

trường thu nhập thấp hơn phân khúc mà mình đang thực hiện

- Mở rộng về hai phía: các doanh nghiệp phục vụ cho phân khúc thị trường thu nhập

trung bình có thể mở rộng bằng cách tấn công vào phân khúc thị trường thu nhập cao hơn và thâm nhập vào phân khúc thị trường thu nhập thấp hơn

Hiện đại hóa dòng sản phẩm: loại bỏ những sản phẩm lạc hậu, cải tiến và giới

thiệu những sản phẩm với công nghệ tiên tiến hơn

7)Chiến lược cho từng sản phẩm

Trang 9

Chiến lược đổi mới sản phẩm: nhằm tạo ra những sản phẩm để bán trên thị

trường hiện có hoặc thị trường mới

Chiến lược bắt chước sản phẩm: được thực hiện khi doanh nghiệp tìm cách thay

đổi sản phẩm của mình bằng việc bắt chước các sản phẩm mới của đối thủ cạnh tranh Có 3 hình thức bắt chước sản phẩm

- Sao chép: chạy theo những sản phẩm của doanh nghiệp khác không sáng tạo ra bất

cứ điểm nào

- Nhái kiểu: bắt chước một số điểm nhưng khác biệt về cách bao gói, quảng cáo,

định giá,

- Cải biến: lấy sản phẩm của doanh nghiệp khác rồi cải tiến chúng.

Chiến lược thích ứng sản phẩm: là việc cải tiến công nghệ, nguyên vật liệu, kiểm

tra chặt chẽ quy trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá bán sản phẩm

Chiến lược tái định vị sản phẩm: nhằm tạo ra một vị trí mới trong tâm trí người

tiêu dùng đối với một sản phẩm hay nhãn hiệu trên thị trường hiện có.Tái định vị có thể tạo nên sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng hiện tại cũng như thu hút thêm khách hàng mới

Ví dụ: trước đây slogan cũ của bút bi Thiên Long là “Viết nên cuộc sống” Thoạt nhìn, câu slogan này khá hay với động từ liên tưởng tới sản phẩm là “viết”, thế

nhưng yếu tố “cuộc sống” thì lại khá chung chung, khó lòng tạo nên được bất cứ hoạt động nào gắn bó mật thiết

Từ cách nhìn đó, Thiên Long đã thay đổi slogan của mình “Vì sự học trọn đời”, một câu slogan ít văn vẻ hơn nhưng lại đánh trúng vào tâm lý của khách hàng mục tiêu với thị trường khổng lồ là các học sinh, sinh viên

Ví dụ: Chiến lược đổi mi: cà phê Passiona

Lúc đầu: các sản phẩm của Trung nguyên hướng đến khách hàng là nam giới.

2009: TN tung ra cà phê dành riêng cho phái nữ passiona sử dụng đường ăn kiêng, collagen, thảo mộc,…phù hợp vs tâm lý người tiêu dùng nữ

 Chiến lược thích ng: Năm 2005 Trung Nguyên khánh thành nhà máy rang xay tại

Buôn Ma Thuật và nhà máy cafe hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương với công suất rang xay là 10000 tấn/năm và cafe hòa tan 3000 tấn/năm Đạt chứng nhận EUPERGAP( thực hành nông nghiệp tốt và chất lượng cafe ngon) của thế giới (nhằm nâng cao chất lượng và hạ giá bán sp)

 Chiến lược tái định v: Kể từ tháng 11/2013,Vinamilk dần chuyển sang định vị các

sản phẩm sữa đơn giản là “mẹ yêu bé”.Trước đó, Vinamilk định vị “chất lượng quốc

Trang 10

tế” để nhắc nhở cho người tiêu dùng Việt Nam thấy Vinamilk là công ty duy nhất của Việt Nam xuất khẩu sản phẩm sữa sang hơn 10 nước trên thế giới.

Nguyên nhân tái định vị:nhằm chuyển sang nhắm vào khách hàng mục tiêu là bà mẹ mang thai và cho con bú.

Chiến lược bt chước: Trước năm 2003 thị trường cà phê hòa tan Việt Nam là của

MacCoffe , VinaCafe và các loại cafe nhập Năm 2003 Trung Nguyên cho ra mắt sản phẩm

cà phê hòa tan G7  Sự ra đời của sản phẩm cà phê hòa tan G7 là nỗ lực nâng sức cạnh tranh cho hạt cà phê Việt Nam trên thị trường trong và ngoài nước

8) NHÃN HIỆU SẢN PHẨM

Khái niệm: Nhãn hiệu là một tên gọi, thuật ngữ, dấu hiệu hay biểu tượng, hoặc một

sự kết hợp những yếu tố trên nhằm xác định những hàng hóa hay dịch vụ của một người hay nhóm người bán và phân biệt chúng với sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh.”

Cấu tạo của nhãn hiệu:

-Tên nhãn hiệu: là một bộ phận của nhãn hiệu có thể đọc lên được.

-Biểu tượng nhân là một bộ phận của nhãn hiệu mà ta có thể nhận biết nhưng không

đọc lên được Bao gồm hình vẽ, biểu tượng, màu sắc, kiểu chữ cách điệu

Đặc trưng của nhãn hiệu :

- Dễ đọc, dễ nhận dạng, dễ nhớ

- Phản ánh chất lượng sản phẩm

- Liên tưởng đến đặc tính của sản phẩm

- Gây ấn tượng và tạo sự khác biệt

Logo Vinamilk khá linh hoạt, logo được sử dụng theo 2 dạng: Logo Vinamilk dạng ngang và Logo Vinamilk dạng đứng Logo sử dụng 2 gam màu xanh và trắng cơ bản Màu xanh biểu tượng cho đồng cỏ, thiên nhiên và nguồn dinh dưỡng , ngoài ra, màu xanh còn tạo nên cảm giác gần gũi và thanh bình cho khách hàng Gam màu trắng có thể dễ dàng liên kết với các sản phẩm sữa và chế phẩm từ sữa (sản phẩm chính) củaVinamilk

Trang 11

2 nét lượn ở trên và dưới của Logo Vinamilk tượng trưng cho hình ảnh 2 giọt sữa đang chảy từ dòng sữa, gây ấn tượng khá lớn với khách hàng Ngoài ra, trung tâm củalogo là biểu tượng chữ ‘V’ và “M” cách điệu với ý nghĩa sau:

“M”: có nghĩa là Milk (sữa)

“V”: có nghĩa là Victory (chiến thắng, thắng lợi)

Hơn nữa, “V” và “M” còn là 2 chữa viết tắt của tên thương hiệu “Vinamilk” Logo như một sự khẳng định tầm nhìn chiến lược của Vinamilk: “trở thành biểu tượng niềm tin hàng đầu Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người” cũng như truyền tải thông điệp về sứ mệnh của mình: “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng động nguồn dinh dưỡng và chất lượng cao cấp hàng đầu bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

Bên cạnh đó, cách đặt tên thương hiệu cũng thể hiện sự thông minh và mang chiếnlược thương hiệu của Vinamilk:

 “Vina”: người tiêu dùng Việt Nam có thể dễ dàng suy luận rằng VINA chính là chữviết thu gọn của “Việt Nam”

 “Milk”: có nghĩa là sữa.Thông qua cách chọn tên thương hiệu, Vinamilk đã thể hiệnmình rằng: “Chúng tôi là một công ty của Việt Nam và sản phẩm chúng tôi cungcấp là sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa” Đơn giản hơn, Vinamilk khá dễđọc và dễ nhớ vì cụm từ có vần điệu và ngắn gọn Vinamilk xếp trong tóp 40thương hiệu có giá trị nhất Việt Nam, 1,7 tỉ USD( năm 2017)

9) BAO BÌ SẢN PHẨM

Khái niệm: Bao bì là vật bao gói bên ngoài của sản phẩm nhằm bảo vệ giá trị sử

dụng của sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển xếp dỡ, bảo quản

và tiêu thụ sản phẩm

Ch ức năng

Chức năng bảo quản và bảo vệ: hạn chế những tác động của các yếu tố môi trường đến sản phẩm trong suốt quá trình từ khi sản phẩm được sản xuất ra cho đến khi được tiêu thụ

Chức năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, xếp dỡ: Các sản phẩm, khi được chứa đựng trong bao bì thì đều tính đến khả năng xếp dỡ, vận chuyển bằng những phương tiện vận chuyển, xếp dỡ thủ công hoặc cơ giới nhất định dùng trong công tác vận chuyển hoặc xếp dỡ các loại hàng đó, vì vậy bao bì được thiết kế phải phù hợp với loại hàng mà nó chứa đựng

Chức năng thông tin về sản phẩm và tạo điều kiện cho việc quảng cáo sản phẩm: Bao bì có thể được coi là một yếu tố môi giới giữa sản xuất và tiêu dùng, trọng lượng hàng hóa được đóng gói trong bao bì đã được tính đến khả năng tiêu dùng chúng cho phù hợp, tránh dư thừa Đồng thời bao bì thể hiện hình ảnh riêng về hàng

Trang 12

hóa để có thể thông tin đến người tiêu dùng trong và ngoài nước, giúp cho người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và lựa chọn đúng loại hàng hóa.

Các lớp bao bì: thường có ba lớp

Bao bì tiếp xúc: lớp bao bì trực tiếp đựng hoặc gói sản phẩm.

Bao bì ngoài: nhằm bảo vệ bao bì tiếp xúc, bảo đảm an toàn cho sản phẩm và tính

thẩm mỹ cho bao bì

Bao bì vận chuyển: được thiết kế để bảo quản, vận chuyển sản phâm thuận tiện.

 Ví dụ: Cà phê Passiona

- Bao bì ngoài: hộp giấy

- Bao bì tiêp xúc : lớp nilong được đóng gói dạng stick

- Bao bì vận chuyển: Thùng carton

 Công dụng của bao bì:

 Cung cấp cho khách hàng những thông tin cần thiết về sản phẩm:

- Bảo hành : 24 tháng

- Xuất xứ : Trung Nguyên, Việt Nam

- Thành phần: Hàm lượng caffein thấp, bổ sung collagen, chất chống lão hóa, cùng với một số loại thảo mộc Phương Đông và đường ăn kiêng, hương vị nồng nàn

và quyến rũ dành cho những người phụ nữ đam mê hương vị cà phê Cafe hòa tan đường ăn kiêng

- Khối lượng: 14 gói x 36gram.

 Giúp bảo vệ sản phẩm tránh hư hỏng, ẩm ướt.Thuận lợi cho việc chuyên chở: đảm bảo việc chất xếp, bốc dở, vận chuyển an toàn

 Tạo sự khác biệt cho sản phẩm: Bao bì có tông màu tươi sáng: vàng nhạt Thể hiện sự pha trộn giữa màu cà phê và màu sữa đúng với tên gọi cà phê dành cho phái đẹp Màu sắc chủ đạo của Passiona, là màu hồng nổi bậc trên nền màu đen Tông màu bao bì sản phẩm đã nói lên đối tượng khách hàng mục tiêu mà Trung Nguyên hướng tới: phái nữ, chính điều này đã tạo nên sự khác biệt cho Passiona

10) Dịch vụ hỗ trợ khách hàng

Khái niệm: Dịch vụ hỗ trợ khách hàng là tất cả cả những công việc có liên quan

đến việc tăng thêm lợi ích cho khách hàng

Trang 13

Dịch vụ tư vấn , hướng dẫn sử dụng

Ví dụ: nhà mạng Viettel hướng dẫn khách hàng sử dụng các dịch vụ 3G, 4G

Dịch vụ bảo hành

Ví dụ: thế giới di động bảo hàng điện thoại trong 6 tháng, 1 đổi 1

trong vòng 1 tháng với sản phẩm lỗi

Dịch vụ sửa chữa phục hồi sản phẩm

Ví dụ: hoàn trả tiền khi sản phẩm không như quảng cáo

Dịch vụ hỗ trợ tín dụng

ví ụ: thế giới di động,FPT mua điện thoại trả góp với lãi suất thấp

11) Chiến lược giá:

khái niệm: giá cả là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, dịch vụ Hay giá cả là

số tiền trả cho một số lượng hàng hoá hoặc dịch vụ cụ thể

Tầm quan trọng của giá

Giá là biến số duy nhất của marketing mix tạo ra doanh thu cho người bán, các quyết định về giá luôn gắn liền với kết quả tài chính của họ

Quyết định sự lựa chọn sản phẩm của người mua: tùy thu nhập bình quân của từng

hộ gia đình, của từng người để sử dụng những sản từng người

Quyết định thị phần của doanh nghiệp và khả năng sinh lời

Công cụ hữu hiệu để thâm nhập thị trường, thu hút và giữ khách: một sản phẩm bán được giá cao hơn các sản phẩm khác là nhờ tạo ra được nhiều giá trị cho khách hàng hơn

Định giá chiết khấu

Chiết khấu và có chước giá: các doanh nghiệp thường sử dụng có chiết khấu để

khuyến khích khách hàng mua hàng, bao gồm:

Chiết khấu tiền mặt: là việc giảm giá cho khách hàng nào mua trả tiền mặt ngay

hoặc thanh toán trước thời hạn thoả thuận Những chiết khâu này khá phổ biến và phục vụ cho mục đích giảm bớt phí tốn thu nợ cũng như nợ khó đòi

Chiết khấu số lượng là sự giảm giá cho những người mua số lượng nhiều Chiết

khấu này phải được áp dụng cho mọi khách hàng nhằm khích lệ họ mua nhiều nhờ

đó giảm được nhiều phí tổn và tăng được tổng lợi nhuận của doanh nghiệp

Chiết khấu theo mùa là sự giảm giá cho các khách hàng mua hàng hóa hay dịch vụ

vào mùa vắng khách Ví dụ các khách sạn vùng biển giảm giá phòng vào mùa đông

Chước giá: là một dạng khác của việc giảm giá so với biểu giá đã quy định Chẳng

hạn, bớt giá khi mua mới đổi cũ là giảm giá cho những trường hợp trả lại hàng cũ khi mua hàng mới, thường được áp dụng đối với các sản phẩm dùng lâu bền

Ví dụ về triết khấu:

Trang 14

 Chiết khu tin mt: Học anh văn tại trung tâm anh ngữ Không Gian khóa học

Anh văn giao tiếp 11tr/3 tháng Nếu đăng kí và đóng học phí trước ngày khai giảng 15/3/2013, học viên viên sẽ được giảm 5% học phí.

Chiết khu s lượng: Cà phê Sáng tạo 4 của Cà phê Trung Nguyên có giá

84.800VNĐ/gói340gr Khi khách hàng mua từ 10 gói cà phê Sáng tạo 4 trở lên giá bán 76.000VNĐ/gói340gr.

 Vậy 84.800VNĐ>76.000VNĐ nên Trung Nguyên đã áp dụng chiết khấu số lượng

Chiết khu theo mùa: vào mùa đông các khách sạn gần biển thời tiết lạnh nên

khách sạn Hoàng Huy ở bãi biển Hội An giảm giá 40% để kích thích khách du lịch thuê phòng từ ngày 10/10/2013 đến ngày 30/10/2013 Cụ thể: Giá thuê phòng 1 đêm tại khách sạn Hoàng Huy:

- Trước khi giảm: 330.000VND/đêm

- Sau khi giảm 40%: 132.000/đêm

12.Định giá cho dòng sản phẩm

Thông thường các doanh nghiệp kinh doanh nhiều sản phẩm với các dòng sản phẩm khác nhau thì việc định giá sẽ được thực hiện cho từng dòng sản phẩm

Ví dụ: Giá thành các kiểu máy VDC của hãng Kenwood như sau

- Kenwood KVT M700: giá 3 triệu, màn hình màu, ma trận độn TFT 7.0 inch kiểu trượt ra với cơ cấu hoàn toàn tự động

- Kenwood KVT 737: giá 6 triệu, ngoài chức năng của M700 còn có đầu đọc

Định giá phó phẩm: Phó phẩm là các sản phẩm có được trong quá trình sản xuất chế

biến sản phẩm chính

Ví dụ: Dây chuyền sản xuất bánh tráng của một cơ sở sản xuất ở xã Phú Hòa Đông (Củ Chi) mỗi ngày sử dụng khoảng 10 tạ gạo làm nguyên liệu sản xuất bánh tráng Trong khâu cắt bánh tráng thành hình tròn, mỗi ngày dư ra khoảng 5kg phần cạnh củahàng ngàn chiếc bánh tráng Cơ sở sản xuất đã bán cho những người kinh doanh bánh tráng trộn với giá 8 ngàn/kg Nhờ vậy giá sản phẩm chính của cơ sở sản xuất có vốn

80 ngàn/kg giảm còn 75 ngàn/kg làm gia tăng sức cạnh tranh trên thị trường

Ngày đăng: 10/03/2025, 17:20

w