Tình hình và hiệu quả sử dụng vốn của công ty cổ phần đầu tư xây dựng và trang trí nội thất HANDICO
Trang 1MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN 6
1.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN 6
1.2 PHÂN LOẠI VỐN 6
1.3 VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP … 8
1.3.1 Điều kiện tiên quyết đề thành lập doanh nghiệp 8
1.3.2 Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8 1.3.3 Cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh 9
1.4 ĐÁNH GIÁ VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 9
1.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 9
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 11
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 11
1.4.2.2 Các hệ số hoạt động 12
1.4.2.3 Các hệ số đòn bẩy tài chính 14
1.4.2.4 Các hệ số lợi nhuận 15
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN Đ ẦU T Ư XÂY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT HANDICO 17
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY …… 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty……… 17
Trang 22.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của công ty 18
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty 18
2.1.2.2 Nguồn nhân lực của công ty 20
2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 21
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 21
2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty 23
2.2.2.1 Tình hình nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn 23
2.2.2.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh 26
2.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 28
2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán 28
2.3.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 28
2.3.1.2 Hệ số thanh toán nhanh 29
2.3.2 Phân tích các hệ số hoạt động 30
2.3.2.1 Hệ số vòng quay hàng tồn kho 30
2.3.2.2 Kỳ thu tiền bình quân 31
2.3.2.3 Hệ số vòng quay khoản phải thu 32
2.3.2.4 Hệ số vòng quay toàn bộ tài sản 33
2.3.3 Phân tích các hệ số đòn bẩy tài chính - hệ số nợ 33
2.3.4 Phân tích các hệ số lợi nhuận 34
2.3.4.1 Hệ số lợi nhuận trên doanh thu 34
2.3.4.2 Hệ số lợi nhuận trên tổng tổng tài sản- ROA 35
2.3.4.3 Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu - ROE 36
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 36
2.4.1 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty qua các năm… 36
Trang 32.4.2 So sánh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty với một số công ty
cùng ngành……… 39
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 43
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY, NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 43
3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 43
3.1.1.1 Chiến lược phát triển kinh doanh của Công ty 43
3.1.1.2 Mục tiêu huy động vốn và sử dụng vốn của Công ty 44
3.1.2 Thuận lợi 45
3.1.3 Khó khăn 46
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 47
3.2.1 Kế hoạch hoá việc sử dụng vốn 48
3.2.2 Quản lý và kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu nhằm hạn chế lượng vốn bị khách hàng chiếm dụng 48
3.2.3 Thường xuyên đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 49
3.2.4 Đẩy mạnh công tác marketing 50
3.2.5 Một số kiến nghị 52
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4DANH M C CÁC KÝ HI U VI T T T ỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ỆU VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong bất kỳ một nền kinh tế nào thì vốn là một điều kiện tiên quyết để mộtDoanh nghiệp có thể ra đời và thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Dựatrên số vốn đó các Doanh nghiệp sẽ tiến hành kinh doanh nhằm mang lại hiệu quảlớn nhất với chi phí thấp nhất Do vậy, để có thể huy động, quản lý và sử dụng hiệuquả vốn của mình, Doanh nghiệp phải nghiên cứu chi phí của từng nguồn vốn cụthể để từ đó xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý phù hợp với từng điều kiện
cụ thể, từng giai đoạn cụ thể của Doanh nghiệp Đồng thời, việc sử dụng vốn cũng
có ý nghĩa hết sức quan trọng để Doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình vàtìm ra được chỗ đứng vững chắc trong cơ chế mới, môi trường cạnh tranh mới.Chính vì thế mà vấn đề sử dụng vốn đang là vấn đề bức xúc đặt ra đối với tất cả cácDoanh nghiệp
Mặt khác, để tồn tại và phát triển đòi hỏi các Doanh nghiệp phải năng động vàlinh hoạt trong việc điều chỉnh kịp thời phương hướng sản xuất kinh doanh, sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực hiện có Tuy nhiên bên cạnh những Doanh nghiệp làm ăn
có hiệu quả, không ít những Doanh nghiệp còn lúng túng trong sản xuất kinh doanh,làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không bù đắp đủ chi phí Thực tế này là do nhiềunguyên nhân quan trọng là do việc sử dụng vốn của Doanh nghiệp còn nhiều hạnchế Do đó việc đẩy mạnh sử dụng hợp lý vốn trong các Doanh nghiệp là vấn đề hếtsức cần thiết, nó quyết định đến sự sống còn của mỗi Doanh nghiệp
Chính vì vậy, khoá luận nghiên cứu về tình hình và hiệu quả sử dụng vốn củaCông ty HANDICO từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả dụng vốn.Ngoài phần mở đầu và kết luận, khoá luận được xây dựng gồm ba phần, gồm cácnội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn
Chương 2: Thực trạng tình hình sử dụng vốn của Công ty cổ phần đầu tư xâydựng và trang trí nội thất HANDICO
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổphần đầu tư xây dựng và trang trí nội thất HANDICO
Trang 6Vốn đưa vào SXKD của DN có nhiều hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo
ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trên thị trường Lượng tiền mà DN thu vềsau quá trình tiêu thụ phải bù đắp được chi phí bỏ ra ban đầu, đồng thời phải có lãi.Quá trình này phải diễn ra liên tục mới bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của DN.Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hoá bởi nó có chủ
sở hữu đích thực Tuy nhiên nó còn có đặc điểm là người sở hữu vốn có thể bánquyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định Chi phí của việc sử dụng vốnchính là lãi suất Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử dụng nên vốn
có thể lưu chuyển trong đầu tư KD để sinh lợi
Dưới góc độ của DN, vốn là một trong những điều kiện vật chất cơ bản kết hợpvới sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình SXKD Sự tham giacủa vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình SX vật chất riêng biệt mà trong toàn bộquá trình SX và tái SX liên tục suốt thời gian tồn tại của DN, từ khi bắt đầu quátrình SX đầu tiên đến chu kỳ SX cuối cùng Một cách thông dụng nhất, vốn đượchiểu là các nguồn tiền tài trợ cho HĐSXKD của DN Nguồn tiền này được hìnhthành dưới nhiều cách thức khác nhau và tại các thời điểm khác nhau
Trang 7Có nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại vốn như theo nguồn hình thành, theophương thức chu chuyển, theo thời gian huy động và sử dụng vốn
góp ban đầu, lợi nhuận chưa chia, vốn do phát hành cổ phiếu mới
bao gồm các khoản vốn chiếm dụng và nợ vay
lưu động:
TS có thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ SX sản phẩm,thường có giá trị lớn
động là các TS có thời gian sử dụng ngắn, chỉ tham gia vào một chu kỳ SX
và thường có giá trị nhỏ
Cách thức phân loại này rất quan trọng bởi vì vốn lưu động và vốn cố định cóhình thái tồn tại và vai trò khác nhau trong quá trình SX, do đó cần có các cơ chếquản lý khác nhau
lãi cho những nguồn tài trợ ngắn hạn được các nhà cung cấp tài trợ bằnghình thức tín dụng thương mại; lãi suất các nguồn tài trợ ngắn hạn thườngthấp hơn nợ vay dài hạn; nguồn tài trợ ngắn hạn nhận được chủ yếu dướihình thức vay nợ
thì DN phải trả lãi cho tất cả các loại tài trợ dài hạn mà DN nhận được; lãisuất của vốn dài hạn thường cao hơn lãi suất các nguồn tài trợ ngắn hạn;nguồn tài trợ dài hạn có thể nhận được dưới hình thức vốn cổ phần hay dovay nợ
Trang 81.3 VAI TRÒ CỦA VỐN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
Vốn có vai trò hết sức quan trọng đối với DN Vốn là điều kiện không thể thiếuđược để thành lập một DN và tiến hành các HĐSXKD Trong mọi loại hình DN,vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào SXKD
1.3.1 Điều kiện tiên quyết để thành lập DN
Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một DN Về mặt pháp lý, mỗi DNkhi thành lập đều phải có một lượng vốn nhất định và phải lớn hơn hoặc bằng mứcvốn pháp định do Nhà nước quy định đối với lĩnh vực KD đó Như vậy vốn lúc này
có vai trò đảm bảo sự hình thành và tồn tại của DN trước pháp luật Giá trị vốn banđầu có thể ít hoặc nhiều tuỳ theo quy mô, ngành nghề, loại hình DN Vốn pháp định
ở Việt Nam chỉ quy định cho một số ngành nghề có liên quan đến tài chính nhưchứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh vàng và kinh doanh tiền tệ Đối với các DNthuộc các lĩnh vực khác mà Nhà nước không quy định giá trị vốn ban đầu tối thiểuthì giá trị vốn khi thành lập có thể dao động từ hàng triệu đến hàng tỷ đồng tuỳ khảnăng của người thành lập DN
1.3.2 Cơ sở cho HĐSXKD của DN
Vốn là điều kiện cơ bản và thiết yếu để tiến hành bất kỳ quá trình và loại hìnhSXKD nào Sau khi thành lập, DN phải tiến hành SXKD Hoạt động thực tế hàngngày đòi hỏi phải có tiền để chi tiêu, mua sắm NVL, máy móc; trả lương Số tiềnnày không thể lấy ở đâu khác ngoài nguồn vốn của DN Khi nguồn vốn tạm thờikhông đáp ứng đủ nhu cầu của HĐSXKD thì DN sẽ lâm vào tình trạng khó khăn vềngân quỹ Các hoạt động hàng ngày của DN tạm thời bị đình trệ, suy giảm Nếu tìnhhình này không được khắc phục kịp thời, DN sẽ rơi vào tình trạng khó khăn tàichính triền miên; HĐSXKD bị gián đoạn; tâm lý cán bộ công nhân viên hoangmang; mất uy tín với bạn hàng, chủ nợ và ngân hàng Những khó khăn này có thểnhanh chóng đưa công ty đến kết cục cuối cùng là phá sản, giải thể hoặc bị sát nhậpvới công ty khác
Trang 91.3.3 Cơ sở cho việc mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Vốn không chỉ giúp DN duy trì HĐSXKD mà còn giúp DN mở rộng và pháttriển Trong quá trình phát triển của mình, DN luôn mong muốn mở rộng SXKD,giữ vững và vươn lên trong thị trường Để làm được điều đó, đòi hỏi DN phải liêntục đổi mới, đầu tư, tái đầu tư, cải tiến máy móc, thiết bị, công nghệ, hệ thống phânphối sản phẩm Kỷ nguyên của công nghệ và sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ càngtạo sức ép cho DN; buộc DN phải liên tục làm mới mình, đổi mới không ngừng nếukhông muốn giẫm chân tại chỗ hay bị tụt hậu Để làm được tất cả những công việc
đó DN không thể không cần đến nguồn vốn đầu tư mở rộng SXKD
Vốn còn là nhân tố quan trọng giúp DN nâng cao khả năng cạnh tranh trên thịtrường Vốn không những là cơ sở để DN có thể nâng cao khả năng SX, tăng cườngmạng lưới phân phối mà còn có thể giúp DN vượt qua các đối thủ cạnh tranh hayhơn nữa là loại bỏ họ bằng các chính sách marketing hiệu quả (tăng cường quảngcáo, giảm giá, khuyến mại )
Như vậy, vốn có vai trò rất quan trọng trong HĐSXKD của DN DN cần phảinhận thức vấn đề này một cách rõ ràng, từ đó phải có một chính sách huy động vốnnhanh chóng, sử dụng hiệu quả để có thể tồn tại và không ngừng phát triển trênthương trường
1.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Ðể các DN quản lý HĐSXKD có hiệu quả thì vấn đề sử dụng vốn và hiệu quả
sử dụng là một trong những vấn đề then chốt gắn liền với sự tồn tại và phát triển cácđơn vị
Hiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng cácnguồn nhân tài, vật lực của DN sao cho lợi nhuận đạt được là cao nhất với tổng chiphí thấp nhất Đồng thời việc sử dụng vốn một cách hiệu quả có khả năng tạo vốn
Trang 10cho HĐSXKD của DN, đảm bảo đầu tư mở rộng SX, đổi mới trang thiết bị và là cơ
sở xác định phương hướng phát triển lâu dài, bền vững trong tương lai
Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học về hiệu quả sử dụng vốn của DN, cầnphải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp, bao gồm các chỉ tiêu tổng quát và các chỉtiêu chi tiết Các chỉ tiêu đó phải phản ánh được sức SX, suất hao phí cũng như sứcsinh lợi của từng yếu tố, từng loại vốn (kể cả tổng số và phần gia tăng) Dựa vào cácchỉ tiêu đó, DN có thể đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục mặt hạn chế cũngnhư phát huy tính tích cực của việc sử dụng vốn, từ đó khai thác và sử dụng có hiệuquả các NV của mình
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý
và sử dụng vốn ở DN, thường được phản ánh trên các BCTC đồng thời đánh giáthực trạng những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra Việc phân tích giúp
DN đánh giá được chất lượng quản lý, vạch ra các khả năng tiềm tàng để nâng caohơn nữa hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả KD và tiết kiệm vốn Trên cơ sở đó, cácnhà quản lý DN thấy được trách nhiệm của mình về tổng số vốn được hình thành từcác nguồn khác nhau, từ đó đưa ra những giải pháp để tận dụng triệt để các điểmmạnh, khắc phục các điểm yếu
Mục tiêu của đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là:
vụ cho chủ DN và các đối tượng quan tâm khác như: Hội đồng quản trị, các nhàđầu tư, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và những người sử dụngthông tin tài chính khác trong việc đánh giá tình hình sử dụng vốn kinh doanh,tình hình và khả năng thanh toán của DN, hiệu quả hoạt động của đồng vốn để
từ đó giúp họ có quyết định đúng đắn khi ra quyết định đầu tư hay quyết địnhcho vay
trình, sự kiện, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ củaDN
Trang 111.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn thường được đánh giá bằng các nhóm chỉ tiêu dưới đây:
[Trần Đức Vui, Nguyễn Thế Hùng (2001) - Tập bài giảng Quản trị tài chính DN –
Bộ môn Quản lý kinh tế và Quản trị KD, khoa Kinh tế, trường Đại học Quốc gia HàNội]
1.4.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán cung cấp cho nhà quản lý về khả năngthanh toán của công ty ở một thời kỳ, đồng thời khi xem xét các tỷ lệ thanh toáncũng giúp cho người phân tích nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khảnăng thanh toán công ty
Các chỉ tiêu về tỷ lệ thanh toán thường được sử dụng là tỷ lệ thanh toán ngắnhạn và tỷ lệ thanh toán nhanh
Trang 12Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn
Là mối quan hệ giữa TSNH và đầu tư ngắn hạn với các khoản NNH
Nợ phải trả ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán ngắn hạn cho biết công ty có bao nhiêu TSNH và đầu tư ngắnhạn để chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán cho các khoản NNH Tỷ sốnày đo lường khả năng trả nợ của công ty Tỷ lệ càng lớn thì khả năng thanh toánNNH càng cao và ngược lại
Tỷ lệ thanh toán nhanh
Tỷ lệ thanh toán nhanh được tính toán dựa trên những TSNH có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền, đôi khi chúng được gọi là “Tài sản có tính thanh
NPT ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán nhanh cho biết Công ty có bao nhiêu đồng vốn bằng tiền vàcác khoản tương đương tiền để thanh toán ngay cho một đồng NNH Tỷ lệ này chobiết khả năng thanh toán thực sự của công ty
1.4.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động
Hiệu quả sử dụng vốn của DN luôn gắn liền với sự tồn tại và phát triển của một
DN Do đó qua việc phân tích các chỉ tiêu phản ánh hoạt động có thể biết trình độ
sử dụng các nguồn lực của DN có đạt hiệu quả cao nhất với chi phí bỏ ra là ít nhấthay không Các hệ số hoạt động bao gồm: hệ số vòng quay HTK, kỳ thu tiền bìnhquân, hệ số vòng quay toàn bộ tài sản
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
HTK là một bộ phận TS dự trữ ngắn hạn để đảm bảo cho quá trình SXKD diễn
ra thường xuyên, liên tục Hệ số vòng quay HTK đánh giá hiệu quả hoạt động của
Trang 13DN thông qua hiệu quả sử dụng vốn lưu động Tốc độ luân chuyển HTK được thể c th ể
hi n qua m t trong hai ch tiêu sau: ện qua một trong hai chỉ tiêu sau: ột trong hai chỉ tiêu sau: ỉ tiêu sau:
Giá vốn HTK bình quân trong kỳ
Số vòng quay HTK Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ HTK quay được mấy vòng (lần) Chỉtiêu này càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển HTK càng nhanh, số ngày hàng lưutrong kho càng giảm và hiệu quả sử dụng vốn được nâng cao và ngược lại
Kỳ thu tiền bình quân:
Doanh thu bình quân 1 ngày
Kỳ thu tiền bình quân phụ thuộc vào quy mô của DN và đặc thù của từng ngànhnghề SXKD Kỳ thu tiền bình quân càng nhỏ thì vòng quay của các KPT càngnhanh, cho biết hiệu quả sử dụng vốn của DN càng cao
Hệ số vòng quay các khoản phải thu
Giống như HTK, các KPT là một bộ phận vốn lưu động lưu lại trong giai đoạnthanh toán Nếu rút ngắn quá trình này chẳng những tăng tốc độ luân chuyển vốnlưu động mà còn giảm bớt được rủi ro trong khâu thanh toán
Tốc độ luân chuyển KPT vừa thể hiện khả năng luân chuyển vốn vừa thể hiệnkhả năng thu hồi nợ và dòng tiền dùng thanh toán Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏtiền thu được về quỹ càng nhanh, kỳ thu tiền càng ngắn và ngược lại
Khoản phải thu
Số vòng quay khoản phải thu
Trang 14Hệ số vòng quay toàn bộ tài sản
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn là chỉ tiêu đánh giá chung hiệu quả sử dụngvốn trong DN, là chỉ tiêu phản ánh kết quả chung nhất, phản ánh được vấn đề mấuchốt của việc sử dụng vốn Ðó là vấn đề tối thiểu hoá số vốn cần sử dụng hoặc tối
đa hoá kết quả thu được trên cơ sở sử dụng vốn SX, đảm bảo được nhiệm SXKD,
Tổng tài sảnChỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn sử dụng bình quân tạo ra được bao nhiêuđồng DTT hay vốn của DN trong kỳ quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này cóthể đánh giá được trình độ quản lý vốn có hiệu quả như thế nào Vòng quay toàn bộvốn càng lớn thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao, LN tăng, tăng khả năng cạnh tranhtăng uy tín của DN trên thị trường
1.4.2.3 Các hệ số đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính đề cập tới việc DN sử dụng nguồn tài trợ từ các khoản vaythay cho vốn cổ phần Các phép đo đòn bẩy tài chính là công cụ để xác định xácsuất DN mất khả năng thanh toán các hợp đồng nợ DN càng nợ nhiều thì càng cónguy cơ cao mất khả năng hoàn thành nghĩa vụ trả nợ Nói cách khác, nợ quá nhiều
sẽ dẫn tới xác suất phá sản và kiệt quệ tài chính cao
Về phía tích cực, nợ là một dạng tài trợ tài chính quan trọng và tạo lợi thế láchắn thuế cho DN do lãi suất tiền vay được tính như một khoản chi phí hợp lệ vàmiễn thuế Khi DN vay nợ, chủ nợ và chủ sở hữu cổ phần của DN có thể gặp phảinhững xung đột về quyền lợi Chủ nợ có thể muốn DN thực hiện các khoản đầu tư ít
Hệ số nợ
d ng có m y ụng có mấy đồng được hình thành từ các khoản nợ ấy đồng được hình thành từ các khoản nợ đang sửồng được hình thành từ các khoản nợ ng đang sửược thể c hình th nh t các kho n n ành tiền mặt ừ các khoản nợ ản nợ ợc thể
Trang 15Hệ số nợ = Nợ phải trả
Tổng tài sảnChỉ số nợ cung cấp thông tin bảo vệ chủ nợ tình huống mất khả năng thanh toáncủa DN và thể hiện năng lực tiếp nhận các nguồn tài chính từ bên ngoài đáp ứngnhu cầu đầu tư và phát triển của DN
Hệ số này cũng so sánh tương quan nợ với tổng TS, và có thể cho biết nhữngthông tin hữu ích về mức độ tài trợ cho TS bằng nợ của một công ty, hệ số này cóthể dùng để đánh giá hiệu ứng đòn bẩy tài chính của công ty
Hệ số thanh toán lãi tiền vay
Hệ số này đánh giá khả năng sử dụng thu nhập hoạt động (thu nhập trước thuế
và lãi- EBIT) để trả lãi của công ty, hệ số này cho biết công ty có khả năng đáp ứngđược các nghĩa vụ trả nợ lãi đến mức nào, thông thường hệ số thu nhập trả lãi định
Lãi tiền vay phải trả
1.4.2.4 Các hệ số lợi nhuận
Lợi nhuận là mục đích cuối cùng của quá trình KD Lợi nhuận càng cao, DNcàng khẳng định vị trí và sự tồn tại của mình Song nếu chỉ đánh giá qua chỉ tiêu LNthì nhiều khi kết luận về chất lượng KD có thể bị sai lầm bởi có thể số LN này chưatương xứng với lượng vốn và chi phí bỏ ra, lượng TS đã sử dụng Vì vậy khi phântích cần sử dụng tỷ số để đặt LN trong mối quan hệ với DT, TS, NV mà DN đã huyđộng vào KD
Các hệ số LN thường được sử dụng là: hệ số lợi nhuận trên doanh thu, hệ số lợinhuận trên tổng tổng tải sản - ROA và Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu
Hệ số lợi nhuận trên doanh thu được xác định bằng tỷ số giữa LNST và DT
Trang 16Hệ số lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Hệ số lợi nhuận trên tổng tài sản - ROA
Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với
lời H s LN trên t ng TS (t ng v n) cho bi t 1 ện qua một trong hai chỉ tiêu sau: ố LN trên tổng TS (tổng vốn) cho biết 1 đồng đầu tư vào TS thì ổng TS (tổng vốn) cho biết 1 đồng đầu tư vào TS thì ổng TS (tổng vốn) cho biết 1 đồng đầu tư vào TS thì ố LN trên tổng TS (tổng vốn) cho biết 1 đồng đầu tư vào TS thì ết 1 đồng đầu tư vào TS thì đang sửồng được hình thành từ các khoản nợ ng đang sửầu tư vào TS thì ư ành tiền mặt u t v o TS thì thu đang sửược thể c bao nhiêu lãi ròng.
Tổng tài sản (tổng vốn)
Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu – ROE.
Khả năng sinh lời của VCSH là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của VCSHnói riêng và khả năng sinh lời của toàn bộ vốn của DN nói chung
Vốn chủ sở hữu bình quânThông qua chỉ tiêu này có thể đánh giá được khả năng sinh lợi và hiệu quả sửdụng vốn, hiệu quả KD của DN Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng sinh lờicủa DN càng cao
Trang 17CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ TRANG TRÍ NỘI THẤT HANDICO
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư xây dựng và Trang trí nội thất HANDICO là đơn vịtrực thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, được Sở Kế hoạch Đầu
tư Thành phố Hà Nội cấp chứng nhận Đăng ký KD lần đầu ngày 24/01/2005
Văn phòng giao dịch : Phòng 804B - The MANOR - Mễ Trì - Hà Nội
Công ty hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực sau:
Ngay từ những ngày đầu thành lập, Công ty không ngừng xây dựng đội ngũ cán
bộ giàu kinh nghiệm, có năng lực, kỷ luật cao để không ngừng để vươn lên trởthành đơn vị tiên tiến trong Tổng công ty, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ Tổngcông ty giao Từ những thành quả đạt được Công ty không chỉ xây dựng uy tín vữngchắc với các đối tác trong địa bàn thành phố Hà Nội mà còn trên cả nước
Với tiềm lực sẵn có và cũng để mở rộng lĩnh vực hoạt động của mình, đầu năm
2006 Công ty liên kết các đơn vị có năng lực, kinh nghiệm trong các lĩnh vực liênquan đến xây dựng để thành lập các xí nghiệp, bao gồm: xí nghiệp tư vấn thiết kế,
Trang 18xí nghiệp xây lắp, xí nghiệp KD VLXD, xí nghiệp khảo sát và địa chất công trình,
xí nghiệp thi công hạ tầng; xí nghiệp Phòng chống mối và khử trùng
Năm 2007, đánh dấu bước phát triển đột phá của công ty khi quyết định đầu tưxây dựng Nhà máy SX gạch tuynel tại Huế Nhà máy đi vào hoạt động không chỉđem về LN cao cho Công ty mà còn giải quyết nhu cầu lao động dư thừa tại PhúLộc đồng thời góp phần thúc đẩy kinh tế địa phương phát triển
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực của công ty
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức điều hành của công ty HANDICO
Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết trong công ty
và là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Công ty do Đại hội đồng cổ đôngCông ty bầu ra và có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty
Pg® kd pt nhµ Pg® kdvlxd
Trang 19Ban kiểm soát Công ty do Đại hội cổ đông bầu ra để kiểm tra, giám sát tìnhhình hoạt động của công ty, đảm bảo cho HĐSXKD của công ty theo đúng địnhhướng của Công ty
Giám đốc là người điều hành mọi hoạt động hàng ngày của Công ty và chịutrách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vềviệc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Giám đốc có trách nhiệm báo cáokết quả HĐSXKD, tình hình chung của Công ty và bảo vệ quyền lợi của Công tytrước Hội đồng quản trị, ban giám đốc
Phó Giám đốc được phân công phụ trách lĩnh vực công tác theo năng lực vàchịu trách nhiệm trước Giám đốc về lĩnh vực được giao và giải quyết công việc khiGiám đốc đi vắng Trong công ty có 4 phó Giám đốc phụ trách các mảng: Xây lắp;
Dự án; KD VLXD; KD phát triển nhà
Phòng Kế hoạch - Tổng hợp: Chịu trách nhiệm lập kế hoạch KD và thực hiệncông tác ngoại giao trên thị trường, dự thảo các hợp đồng, điều lệ buôn bán quốc tế,tham mưu cho Giám đốc trong các quyết định mặt hàng và thị trường
Phòng Dự án: Chịu trách nhiệm lên kế hoạch lập, quản lý các dự án đầu tư docông ty làm chủ đầu tư cũng như các dự án của các đối tác
Phòng Kế toán - Tài chính: có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán theo đúng quyđịnh pháp luật, lập kế hoạch sử dụng các NV, kế hoạch chi phí bảo đảm an toàn sửdụng có hiệu quả NV
Phòng Tổ chức - Hành chính: Làm công tác phụ trách hành chính, bảo vệ TScủa Công ty và Quản lý cán bộ, nhân viên cũng như đảm bảo thực hiện các quyềnlợi của cán bộ công nhân viên trong Công ty
Các đơn vị thành viên: Công ty có 6 xí nghiệp trực thuộc phụ trách một lĩnh vựctrong ngành xây dựng, tạo nên sự chuyên nghiệp trong công tác tổ chức và thựchiện Việc liên kết thành lập các xí nghiệp tạo cho Công ty và các đơn vị nhiềuthuận lợi trong hoạt động KD Và có khả năng thực hiện các mảng trong hoạt độngxây dựng, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng Đồng thời tạo tiềm lực cho Công ty
và lợi ích cho Xí nghiệp trong các dự án lớn
Trang 202.1.2.2 Nguồn nhân lực của công ty
Ngay sau thành lập, Công ty đã tuyển dụng được lực lượng cán bộ công nhânviên có trình độ từ các trường đại học và cao đẳng có uy tín, năng động, sáng tạo,lực lượng công nhân lành nghề, kỷ luật tốt, kinh nghiệm lâu năm
Công ty thường xuyên tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên tham gia vàocác lớp đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ và năng lực
Bảng 2.1 - Nguồn nhân lực trong Công ty HANDICO
Trang 21động lực cho từng cá nhân phát huy năng lực và khả năng của họ Chính sách này
đã đảm bảo cho từng cá nhân lao động nâng cao năng suất lao động, đạt hiệu quảcao trong việc thực hiện các mục tiêu của Công ty đề ra
2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Tuy mới thành lập được hơn bốn năm và còn gặp nhiều hạn chế trong công tácquản lý, kinh nghiệm KD và quan hệ đối tác KD, nhưng được sự giúp đỡ nhiệt tìnhcủa Tổng công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội, Công ty đã biết kết hợp khoa học
và hợp lý mọi nguồn lực và cơ hội đem lại kết quả HĐSXKD khả quan cho công ty
Bảng 2.2 - Bảng tổng hợp kết quả HĐSXKD của Công ty HANDICO
Năm 2006, với uy tín của Tổng HANDICO, Công ty nhận được một số côngtrình thi công như “San nền kho bảo quản hàng hóa Ngân hàng kỹ thương Việt Nam
Trang 22có giá trị trên 3,2 tỷ đồng của chủ đầu tư là Ngân hàng Thương Việt Nam chi nhánhBắc Ninh, công trình “Khu biệt thự Tây Hồ” với giá trị 1,76 tỷ đồng của chủ đầu tư
là Công ty khách sạn du lịch và công đoàn Hà Nội, ; một số hợp đồng tư vấn thiết
kế như “Trụ sở làm việc Tổng công ty Hóa chất Việt Nam”, “Sở Ngoại vụ ThừaThiên Huế”, ; và một số công trình khảo sát địa chất như “Trung tâm thương mạiBắc Trường Tiền” tại Thành phố Huế; “Khảo sát địa chất Sở ngoại Vụ tỉnh ThừaThiên Huế” Tuy nhiên hầu hết các công trình đều đang thực hiện, giá trị thanh toán
là tạm ứng, công trình chưa hoàn thành để tiến hành thanh quyết toán, nên DT năm
2006 chỉ đạt 1,71 tỷ đồng Cũng trong năm nay, Công ty xây dựng chiến lược đầu
tư dự án “Nhà máy SX nước tinh khiết” tại Phú Lãm – Hà Đông – Hà Tây Nhưngvới số năm kinh nghiệm ít ỏi, nguồn lực nhân lực non trẻ và tiềm lực kinh tế cònhạn chế, dự án đã không thể thuyết phục được các cấp có thẩm quyền phê duyệt đểtriển khai Mặt khác, giai đoạn chuẩn bị đầu tư luôn chiếm một lượng vốn khá lớncủa các chủ đầu tư vì vậy mà LNST thu về của năm 2006 chỉ đạt 504 triệu đồng.Năm 2007, các lĩnh hoạt động của Công ty mở rộng đa dạng cùng với sự gópmặt của các đơn vị thành viên Lĩnh vực khảo sát địa chất công trình, phòng chốngmối và khử trùng cũng mang về nhiều hợp đồng lớn cho công ty như: “Phòng chốngmối Nhà văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên”, Đồng thời, các côngtrình thi công của năm 2006 đã hoàn thành và được tiến hành thanh quyết toán nên
DT của năm 2007 đạt 5,13 tỷ đồng DT tăng gấp 3 lần so với năm 2006, LNST đạt2,59 tỷ đồng tăng gấp 5 lần so với năm trước Rút kinh nghiệm từ dự án “Nhà máy
SX nước tinh khiết” tại Phú Lãm – Hà Đông – Hà Tây, năm 2007, Công ty đãnghiên cứu tìm hiểu thị trường và quyết định triển khai dự án đầu tư xây dựng “Nhàmáy gạch Tuynel HANCICO” tại Phú Lộc – Thừa Thiên Huế Dự án không nhữngnhanh chóng được phê duyệt mà còn được ra đời vào đúng thời điểm thị trườnggạch tuynel tại miền trung đang khan hiếm
Năm 2008, sau khi hoàn thành xây dựng nhà máy gạch tại Huế, công ty tậptrung mọi tiềm lực đưa nhà máy vào vận hành SX để kịp thời nắm bắt cơ hội và thịtrường Vì vậy, khi đi vào vận hành hoạt động, Nhà máy gạch đã đem lại DT khá
Trang 23cao cho công ty Không chỉ hoàn thành tốt các hợp đồng tạo uy tín của mình trêntrường xây dựng mà còn luôn tìm kiếm thị trường tiềm năng để mở rộng hoạt động
và mang lại hiệu quả KD Chiến lược phát triển vững chắc ở Hà Nội, mở rộng mạnglưới hoạt động ra các tỉnh thành như Bắc Giang, Hải Phòng, Thừa Thiên Huế đãđem về DT trên 10 tỷ đồng cho Công ty Với chính sách quản lý, sử dụng hiệu quả
NV, LNST mà Công ty thu được là 4,34 tỷ đồng
2.2.2 Thực trạng sử dụng vốn của công ty
2.2.1.1 Tình hình nguồn vốn và sự biến động của nguồn vốn
Tình hình NV của Công ty thể hiện qua cơ cấu và sự biến động của NV Cơ cấu
NV là tỷ trọng của từng loại vốn trong tổng NV Thông qua tỷ trọng của từng NVchẳng những đánh giá được chính sách tài chính của DN, mức độ mạo hiểm tàichính mà còn cho thấy khả năng tự chủ hay phụ thuộc về tài chính của Công ty.Mỗi loại NV của Công ty lại bao gồm nhiều bộ phận khác nhau, những bộ phận
đó có ảnh hưởng không khác nhau đến mức độ độc lập hay phụ thuộc và nghĩa vụcủa Công ty đối với từng NV ấy cũng không giống nhau
Việc tổ chức huy động vốn trong kỳ của Công ty như thế nào, có đủ đáp ứngnhu cầu SXKD hay không được phản ánh thông qua sự biến động của NV và chính
sự biến động khác nhau giữa các loại NV cũng sẽ làm cơ cấu NV thay đổi
Bảng 2.3 - Tình hình và sự biến động của NV năm 2007
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Nguồn vốn Năm 2006 Năm 2007 Chênh
lệch giá trị
Tỷ lệ tăng/
giảm (%)
Chênh lệch cơ cấu
Giá trị Tỷ
trọng (%)
Giá trị Tỷ
trọng (%)
1 2 3 4 5 6=4-2 7= %(6/2) 8=5-3
A NỢ PHẢI TRẢ 398 14,73 781 15,08 382 96,06 0,35
I Nợ ngắn hạn 398 14,73 781 15,08 382 96,06 0,35
Trang 241 2 3 4 5 6=4-2 7= %(6/2) 8=5-3
Thuế và các khoản phải
TỔNG NGUỒN VỐN 2.703 100 5.175 100 2.473 91,50
-Tổng NV của Công ty năm 2007 là 5,17 tỷ đồng tăng 2,47 tỷ đồng tương ứngvới tỷ lệ tăng 91,5% so với năm 2006 Trong đó sự gia tăng chủ yếu là do VCSHtăng đáng kể là 2,09 tỷ đồng với tỷ lệ tăng 90,71%, còn NPT tăng 382 triệu đồngtương ứng với tỷ lệ tăng 96,06%
VCSH tăng chủ yếu do LN chưa chia tăng từ 504 triệu đồng năm 2006 lênthành 2,59 tỷ đồng năm 2007, ứng với tỷ lệ tăng là 441,38%
Trong phần NPT thì chỉ có sự biến động của NNH, không có sự tham gia củaNPT dài hạn hay nợ khác Nguyên nhân biến động của NNH chủ yếu là do khoảnmục Người mua trả tiền trước tăng 207,43 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 63,97%,
và khoản mục Phải trả người bán tăng 190,7 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là81,72% Khoản mục Phải trả cán bộ công nhân viên tăng 74,9 triệu đồng Thuế vàcác khoản phải nộp Nhà nước giảm 90,61 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là56,8% Những điều này cũng chứng tỏ công ty đang chiếm dụng vốn khá lớn Chỉtiêu người mua trả tiền trước tăng và phải trả người bán tăng cũng cho thấy uy tíncủa DN đang ngày càng được khẳng định Đó là dấu hiệu tốt cho thấy khả năng pháttriển của công ty Tuy nhiên công ty cũng cần lưu ý đến khả năng thanh toán Nếucông ty vẫn đảm bảo được khả năng thanh toán thì điều này cho thấy công ty đã có
uy tín trên thị trường
Trang 25Bảng 2.4 - Tình hình và sự biến động của nguồn vốn năm 2008
(Đơn vị tính: triệu đồng được hình thành từ các khoản nợ ng)
lệch giá trị
Tỷ lệ tăng/
giảm (%)
Chênh lệch cơ cấu Giá trị trọng Tỷ
nộp nhà nước (250) (4,83) (85) (1,00) 165 (65,93) 3,83Phải trả công nhân viên 75 1,45 50 0,58 (25) (33,77) (0,87)
NPT trong năm 2008 tăng 1,6 tỷ đồng so với năm 2007 tương ứng với tỷ lệ tăng206,23%, nguyên nhân chủ yếu do các giá trị Người mua trả tiền trước của Công tytăng 842 triệu đồng tương ứng tỷ lệ tăng 158,39% Chỉ tiêu này tăng do hai nguyênnhân chính: thứ nhất là do đặc thù của ngành SXKD VLXD thì khách hàng luôn đặttiền trước cho mỗi lô hàng; thứ hai là do đặc điểm và quy định của ngành xây dựngthì khách hàng luôn phải tạm ứng trước cho nhà thầu một phần giá trị hợp đồng
Trang 26Việc nhà máy gạch của Công ty tại Huế ra đời đúng thời điểm, nắm bắt được thời
cơ và thị trường nên đã nhận được nhiều đơn hàng giá trị lớn Tiếp theo đó là Phảitrả theo tiến độ xây dựng tăng 545 triệu đồng, rồi đến Phải trả cho người bán tăng
82 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 19,44%
Tỷ trọng NPT cả ba năm đều dưới 30% cho thấy tài chính công ty là sử dụngnguồn tiền từ nguồn VCSH mà ở đây chủ yếu là từ LN chưa chia cho mục đích KD.Điều này cũng cho thấy sự vững chắc về tài chính của DN, công ty sẽ không phảichịu gánh nặng về trả nợ vay Tuy nhiên, nhìn vào bảng báo cáo kết quả HĐSXKDcủa công ty, ta thấy công ty có khả năng phát triển khá lớn trên thị trường, vì vậycông ty nên mạnh dạn mở rộng quy mô KD, mạnh dạn đi vay để huy động vốn vàoHĐSXKD
2.2.1.2 Tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Để tiến hành SXKD, Công ty cần có TS bao gồm TSNH và TSDH Để hìnhthành 2 loại TS này phải có NV tài trợ tương ứng bao gồm NVNH và NVDH
Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành TSDH, phần dư củaNVDH và NVNH được đầu tư hình thành TSNH
Khả năng đáp ứng của NV cho HĐSXKD được thể hiện thông qua 3 chỉ tiêu là:Vốn lưu động thường xuyên; Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên; Vốn bằng tiền
- Vốn lưu động thường xuyên của DN là chênh lệch giữa TSNH và NNH, hay
giữa NV dài hạn với TSDH Mức độ an toàn của TSNH phụ thuộc vào mức độ
- Nhu cầu Vốn lưu động thường xuyên là lượng vốn ngắn hạn mà Công ty
Trang 27động thường xuyên tồn kho phải thu hạn
- Vốn bằng tiền l hi u s c a V n l u ành tiền mặt ện qua một trong hai chỉ tiêu sau: ố LN trên tổng TS (tổng vốn) cho biết 1 đồng đầu tư vào TS thì ủa Vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu ố LN trên tổng TS (tổng vốn) cho biết 1 đồng đầu tư vào TS thì ư đang sửột trong hai chỉ tiêu sau: ng th ường xuyên và nhu cầu ng xuyên v nhu c u ành tiền mặt ầu tư vào TS thì
v n l u ố LN trên tổng TS (tổng vốn) cho biết 1 đồng đầu tư vào TS thì ư đang sửột trong hai chỉ tiêu sau: ng th ường xuyên và nhu cầu ng xuyên.
VLĐTX trong 3 năm của Công ty đều dương cho thấy NVDH lớn hơn TSCĐ,hay TSNH lớn hơn nợ dài hạn Điều này có nghĩa NDH đủ để đầu tư cho TSCĐ, vàphần dự thừa được bổ sung vào cho đầu tư ngắn hạn VLĐTX năm 2007 tăng gấp4,02 lần so với năm 2006, và năm 2008 tăng gấp 1,54 lần so với năm 2007, chứng
tỏ khả năng thanh toán của Công ty vẫn được đảm bảo khá tốt
Nhu cầu VLĐTX dương phản ánh HTK và các KPT lớn hơn NNH Tại đây cácTSNH của Công ty lớn hơn NVNH có được từ bên ngoài, do đó Công ty phải dùngNVDH để tài trợ vào phần chênh lệch Nguyên nhân do trong kho còn tồn đọng khánhiều HTK và khách hàng còn nợ thanh toán Năm 2008, nhu cầu VLDTX tăng lênthành 1,14 tỷ đồng, nguyên nhân chủ yếu do các KPT mà chủ yếu là khoản mục Trảtrước cho người bán tăng lên Điều này được lý giải là do, khi Công ty nhập các sảnphẩm cửa gỗ, và các sản phẩm ngành xây dựng, công ty đã thanh toán trước các hợpđồng mua bán, nhưng lại chưa phân bổ hết cho các công trình Bên cạnh đó, khi bán
Trang 28hàng và thi công xây dựng các công trình, quá trình thanh quyết toán kéo dài, cácđơn vị khách hàng còn nợ thanh toán khá nhiều.
Mặc dù HTK và các KPT khách hàng lớn, nhu cầu vốn lưu động cao hơn cáckhoản NNH thì vốn bằng tiền trong 3 năm đều dương VLĐTX lớn hơn nhu cầuVLĐTX thể hiện nhu cầu vốn cho hoạt động của công ty vẫn luôn được đảm bảotốt Đó là do khoản LN chưa chia đã được huy động vào để tài trợ đảm bảo choHĐSXKD của công ty Điều này cho thấy chính sách tự tài trợ của công ty đã pháthuy được hiệu quả, và khả năng tự chủ về tài chính của công ty khá tốt
2.3 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY HANDICO 2.3.1 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Trong quá trình SXKD luôn xuất hiện việc thu chi và thanh toán các khoảncông nợ cần phải có một khoảng thời gian nhất định mới thanh toán, còn thời giandài hay ngắn là hoàn toàn phụ thuộc vào mối quan hệ và sự thoả thuận giữa các đơn
vị với nhau Bởi vậy việc thanh toán tình hình công nợ của công ty có ý nghĩa quantrọng với sự tồn tại và phát triển của Công ty
2.3.1.1 Hệ số thanh toán ngắn hạn
Bảng 2.6 - Bảng tổng hợp hệ số thanh toán ngắn hạn
(Đơn vị tính: triệu đồng)
Hệ số thanh toán ngắn hạn 3 = 1/2 2,69 4,47 2,74
Năm 2006, cứ 1 đồng NNH được tài trợ bằng 2,69 đồng TSNH và đầu tư ngắnhạn, năm 2007 thì 1 đồng NNH được tài trợ bằng 4,47 đồng TSNH và đầu tư ngắnhạn và năm 2008 con số này là 2,74 đồng, cho thấy khả năng trả nợ của công ty khátốt