Import > Explore Import > Cross Scan Data Nếu ấn bản chỉ định có dạng Noise False Positives – Cảnh báo sai trên 1 máy khác nhau và đã được xuất, có thể nhập thông tin này sử dụng trong v
Trang 1MỤC LỤCCÀI ĐẶT
I.BẮT ĐẦU
I.1 Hướng dẫn sơ lược
I.1.1Main window
I.1.2 Reports
I.1.3 Toolbar trình duyệt
I.2 Hướng dẫn công việc
II – CẤU HÌNH QUÉT
II.1 Tóm tắt
II.2 Scan Configuration Wizard
II.3 Hộp thoại Scan Configuration(Cấu hình quét)
II.3.1 EXPLORE: URL and Servers
II.3.2 EXPLORE: Login Management
II.3.3 EXPLORE: Login Management Details
II.3.4 EXPLORE: Environment Definition
II.3.5 EXPLORE: Exclude Paths and Files
II.3.6 EXPLORE: Explore Options
II.3.7 EXPLORE: Parameters and Cookies
II.3.8 EXPLORE: Automatic Form Fill
II.3.9 EXPLORE: Error Pages
II.3.10 EXPLORE: Multi-Step Operations
II.3.11 EXPLORE: Content-Based
II.3.12 CONNECTION: Communication and Proxy
II.3.13 Connection: Platform Authentication
II.3.14 TEST: Test Policy
II.3.15 TEST: Test Options
II.3.16 Test: Privilege Escalation
II.3.17 Service Modules: Scan Expert
II.3.18 Service Modules: Result Expert
II.4 Scan Templates
II.4.1 Predefined templates
II.4.2 User-defined templates
III - KẾT QUẢ: PHÁT SINH BẢO MẬT
III.1 Tổng quan phát sinh bảo mật
III.2 Phát sinh bảo mật: Cây ứng dụng
Trang 2III.3.4 Menu chuột phải
III.4 Phát sinh bảo mật: Cách nhìn chi tiết
III.4.1 Thẻ thông tin phát sinh
III.4.2 Thẻ Advisory
III.4.3 Thẻ Fix Recommendation
III.4.4 Thẻ Request/Response
III.5 Các kiểm tra thủ công
III.6 Các biến thể không thể xâm nhập
IV - KẾT QUẢ: Remediation Tasks
IV.1 Remediation Tasks: Application Tree
IV.2 Remediation Tasks: Result List
IV.2.1 Tìm kiếm các Remediation Tasks trong danh sách kết quả
IV.2.2 Sắp xếp các nhiệm vụ khắc phục
IV.2.3 Thao tác với các cấp độ ưu tiên
IV.2.4 Xóa nhiệm vụ khắc phục
V – KẾT QUẢ: Application Data
V.1 Tổng quan dữ liệu ứng dụng
V.2 Dữ liệu ứng dụng: cây áp dụng
V.3 Tương tác URL
VI – BÁO CÁO
VI.1 Tổng quan báo cáo
VI.2 Các báo cáo bảo mật
VI.3 Các báo cáo chuẩn công nghiệp
VI.4 Các báo cáo theo quy tắc
VI.5 Các báo cáo phân tích Delta
VI.6 Tạo các mẫu báo cáo người dùng tự định nghĩa
VII – CÔNG CỤ
VII.1 Lên lịch quét mới
VII.1.1 Lên lịch quét mới
VII.1.2 Chỉnh sủa lịch quét
VII.1.3 Xóa 1 lịch quét
VII.1.4 Lập lịch 1 giai đoạn Kiểm tra
VII.1.5 Lập lịch 1 quét tự cài đặt
VII.2 Các kiểm tra người dùng tự định nghĩa
VII.3 Thanh toolbar tự chỉnh
VII.3.1 Điều chỉnh thứ tự các menu tool
VII.3.2 Thêm chương trình tới Tools menu
Trang 4Hệ điều hành và các yêu cầu về phần mềm
(Rational AppScan không hỗ trợ cho Vista)
Browser Microsoft® Internet Explorer Version 6 hoặc hơn
chọn, các hàm)
(Tùy chọn) JRE 5.0 hoặc hơn yêu cầu công cụ tạo HTTP Proxy tool (một trong những công cụ mạnh mẽ đi kèm Appscan) Nếu ko được cài đặt, phải chỉnh lại trong quá trình cài đặt AppScan
(Tùy chọn) Adobe® Flash Player 9.0.124.0 hoặc hơn cần cho việc trình diễn
(Tùy chọn) Sử dụng Word 2003 or 2007 cho việc báo cáo Trong trường hợp dùng Word 2003 cần phải được cập nhật
Update for Office 2003 (KB907417): http://www.microsoft.com/downloads/details.aspx?FamilyId=1B0BFB35-C252-43CC-8A2A-6A64D6AC4670&displaylang=en
(Tùy chọn) Để quét các dịch vụ Web, các dịch vụ chung của máy trạm Generic Service Client (GSC), cái mà được cài đặt với Rational AppScan, hỗ trợ các thuẩ toán giải mã khác nhau Tuy nhiên, nếu server của bạn yêu cầu các chiến lược mã hóa cấp độ cao, GSC có khả năng thành hỗ trợ mà không cần thư viện bảo mật (.jar file) "BouncyCastle" (http://www.bouncycastle.org) là 1 nhà cung cấp các thư viện bảo mật mà có thể chứa đựng các chiến lược
Trang 5Chú ý:
1 tường lửa đang chạy trên cùng có cài Rational Appscan có thể bị block và kết quả làm cho việc tìm kiếm sai lạc Do vậy cần tắt tường lửa trước khi chạy Rational AppScan
Vị trí file tạm
Mô tả nơi AppScan lưu trữ các file tạm trong suốt quá trình thực thi
Theo mặc định, Rational AppScan lưu trữ các file tạm ở:
C:\Documents and Settings\All Users\Application Data\IBM\Rational AppScan\temp
Nếu cần viết đè vị trí mặc định này cho bất kì lí do nào, chỉnh sửa đường dẫn trong tham biến APPSCAN_TEMP
Chỉnh sửa: My ComputerPropertiesAdvancedEnvironmental Variables
Cài đặt
Tổng quát
1 Đóng tất cả các ứng dụng Microsoft Office đang mở
Lưu ý: Nếu bạn có Microsoft Word 2003 hoặc cao hơn được cài đặt, Rational AppScan sẽ tự
động them vào như lựa chọn bắt buộc Có thể được dùng để chèn các trường mã cho việc tạo các mẫu báo cáo Do đó, Microsoft Word và bất cứ chương trình Microsoft Offiece sử dụng nó (như
là Microsoft Outlook) phải được đóng trong suốt quá trình cài đặt.
2 Thiết lập Rational AppScan
Bắt đầu cài đặt, tiến trình cài đặt kiểm tra các yêu cầu tối thiểu
Lưu ý: Phụ thuộc vào hệ điều hành, NET Framework Version 2.0 hoặc 3.0 có thể được yêu cầu
để thực thi Ration AppScan Nếu bạn có 1 phiên bản trước đó, hoặc chưa có, sẽ được hỏi phiên bản cần cài
- Nếu chọn Yes, NET được cài đặt Hỏi để khởi đông máy tính sau khi nó được cài
- Nếu chọn No, cài đặt dừngm Rational AppScan không thể hoạt động với phiên bản NET
Framwework hiện có
Nếu đang sử dụng phiên bản 6.0 trở lên, 1 thông điệp xuất hiện thông báo sẽ cập nhật phiên bản cuối cùng (Không thể chạy 2 phiên bản trên 1 máy, phiên bản trước đó sẽ tự động loại bỏ)
3 Theo các chỉ thị để hoàn thành cài đặt
Lưu ý: Sẽ được hỏi để cài đặt hoặc doynload GSC Cần để triển khai các dịch vụ Web theo thứ tự
để cấu hình 1 bộ quét dịch vụ Web(nếu không chỉ quét ứng dụng Web)
Trang 6Import > Explore
Import > Cross Scan
Data
Nếu ấn bản chỉ định có dạng Noise (False Positives – Cảnh báo sai) trên 1 máy khác nhau và đã được xuất, có thể nhập thông tin này sử dụng trong việc quét trên máy riêng, để những ấn bản này không xuất hiện trong kết quả
Trang 7State (Phát sinh chỉ xem) Chỉ định phát sinh vừa chọn là "Noise(Nhiễu)" (nghĩa là
mặc dù AppScan xếp nó vào như một phát sinh, trong ngữ cảnh thuộc ứng dụng đang chạy) Những phát sinh mà được chỉ định như Noise có thể được loại bỏ hoặc bị đánh dấu (View menu Show Issues Marked as Noise)
Priority (Chỉ xem sự bổ sung) Thay đổi cấp độ ưu tiên của sự bổ sung
thuộc vào dạng View được chọn hiện tại)
Lưu ý: Độ nghiêm trọng và độ ưu tiên loại trừ lẫn nhau, mỗi 1 cái chỉ có tại 1 thời điểm,
phụ thuộc vào xem dạng nào
View menu
Dùng để xác định làm thế nào cửa số win xuất hiện và dữ liệu hiển thị như nào
Câu lệnh Tác dụng
Security Issues Hiển thị các phát sinh bảo mật
Remediation Tasks Hiển thị các loại trừ
Trang 8Câu lệnh Tác dụng
Marked as Noise Những phát sinh AppScan tìm ra, mà không liên quan đến ngữ cảnh của ứng dụng, thì được đánh dấu như là Nhiễu Khi chọn, Nhiễu xuất hiện với
dấu gạch ngang, khi không được chọn, Nhiễu không được chỉ raNon-vulnerable
Variants
Mở danh sách các biến đổi được định nghĩa không thể tấn công
hiện tạiCustomize Toolbar
Có thể khôi phục lại việc quét sau Cũng có thể lưu lại việc dừng quét để tiếp tục vào lần sau
Re-Scan (Full): Xóa tất cả các kết quả quét và chạy quét đầy đủ sử dụng cấu hình hiện tại
Re-Explore: Xóa tất cả các kết quả quét và chạy Explore chỉ sử dụng cấu hình hiện tại
Re-Test: Xóa kết quả quét và chạy Test mới sử dụng cấu hình hiện tại
Explore Web Services Mở dịch vụ máy trạm Generic Service Client, có thể tùy chỉnh explore
ứng dụng Các yêu cầu và hồi đáp được sử dụng trong suốt giai đoạn
Trang 9Câu lệnh Tác dụng
Test
chạy Explore Tùy chọn chỉ hiện ra khi đã có 1 vài kết quả Explore
Clear All Scan Data Xóa tất cả kết quả Explore và Test, chỉ giữ cấu hình quét
Run Scan Expert
Run Scan Expert
Analysis Only
Tùy chọn này chỉ chạy giai đoạn Analysis, và chỉ được kich hoạt nếu đã
có một vài kết quả quét trên phân tích cơ bản Scan Expert sẽ phân tích các kết quả hiện tại để xác định có cấu hình tốt nhất hay chưa
Enable Scan Expert
(Thuộc tính này không có trong phiên bản AppScan Developer Edition.)Run Result Expert (Chỉ kích hoạt nếu đã có một vài kết quả quét)
Trang 10Chạy Authentication Tester PowerTool để brute-force các xác thực
>Connection Test Chạy Connection Test PowerTool để ping websites không sử dụng giao
thức ping (có khả năng bị đóng bởi các tường lửa)
>Token Analyzer Chạy Token Analyzer PowerTool để phân tích các phiên token ngẫu nhiên
>External Tools Mở hộp thoại để
• Kiểm duyệt thứ tự PowerTools trong menu Tools
AppScan Enterprise Cấu hình thông tin đăng nhập AppScan Enterprise Server, nếu tổ chức chạy
Trang 11Câu lệnh Tác dụng
• Encrypt Support Files,
• contact IBM Support
Extended Support Mode tạo các nhật kí mức chi tiết cho mỗi hành động
để cho phép giải quyết khó khăn bởi đội ngũ hỗ trợ IBM Cái này có thể làm chậm AppScan, chỉ nên bật khi cần
Rational AppScan
About IBM Rational
Print In sơ đồ ứng dụng và chi tiết khung Pane (Security Issues,
Trang 12Pause Scan (Chỉ kick hoạt khi 1 quét đang chạy) Dừng quét hiện tại (bất kể Full
Scan, Explore Only hay Test Only)
Có thể khôi phục lại quét sau Cũng có thể lưu lại để tiếp tục vào 1 thời điểm khác
Mở hội thoại cấu hình quét
Scan Expert > Chạy Scan Expert để tính toán cấu hình hiện tại và gợi ý thay đổi
Chọn:
Scan Expert EvaluationScan Expert Analysis Only (Tùy chọn này chỉ dùng khi đã có 1 vài kết quả Explore có thể phân tích được)
Scan Log Hiển thị Scan Log trong suốt quá trình quét hoặc sau (Liệt kê tất diễn
biến của Rational® AppScan trong suốt quá trình quét)
Create Report Tạo 1 báo cáo với dữ liệu quét hiện tại
Keyboard Shortcuts
AppScan sử dụng các từ khóa bàn phím sau
Table 1 Keyboard Shortcuts
Shortcut Function
Trang 13Table 1 Keyboard Shortcuts
Shortcut Function
[Ctrl] + W Mở màn hình chào mừng
View selector
Có thể điều khiển các nút bằng cách sử dụng từ khóa bàn phím F2, F3 và F4
Khi chọn mỗi cách hiển thị trong View Selector, thông tin hiển thị theo Application Tree(Mô hình cây), Result List(Danh sách kết quả) và Detail Pane (Chi tiết) 3 phần được tổng kết thành bảng sau
Security
Issues view
Hiển thị các phát sinh, từ cấp độ thấp cho tới các yêu cầu/phản hổi cá biệt Mặc định thì
Application Tree: Cây hoàn chỉnh Mỗi 1 mục có thông báo về số
lượng các phát sinh có trong mục đóResult List: Lists issues for the
selected note in the application tree, and the severity of each issue
Detail Pane: Hiển thị advisory, fix recommendations và request/response (bao gồm tất cả các biến thể được sử dụng) cho mỗi
phát sinh được chọn trong danh sách
Keyboard shortcut: F2
Remediation
Tasks view Cung cấp 1 danh sách đề nghị sửa chưa các phát sinh tìm thấy
Application Tree: Cây hoàn chỉnh Mỗi mục hiển thị số lượng cần sửa
chữa trong đó
Trang 14Application Tree: Cây hoàn chỉnh
Result List: Chọn một phép lọc từ danh sách pop-up trong kết quả để
xác dịnh thông tin nào được hiện ra
Detail Pane: Danh sách lọc: tham biến kịch bản, các URL liên kết, các
URL đã nhập, các đường dẫn hỏng, các URL được lọc, các bình luận, JavaScripts và các cookie Không giống 2 nút trên, Application data có ngay khi AppScan chỉ hoàn thành giai đoạn Explore
Keyboard shortcut: F4
Application Tree
Application Tree là 1 phương thức liệt kê theo mô hình cây các thư mục, URL, và các files mà Rational® AppScan tìm thấy trong ứng dụng
Lưu ý: Trong trường hợp các ứng dụng không có cấu trúc URL theo thứ bậc, như các ứng dụng hàm đầu
vào đơn lẻ(MVC), hoặc các ứng dụng mà cấu trúc thứ tự không theo logic, có thể tạo 1 cây ứng dụng theo ngữ cảnh, bằng cách định nghĩa 1 tập các biểu thức thông thường mà trích xuất đường dẫn logic từ các trang
Trang 15Application Tree icons
Mỗi loại nút trong Application Tree được chỉ rõ bởi biểu tượng riêng
Thư mục tìm thấy trong ứng dụng
Gạch chéo; các kết quả test đối với thư mục cha
File tìm thấy trong ứng dụng
1 dấu gạch đỏ X trên bất cứ biểu tượng nào trong Application Tree chỉ ra rằng nút và tất
cả các nút con của nó bị ngăn chặn bởi người dùng (Để cho phép quét nút này, click
chuột phải chọn Include in Scan.)
Application Tree counters
Số trong ngoặc đơn bên cạnh mỗi nút biểu thị số lượng các nút con cần xem xét lại
Khung danh sách liệt kê
Trang 16Liệt kê danh sách các phát sinh bảo mật
Liệt kê kết quả hiển thị các phát sinh tìm thấy trong quá trình quét Trong suốt quá trình quét, luôn hiển thị các phát sinh bảo mật
Mỗi phát sinh được phân loại với 1 cấp độ bảo mật theo bảng sau
(Dưới phát sinh) URL liên quan đến phát sinh này
(Dưới phát sinh > URL:) thông số liên quan đến phát sinh
Tùy chọn cho mỗi phát sinh
Khi click chuột phải vào mỗi mục trong danh sách liệt kê, 1 menu ngữ cảnh xuất hiện để xử lí với từng mục
Report False-Positive Tạo 1 file zip của dữ liệu kiểm tra và gắn nó vào 1 email, gửi tới IBM để
Trang 17Mục Miêu tả
nhận phản hồi các kết quả có khả năng là cảnh báo sai
Liệt kê danh sách các bước sửa chữa
Liệt kê danh sách sửa chưa hiển thị các gợi ý cho mỗi phát sinh
Biểu
tượng Chỉ dẫn
Độ ưu tiên mức cao
Độ ưu tiên mức vừa
Độ ưu tiên mức thấp
Đường dẫn tới bước xử lí tương ứng
URL cho bước xử lí tương ứng
URL: thông số liên quan đến bước xử lí
Trang 18Table 2 Result List - Remediation Right-Click Menu
Item Description
Priority Thay đổi cấp độ của 1 sự sửa chữa
Copy URL Sao chép URL vào clipboard
Danh sách liệt kê dữ liệu
Liệt kê danh sách theo dữ liệu hiển thị nội dung tim thấy trên website
Biểu tượng Indicates
Trang 19Tùy chọn danh sách liệt kê dữ liệu
Click chuột phải vào mỗi mục trong danh sách liệt kê sẽ xuất hiện menu ngữ cảnh để tùy chỉnh:
phản hồi từ 1 link hỏng
Retry All Broken
Links
Re-explores và kiểm tra các URL nhận định là link hỏng
Khung chi tiết
Khung chi tiết các phát sinh bảo mật
Khung chi tiết xuất hiện khi chọn Security Issues trong View Selector và 1 mục trong danh sách
liệt kê Khung này có 4 tabs:
• Issue Information Tab: Khái quát thông tin về phát sinh đã chọn
• Advisory Tab: Chi tiết của phát sinh với các liên kết tới thông tin bổ sung và flash minh
họa
• Fix Recommendations tab: Chỉ rõ chi tiết phương án để fix ứng dụng web
• Request/Response Tab: Rational® AppScan kiểm tra yêu cầu và phản hồi của ứng
dụng Tab này có toolbar riêng
3 tab thuộc tính, góc bên phải tab Request/Response, cung cấp chi tiết và nhiều tuỳ chọn hơn cho biến thể hiện tại Có thể hiện/ẩn bằng cách chọn selecting/deselecting checkbox ở góc trên bên phải của tab Request/Response
Trang 20Table 1 Properties tabs
Variant
ID: Cần khi muốn nhận sự trợ giúp Difference: Chi tiết về sự khác nhau giữa biến thế này và nguyên bản Reasoning: Giải thích lí do phản hồi này được công nhận như phát sinh bảo mật
Screenshot Tab này đưa ra 1 liên kết mà khi click vào đó thì mở ra trình duyệt gắn trên đó là
biến thể dạng nàyKhi tạo 1 báo cáo, screenshot này sẽ cho phép người xem biết được biến thể dạng
1 trang webComments Chú thích tất cả vấn đề liên quan tới biến thể này, cái này lưu cùng với việc lưu
quét
Click chuột phải vào tab Request/Response xuất hiện các câu lênh sau:
• Các câu lệnh chỉnh sửa text: Cut, Copy, Paste, Select All
• Find (Alt + F3) – tìm 1 chuỗi trong Details
Wrap
• Page Setup và Print
Khung chi tiết các bước sửa chữa
Khi lựa chọn nút Remediation Tasks trong View Selector, Khung Detail Pane hiển thị các bước sửa chữa cho phát sinh được chọn trong danh sách liệt kê
Khung này bao gồm: tên bước xử lí, định danh phát sinh và các chi tiết về gợi ý sửa chữa
Khung chi tiết dữ liệu
Khi Application Data được chọn trong View Selector, khung chi tiết hiển thị trạng thái khác nhau của dữ liệu, phụ thuộc vào phát sinh được chọn(trong Combo Box bên trên khung chi tiết)
Data Type Details Displayed Available Features
tayScript
Parameters
Thuộc tính tham biến: tên và giá trị
Trang 21Data Type Details Displayed Available Features
Interactive
URLs
Domain(Tên miền), Expires(Hiệu lực), Secure (true/false), Request URL(URL yêu cầu)
Scan notice panel
Khung Scan Notice Panel xuất hiện nếu Rational® AppScan không thể kết nối tới web server hoặc nếu quét bị dừng lại trước khi hoàn thành Nó hiển thị thông tin hữu ích (như là "Server Down", hoặc "Scan is Incomplete"), với 1 liên kết để mở hộp thoại hiển thị chi tiết
Status bar
ThanhStatus Bar ở phía dưới cửa sổ chính hiển thị thông tin đang quét hoặc được load
Trang 22Số trên thanh Status chỉ ra: URLs (giai đoạn test/explore) đã thăm, đang kiểm tra (giai đoạn test/explore stage), và các phát sinh bảo mật khám phá trong quét hiện tại
Biểu
tượng Chỉ
Số lượng URL đã qua/ số lượng URL sẽ được thăm
Số lượng các kiểm tra gửi/số lượng các kiểm tra phát sinh và được gửi
Số lượng các phát sinh được khám phá
Số lượng các phát sinh bảo mật mức độ cao
Số lượng các phát sinh bảo mật mức độ vừa
Số lượng các phát sinh bảo mật mức độ thấp
Số lượng các thông tin phát sinh
I.1.2 Reports
Có 4 loại báo cáo cơ bản, được miêu tả bên dưới
Lưu ý: Báo cáo dạng Industry Standard và Regulatory Compliance không có trong bản
AppScan's Developer Edition
Table 1 Report Type Summary
Biểu
tượng Báo cáo Tùy chọn
Security Báo cáo của các phát sinh bảo mật tìm thấy trong suốt quá trình quét
Thông tin bảo mật rất rộng, có thể được lọc phụ thuộc vào từng yêu cầu
Có 6 mẫu tiêu chuẩn cho báo cáo dạng này, nhưng mỗi cái có thể dễ dàng được điều chỉnh để thêm vào hoặc loại trừ thông tin, nếu cần thiết
Industry
Standard
Báo cáo theo chuẩn của ủy ban công nghiệp
Trang 23Table 1 Report Type Summary
Based Tùy chọn báo cáo dùng dữ liệu do người dùng tự định nghĩa và định dạng văn bản cũng do người dùng tự định nghĩa
I.1.3 Toolbar trình duyệt
Table 1 AppScan Browser Biểu tượngs
I.2 Hướng dẫn công việc
Step 1: Các bước cơ bản cấu hình quét
1 Mở AppScan
Trang 24Hộp thoại Scan Configuration Wizard xuất hiện.
3 Để quét 1 ứng dụng, chọn Web Application Scan radio button, sau đó click Next
Bước URL and Servers xuất hiện
Lưu ý: Nếu chọn Web Services Scan thì sẽ khác nhau chút ít, và khi đóng Generic
Service Client (GSC), cho phép bạn đặt các tham biến mà Rational® AppScan sẽ dùng trong giai đoạn Test
Đánh địa chỉ ứng dụng web vào text box, sau đó click Next
Bước Login Management xuất hiện
4 Click Record Login
Tất cả các hành động, cho đến khi click nút Pause, được lưu lại trong Rational AppScan
5 Đăng nhập vào ứng dụng với user name và password, điền đầy đủ các trường và click vào links
6 Khi đăng nhập vào ứng dụng, có thể click Pause hoặc đơn giản đóng trình duyệt
"Login Sequence" (chuỗi các liên kết gắn vào trạng thái logged-in) được hiển thị trong pane
Click Next
Bước Test Policy xuất hiện
7 Click Next
Bước cuối cùng xuất hiện
Step 2: Chạy quét
1 Chọn Start a full automatic scan, Click Finish
Trình wizard đóng lại và khung Scan Expert mở ra để ước lượng cấu hình hiện tại cho website 1 danh sách cấu hình đề nghị xuất hiện
Lưu ý: Nếu có bất cứ sự thay đổi nào mà AppScan không thể thực hiện được, hộp kiểm
của nó sẽ có màu xám và không được tich Để cung cấp yêu cầu đầu vào cho những thay đổi này, click và liên kết
2 Click Apply Recommendations
Step 3: Reviewing Scan Results
Trang 25Khi đã quét xong, các kết quả được hiển thị trong cửa sổ chính và chia làm 3 khung: Application
Tree, Result List, Detail Pane Loại thông tin trong mỗi khung phụ thuộc vào việc lựa chọn loại
View (mặc định là Security Issues View)
Có 3 phương thức View
• Security Issues view
• Remediation Tasks view
• Application Data view
Step 4: Báo cáo kết quả
Có 2 cách làm việc với đội ngũ khác
• Chỉ trao đổi phát sinh đặc biệt
II – CẤU HÌNH QUÉT
II.1 Tóm tắt
Quét là 1 tiến trình bao gồm explore và kiểm tra
Có 2 bước để bắt đầu quét
• Scan Configuration Wizard dùng để định dạng wizard
- Nhiều thiết lập theo chuẩn
- Không cần thay đổi thiết lập giữa các lần quét, và được lưu lại thành mẫu quét với chỉ dẫn riêng
• Scan Configuration dialog box dùng để cấu hình quét
- Cần để tùy chỉnh nhiều thiết lập cho 1 quét
- Muốn tạo và lưu mẫu quét
Trang 26II.2 Scan Configuration Wizard
Table 1 Scan Configuration Wizard Summary
Wizard Step:
Launching the Scan Configuration Wizard
Wizard Welcome Step (Chọn Web Application hoặc Web Service Scanning)
Web Application Scanning:
1) URL and Servers settings
Trang 27Table 1 Scan Configuration Wizard Summary
Wizard Step:
URL and Servers: Additional settings
2) Login Management settings
Login Management: Additional settings
3) Test Policy settings
Completing the Web Application Scan Configuration Wizard
Web Services Scanning (WSDL):
1) URL and Servers settings (WSDL)
URL and Servers: Additional settings (WSDL)
2) Test Policy settings (WSDL)
Completing the WSDL Scan Configuration Wizard
Launching the Scan Configuration Wizard
1 Để mở wizard, làm theo bước sau
Create New Scan
- Nếu AppScan đã mở, Click biểu tượng New Scan trên thanh toolbar
Trang 28Màn hình Scan Configuration Welcome xuất hiện
Wizard Welcome Step
• Web Application Scan:
• Web Service Scan(tùy chọn này chỉ cần khi cài đặt GSC)
Web Application Scan Configuration Wizard
URL và Servers Settings
1 Starting URL: Nhập địa chỉ URL của ứng dụng Quét sẽ bắt đầu với địa chỉ URL
này
2 Để kiểm tra đã nhập đúng địa chỉ URL, có thể xem URL nhập vào trong trình duyệt AppScan
a Click nút 1 trình duyệt mở ra dẫn tới URL bạn vừa đánh
b Nếu cần, có thể duyệt 1 URL khác và dùng thanh toolbar để thiết lập 1 trang mới như là trang bắt đầu quét
c Đóng trình duyệt để tiếp tục với cấu hình quét
3 Case Sensitive Path: khi hộp này được chọn(theo mặc định), mỗi liên kết được mở
rộng ra trong việc xét các liên kết dạng khác, nhưng cùng tên Trong nhiều trường hợp nên tich mục này cho các server Unix, và không check đối với các server Window
4 Additional Servers and Domains Nếu ứng dụng có các server và domain khác ngoài
địa chỉ URL, và phần mềm license AppScan đưa vào thêm ở đây để gộp vào trong
quét
b Đánh hostname hoặc địa chỉ IP của server, hoặc tên miền
Mục mới được thêm vào trong danh sách
Trang 295 I need to configure additional connectivity settings: Theo mặc định AppScan sử
dụng thiết lập proxy IE Chọn mục này chỉ nếu muốn AppScan dùng proxy khác Mục này sẽ mở đến bước tiếp theo URL and Servers: Additional settings
6 Click Next để tiếp tục tới bước tiếp theo
URL and Servers: Additional settings
1 Chọn một trong 3 tuỳu chọn proxy:
o Use Internet Explorer proxy settings: (Mặc định) Sử dụng proxy của IE
o Don't use proxy: Không dùng proxy
o Use custom proxy settings: Chọn mục này nếu muốn sử dụng 1 địa chỉ và cổng
khác
2 Nếu chọn 1 trong các tùy chọn sử dụng 1 proxy, có thể thiết lập Username, Password và
Domain dùng trong kết nối Click nút Configure
3 Nếu yêu cầu cấp độ xác thực server, thiết lập Username, Password và Domain trong vùng
Platform Authentication
4 Click Next để tới bước Login Management
Login Management settings
Bước Login Management để chọn 3 phương pháp AppScan dùng khi gặp trang yêu cầu đăng
nhập khi quét
Trang 30• Prompt: Trong trường hợp này, vẫn phải lưu lại 1 thủ tục đăng nhập Mặc dù AppScan
không đăng nhập sử dụng thủ tục đã ghi, cần thủ tục tham chiếu đã biết
• Automatic Login: Nếu AppScan có khả năng đăng nhập vào website chỉ sử dụng tên và
mật khẩu, không có thủ tục đặc biệt, chọn tùy chọn này và nhập Username và Password
• No Login: Chọn tùy chọn này chỉ nếu ứng dụng không yêu cầu đăng nhập hoặc nếu vì 1
vài lí do khác ko muốn AppScan đăng nhập
1 Chọn phương thức đăng nhập
2 Làm theo các bước sau:
o Đối với Recorded Login hoặc Prompt, click Record hoặc Import thiết lập 1
chuỗi đăng nhập
o Đối với Automatic Login, nhập Username và Password
Nếu đã lưu 1 chuỗi đăng nhập hiệu lực and In-Session Detection is active, biểu tượng
khóa chuyển sang màu xanh lá cây, nói lên rằng chuỗi đăng nhập thỏa mãn
Lưu ý: Nếu biểu tượng khóa chuyển sang màu đỏ , nghĩa là AppScan cố gắng đăng nhập nhưng không thành công với 1 số phiên trong suốt quá trình quét Để khắc phục vấn
đề này, nên mở chính xác các bước của wizard và cung cấp AppScan khả năng tự đồng nhất hoặc kích hoạt lại In-Session Detection (See next step.)
3 Nếu chọn I want to configure In-Session Detection Options, 1 bước wizard Login
Management Ssẽ mở ra Chỉ chọn cái này nếu cần chỉnh sửa chuỗi đăng nhập hoặc activate/deactivate In-Session detection
4 Click Next
Login Management: Additional settings
Trang 31Hộp thoại Login Management Settings để xem lại và chỉnh sửa chuỗi đăng nhập đã lưu, và bước
mà AppScan dùng trong suốt quá trình quét để kiểm tra nó đăng nhập được
1 Xem lại và chỉnh sửa chuỗi đăng nhập sử dụng các nút:
o Để nhập 1 chuỗi tần số lưu, click Import
o Để xem mỗi URL trong trình duyệt AppScan, chọn nó và click
o Để loại bỏ chuỗi này và lưu cái khác, click nút Record
o Để xóa các địa chỉ thừa trong chuỗi đăng nhập, chọn URL và click
2 Để activate/deactivate In-Session Detection, chọn/bỏ chọn hộp kiểm
3 Nếu kích hoạt In-Session Detection, nên kiểm tra rằng việc chọn In-Session pattern AppScan là đúng, nếu không, chọn 1 cái mới
4 Click Next
Test Policy settings
Số lượng kiểm tra mà AppScan gửi đi trong suốt quá trình quét ước chừng khoảng mấy ngìn lần
Để giảm thời gian quét thì phải giới hạn quét trên những loại nào đó Đó là Test Policy
AppScan sử dụng chính sách mặc định Default Test Policy, với 1 vài cấu hình kiểm tra có thể
thêm vào Cũng có thể sử dụng các chính sách riêng người dùng tự định nghĩa
Trang 321 Kiểm tra chính sách Test hiện tại thích hợp với cái quét đang cần
2 Để load 1 chính sách kiểm tra (Test Policy), click vàoPre-Defined Policies hoặc Recent
Policies trong khung Policy Files.
3 Send tests on login and logout pages: Theo mặc định, Rational® AppScan sẽ kiểm tra
các trang đăng nhập và thoát nếu có Nên bỏ cấu hình mặc định này, trừ khi:
- Ứng dụng tỏ ra an toàn với chức năng lock out người dùng trái luật hoặc
- Ứng dụng mở ra nếu những trang này được kiểm tra
- Nếu không chắc chắn ứng dụng sẽ phản hồi lại những kiểm tra
4 Clear session identifiers before testing login pages: (Hộp kiểm này chỉ được kích hoạt
nếu hộp kiểm trước được chọn) Theo mặc định AppScan luôn luôn xóa các phiên trước trước khi kiểm tra khả năng đăng nhập Nếu chắc chắn rằng các trang đăng nhập không thể được kiểm tra mà không có các phiên hiệu lực, bỏ hộp kiểm này Nếu không chắc chắn làm thế nào ứng dụng sẽ phản hồi, bỏ tùy chọn này
5 Click Next để đi tới bước cuối cùng
Completing the Web Application Scan Configuration Wizard
Sau khi qua các bước của Scan Configuration wizard, quyết định làm thế nào và khi nào bắt đầu quét
Nếu chọn 1 trong các tùy chọn mà cảm thấy ổn thì cũng có thể chạy Scan Expert trước khi quét
chính bắt đầu Bắt đầu tính toán cấu hình đã chọn Sau đó gợi ý thay đổi cấu hình nếu cần Kết hợp chặt chẽ những cấu hình đề nghị này có thể tăng cường tối đa khả năng và hiệu quả của việc quét
Trang 331 Lựa chọn:
o Start a full automatic scan: Bắt đầu quét đầy đủ ứng dụng
o Start with automatic Explore only: Explore ứng dụng, nhưng không đi tới giai
đoạn Test (Có thể chạy giai đoạn Test sau đó)
o Start with Manual Explore: Trình duyệt mở ra và có thể tùy chọn explore trang
web bằng cách click vào các liên kết và điền đầy đủ các tường Rational®
AppScan sẽ lưu lại các kết quả sử dụng trong giai đoạn Test
o I will start the scan later: Đóng wizard và không quét Lần tới bắt đầu quét Mẫu
này sẽ được sử dụng
2 Start Scan Expert when Scan Configuration is Complete: (Chỉ kích hoạt nếu một
trong 3 tùy chọn ban đầu đã hoàn thành) Chọn hộp kiểm này nếu muốn Scan Expert tính toán cấu hình trước khi bắt đầu quét chính )
II.3 Hộp thoại Scan Configuration(Cấu hình quét)
About this task
Hộp thoại Scan Configuration cung cấp nhiều tuỳu chọn để cấu hình quét Các tuỳu chọn chính
đã sẵn có trong Scan Configuration Wizard, nhưng có thể thay đổi thiết lập mặc định bằng cách
sử dụng hộp thoại này
Trên thanh toolbar, click biểu tượng Scan Configuration (hoặc ấn F10)
Trang 34Hộp thoại Scan Configuration có cách hiển thị khác đôi chút, chia thành 4 nhóm, truy cập bằng
cách click vào mục tương ứng trong khung bên trái
Lưu ý: Nếu dừng 1 quét và thay đổi cấu hình, sự thay đổi sẽ không ảnh hưởng đến quét hiện tại
Để thử nghiệm những thay đổi cách tốt nhất là nên bắt đầu 1 quét mới Click OK để lưu lại toàn
bộ thay đổi
Table 1 Scan Configuration Dialog Box Views
View Select to configure:
Explore
Explore: URL and
Servers Địa chỉ URL bắt đầu, loại hệ thống và các server được thêm
Explore: Login
Management Thiết lập phương thức đăng nhập, lưu lại chuỗi đăng nhập
Explore: Environment
Definition
Cung cấp thông tin về môi trường ứng dụng
Explore: Exclude Paths
Trang 35Table 1 Scan Configuration Dialog Box Views
View Select to configure:
Trang 36II.3.1 EXPLORE: URL and Servers
Để thẩm tra xem có đúng địa chỉ hay không có thể click vào nút Show in
Browser
Case Sensitive Path Khi được chọn, các liên kết trong trang sẽ được cân nhắc xét đến các
link có tên tương tựKhi bỏ chọn, tất cả URL xuất hiện với kí tự thườngChọn hộp kiểm này nếu file hệ thống trên ứng dụng là ko đoán được(trong nhiều trường hợp, nó dùng cho các server có nền Unix, bỏ chọn nếu chắc chắn server là Windows)
Additional Servers and
Trang 37II.3.2 EXPLORE: Login Management
Xem trong Scan Configuration Wizard
II.3.3 EXPLORE: Login Management Details
Thẻ Details của Login Management dùng để:
• Xem và chỉnh sửa lại chuỗi đăng nhập
• Kích hoạt/Tắt kich hoạt In-Session Detection (tạm dịch là: Phiên làm việc)
Trang 38• Xem lại và quản lý những dấu hiệu thay đổi (gọi là phiên ID) nhận được trong suốt quá trình đăng nhập
Setting Details
Login
Sequence
Hiển thị địa chỉ URL của chuỗi đăng nhập và loại của chúng Phân loại:
Regular, Login và In-Session
Địa chỉ URL đầu tiên là Regular, giai đoạn giữa là Login, và cuối cùng sau khi đăng nhập thành công là In-Session (1 phản hồi có thể là In-Session)
Sử dụng các công cụ: Export – xuất chuỗi dùng với các quét khác Import – nhập 1 chuỗi mà đã xuất trước đó View – xem trước 1 trang từ chuỗi Record – lưu lại 1 chuỗi mới, viết đè cái hiện tại Delete – xóa trang từ chuỗi đưa ra Edit
– chỉnh sửa loại địa chỉ URL trong chuỗi bằng cách chọn mũi tên xổ xuống và
chọn loại mới: In-session, Login, hoặc Regular In-Session
Detection
(Mặc định được kích hoạt nếu 1 phản hồi In-session được phát hiện trong chuỗi đăng nhập) Trường đưa ra trạng thái của In-session Có thể chỉnh sửa mẫu này
bằng cách gõ trong ô Response Pattern, hoặc click Select In-session pattern để
chọn mẫu trong trình duyệt trong trình duyệt hoặc từ file HTML
Treat as a regular expression: Tùy chọn này để gõ biểu thức thông thường như
Response Pattern
Login Session
IDs Liệt kê tất cả các tham biến nhận được trong các chuỗi đăng nhập, và đặt tự động Session IDs as Tracked
Có thể chọn các tham biến trong danh sách này và sử dụng các nút Track và
Stop Tracking để thay đổi trạng thái của chúng Tất cả các tham biến "tracked"
Trang 39Setting Details
được thêm vào danh sách global of parameters and cookies mà trạng thái của
chúng được track trong suốt quá trình quét
a)Login Sequence Export a Login Sequence
1 Lưu lại 1 chuỗi đăng nhập
2 bên dưới hộp thoại Session Information, click Export
3 Gõ tên file cần lưu và click Save File được lưu lại với phần mở rộng.login
b) Login Sequence Import a Login Sequence
1 Click Import Nếu đã có 1 chuỗi đăng nhập hiện tại, sẽ được cảnh báo rằng load
1 chuỗi mới sẽ ghi đè chuỗi hiện tại
2 Duyệt tới file login và click Open
c) Xem chi tiết yêu cầu/phản hồi URL
1 Từ thẻ Details,Click vào địa chỉ URL
Địa chỉ URL được hiển thị trong trình duyệt với 2 thẻ: Browser và Request/Response
2 Để xem thẻ HTML, click vào thẻ Request/Response
d) In-session detection
Khi lưu 1 thủ tục đăng nhập, AppScan nỗ lực đồng nhất 1 mẫu phản hồi In-Session cái
mà chỉ ra rằng đang trong phiên
Để thay đổi Response Pattern:
• Gõ trực tiếp vào hộp In-session pattern
• Chọn mẫu dùng nút Select In-session pattern button, được miêu tả bên dưới:
1 Kiểm tra rằng địa chỉ URL đánh dấu In-Session trong chuỗi đăng nhập
2 Click Select In-session pattern
Trình duyệt mở ra mode đặc biệt với 2 thẻ: Browser và Request Response
o In the Browser tab: Các vùng khác được đánh dấu mầu xanh nhạt
Trang 40o In the Request/Response tab: Chọn text yêu cầu trong thẻ HTML và click chuột
phải
Lưu ý: Trong trường hợp ảnh đánh dâu không hiện được, Click vào ảnh yêu cầu
Text hoặc ảnh được làm nổi màu vàng
Đóng trình duyệt
5 Click OK để lưu thay đổi
II.3.4 EXPLORE: Environment Definition
Environment definitional không cần thiết, nhưng cho phép AppScan kìm nén an toàn việc gửi các kiểm tra không tương thích trong suốt quá trình quét, kết quả làm cho việc quét trở nên chính xác và nhanh hơn
Application Server (if any) Select all applicable answers.
Type of Database (if any) Select all applicable answers.
Third-Party Component (if any) Select all applicable answers.