Kinh tế thị trường là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường trong đó người mua và người bán tương tác vơi nhau đê xác định giá cả sản lượng của hàng hóa hay dịch vụ
Trang 1Lời Mở đầu
Hiện nay đất nớc ta đang bớc vào thời kỳ Công nghiệp hoá - Hiện đạihoá,vì vậy một trong những vấn đề nóng bỏng đối với các doanh nghiệp nóichung và doanh nghiệp nhà nớc nói riêng là viêc sử dụng vốn có hiệu quả Bởivì chỉ khi nào doanh nghiêp có biện pháp sử dụng vốn có hiệu quả thì doanhnghiệp mới tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trờng, mới đảm bảo thắngtrong cạnh tranh và thu đợc hiệu quả kinh doanh mong muốn Vấn đề đó chỉ đợcgiải quyết thông qua biện pháp chủ yếu về cơ chế quản lý vốn, đảm bảo quyền tựchủ trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời phải hoàn thiện hệthống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp nhằm quản
lý và đánh giá đúng thực chất tình hình huy động, sử dụng vốn của doanhnghiệp, đề ra đợc những giải pháp cơ bản đổi mới cơ chế quản lý nâng cao hiệuquả sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn là một yếu tố cần thiết và quan trọng để tiến hành sản xuất kinhdoanh đồng thời nó cũng là tiền đề để các doanh nghiệp tồn tại, phát triển, đứngvững trong cơ chế thị trờng Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc, trong cơ chế kếhoạch hoá tập trung chế độ cấp phát và giao nộp sản phẩm đã không chú trọng
đến vai trò của vốn cũng nh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Trong tình hìnhmới, cùng với sự chuyển đổi cơ chế kinh tế là quá trình mở rộng quyền tự chủ,giao vốn cho các doanh nghiệp tự quản lý và sử dụng, đòi hỏi các doanh nghiệpbảo toàn và phát triển vốn Điều này đã tạo nên những cơ hội và thách thức chocác doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh Bên cạnh những doanhnghiệp kinh doanh năng động thích nghi với cơ chế thị trờng đã sử dụng vốn cóhiệu quả còn không ít những doanh nghiệp gặp khó khăn bởi việc sử dụng vốnkém hiệu quả Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đối với các doanh nghiệp
là vấn đề cấp bách hiện nay
Với những ý nghĩ trên, qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tphát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội em đã chọn đề tài luận văn
tốt nghiệp là : "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội".
Chơng 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội.
Trang 2Do trình độ lý luận và thực tiễn có hạn nên luận văn không tránh khỏinhững thiếu sót, em rất mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô giáo, các cô chú,anh chị trong Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát
Hà Nội cùng toàn thể các bạn
Trang 3Ch ơng 1:
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.1 Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Kinh tế thị trờng là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trờng trong
đó ngời mua và ngời bán tơng tác với nhau để xác định giá cả và sản lợng củahàng hóa hay dịch vụ Nền kinh tế thị trờng chứa đựng ba chủ thể là các hộ gia
đình, doanh nghiệp và chính phủ Trong đó doanh nghiệp có vai trò to lớn tronghoạt động và phát triển của nền kinh tế thị trờng
" Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giaodịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục
địch thực hiện hoạt động kinh doanh" 1 - tức là thực hiện một, một số hoặc tấtcả các công đoạn cua quá trình đầu t, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặccung ứng dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi
Nền kinh tế thị trờng của nớc ta xây dựng là một nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Đây là một nền kinh
tế với nhiều thành phần, trong đó thành phần kinh tế quốc doanh - doanh nghiệpNhà nớc - giữ vai trò chủ đạo " Doanh nghiệp Nhà nớc là tổ chức kinh tế do Nhànớc đầu t vốn, thành lập và tổ chức quản lý, họat động kinh doanh hoặc họat
động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội do Nhà nớc giao"
Nh vậy ta thấy, có thể phân các doanh nghiệp Nhà nớc làm hai loại: Doanhnghiệp họat động kinh doanh và doanh nghiệp họat động công ích, khi nghiêncứu về tài chính doanh nghiệp chúng ta tập trung vào hệ thống các doanh nghiệphoạt động kinh doanh với mục tiêu thống nhất là tối đa hóa lợi nhuận
Doanh nghiệp có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theohình thức tổ chức có: doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH,doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài Phân loại doanhnghiệp theo chủ thể kinh doanh có: kinh doanh cá thể; kinh doanh góp vốn; công
ty Dựa vào tính chất của lĩnh vực hoạt động, có doanh nghiệp sản xuất và doanhnghiệp thơng mại ; Sự phân chia các doanh nghiệp theo các tiêu thức nói trênnhằm tạo sự khoa học cho việc quản lý và nghiên cứu tuy nhiên chúng đều mangtính tơng đối trong điều kiện một nền kinh tế thị trờng phát triển với hình thức,hoạt động của các doanh nghiệp là rất đa dạng, phức tạp
Trang 41.1.2 Họat động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Bao quanh doanh nghiệp là một thị trờng kinh tế - xã hội phức tạp và luônbiến động Để đạt đợc mức lợi nhuận mong muốn, doanh nghiệp luôn phải đa rahàng loạt các quyết định trong quá trình tổ chức hoạt động kinh doanh, mọiquyết định đều phải gắn kết với môi trờng xung quanh Doanh nghiệp phải giảiquyết từ khâu nghiên cứ nhu cầu thị trờng; xác định năng lực bản thân; xác địnhcác mặt hàng mà mình sản xuất và cung ứng; cách thức sản xuất, phơng thứccung ứng sao cho có hiệu quả nhất Dới góc độ của nhà quản trị tài chính để đạt
đợc muc tiêu tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp, một doanh nghiệp luôn phải
đối mặt với 3 nhóm quyết định:
- Quyết định đầu t
- Quyết định tài trợ
- Quyết định hoạt động hàng ngày
Nói một cách khác, quản lý tài chính doanh nghiệp là giải quyết một tậphợp đa dạng và phức tạp các quyết định tài chính dài hạn và ngắn hạn Các quyết
định tài chính dài hạn nh lập ngân sách vốn, lựa chọn cấu trúc vốn là nhữngquyết định thờng liên quan đến những tài sản hay những khoản nợ dài hạn, cácquyết định này không thể thay đổi một cách dễ dàng và do đó chúng có khả nănglàm cho doanh nghiệp phải theo đuổi một đờng hớng hoạt động riêng biệt trongnhiều năm Các quyết định tài chính ngắn hạn thờng liên quan đến những tài sảnhay những khoản nợ ngắn hạn và thờng thì những quyết định này đợc thay đổi dễdàng Trong thực tế, giá trị và các tài sản lu động chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng giá trị doanh nghiệp và có một vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có thể xác định đợc các cơ hội
đầu t có giá trị, tìm đợc chính xác tỷ lệ nơ tối u, theo đuổi một chính sách cổ tứchoàn hảo nhng vẫn thất bại vì không ai quan tâm đến vịêc huy động tiền mặt đểthanh toán các hóa đơn trong năm Do vậy, luận văn đi sâu vào nghiên cứu vốn
lu động và việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp Để
có thể hiểu sâu về vốn lu động trớc tiên chúng ta cần có cái nhìn khái lợc về vốn,một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 - Những vấn đề cơ bản về vốn của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về vốn sản xuất
Trong nền kinh tế quốc dân, các doanh nghiệp nh là các tế bào của nềnkinh tế Doanh nghiệp là một tổ chứcđợc thành lập nằm thực hiện mục đích chủyếu là hoạt động sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp có thể thực hiện một, một
Trang 5số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm, lao vụ dịch vụ trên thị trờng nhằm mục đích sinh lợi.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế hàng hoátiền tệ, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lợng tiền vốn nhất định Vốn là tiền nh-
ng tiền cha hẳn là vốn Tiền chỉ có thể trở thành vốn khi đợc dùng cho việc sảnxuất - kinh doanh để mua sắm t liệu lao động, đối tợng lao động cho việc sảnxuất kinh doanh Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp t liệu lao
động, đối tợng lao động và sức lao động để tạo ra sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Nh vậy có thể thấy t liệu lao động và đối tợng lao động doanh nghiệpdùng cho sản xuất kinh doanh là hình thái vật chất của vốn Vốn đợc biểu hiệndới dạng vật chất và giá trị Vốn luôn vận động và chuyển hoá hình thái vật chất,cũng nh chuyển hoá từ hình thái vật chất sang hình thái tiền tệ Ngoài sự tồn tạidới dạng vật chất, còn có loại vốn tồn tại dới dạng tài sản vô hình có giá trị nhbằng phát minh, sáng chế, kinh nghiệm tay nghề, bí quyết
Vốn sản xuất trong doanh nghiệp công nghiệp là hình thái giá trị của toàn
bộ t liệu sản xuất đợc doanh nghiệp sử dụng một cách hợp lý và có kế hoạch vàoviệc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Xét về hình thái vật chất vốn sản xuất bao gồm hai yếu tố cơ bản: t liệulao động và đối tợng lao động Đối tợng lao động tạo nên thực tế sản phẩm, còn
t liệu lao động là phơng tiện chuyển hoá đối tợng lao động thành thực tế sảnphẩm
Quá trình tái sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện liên tục,
do vậy vốn của doanh nghiệp đợc vận động không ngừng tạo ra sự tuần hoàn vàchu chuyển vốn Sự vận động của vốn sản xuất kinh doanh theo sơ đồ :
TLLĐ
ĐTLĐ
(T' > T)
Bắt đầu là hình thái vốn tiền tệ sang hình thái vốn sản xuất (TLLĐ,
ĐTLĐ) Sau quá trình sản xuất vốn chuyển hoá thành hình thái vốn hàng hoá.Cuối cùng trở lại hình thái vốn tiền tệ
Trang 6Do sự luân chuyển không ngừng của vốn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nên cùng một lúc vốn của doanh nghiệp tồn tại dới các hình thái khácnhau trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp
Nguồn hình thành vốn sản xuất
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể huy động vốn từcác nguồn chủ yếu sau:
a Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp.
Nguồn vốn tự có của doanh nghiệp đợc hình thành từ hai nguồn chủ yếusau:
- Vốn góp ban đầu khi thành lập của chủ doanh nghiệp Đối với doanhnghiệp Nhà nớc vốn tự có ban đầu chính là vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc
- Vốn bổ sung thêm từ lợi nhuận để lại
Đây là nguồn vốn rất chủ động của doanh nghiệp, tạo sự chủ động chodoanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Vốn tự có tạo ra hình ảnh tàichính lành mạnh, tăng uy thế của doanh nghiệp trên thị trờng vốn Tuy nhiên vốn
tự có thờng dẫn đến tâm lý ổn định trong kinh doanh, doanh nghiệp thiếu nhữngbớc nhảy trong việc đầu t vào những lĩnh vực mới
b Nguồn vốn đi vay
Đây là nguồn vốn quan trọng của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể vayvốn của ngân hàng, của các tổ chức tín dụng, của các đơn vị tổ chức, cá nhântrong và ngoài nớc Việc phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể vay
số tiền nhàn rỗi trong các tầng lớp dân c để mở rộng hoạt động kinh doanh
Thông qua đi vay, doanh nghiệp có thể huy động đợc một lợng vốn lớn,kịp thời cho kinh doanh Nếu doanh nghiệp đạt đợc một tỉ suất lợi nhuận cao thìviệc huy động vốn bằng đi vay có lợi nhất Tuy nhiên, nếu tỉ suất lợi nhuận thấpthì đây là gánh nặng cho giá thành sản phẩm
c Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
Đối với loại hình Công ty cổ phần, để tăng thêm vốn sản xuất Công ty cóthể phát hành thêm cổ phiếu mới Đây cũng là một nguồn vốn thờng xuyên để bổsung cho doanh nghiệp nên nó cũng đợc coi là vốn tự có
Doanh nghiệp có uy tín sẽ thu hút nhiều cổ đông tham gia mua cổ phiếu.Tuy nhiên, khi doanh nghiệp kinh doanh kém hiệu quả cá cổ đông rút vốn dễ dẫn
đến phá sản nhanh
Trang 7d Nguồn vốn liên doanh liên kết
Để huy động vốn mở rộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp có thểthực hiện việc liên doanh liên kết với các doanh nghiệp khác Nó góp phần huy
động một lợng vốn trên cơ sở sự góp vốn của các bên, cùng làm cùng hởng vàcùng chịu trách nhiệm
e Nguồn vốn trong thanh toán
Nguồn vốn trong thanh toán gồm:
- Các khoản phải nộp, phải trả trong doanh nghiệp: Các khoản này tuykhông lớn nhng nó giúp doanh nghiệp giải quyết nhu cầu vốn mang tính tạmthời Đó là các khoản nh thuế phải nộp cha nộp, các khoản phải trả công nhânviên, ngời mua ứng trớc, các khoản phải trả cho các đơn vị nội bộ
- Tín dụng nhà cung cấp: Nguồn vốn này đợc các doanh nghiệp khai tháctrong quan hệ mua bán chịu, mua bán trả chậm hay trả góp Đây là phơng thứchuy động vốn tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh Nó tạo ra khả năng mở rộngcác quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền Tuy nhiên sẽ rủi ro nếu qui mô tài trợ v-
ợt quá giới hạn an toàn
1.2.3 Phân loại vốn của doanh nghiệp
Căn cứ vào phơng thức chu chuyển khác nhau về mặt giá trị của vốn sảnxuất, có thể chia nó thành 2 loại : vốn cố định và vốn lu động
1.2.3.1 Vốn cố định của doanh nghiệp
1.2.3.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất, là hình thái giá trị củanhững t liệu lao động đang phát huy tác dụng trong sản xuất
Vốn cố định là biểu hiện thành giá trị của những máy móc, thiết bị, nhà ởng tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhng về mặt giá trị của nó lạikhông chuyển hết một lần vào sản phẩm mà chuyển dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất
x-Vốn cố định là một bộ phận quan trọng và không thể thiếu của vốn sảnxuất, nó quyết định trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, quyết định việc ứngdụng những thành tựu khoa học kỹ thuật Quy mô của vốn cố định và trình độquản lý, sử dụng nó là nhân tố ảnh hởng quyết định đến trình độ trang trí kỹthuật - "hệ thống xơng và bắp thịt" của sản xuất kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh sự vận động của vốn cố định gắn liềnvới hình thái biểu hiện vật chất của nó - tài sản cố định Tài sản cố định là những
Trang 8t liệu lao động chủ yếu, tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất Đặc
điểm cơ bản của tài sản cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình tháivật chất không thay đổi từ chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến khi bị sa thải khỏiquá trình sản xuất
Tuy nhiên không phải tất cả các t liệu lao động đang phát huy tác dụngtrong sản xuất đều là tài sản cố định Theo quy định hiện nay những t liệu lao
động đợc coi là tài sản cố định khi đồng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn sau:
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên
Do sự mở rộng và phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ, cũng nh sự gia tăng
về nhịp độ tiến bộ khoa học hiện nay nên có một số khoản chi phí đầu t mà tínhchất luân chuyển giá trị của nó cũng tơng tự nh những đặc điểm luân chuyển vốn
cố định Từ thực tế này đặt ra vấn đề cần phải mở rộng khái niệm về tài sản cố
định là không chỉ bao bồm những tài sản có hình thái hiện vật mà còn bao gồmcả những tài sản không có hình thái hiện vật Loại này là những chi phí màdoanh nghiệp bỏ ra đồng thời thoả mãn 2 tiêu chuẩn nêu trên và thờng gồm chiphí thành lập doanh nghiệp, chi phí về bằng phát minh sáng chế
1.2.3.1.2 - Cơ cấu vốn cố định của doanh nghiệp
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp đòi hỏi phải xâydựng cơ cấu vốn hợp lý, cân đối, phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹthuật, đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, trình độ quản lý Khi nghiên cứucơ cấu phải xem xét hai khía cạnh: Nội dung cấu thành và quan hệ tỉ lệ mỗi bộphận so với toàn bộ Cơ cấu vốn đối với các doanh nghiệp là cơ cấu động Các
bộ phận trong cơ cấu phải thay đổi để tạo ra cơ cấu tối u phù hợp với điều kiệncủa doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng hình thái giá trị của cácloại tài sản cố định sau đang dùng trong sản xuất kinh doanh:
Trang 9b Tài sản cố định hữu hình gồm
- Nhà xởng đợc xây dựng cho các phân xởng sản xuất và quản lý
- Vật kiến trúc để phục vụ quản lý, sản xuất
- Thiết bị động lực
- Hệ thống truyền dẫn
- Máy móc thiết bị sản xuất
- Dụng cụ làm việc, đo lờng, thí nghiệm
- Thiết bị và phơng tiện vận tải
- Dụng cụ quản lý
- Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp
Cơ cấu vốn cố định chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố trong đó chủ yếu làcác nhân tố: đặc điểm về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹthuật, trình độ tổ chức sản xuất, điều kiện địa lý tự nhiên, sự phân bố sản xuất.Khi xây dựng và cải tiến cơ cấu vốn cố định cần chú ý xem xét tác động ảnh h-ởng của các nhân tố này
1.2.3.1.3 - Quản lý vốn cố định của doanh nghiệp
a Hao mòn và khấu hao tài sản cố định
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định vào sản xuất kinh doanh hoặckhông sử dụng, tài sản cố định đều bị hao mòn dần, đó là sự giảm dần về giá trịcủa tài sản cố định Có hai loại hao mòn tài sản cố định là hao mòn hữu hình vàhao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình là sự hao mòn về vật chất, tức là sự tổn thất dần về chấtlợng, tính năng kỹ thuật ban đầu của tài sản cố định Cuối cùng tài sản cố định
sẽ không đợc dùng phải thanh lý Thực chất kinh tế của hao mòn hữu hình là sựgiảm dần giá trị do chúng đợc sử dụng trong sản xuất hoặc do sự tác động củacác yếu tố tự nhiên gây ra
Tài sản cố định bị hao mòn hữu hình trớc hết là do nó trực tiếp hoặc giántiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, mức độ hao mòn của tài sản cố
định tỉ lệ thuận với thời gian và cờng độ sử dụng chúng
Trong khi sử dụng và cả không sử dụng, tài sản cố định còn bị hao mònhữu hình là do những tác động của các yếu tố tự nhiên nh độ ẩm, khí hậu, thờitiết
Trang 10Hao mòn vô hình của tài sản cố định là sự giảm dần giá trị của tài sản cố
định do có những tài sản cố định cùng loại nhng đợc sản xuất ra với giá rẻ hơnhoặc hiện đại hơn
Nguyên nhân dẫn đến hao mòn vô hình của tài sản cố định là do tiến bộkhoa học kỹ thuật Trong điều kiện khoa học kỹ thuật tiến bộ mạnh mẽ, ngời ta
có thể sản xuất ra những máy móc thiết bị cùng loại, cùng thông số kỹ thuật
nh-ng với giá hạ hơn, hoặc nhữnh-ng máy móc thiết bị đó có tính nănh-ng, tác dụnh-ng, cônh-ngsuất cao hơn Do vậy tất yếu những máy móc đợc sản xuất ở thời gian trớc đây
sẽ bị giảm giá so với hiện tại Sự giảm giá đó chính là hao mòn vô hình Haomòn vô hình còn xuất hiện cả khi chu kỳ sống của sản phẩm nào đó bị chấm dứt,dẫn đến những máy móc để chế tạo ra loại sản phẩm đó cũng bị lạc hậu, mất tácdụng
Trong quá trình sử dụng tài sản cố định các doanh nghiệp cần nghiên cứu
để tìm ra những biện pháp nhằm giảm tối đa tổn thất do hao mòn hữu hình vàhao mòn vô hình gây ra nh nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định, đẩy nhanhviệc cải tiến và hiện đại hoá máy móc thiết bị, tổ chức tốt công tác bảo quản vàsửa chữa máy móc thiết bị, nâng cao trình độ ngời lao động
a Khấu hao tài sản cố định
Nh vậy trong quá trình sử dụng và bảo quản tài sản cố định bị hao mòn(hữu hình và vô hình) Một bộ phận giá trị của tài sản cố định tơng ứng với mứchao mòn đó đợc chuyển dịch dần vào giá thành sản phẩm gọi là khấu hao tài sản
cố định Bộ phận giá trị này là một yếu tố của chi phí sản xuất và cấu thành tronggiá thành sản phẩm đợc biểu hiện dới hình thức tiền tệ gọi là tiền khấu hao tàisản cố định Sau khi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ, số tiền khấu hao đợc tríchlại và tích luỹ thành quĩ khấu hao tài sản cố định
Khấu hao có ý nghĩa quan trọng đối với bảo toàn, phát triển vốn và kếtquả hoạt động sản xuất kinh doanh Thực hiện khấu hao đúng, đủ hao mòn thực
tế giá trị tài sản cố định không những phản ánh đúng thực chất kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh mà còn đảm bảo quĩ khấu hao, duy trì đợc số vốn bỏ ra
Mức độ chính xác của tiền trích khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng Nếutổng số tiền trích khấu hao cơ bản thấp hơn giá trị mua sắm ban đầu của tài sản
cố định thì vốn cố định của doanh nghiệp sẽ bị thâm hụt, không đợc bảo toàn.Ngợc lại, nếu tổng số tiền trích khấu hao quá cao sẽ làm tăng giá thành của sảnphẩm sản xuất ra trong kỳ, sản phẩm không bán đợc sẽ gây ứ đọng vốn Do đó
Trang 11phải lựa chọn đợc phơng pháp khấu hao thích hợp để phản ánh đúng mức độ haomòn.
Các doanh nghiệp sử dụng số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định để tái
đầu t, thay thế, đổi mới tài sản cố định Tuy nhiên khi cha có nhu cầu đầu t táitạo lại tài sản cố định doanh nghiệp có quyền sử dụng linh hoạt số khấu hao luỹ
kế phục vụ yêu cầu kinh doanh của mình
b Kế hoạch khấu hao tài sản cố định
Kế hoạch khấu hao tài sản cố định hàng năm là một nội dung của công tác
kế hoạch tài chính Nó là biện pháp quan trọng để quản lý vốn cố định trên
ph-ơng diện bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định Đồng thời nó làcăn cứ để xây dựng các quyết định tài chính về đầu t
Thông qua kế hoạch khấu hao có thể thấy nhu cầu tăng, giảm vốn cố địnhtrong năm kế hoạch, thấy khả năng đáp ứng nhu cầu, trên cơ sở đó đề ra các biệnpháp cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Khi lập kế hoạch khấu hao tài sản cố định trớc hết cần xác định tổng giátrị tài sản cố định hiện có vào đầu năm kế hoạch, cơ cấu theo nguồn hình thànhcủa giá trị đó và phạm vi tài sản cần tính khấu hao Tiếp theo căn cứ vào kếhoạch đầu t dài hạn và tình hình thực hiện kế hoạch để dự kiến điều chỉnh tănggiảm tài sản cố định năm kế hoạch Sau đó xác định tổng giá trị bình quân tàisản cố định cần trích khấu hao trong năm kế hoạch Từ đó tính đợc số tiền tríchkhấu hao năm kế hoạch
c Bảo toàn và phát triển vốn cố định
Bảo toàn vốn sản xuất nói chung, vốn cố định nói riêng là điều kiện tồn tại
và phát triển của mỗi doanh nghiệp Kinh doanh ít nhất phải đảm bảo hoà vốn,
bù đắp đợc số vốn đã bỏ ra để tái sản xuất giản đơn Đồng thời doanh nghiệpphải kinh doanh có lãi để tự tích luỹ bổ sung vốn, tạo vốn cho tái sản xuất mởrộng
Vốn cố định đợc bảo toàn có nghĩa là trong quá trình vận động, dẫu nó
đ-ợc biểu hiện dới hình thái nào, nhung khi kết thúc một chu trình tuần hoàn thìvốn đợc tái lập ít nhất cũng bằng qui mô cũ để có thể trang bị lại tài sản bằnghoặc hơn cũ ở thời gian hiện tại Về mặt hiện vật, tài sản cố định không đợc mấtmát, h hỏng trớc thời hạn, không sử dụng sai mục đích, duy trì và nâng cao nănglực hoạt động của tài sản cố định Về mặt giá trị, ngời sử dụng vốn phải duy trì
Trang 12giá trị đồng vốn của mình, không bị ăn chia vào vốn, không tạo lãi giả làm giảmvốn.
1.2.3.2 - Vốn lu động của doanh nghiệp
1.2.3.2.1 - Khái niệm và đặc điểm vốn lu động của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh ngoài t liệu lao
động phải có đối tợng lao động Đối tợng lao động khi tham gia vào quá trìnhsản xuất không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, bộ phận chủ yếu của đốitợng lao động sẽ thông qua quá trình chế biến hợp thành thực thể sản phẩm, bộphận khác hao phí trong quá trình sản xuất Đối tợng lao động chỉ tham gia mộtchu kỳ sản xuất, đến chu kỳ sản xuất sau lại phải dùng loạt đối tợng lao độngkhác Toàn bộ giá trị của đối tợng lao động đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vàosản phẩm và đợc bù đắp khi giá trị sản phẩm đợc thực hiện
Đối tợng lao động đợc biểu hiện thành hai bộ phận, một bộ phận là nhữngvật t dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất đợc liên tục (nguyên nhiên vậtliệu ), một bộ phận khác là những vật t đang trong quá trình chế biến (sản phẩm
đang chế tạo, bán thành phẩm) Hai bộ phận này biểu hiện dới hình thái vật chấtgọi là tài sản lu động trong sản xuất
Mặt khác, quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình
lu thông Do đó hình thành một số khoản hàng hoá và tiền tệ, các khoản phảithu trong khâu lu thông đợc gọi là tài sản lu động trong lu thông
Nh vậy vốn lu động là một bộ phận của vốn sản xuất, là biểu hiện bằngtiền của toàn bộ giá trị tài sản lu động trong sản xuất và tài sản lu động trong luthông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của doanh nghiệp thờng xuyên, liêntục
Vốn lu động đợc chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu từhình thái tiền tệ sang hình thái vật t hàng hoá và cuối cùng trở lại hình thái tiền
tệ ban đầu Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục chonên vốn lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành chuchuyển của tiền vốn Vốn lu động thờng xuyên có các bộ phận tồn tại cùng mộtlúc dới các hình thái khác nhau trong các lĩnh vực sản xuất và lu thông Thôngqua tình hình luân chuyển vốn lu động có thể đánh giá một cách kịp thời đối vớicác mặt mua sắm dự trữ, sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp Việc tăng nhanhtốc độ chu chuyển vốn lu động có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng caohiêụ quả sử dụng vốn
1.2.3.2.2 - Cơ cấu vốn lu động của doanh nghiệp
Trang 13Cơ cấu vốn lu động là số lợng các bộ phận cấu thành vốn lu động và mốiquan hệ tỉ lệ giữa các bộ phận đó
Xác định cơ cấu vốn lu động hợp lý sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm vốn lu
động, đảm bảo kịp thời vốn lu động cho từng khâu Từ đó đảm bảo duy trì quátrình sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lu động chia làm 3loại:
- Vốn dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thaythế để dự trữ và chuẩn bị đa vào sản xuất
- Vốn trong sản xuất: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sảnxuất nh bán thành phẩm, sản phẩm dở dang
- Vốn lu thông: Là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lu thông
nh thành phẩm, tiền mặt
Theo cách phân loại này có thể thấy vốn dự trữ và vốn lu thông khôngtham gia trực tiếp vào sản xuất Vì vậy phải hết sức hạn chế khối lợng vật liệucũng nh thành phẩm tồn kho Đối với vốn trong sản xuất phải chú ý tăng khối l-ợng sản phẩm đang chế tạo với mức hợp lý
Dựa theo hình thái biểu hiện và theo chức năng của các thành phần vốn lu
động có thể chia thành:
- Vốn vật t hàng hoá: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị các loại vật , hànghoá nh nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang,thành phẩm
- Vốn tiền tệ: Là bộ phận vốn lu động biểu hiện dới hình thái tiền tệ nhtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản phải thu, tạm ứng
Các phân loại này giúp các doanh nghiệp có cơ sở để tính toán và kiểm trakết cấu tối u của vốn lu động để dự thảo những quyết định tối u về mức tận dụng
Trang 14thời nên trong quan hệ mua bán bị mất tín nhiệm Ngợc lại, vốn lu động địnhmức quá cao gây nên tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá, lãng phí vốn, vốn lu độngchậm luân chuyển và phát sinh chi phí là tăng giá thành Do đó doanh nghiệpphải xác định lợng vốn lu động định mức một cách đúng đắn, hợp lý để đảm bảocho quá trình sản xuất đợc tiến hành một cách liên tục, nhng đồng thời phải tiếtkiệm một cách hợp lý.
Muốn xác định vốn lu động định mức kỳ kế hoạch doanh nghiệp phải lầnlợt tính toán vốn lu động định mức ở từng khâu (dự trữ, sản xuất, lu thông), sau
- Đối với nguyên vật liệu nhập khẩu ( Nhà nớc độc quyền quản lý) địnhmức số ngày dự trữ đợc cơ qua quản lý cấp trên qui định cho doanh nghiệp
- Đối với nguyên vật liệu mua trong nớc có thể sử dụng công thức sau:
Hệ số
x thu mua xen kẽ
Số ngày+ vận chuyển
Số ngày+ chỉnh lý chuẩn bị
Số ngày+ bảo hiểm
* Vốn lu động định mức ở khâu sản xuất
Vốn lu động định mức ở khâu sản xuất đợc xác định riêng cho sản phẩm
dở dang, nửa thành phẩm tự chế và chi phí chờ phân bổ
- Đối với vốn lu động cho sản phẩm dở dang
Trang 15- Vốn lu động định mức cho nửa thành phẩm tự chế đợc tính theo công thức
Số phát sinh+ chi phí chờ phân bổ
Số phải
- phân bổ trong năm
* Vốn lu động định mức ở khâu lu thông
Vốn lu động định mức ở khâu lu thông gồm vốnlu động định mức chothành phẩm và hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm
- Vốn lu động định mức cho thành phẩm đợc xác định theo công thức:Vốn lu động
Số ngày dự trữ định mức thành phẩm bao gồm: Số ngày dự trữ ở kho, sốngày vận chuyển từ kho đến nơi tiêu thụ
- Vốn lu động của hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ đợc tính theo công thức
Trang 16Nếu năm trớc doanh nghiệp đã sản xuất kinh doanh và đã có một lợng vốn lu
động nhất định thì năm kế hoạch chỉ cần lập kế hoạch nguồn vốn lu động nhằmtính ra mức thừa, thiếu so với nhu cầu vốn lu động định mức năm kế hoạch Sốvốn lu động tự có cần thiết cho năm kế hoạch trớc hết bù đắp bằng số vốn lu
động tự có và coi nh tự có năm trớc chuyển sang
c Bảo toàn và phát triển vốn lu động
Để duy trì và phát triển sản xuất, các doanh nghiệp phải thực hiện bảotoàn và phát triển vốn lu động
Sự luân chuyển và chuyển hoá của vốn lu động thờng chịu ảnh hởng củanhiều yếu tố tác động khách quan và chủ quan làm cho vốn lu động của doanhnghiệp giảm sút dần Đó là các yếu tố nh hàng hoá kém phẩm chất không tiêuthụ đợc, những rủi ro bất thờng trong sản xuất kinh doanh, nền kinh tế có lạmphát, vốn lu động bị chiếm dụng Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ độngbảo toàn và phát triển vốn lu động nhằm đảm bảo duy trì và phát triển sản xuấtkinh doanh, thực chất là đảm bảo cho số vốn cuối kỳ đủ mua ít nhất một lợng vật
t hàng hoá tơng đơng với đầu kỳ khi giá cả tăng lên
Để thực hiện tốt chế độ bảo toàn và phát triển vốn lu động đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự bảo toàn và phát triển vốn ngay trong quá trình sản xuấtkinh doanh trên cơ sở mức giảm, tăng giá tài sản lu động, thực tế tồn kho của cácdoanh nghiệp ở các thời điểm có thay đổi về giá hàng tháng, quí, năm Định kỳtháng, quý, năm các doanh nghiệp phải xác định khoản chênh lệch giá trị tài sản
lu động thực tế tồn kho ở các khâu: Vật t dự trữ, bán thành phẩm, sản phẩm dởdang, chênh lệch tỉ giá số d ngoại tệ để bổ sung vốn lu động Số vốn lu độngsau khi thực hiện điều chỉnh giá tài sản lu động ở thời điểm cuối năm là số vốn l-
u động doanh nghiệp phải bảo toàn
Số vốn lu động Số vốn đã đợc Hệ số trợt giá vốn
phải bảo toàn = giao hoặc phải x lu động của DN
đến cuối năm bảo toàn đầu năm trong năm
1.3 Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh (lao động, t liệu lao
Trang 17động, đối tợng lao động) để đạt kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh vớitổng chi phí thấp nhất.
Cần hiểu phạm trù hiệu quả một cách toàn diện trên cả hai mặt định lợng
và định tính Về mặt định lợng hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện ở mối
t-ơng quan giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra Nếu xét về tổng lợng chỉ đạt hiệuquả khi kết quả lớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn hiệu quả kinh tế càngcao và ngợc lại
Về mặt định tính mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh cao phản ánh sự cốgắng, nỗ lực, trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuấtkinh doanh Để đánh giá chính xác, có cơ sở khoa học hiệu quả sản xuất kinhdoanh cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp bao gồm các chỉ tiêu tổnghợp và các chỉ tiêu chi tiết
1.3.2 Vai trò nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Kinh doanh là một hoạt động kiếm lời, lợi nhuận là mục tiêu hàng đầucủa mọi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng Để đạt tới lợi nhuận tối đa cácdoanh nghiệp phải không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất kinh doanhtrong đó quản lý và sử dụng vốn là một bộ phận rất quan trọng, ảnh hởng trựctiếp tới kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Thông qua các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lu động đợcxác định bằng cách so sánh giữa kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh nh doanh thu, lợi nhuận với số vốn cố định, vốn lu động để đạt kết quả
đó Hiệu quả sử dụng vốn cao nhất khi số vốn bỏ vào kinh doanh ít nhất và đạtkết quả cao nhất Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tức là đi tìm các biện pháp làmsao cho chi phí về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh ít nhất mà kết quảcuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh cao nhất Lợi nhuận đợc xác địnhqua công thức:
Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phíVới một mức doanh thu nhất định, chi phí càng nhỏ lợi nhuận càng cao.Các biện pháp làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả sử dụng vốnphải trên cơ sở phản ánh chính xác, đầy đủ các loại chi phí trong điều kiện nềnkinh tế luôn có sự biến đổi về giá, để đảm bảo kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh và hiệu quả sử dụng vốn chính xác, đòi hỏi các doanh nghiệp phải thựchiện nghiêm ngặt các chế độ bảo toàn về vốn
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng cao năng lực quản
lý các loại tài sản, tận dụng các lợi thế của doanh nghiệp, phát huy khả năng
Trang 18tiềm tàng để tạo ra sự phát triển của doanh nghiệp Với số vốn cố định, vốn lu
động hiện có việc nâng cao hiệu quả sử dụng có nghiã là sản xuất thêm một số l ợng sản phẩm với chất lợng tốt, giá thành hạ, thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm, thanhtoán các khoản nợ một cách kịp thời
-Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong việcnâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Vì hiệu quả sản xuất kinhdoanh cũng đợc xác định bằng cách so sánh giữa kết quả đạt đợc với chi phí bỏra.,trong đó các chi phí về vốn là chủ yếu
Trang 191.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Tình hình biến độngcủa tài sản cố định(TSCĐ):
Giá trị TSCĐ tăng ( giảm ) trong kỳ
Hệ số tăng giảm TSCĐ =
Giá trị tài sản bình quân trong kỳ
Giá trị tài sản cố định tăng trong kỳ bao gồm những tài sản cố địnhthuộc nơi khác chuyển đến
Giá trị tái sản cố định giảm trong kỳ bao gồm những TSCĐ đã hếthạn sử dụng đã thanh lý hoặc cha hết hạn sử dụngchuyển đi nơi khác
Giá trị TSCĐ mới (tăng) trong kỳ
Hệ số tăng giảm TSCĐ phản ánh chung mức độ tăng giảm thuần tuý
về quy mô TSCĐ Còn hệ số đổi mới TSCĐ và loại bỏ TSCĐ ngoài việcphản ánh tăng giảm thuần tuý về tài sản cố định còn phản ánh quá trình tiến
bộ khoa học kỹ thuật, tình hình đổi mới trang thiết bị của doanh nghiệp.Khi phân tích ta có thể so sánh các hệ số trên giữa đầu kỳ và cuối kỳ, giữathực tế và kế hoạch để thấy đợc phớng đầu t, đổi mới trang thiết bị củadoanh nghiệp
Nhân tố cơ bản làm thay đổi hiện trạng của TSCĐ là sự hao mòntrong quá trình sử dụng, TSCĐ hao mòn dần dần và đến một lúc nào đókhông còn sử dụng đợc nữa Mặt khác quá trình hao mòn TSCĐ diễn ra phụthuộc vào trình độ sản xuất, trình độ áp dụng kỹ thuật công nghệ và kỹthuật bảo đảm của doanh nghiệp.Việc phân tích tình trạng kỹ thuật củaTSCĐ là một vấn đề hết sức quan trọng, nhằm đánh giá đúng mức TSCĐ
Trang 20của doanh nghiệp đang sử dụng còn mới hay cũ ở mức nào từ đó có biệnpháp đúng đắn để tái sản xuất TSCĐ Để phân tích tình trạng của TSCĐ,cần phân tích chỉ tiêu hệ số hao mònTSCĐ.
- Chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sử dụng vốn cố định:
Doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳHiệu quả s dụng TSCĐ =
Giá trị TSCĐ trong kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng TSCĐ tham gia vào sản xuấtkinh doanh có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trongkỳ
Để đánh giá trình độ quản lý và s dụng TSCĐ,ngời ta s dụngchỉ tiêu sức sản xuấtTSCĐ
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Sức sản xuất TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Ta biết rằng, chỉ căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhuận theo số tuyệt đối ch a thể
đánh giá đúng chất lợng hoạt đọng sản suất kinh doanh của doanh nghiệp Dovậy ta phải sử dụng chỉ tiêu tơng đối là tỉ suất lợi nhuận để đánh giá :cứ 100
đồng vốn cố định đem lại bao nhỉêu đồng lợi nhuận
Một vài doanh nghiệp có thể dùng chỉ tiêu hiệu quả thu nhập vốn cố
định để phân tích:
Thu nhập đạt đợc trong kỳ
Hiệu quả thu nhập vốn cố định =
Vốn cố định BQ trong kỳ
Ngoài ra ngời ta còn nghiên cứu chỉ tiêu về kết cấuTSCĐ và kết cấu
nguồn vốn đầu t cho TSCĐ của doanh nghiệp
Trang 21Trong quá trình phân tích, nhà quản lý kết hợp các chỉ tiêu trên để sosánh giữa các thời kỳ, so sánh giữa các doanh nghiệp có điều kiện tơng đơng
và so sánh với các chỉ tiêu trung bình của ngành để đánh giá chính xác hiệu
quả sử dụng vốn cố định từ đó đa ra những giải pháp hợp lý
1.4.2 Các chỉ tiêu đánh giá vốn lu động
Tài sản lu động là tài sản ngắn hạn và thờng xuyên luân chuyểntrongquá trình kinh doanh Đảm bảo lợng vốn lu động phù hợp với quy mô ,yêu cầu của sản xuất kinh doanh và sử dụng chúng một cách có hiệu quả làmục tiêu của các nhà quản lý doanh nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động, chúng ta có thể sử dụngcác chỉ tiêu cơ bản sau:
Tổng doanh thu thuần Sức sản xuất của vốn lu động =
Vốn lu động bình quân Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lu động sẽ đem lại cho doanh nghiệpbao nhiêu đồng doanh thu thuần
Tổng lợi nhuận trong kỳ
Sức sinh lợi của vốn lu động = Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu sức sinh lợi của vốn lu động hay còn tỷ suất lợi nhuận của vốn
lu động phản ánh một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lu động vận động khôngngừng, thờng xuyên qua các giai đoạn của quá trình tấi sản xuất Đẩy nhanhtốc độ luân chuyển của vốn lu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốncho doanh nghiệp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để xác định tốc
độ luân chuyển của vốn ngời ta đa ra chỉ tiêu phân tích :
Tổng doanh thu thuần
Số vòng quay của vốn = Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này còn đợc gọi là hệ số luân chuyển, cho biết vốn lu động
quay đợc mấy vòng trong kỳ Nếu số vòng quay tăng chứng tỏ hiệu quả sửdụng vốn tăng và ngợc lại
Trang 22Ngoài chỉ tiêu trên khi phân tích còn có thể đa ra chỉ tiêu hệ số đảmnhiệm của vốn lu động Hệ số này càng nhỏ, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốncàng cao, số vốn tiết kiệm đợc càng nhiều Qua chỉ tiêu này cho ta biết đợc để
có một đồng luân chuyển thì cần bao nhiêu đồng vốn lu động
Vốn lu động bình quân
Hệ số đảm nhiệm vốn lu động =
Tổng doanh thu thuần
1.4.3 Các chỉ tiêu về tình hình và khả năng thanh toán
Tình hình tài chính của doanh nghiệp đợc thể hiện khá rõ nét qua các chỉ
tiêu khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm các chỉ tiêu sau:
Tỉ lệ khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản
nợ ngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ
Vốn bằng tiền
Hệ số thanh toán tức thời =
Nợ đến hạn trả
1.5 Những nhân tố ảnh hởng đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Vốn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luânchuyển liên tục, không ngừng từ hình thái này sang hình thái khác Tại một thời
điểm vốn tồn tại dới nhiều hình thái khác nhau Trong quá trình vận động đó vốnchịu tác động bởi nhiều nhân tố làm ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chịu ảnh huởng của các nhân tố
1.5.1 - Chu kỳ sản xuất kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh có hai bộ phận hợp thành Bộ phận thứ nhất là khoảngthời gian kể từ khi doanh nghiệp nhập kho nguyên vật liệu cho đến khi giao hàng
Trang 23cho ngời mua Bộ phận thứ hai là khoảng thời gian kể từ khi doanh nghiệp giaohàng cho ngời mua đến khi thu đợc tiền về Chu kì kinh doanh gắn trực tiếp tớihiệu quả sử dụng vốn Nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh đểtái đầu t mở rộng sản xuất kinh doanh Ngợc lại, nếu chu kỳ dài doanh nghiệp sẽ
có một gánh nặng là ứ đọng vốn và trả lãi các khoản vay, các khoản phải trả
1.5.2 - Kỹ thuật sản xuất.
Các đặc điểm về kỹ thuật tác động tới một số chỉ tiêu quan trọng phản ánhhiệu quả sử dụng tài sản cố định nh hệ số sử dụng về thời gian, công suất ảnhhởng tới hiệu quả sử dụng vốn cố định
Nếu kỹ thuật, công nghệ lạc hậu doanh nghiệp gặp khó khăn trong việcnâng cao chất lợng sản phẩm, hạ thấp giá thành để cạnh tranh với các doanhnghiệp khác, từ đó việc bảo toàn và phát triển vốn gặp nhiều khó khăn Ngợc lạinếu kỹ thuật, công nghệ hiện đại doanh nghiệp có điều kiện nâng cao chất lợngsản phẩm, giảm hao phí năng lợng, hao phí sửa chữa tăng năng suất lao động,
là lợi thế để chiếm lĩnh thị trờng hàng hoá, thị trờng vốn Doanh nghiệp sẽ bảotoàn và phát triển đợc vốn, bù đắp các hao mòn hữu hình, vô hình
1.5.3 Đặc điểm về sản phẩm
Đặc điểm của sản phẩm ảnh hởng tới việc tiêu thụ sản phẩm, từ đó tác
động đến lợi nhuận, vòng quay của vốn
Nếu sản phẩm là t liệu tiêu dùng, nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ nhbia, rợu, thuốc lá sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh, doanh nghiệp sẽ thu hồivốn nhanh Ngợc lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài, giá²2323 lớn trên mỗi đơn€ lớn trên mỗi đơn
vị sản phẩm thì sẽ thu hồi vốn chậm, hạn chế tăng doanh thu
1.5.4 Trình độ quản lý, hạch toán nội bộ doanh nghiệp.
Trình độ quản lý của doanh nghiệp có ảnh hởng lớn đến kết quả, hiệu quảsản xuất kinh doanh Quản lý tốt đảm bảo cho quá trình đó tiến hành thông suốt,
đều đặn, nhịp nhàng giữa các khâu, các bộ phận, các đơn vị trong nội bộ doanhnghiệp Từ đó hạn chế tình trạng ngừng việc của máy móc thiết bị, vật t, tiếtkiệm các yếu tố sản xuất, tăng tốc độ luân chuyển của vốn
Mặt khác, công tác hạch toán kế toán dùng các công cụ để tính toán cácchi phí phát sinh , đo lờng hiệu quả sử dụng vốn Từ đó phát hiện những tồn tạitrong quá trình sử dụng vốn và đề xuất những biện pháp giải quyết
1.5.5- Trình độ lao động của doanh nghiệp.
Trình độ lao động thể hiện qua trình độ tay nghề, khả năng tiếp thu côngnghệ mới, khả năng sáng tạo, ý thức giữ gìn bảo quản tài sản Nếu lao động có
Trang 24trình độ cao thì các máy móc thiết bị sẽ đợc sử dụng tốt, năng suất chất lợngtăng.
Tuy nhiên, để phát huy tiềm năng lao động doanh nghiệp phải có cơ chếkhuyến khích vật chất cũng nh trách nhiệm một cách công bằng
1.5.6 - Các chính sách vĩ mô
Trên cơ sở pháp luật, các chính sách kinh tế, Nhà nớc tạo ra môi trờng chocác doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh Sự thay đổi trong chế độ chínhsách đều tác động đến doanh nghiệp Đối với hiệu quả sử dụng vốn thì các qui
định nh thuế vốn, thuế doanh thu, thuế lợi tức, khấu hao đều có thể làm tănghay giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.5.7 - Biến động về thị trờng đầu vào, đầu ra
Biến động về thị trờng đầu vào là các biến động về t liệu lao động, lànhững thay đổi về máy móc, công nghệ nó có thể giúp cho doanh nghiệp lựachọn công nghệ phù hợp, học tập kinh nghiệm sản xuất nhng ngợc lại nó đẩycông nghệ của doanh nghiệp đi xuống so với các đối thủ cạnh tranh
Những biến động về đối tợng lao động nh nguyên vật liệu, nhiên liệu về
số lợng, giá cả tác động lớn tới vốn cố định, vốn lu động
Biến động về thị trờng đầu ra có ảnh hởng trực tiếp đến doanh nghiệp Nếunhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp có điều kiện tăngdoanh thu và lợi nhuận, qua đó tăng hiệu quả sử dụng vốn Ngợc lại, những biến
động bất lợi nh giảm đột ngột nhu cầu, khủng hoảng thừa làm giảm hiệu quả sửdụng vốn của doanh nghiệp
Trang 25Ch ơng 2:
Thực trạng sử dụng vốn tại công ty Cổ phần Đầu t phát
triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội
2.1.1 Thời điểm hình thành
Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nộihiện nay là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ Công nghiệp quản lý Địa điểmcủa Công ty tại 70A - Hoàng Hoa Thám - quận Ba Đình - thành phố Hà Nội
Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nộikhởi công xây dựng năm 1889 và chính thức đi vào hoạt động tháng 4 năm 1890.Tên gọi của Công ty lúc đó là Công ty Bia Đông Dơng, do một chủ t bản ngờiPháp lên là Homel bỏ vốn ra đầu t xây dựng Do vốn đầu t hạn chế nên công suất
và sản lợng nhỏ, từ 300 - 600 nghìn lít/ năm Toàn bộ máy móc thiết bị của nhàmáy đợc mang từ Pháp sang Hầu hết các nguyên vật liệu đợc nhập từ Pháp,ngoại trừ than là đợc khai thác tại thị trờng nội địa Tổng số lao động nhà máylúc đó là 70 - 150 ngời, trong đó phần lớn là lao động thủ công Việt Nam, cònlao động kỹ thuật và lao động quản lý là ngời Pháp
Trong thời điểm này, nhà máy sản xuất 2 loại sản phẩm là bia hơi và biachai Bia sản xuất ra chủ yếu phục vụ quân đội viễn chinh Pháp, lính đánh thuê
và một số ít các nhà t sản Việt Nam
Năm 1954, thực dân Pháp rút khỏi Việt Nam, toàn bộ máy móc, thiết bịcủa nhà máy bị đem về Pháp Ngày 15/8/1957 Chính phủ ra quyết định khôiphục lại nhà máy với sự giúp đỡ của các chuyên gia Tiệp Khắc, Cộng hoà Dânchủ Đức Ngày 15/8/1958 sản phẩm bia chai mang nhãn hiệu Trúc Bạch ra đời.Nhà máy đợc mang tên là Nhà máy Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợunớc giải khát Hà Nội Từ đây hoạt động của Nhà máy đợc chia làm 2 thời kỳ:Thời kỳ trớc đổi mới và thời kỳ sau đổi mới
2.1.2 Thời kỳ trớc đổi mới (1958 - 1989 )
2.1.2.1 - Giai đoạn 1958 -1981:
Nhà máy hoạt động theo hình thức hạch toán độc lập và trực thuộc BộCông nghiệp nhẹ Sản phẩm của nhà máy là bia chai, bia hơi, các loại nớc ngọtgiải khát đóng chai Sản lợng nhà máy không ngừng tăng, năm 1981 đạt 20 triệu
Trang 26lít/năm, gấp 7 lần năm 1958 Đội ngũ lao động của Nhà máy đã nắm hầu hết mọikhâu của qui trình công nghệ.
2.1.2.2 - Giai đoạn 1982 - 1989:
Giai đoạn này nhà máy tồn tại với hình thức hạch toán phụ thuộc, là xínghiệp thuộc liên hiệp xí nghiệp rợu, bia, nớc giải khát I Trong giai đoạn nàynhờ sự giúp đỡ của Cộng hoà Dân chủ Đức, nhà máy đầu t nâng công suất lên 40triệu lít/ năm nhng do đầu t không đồng bộ nên kết quả chỉ đạt 30 - 35 triệulít/năm Đến năm 1988, tổng số cán bộ công nhân của nhà máy đã là 530 ngời,bình quân bậc thợ là 3,2/6
Nhìn chung thời kỳ trớc đổi mới khách hàng của nhà máy vốn là quân dânmiền Bắc Tuy gặp nhiều khó khăn do hoàn cảnh đất nớc bị chiến tranh, kỹ thuậtsản xuất lạc hậu nhng nhà máy liên tục hoàn thành kế hoạch sản xuất nhà nớcgiao
Cho dù có những bớc tiến đáng kể nhng cũng nh nhiều doanh nghiệp Nhànớc khác, cơ chế kế hoạch hoá tập trung đa nhà máy vào tình trạng trì trệ, hoạt
động kém hiệu quả Đây là thách thức lớn đối với nhà máy khi bớc sang giai
đoạn phát triển mới
2.1.3 Thời kỳ sau đổi mới 1989 - 1999: Đây là thời kỳ bắt đầu thực hiện công cuộc đổi mới của nớc ta
Tháng 6 năm 1989 nhà máy Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợunớc giải khát Hà Nội đợc giao quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh, thực hiệnhạch toán độc lập.Với môi trờng kinh tế có sự cạnh tranh gay gắt bởi nhiềudoanh nghiệp sản xuất bia, nớc giải khát ra đời nhà máy chọn con đờng đổi mớicông nghệ từng phần Quá trình đầu t tới năm 2000 gồm 3 bớc
- Bớc 1 (1989 - 1991): Nhà máy động viên cán bộ công nhân viên sửachữa, nâng cấp những máy móc còn có thể khai thác đợc Mặt khác nhà máy đầu
t dây chuyền sản xuất bia lon và dây chuyền bia chai của Cộng hoà liên bang
Đức
- Bớc 2 (1991 - 1995): Nhà máy đầu t bồn lên men 20 triệu lít/ năm, nângcông suất nhà máy 30 - 50 triệu lít/năm Từ tháng 10 năm 2003, nhà máy đổi tên
là "Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội"
Đến tháng 11 năm 2005 Công ty trở thành một thành viên của Tổng Công ty Rợubia nớc giải khát Việt Nam
Trang 27- Bớc 3 (1997 - 2000): Nhà máy tiếp tục đầu t máy móc thiết bị mới đểtăng công suất lên 100 triệu lít/ năm.
Nhờ có sự đầu t đúng hớng nên Công ty đã phát triển về mọi mặt Chất ợng sản phẩmkhông ngừng tăng lên, sản phẩmCông ty sản xuất ra không đủ báncho khách hàng, thu nhập của cán bộ công nhân viên trong Công ty ngày càngtăng
2.2 Tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Công ty
Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội
là đơn vị hạch toán kinh doanh độc lập, có t cách pháp nhân và phơng thức quản
lý theo kiểu trực tuyến Cơ chế quản lý của Công ty là Đảng lãnh đạo, Giám đốc
điều hành và quản lý, công nhân viên chức tham gia quản lý thông qua đại hộicông nhân viên chức, Hội đồng Công ty và ban thanh tra công nhân Công ty hiện
đang áp dụng chế độ quản lý một thủ trởng Giám đốc toàn quyền quyết định,cấp dới chịu trách nhiệm thi hành Các bộ phận phòng ban có chức năng tham m-
u giúp giám đốc Toàn Công ty gồm có 6 phòng, 2 ban, 2 phân xởng, 1 đội và 1trạm
Chức năng, nhiệm vụ của Ban giám đốc và các phòng ban, đơn vị bộ phận
nh sau:
- Ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc
Giám đốc là ngời có thẩm quyền cao nhất, chịu trách nhiệm về mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty Các phó giám đốc có nhiệm vụ tham mucho giám đốc về các lĩnh vực mình phụ trách, chỉ đạo các hoạt động chung củadoanh nghiệp khi đợc uỷ quyền và lãnh đạo các bộ phận do mình phụ trách
- Phòng tổ chức hành chính: thực hiện công tác tổ chức hành chính nh tổchức lao động, đào tạo và tuyển dụng lao động
- Phòng kế hoạch tiêu thụ: lập kế hoạch và chiến lợc kinh doanh ngắn hạn,dài hạn, tổ chức thực hiện kế hoạch tiêu thụ, theo dõi việc thực hiện kế hoạch
- Phòng tài vụ: thực hiện công tác tài chính kế toán tính giá thành, quản lýtoàn bộ về vốn
- Phòng cung ứng vật t: xây dựng kế hoạch ung ứng vật t, nguyên liệu.Thực hiện công tác dự trữ, bảo quản vận chuyển vật t, nguyên liệu
- Phòng kỹ thuật cơ điện: Quản lý toàn bộ trang thiết bị, lập kế hoạch sửachữa lớn, định kỳ Lập dự án đầu t mở rộng sản xuất, đảm bảo chất lợng sảnphẩm
- Phòng kỹ thuật công nghệ KCS: nghiên cứu, lựa chọn qui trình côngnghệ sản xuất bia, chịu trách nhiệm về chất lợng sản phẩm Phòng chịu tráchnhiệm tập hợp nghiên cứu sáng kiến, chế thử sản phẩm mới, phân tích các chỉtiêu lý hoá Riêng bộ phận KCS phải bám sát quá trình sản xuất ở mọi công
Trang 28đoạn cùng với các phân xởng để kiểm tra chất lợng, tìm biện pháp khắc phục sảnphẩm hỏng.
- Ban đời sống: có nhiệm vụ chăm lo và bảo đảm tốt đời sống, sức khoẻcủa toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty
- Ban bảo vệ có nhiệm vụ bảo đảm an toàn về mọi mặt trong Công ty
- Trạm y tế: chịu trách nhiệm theo dõi, bảo đảm sức khoẻ cho cán bộ côngnhân viên đồng thời chịu trách nhiệm về công tác vệ sinh môi trờng
* Cơ cấu tổ chức sản xuất.
Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệBia rợu nớc giải khát Hà Nội đợc tổ chức theo kiểu: Công ty - Phân xởng - Tổsản xuất - Nơi làm việc
Các bộ phận sản xuất đợc tổ chức theo hình thức công nghệ Loại hình sảnxuất của Công ty là loại hình sản xuất khối lợng lớn, phơng pháp tổ chức sảnxuất là phơng pháp dây chuyền liên tục từ khi nấu cho đến khi thu đợc bia thànhphẩm
- Phân xởng sản xuất bia: Có nhiệm vụ nhận nguyên vật liệu, thực hiện quitrình công nghệ sản xuất thành bia Phân xởng sản xuất gồm tác tổ:
+ Tổ nấu: thực hiện nhiệm vụ giai đoạn nấu
+ Tổ men: làm nhiệm vụ ủ men, hạ nhiệt độ, lên men sơ bộ
+ Tổ lọc: có nhiệm vụ lọc bia bán thành phẩm, tách men
+ Tổ chiết bia hơi
+ Tổ chiết bia lon
+ Các tổ phụ trợ: Tổ lạnh, tổ lò hơi
- Phân xởng cơ điện: có nhiệm vụ lắp mới, thay thế thiết bị máy móc củadây chuyền công nghệ sản xuất bia Chế tạo mới phụ tùng thiết bị nh các thùngbia, chai thay thế, các van đờng ống, sửa chữa máy
- Đội sửa chữa kiến trúc: Chịu trách nhiệm sửa chữa nhà xởng và xây dựngnhững công trình nhỏ trong Công ty
Nhìn chung cơ cấu tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tơng đối gọn nhẹ
và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh trong cơ chế thị trờng Cơ cấu tổchức gồm nhiều phòng ban thực hiện tơng đối đầy đủ các chức năng nhiệm vụcủa một doanh nghiệp nhng vẫn còn thiếu các bộ phận chuyên môn cần thiết.Chẳng hạn trong cơ cấu tổ chức thiếu phòng Marketing, nhiệm vụ marketing dophòng kế hoạch - tiêu thụ phụ trách, cha đợc quan tâm đúng mức nên việcnghiên cứu thị trờng còn nhiều hạn chế Do đó ảnh hởng tới việc đầu t, sử dụngvốn
2.3 thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội
Trang 292.3.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định
a Tài sản cố định và sự biến động
Nhóm TSCĐ Nguyên giá
(1000đ)
Giá trị còn lại(1000đ)
% giá trị còn lạitrên nguyên giá
Biểu 1: Cơ cấu tài sản cố định năm 2008
Qua biểu 1 có thể rút ra nhận xét sau:
- Về cơ cấu tài sản cố định: Tổng giá trị còn lại của tài sản cố định là90.459.507.000đ Trong đó máy móc thiết bị chiếm tỉ trọng lớn nhất với giá trị là84.720.425.000đ chiếm 93,67% Các nhóm tài sản khác chiếm tỉ lệ nhỏ Nhàcửa, vật kiến trúc chiếm 2.819.560.000đ chiếm tỉ lệ 3,17%, phơng tiện vận tảichiếm 2.175.974.000đ, chiếm tỉ lệ 2,44% Nhìn chung phần giá trị còn lại củacác nhóm tài sản cố định chiếm tỉ lệ thấp so với nguyên giá Điều này chứng tỏcác loại tài sản cố định tham gia phần lớn thời gian của vòng đời vào sản xuất,mức khấu hao tơng đối lớn Mặt khác Công ty cũng cha có sự đổi mới mạnh mẽtài sản cố định để tăng cờng hiện đại hoá tài sản cố định
- Về bộ phận máy móc thiết bị: Máy móc thiết bị chiếm tỉ trọng lớn vềnguyên giá (91,59%) cũng nh giá trị còn lại 93,67%, thể hiện giá trị tài sản cố
định đợc huy động gần nh triệt để vào sản xuất Phần giá trị còn lại chiếm34,94% so với nguyên giá Máy móc thiết bị hiện nay của Công ty đợc đầu t vàohai giai đoạn chính, là giai đoạn 1989 - 1991 và giai đoạn 1991 - 2005 Do đó
Trang 30hiện nay phần lớn giá trị đã khấu hao, trình độ công nghệ của Công ty Cổ phần
Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợu nớc giải khát Hà Nội hiện nay chỉ đạt mứcgần trung bình Có thể hiểu rõ hơn về tài sản cố định của Công ty qua danh mụccác loại máy móc thiết bị chủ yếu (biểu 7) Bộ phận nhà cửa, vật kiến trúc phầngiá trị còn lại là 2.819.560.000đ, chiếm 19,69% so với nguyên giá Bộ phận này
đã khấu hao gần hết, Công ty cũng không đầu t nhiều để đổi mới Bộ phận phơngtiện vận tải chiếm 2.175.974.000đ, chiếm 2,44% giá trị còn lại toàn bộ TSCĐ vàchiếm 50,83% so với nguyên giá, đây là tỉ lệ khá lớn, chứng tỏ bộ phận này đợcCông ty chú ý đầu t.Bộ phận dụng cụ quản lý chiếm tỉ lệ nhỏ: 689.817.000đchiếm 0,76% và đã khấu hao khá lớn, giá trị còn lại so với nguyên giá chiếm34,95%
Ngoài ra trong TSCĐ còn có bộ phận tài sản cố định cha dùng và TSCĐchờ thanh lý chiếm tỉ lệ nhỏ trong phần giá trị còn lại, tơng ứng là 0,76% và0,0091%
Để thấy rõ sự biến động về tài sản cố định của Công ty qua các nămchúng ta theo dõi heo biểu 2
Loại thiết bị Số lợng Năm trang bị Giá trị còn lại
1 Động lực
2 Thiết bị chiết
Trang 31Biểu 2: Danh mục các loại thiết bị chủ yếu
Nhìn chung các bộ phận tài sản cố định qua các năm không có sự biến
động mạnh Công ty cũng có sự đầu t vào một số tài sản nhng giá trị không lớn.Nguyên giá TSCĐ qua các năm đều tăng Năm 2007 tăng 2.000.000.000đ so vớinăm 2006, chỉ tăng 0,85% Năm 2008 nguyên giá TSCĐ tăng 26.879.531.000đ
so với năm 2007 tức tăng thêm 11,3%
Về giá trị còn lại của TSCĐ, năm 2006 là 113.518.313.000đ, năm 2007 là90.579.976.000đ, giảm 22.938.155.000đ so với năm 2006 Và năm 2008 giá trịcòn lại là 90.459.507.000đ, giảm 120.469.000đ Nh vậy khấu hao TSCĐ và sốtài sản cố định giảm qua các năm lớn hơn phần giá trị TSCĐ đầu t mới Tuy sảnlợng Công ty các năm đều tăng nhng tốc độ tăng vẫn thấp hơn tốc độ trung bìnhcủa cả nớc Điều đó chứng tỏ bộ phận tài sản cố định của Công ty không đổimới kịp thời và năng lực sản xuất qua các năm tăng chậm so với cả nớc Sảnphẩm của Công ty đợc khách hàng tiêu thụ mạnh mẽ, nhng với khả năng sảnxuất tăng chậm sẽ không đáp ứng nhu cầu của mọi khách hàng và dẫn tới mấtmột số thị phần do các hãng bia khác chiếm lĩnh
Nhìn chung Công ty đã có cơ cấu tài sản cố định khá hợp lý Bộ phận máymóc thiết bị tham gia vào sản xuất luôn chiếm bộ phận chủ yếu qua các năm,chiếm trên 90% cả về nguyên giá cũng nh giá trị tuyệt đối Năm 2007 tăng373.855.000đ so với năm 2006 về nguyên giá, nhng giá trị còn lạigiảm21.906.181.000đ, máy móc thiết bị đầu t mới trong năm 2007 không nhiều.Năm 2008 máy móc thiết bị đợc đầu t mạnh mẽ hơn Nguyên giá năm 2008 tăng24.701.120.000đ, giá trị còn lại giảm 775.918.000đ Đây là cố gắng của Công
ty để tăng cờng hiện đại hoá máy móc thiết bị
Bộ phận nhà cửa vật kiến trúc năm 2007 tuy nguyên giá tăng nhng giá trịcòn lại giảm 1.410.463.00đ Năm 2008 cả giá trị còn lại và nguyên giá đều tăng
so với năm 2007, giá trị còn lại tăng 357.036.000đ Con số tăng lên nhỏ nhng nónói lên phần nào sự tăng trởng của Công ty Bộ phận phơng tiện vận tải qua cácnăm đều tăng lên cả về nguyên giá lẫn giá trị còn lại.Nó chứng tỏ khối lợng sảnphẩm của công ty đều tăng qua các năm kéo theo nhu cầu vận chuyển tănglên.Bộ phận dụng cụ quản lý nguyên giá tăng qua các năm ,nhng giá trị còn lạinăm 2007 giảm 36.651.000đ so với năm 2006 và năm 2008 giảm 38.642.000đ sovới năm 2007 Bộ phận này các năm đều có sự đầu t nhng qui mô không lớn
Công ty có 2 bộ phận tài sản không tham gia vào sản xuất là TSCĐ chadùng và TSCĐ chờ thanh lý Bộ phận TSCĐ cha dùng qua các năm đều giảmxuống cả nguyên giá lẫn giá trị sử dụng Đây là dấu hiệu tích cực trong quản lýTSCĐ Bộ phận TSCĐ chờ thanh lý năm 2007 có giảm so với năm 2006 về giá trị
Trang 32còn lại nhng năm 2008 giá trị còn lại tăng so với năm 2007 Công ty cần có biệnpháp để thanh lý nhanh những TSCĐ này TSCĐ cha cần dùng và TSCĐ chờthanh lý không tham gia vào sản xuất và giá trị còn lại chiếm tỉ trọng rất nhỏtrong cơ cấu giá trị còn lại TSCĐ nhng chúng vẫn phải trích khấu hao Công tycần có biện pháp để giảm thiểu lợng TSCĐ này.
Bộ phận TSCĐ phúc lợi giá trị còn lại nhỏ, nó phục vụ hoạt động phúc lợicủa doanh nghiệp nên không trích khấu hao qua các năm
Từ những phân tích trên cho thấy Công ty có một khối lợng vốn cố định lớn,kết cấu các nhóm TSCĐ hợp lý, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty
Tuy nhiên tài sản cố định của Công ty cha có sự đổi mới kịp thời, ảnh ởng đến kết quả sản xuất kinh doanh, Công ty vẫn cha khai thác hết năng lực củatài sản cố định, vẫn còn tồn tại bộ phận TSCĐ cha dùng Bộ phận tài sản cố định cònthanh lý cha thanh lý nhanh
h-* Nguồn tài trợ cho TSCĐ của Công ty.
Vốn cố định của Công ty đợc hình thành từ các nguồn chủ yếu:
- Nguyên giá TSCĐ tăng 2.000.000.000đ, với tỉ lệ 0,85%, cụ thể là:
+ Vốn ngân sách nguyên giá giảm 300.000.000đ, với tỉ lệ 0,00265%.+ Vốn tự bổ sung tăng 2.300.000.000đ với tỉ lệ 3,81%
- Giá trị còn lại giảm 22.938.155.000đ, với tỉ lệ 20,2%, cụ thể là:
+ Vốn ngân sách giảm 11.218.471.000đ, với tỉ lệ 21,5%
+ Vốn tự bổ sung giảm 6.022.918.000đ, với tỉ lệ 15,1%
+ Vốn vay giảm 5.696.764.000đ với tỉ lệ 26,7%
Trang 33Trong các năm nguyên giá TSCĐ đều tăng nhng giữa các bộ phận vốn có sựtăng giảm khác nhau: Nguyên giá vốn ngân sách giảm qua các năm Sự giảm chủyếu là do TSCĐ khấu hao hết và thanh lý, TSCĐ chuyển sang công cụ dụng cụ.
Nguyên giá vốn tự bổ sung đều tăng qua các năm, trong khi vốn vaykhông thay đổi
Nh vậy TSCĐ tăng trong các năm qua đợc đầu t chủ yếu bằng vốn tự bổsung TSCĐ đợc đầu t mới từ nguồn vốn khấu hao cơ bản, lợi nhuận để lại Điềunày chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của Công ty
Nguồn vốn ngân sách và vốn vay đợc hình thành chủ yếu ở các giai đoạn
đầu t bớc 1 và bớc 2 Số vốn đợc ngân sách cấp thêm qua các năm ít Vốn vayngân hàng gặp nhiều khó khăn do số vốn cần vay lớn, dài hạn và vay phải có thếchấp
Để huy động vốn cần thiết cho sự đổi mới công nghệ Công ty cần đa dạnghoá các nguồn vốn nh liên doanh, liên kết, vay nớc ngoài, phát hành trái phiếu
b Khấu hao TSCĐ
Khấu hao tài sản cố định là sự tích luỹ về mặt giá trị để bù đắp hao mòncủa chính tài sản cố định đó bằng cách chuyển dần giá trị tài sản cố định mộtcách có kế hoạch theo mức qui định vào giá thành sản phẩm sản xuất trong suốtthời gian sử dụng tài sản cố định
Để tính khấu hao chính xác yêu cầu phải tính đúng tính đủ khấu hao đểtạo ra nguồn thay thế và duy trì khả năng sản xuất của tài sản cố định, bảo toànvốn cố định Việc khấu hao sẽ cho phép hình thành nên quĩ khấu hao để doanhnghiệp thực hiện tái sản xuất giản đơn TSCĐ
Trong thời gian qua Công ty Cổ phần Đầu t phát triển Công nghệ Bia rợunớc giải khát Hà Nội thực hiện khấu hao theo phơng pháp khấu hao theo đờngthẳng, theo quyết định số 1062/TC/QĐ/CSTC do Bộ Tài chính ban hành Công ty
đã thực hiện tốt kế hoạch khấu hao, trích đúng tỉ lệ qui định Năm 2008 khấuhao cho các nhóm TSCĐ nh sau: (Biểu 10)
Nh vậy với phơng pháp trích khấu hao theo đờng thẳng và tỉ lệ khấu hao
nh hiện nay Công ty phải sử dụng TSCĐ trong thời gian dài mới khấu hao hết.Quĩ khấu hao thu đợc không có khả năng đổi mới công nghệ kịp thời, gây
khó khăn cho Công ty thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
Biểu 3: Khấu hao tài sản cố định 2008
Đơn vị: 1000 đNhà xởng vật kiến trúc Máy móc thiết bị và TSCĐ khác