XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY...17 CHƯƠNG II I THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN NHÀ MÁY A.. Trong điều kiệncho phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện
Trang 1TRƯỜNG ……….
KHOA………
- -Đồ án Thiết kế cung cấp
điện
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ VÀ YÊU CẦU CUNG CẤP
ĐIỆN CHO HỘ PHỤ TẢI
1.1 - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ 4
1.2 - MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN .6
CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ SỐ 1 VÀ TOÀN NHÀ MÁY 2.1 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ SỐ 1 9
2 1.1 Phân nhóm phụ tải 9
2 1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán 1 1 2 1.3 Tính toán phụ tải từng nhóm 15
2 1.4 Phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí số 1 17
2 1.5 Phụ tải tính toán toàn phân xưởng cơ khí 17
2.2 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CỦA NHÀ MÁY 17
CHƯƠNG II I THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG VÀ TOÀN NHÀ MÁY A THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO P.X CƠ KHÍ SỐ 1 19
3.1 - ĐẶT VẤN ĐỀ 19
3.2 - CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ SỐ 1 20
3.3 LỰA CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG 21
3.3.1 Chọn dây chảy bảo vệ cho từng máy 21
3.3.2 Chọn dây dẫn cung cấp cho các thiết bị 24
3.3.3 Chọn dây chảy bảo vệ cho từng nhóm máy 28
3.3.4 Chọn cáp dẫn cung cấp cho từng nhóm máy 29
3.3.5 Chọn tủ phân phối 30
3.3.6 Chọn tủ động lực 30
3.3.7 Chọn aptomat bảo vệ cho các phân xưởng 31
B THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐIỆN CHO NHÀ MÁY CƠ KHÍ 32
3.1 - ĐẶT VẤN ĐỀ 32
3.2 - CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY 32
3.2.1 Chọn sơ đồ cung cấp điện 3 3 3.2.2 Chọn dung lượng và số lượng máy biến áp nhà máy 34
3.2.3 So sánh các phương án cấp điện cho Nhà máy 35
3.3 - PHỤ TẢI CỦA NHÀ MÁY KỂ CẢ TỔN THẤT CÔNG SUẤT 40
3.3.1 Xác định tổn thất trong máy biến áp 41
3.3.2 Vị trí trạm biến áp nhà máy 41
3.3.3 Chọn các thiết bị điện trong mạng điện nhà máy 42
Trang 3A CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN HẠ ÁP 42
B CHỌN THIẾT BỊ ĐIỆN CAO ÁP 47
CHƯƠNG IV TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH VÀ KIỂM TRA CÁC THIẾT BỊ TRONG MẠNG ĐIỆN 4.1 TÍNH TOÁN NGẮN MẠCH 53
4.2 KIỂM TRA THIẾT BỊ 63
CHƯƠNG V THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG CHO PHÂN XƯỞNG SỬA CHỮA CƠ KHÍ 6.1 ĐẶT VẤN ĐỀ : 73
6.2 LỰA CHỌN SỐ LƯỢNG VÀ CÔNG SUẤT CỦA HỆ THỐNG ĐÈN CHIẾU SÁNG 73
6.2.1 Các hình thức chiếu sáng:
6.2.2 Chọn hệ thống chiếu sáng
6.2.3.Chọn loại đèn chiếu sáng
6.2.4 Chọn độ rọi cho các bộ phận
6.3 TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG : 75
6.4 THIẾT KẾ MẠNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG. 77
CHƯƠNG V I TÍNH TOÁN BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG ĐỂ NÂNG CAO HỆ SỐ CÔNG SUẤT CỦA NHÀ MÁY 6.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 80
6.2.XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN BỐ DUNG LƯỢNG BÙ 81
6.3.1.Xác định dung lượng bù 82
6.3.2 Phân bố dung lượng bù cho các thanh cái hạ áp 82
CHƯƠNG VII THIẾT KẾ HỆ THỐNG ĐO LƯỜNG CHO TRẠM BIẾN ÁP NHÀ MÁY 7.1 CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐO LƯỜNG 85
7.2 KIỂM TRA MÁY BIẾN DÒNG ĐO LƯỜNG 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Nước ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng Do yêu cầu phát triển củađất nước thì điện năng cũng phát triển để theo kịp nhu cầu về điện Để có thể đưa điệnnăng tới các phụ tải cần xây dựng các hệ thống cung cấp điện cho các phụ tải này.Lĩnh vực cung cấp điện hiện là một lĩnh vực đang có rất nhiều việc phải làm Để đápứng nhu cầu ngày càng tăng của sản xuất, truyền tải điện năng nói chung và thiết kếcung cấp điện nói riêng, trường ĐH SPKT Vinh đang đào tạo một đội ngũ đông đảocác kỹ sư kỹ thuật điện
Trong nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp, em được phân công về phần thiết kếcung cấp điện Được sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong bộmôn và đặc biệt là của thầy Lương Thanh Bình và cô giáo Nguyễn Minh Thư, em đãhoàn thành nhiệm vụ được giao Mặc dù đã rất cố gắng nhưng kiến thức và kinhnghiệm còn hạn chế nên bản đồ án của em có thể còn nhiều sai sót, em rất mong được
sự chỉ bảo của các thầy, cô
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Lương Thanh Bình, cô giáo Nguyễn MinhThư cùng các thầy cô giáo khác trong khoa Điện!
Trang 5BỘ LAO ĐỘNG_TB & XH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐHSPKT VINH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
- -
- -ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CUNG CẤP ĐIỆN
Họ tên sinh viên: Nguyễn Hoài Khoa Hệ đào tạo: ĐH chính quy.
Lớp : ĐH- Điện – B - K1 Nghành : Công nghệ kỹ thuật Điện.Khoa : Điện
I Tên đề tài: Thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xướng Cơ khí số 1 và nhà
máy Cơ khí 11N4.
II.Các số liệu cơ bản:
- Mặt bằng bố trí thiết bị của phân xưởng và xí nghiệp theo bản vẻ
- Số liệu phụ tải cho theo bảng
- Số liệu nguồn Uđm = 22 kV; SNM = 200 MVA
III Nội dung thuyết minh và tính toán :
1.Phân tích yêu cầu CCĐ cho hộ phụ tải
2.Xác định phụ tải tính toán cho phân xưởng cơ khí
3.Xác định phụ tải tính toán của toàn nhà máy
4.Thiết kế mạng điện cho phân xưởng và toàn nhà máy
5.Chọn và kiểm tra các thiết bị trong mạng điện
6 Thiết kế hệ thống đo lượng và bảo vệ Trạm biến áp
IV Các bản vẽ thiết kế (Giấy A3).
1.Sơ đồ mặt bằng và đi dây phân xưởng
2.Sơ đồ mặt bằng và đi dây nhà máy
3.Sơ đồ nguyên lý CCĐ nhà máy
4.Sơ đồ bảo vệ và đo lường Trạm biến áp
V Kế hoạch thực hiện:
Ngày giao đề tài : Ngày nộp đồ án :
Trang 6CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CƠ KHÍ VÀ YÊU CẦU CUNG
CẤP ĐIỆN CHO HỘ PHỤ TẢI
1.1 - VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ VAI TRÒ KINH TẾ
Trong công nghiệp ngày nay ngành cơ khí là một ngành công nghiệp then chốtcủa nền kinh tế quốc dân tạo ra các sản phẩm cung cấp cho các nhành công nghiệpkhác cũng như nhiều lĩnh vực trong kinh tế và sinh hoạt Đáp ứng nhu cầu của sự pháttriển kinh tế, các nhà máy cơ khí chiếm một số lượng lớn và phân bố rộng khắp cảnước
Nhà máy đang xem xét đến là nhà máy cơ khí Bộ quốc phòng sản xuất các thiết
bị cung cấp cho các nhà máy công nghiệp Nhà máy có 15 hộ phụ tải, quy mô với 10phân xưởng sản xuất và các nhà điều hành
Bảng 1 -1: Bảng phân bố công suất của nhà máy cơ khí
Stt Tên phân xưởng P tt
Nhà máy cần đảm bảo được cấp điện liên tục vần toàn Do đó nguồn điện cấp cho nhàmáy được lấy từ hệ thống điện quốc gia thông qua trạm biến áp trung gian
1.1.1 – Phân xưởng cơ điện.
Trang 7Có nhiệm vụ sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị máy móc cơ điện của nhà máy.Phân xưởng này cũng trang bị nhiều máy móc vạn năng có độ chính xác cao nhằm đápứng yêu cầu sửa chữa phức tạp của nhà máy Mất điện sẽ gây lãng phí lao động, ta xếpphân xưởng này vào hộ tiêu thụ loại 2.
1.1.2 – Phân xưởng cơ khí 1, 2.
Có nhiệm vụ sản xuất nhiều sản phẩm cơ khí đảm bảo yêu cầu kinh tế kỹ thuật.Quá trình thực hiện trên máy cắt gọt kim loại khá hiện đại với dây chuyền tự động cao.Nếu điện không ổn định, hoặc mất điện sẽ làm hỏng các chi tiết đang gia công gâylãng phí lao động Phân xưởng này ta xếp vào hộ tiêu thụ loại 1 hoặc 2
1.1.3 - Phân xưởng đúc thép, đúc gang.
Đây là hai loại phân xưởng mà đòi hỏi mức độ cung cấp điện cao nhất Nếungừng cấp điện thì các sản phẩm đang nấu trong lò sẽ trở thành phế phẩm gây ảnhhưởng lớn về mặt kinh tế Ta xếp vào hộ tiêu thụ loại 1
1.1.4 - Phân xưởng kiểm nghiệm.
Có nhiệm vụ khiểm tra chất lượng sản phẩm và chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm.trong phân xưởng sử dụng nhiêu thiết bị đo đếm có cao chính xác cao, do vậy mức độ
ổn định là quan trọng nhất Xếp vào hộ tiêu thụ loại 2
1.1.7 Phân xưởng dụng cụ:
Là phân xưỡng xó nhiệm vụ cung cấp phương tiện làm việc cho toàn nhà máy.Đảmbảo cho tính liên tuc khi sản xuất.Vì vậy có thể xếp phân xưởng vào hộ tiêu thụ loại 2 1.2 – MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN
Điện năng là một dạng năng lượng có ưu điểm như: Dễ dàng chuyễn thành cácdạng năng lượng khác ( nhiệt năng, quang năng, cơ năng…), dễ truyền tải và phânphối Chính vì vậy điện năng được dùng rất rộng rãi trong mọi lĩnh vực hoạt động củacon người Điện năng nói chung không tích trữ được, trừ một vài trường hợp cá biệt vàcông suất như như pin, ắc quy, vì vậy giữa sản xuất và tiêu thụ điện năng phải luônluôn đảm bảo cân bằng
Trang 8Quá trình sản xuất điện năng là một quá trình điện từ Đặc điểm của quá trìnhnày xẩy ra rất nhanh Vì vậy đễ đảm bảo quá trình sản xuất và cung cấp điện an toàn,tin cậy, đảm bảo chất lượng điện phải áp dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều độ,thông tin, đo lường, bảo vệ và tự động hóa vv…
Điện năng là nguồn năng lượng chính của các ngành công nghiệp, là điều kiện quantrọng để phát triển các khu đô thị, khu dân cư….Vì lý do đó khi lập kế hoạch phát triểnkinh tế xã hội, kế hoạch phát triển điện năng phải đi trước một bước, nhằm thỏa mãnnhu cầu điện năng không những trong giai đoạn trước mắt mà còn dự kiến cho sự pháttriển trong tương lai 5 năm 10 năm hoặc có khi lâu hơn nữa Khi thiết kế CCĐ cầnphải đảm bảo các yêu cầu sau:
1.2.1 – Độ tin cậy cung cấp điện:
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào Trong điều kiệncho phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao càng tốt.Theo quy trình trang bị điện và quy trình sản xuất của nhà máy cơ khí thì việc ngừngcung cấp điện sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm gây thiệt hại về kinh tế do đó taxếp nhà máy cơ khí vào hộ phụ tải loại 2
1.2.2 – Chất lượng điện.
Chất lượng điện đánh giá bằng hai tiêu chuẩn tần số và điến áp Chỉ tiêu tần số
do cơ quan điều khiển hệ thống điều chỉnh Chỉ có những hộ tiêu thụ lớn mới phảiquan tâm đến chế độ vận hành của mình sao cho hợp lý đễ góp phần ổn định tần số của
hệ thống lưới điện
Vì vậy người thiết kế cung cấp điện thường phải chỉ quan tâm đến chất lượngđiện áp cho khách hàng Nói chung điện áp ở lưới trung áp và hạ áp cho phép daođộng quanh giá trị 5% điện áp định mức Đối với phụ tải có yêu cầu cao về chất lượngđiện áp như các máy móc thiết bị điện tử, cơ khí có độ chính xác vv… điện áp chỉ chophép dao động trong khoảng 2,5%
1.2.3 – An toàn điện.
Hệ thống cung cấp điện phải được vận hành an toàn đối với người và thiết bị.Muốn đạt được yêu cầu đó, người thiết kế phải chọn được sơ đồ cung cấp điện hợp lý,mạch lạc để tránh nhầm lẫn trong vận hành, các thiết bị phải được chọn đúng loại đúngcông suất Công tác xây dựng lắp đặt phải được tiến hành đúng, chính xác cẩn thận.Cuối cùng việc vận hành, quản lý hệ thống điện có vai trò hết sức quan trọng, người sửdụng tuyệt đối phải chấp hành những quy định về an toàn sử dụng điện
1.2.4 – Kinh tế.
Trang 9Khi đánh giá so sánh các phương án cung cấp điện chỉ tiêu kinh tế chỉ được xétđến khi các chỉ tiêu kỹ thuật trên được đảm bảo chỉ tiêu kinh tế được đánh giá qua tổng
số vốn đầu tư, chi phí vận hành, bảo dưỡng và thời gian thu hồi vốn đầu tư Việc đánhgiá chỉ tiêu kinh tế phải thông qua tính toán và so sánh giữa các phương án từ đó mớilựa chọn được các phương pháp, phương án cung cấp điện tối ưu
Tuy nhiên trong quá trình thiết kế hệ thống ta phải biết vận dụng, lồng ghép các yêucầu trên vào nhau để tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình thiết kế
Trang 10Bảng 1- 2 : Danh sách thiết bị của phân xưởng sửa chữa cơ khí
Trang 11XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ SỐ 1 VÀ TOÀN
NHÀ MÁY
2.1 – XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ SỐ 1
2.1.1: Phân nhóm phụ tải.
- Để phân nhóm phụ tải ta dựa theo nguyên tắc sau :
+ Các thiết bị trong nhóm nên có cùng một chế độ làm việc
+ Các thiết bị trong nhóm nên gần nhau tránh chồng chéo và giảm chiều dàidây dẫn hạ áp
+ Công suất các nhóm cũng nên không quá chênh lệch nhóm nhằm giảm chủngloại tủ động lực
- Căn cứ vào vị trí, công suất của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng phân xưởng tachia ra làm 2 nhóm thiết bị phụ tải như sau :
Bảng 2 -1: Phân nhóm các thiết bị trong Phân xưởng cơ khí số 1
Trang 122.1.2 Các phương pháp xác định phụ tải tính toán.
Hiện nay đã có nhiều nghiên cứu về các phương pháp xác định phụ tải tính toán,nhưng các phương pháp được dùng chủ yếu là:
a - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất đặt và hệ số nhu cầu :
tt k P P
1
tag P
P Q P
tt k P P
1
Trong đó :
- Pđi, Pđmi : công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i ( kW)
- Ptt, Qtt, Stt : công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhómthiết bị ( kW, kVAR, kVA )
- n : số thiết bị trong nhóm
- Knc : hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu.Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện Nhược điểm của phươngpháp này là kém chính xác Bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một số liệu cố địnhcho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm
b - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất :
Trang 13c Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị thành phần :
Công thức tính toán :
max 0
.
T
W M
P tt
Trong đó :
M : Số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong một năm
Wo : Suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm ( kWh )
Tmax : Thời gian sử dụng công suất lớn nhất ( giờ )
Phương pháp này được dùng để tính toán cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ít biếnđổi như : quạt gió, máy nén khí, bình điện phân… Khi đó phụ tải tính toán gần bằngphụ tải trung bình và kết quả tính toán tương đối chính xác
d Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
n : Số thiết bị điện trong nhóm
Pđmi : Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm
Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ
Kmax = f ( nhq, Ksd )
nhq : số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng côngsuất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm phụ tảithực tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau )
Công thức để tính nhq như sau :
2 n
dmi i=1
hq n
2 dmi i=1
Trang 14Khi n lớn thì việc xác định nhq theo phương pháp trên khá phức tạp do đó có thể xácđịnh nhq một cách gần đúng theo cách sau :
Khi thoả mãn điều kiện :
dmi i=1 hq
Khi m > 3 và Ksd < 0,2 thì nhq được xác định theo trình tự như sau :
Tính n1 - số thiết bị có công suất ≥ 0,5Pđm max.Tính P1- tổng công suất của n1 thiết bị kể trên :
1
l dmi i=1
% : hệ số đóng điện tương đối phần trăm
Cũng cần quy đổi về công suất 3 pha đối với các thiết bị dùng điện 1 pha
Nếu thiết bị 1 pha đấu vào điện áp pha :
Pqd = 3.Pđmfa max
Thiết bị một pha đấu vào điện áp dây :
Trang 15n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm.
Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêu thụhiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :
n
tt ti dmi i=1
P = K P
Trong đó : Kt là hệ số tải Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :
Kt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
Kt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
e Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số hình dáng
PA
Ptb : công suất trung bình của nhóm thiết bị khảo sát
A : điện năng tiêu thụ của một nhóm hộ tiêu thụ trong khoảng thời gian T
f Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và độ lệch trung bình bình phương.
Công thức tính : Ptt = Ptb ± β.δ
Trong đó : β : hệ số tán xạ
δ : độ lệch của đồ thị phụ tải khỏi giá trị trung bình
Trang 16Phương pháp này thường được dùng để tính toán phụ tải cho các nhóm thiết bịcủa phân xưởng hoặc của toàn bộ nhà máy Tuy nhiên phương pháp này ít được dùngtrong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà
chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành
g Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị.
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện khithiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm làm việcbình thường và được tính theo công thức sau :
Iđn = K mm*Ikđ max + Itt – Ksd*Iđm max
Trong đó :
Ikđ max - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trongnhóm
Itt - dòng tính toán của nhóm máy
Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động
Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động
Trang 17n i đi
n i đi
P
P p
Ta tra bảng 3-1,trang 36 sách giáo khoa cung cấp điện của tác giả Nguyễn Xuân
Phú.Ta nhận được kết quả :
0,17
*130,18
*100,2
*100.19
*110.19
*4,50,18
*9
n i
sdi đi nhI
sd
P
K P K
Vậy hệ số Kmax được xác định theo K sd và n hqta được:
K
68,057,5
0,65
*130,65
*100,75
*100,65
*110.8
*4,50,65
*9
*Cos
n i
ni đi
*18,0
*645,2
*
*
1 max
i đi sd
38 , 27
52 , 29 38 , 27 26 ,
2 1 2 1
1 S P KVAR
Q tt tt tt
) ( 17 , 61 38 , 0
* 3
26 , 40
*
S I
đm ttI
Trang 18Xác định dòng điện định mức của thiết bị có trong nhóm I như sau:
đci
đm đmđci
P I
cos
* 38 , 0
* 3
Kết quả cho trên bảng 2-2
Vậy dòng điện định mức lớn nhất được chọn là:
) ( 39 30
Dòng điện đỉnh nhọn của nhóm I là:
) ( 65 , 207 ) 39 , 30
* 18 , 0 17 , 61 ( 39 , 30
* 5 )
* (
K
Tính toán tương tự cho Nhóm II và Nhóm III với chú ý khi xác định n hqcủa phụ tải
P
P n
1 2
2 1)(
2.1.4 : Phụ tải chiếu sáng cho phân xưởng cơ khí số 1:
Để sơ bộ xác định phụ tải chiếu sáng của phân xưởng người ta dùng phương phápsuất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích
Pcs = po.F
po – công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích(theo bảng 1-2 sách TK CCĐvới phân xưởng cơ khí ta có po = 15(W/m2).Dùng đèn sợi đốt để chiếu sáng cho phânxưỡng nên Coscs 1
F: diện tích phân xưởng
F = 18,2 x 35,5 = 646,1(m2)
Pcs = 15.646,1 = 9,69 (kW)
Dòng điện chiếu sáng được xác định như sau:
) ( 72 , 14 38 , 0 3
69 , 9
p I
đm
cs
2.1.5 - Phụ tải tính toán toàn phân xưởng cơ khí
Phụ tải tính toán của phân xưởng được tính theo công thức sau :
3 1
).(
ttnhi dtPX
ttpxCK
ttCS ttnhi dtPX
ttpxCK
Q K
Q
P P
K P
Trang 19Với Kđtpx là hệ số đang xét tới sự làm việc đồng thời giữa các nhóm máy trong phânxưởng và Kđtpx = 0,8 – 0,85 Chọn K dtpx 0 , 85
P ttpx k đtpx.P ttI P ttII P ttIII P cs 0 , 85 ( 27,38 19,66 24,97 9,69 ) 69 , 45 (KW)
Q px k đt.(Q ttI Q ttII Q ttIII) 0 , 85 ( 29,52 20,62 28,42 ) 66 , 78 (KVAR)
S px P px2 Q2px 69 , 45 2 66 , 78 2 96 , 35 (KVA)
35 , 96
45 , 69
35 , 96
đm
ttPX ttPX
U
S
2.2 - TÍNH TOÁN PHỤ TẢI CỦA TOÀN NHÀ MÁY
Phụ tải của toàn nhà máy được xác định theo công thức:
11 1
ttPXi dtNM
ttNM
ttPXi dtNM
ttNM
Q K
Q
P K
QttNM = 0.9.(130 + 66,78 + 130 + 125 + 180 + 150 + 120 + 100 + 35 + 25 + 45) = 996,10 ( kVAr)
01 , 1345
S
P Cos
Bảng 2 – 3 : Bảng phụ tải tính toán của nhà máy
Stt Tên phân xưởng P tt
(kW)
Q tt
(kWAr) Loại hộ
Trang 20vệ và tự động hóa, đảm bảo chất lượng điện năng, giảm đến mức nhỏ nhất các tổn thấtphụ.
Sơ đồ nối dây của phân xưởng có 3 dạng cơ bản :
- Sơ đồ nối dây hình tia : Ưu điểm là việc nối dây đơn giản, độ tin cậy cao, dễ thựchiện các biện pháp bảo vệ và tự động hóa, dễ vận hành, bảo quản sửa chửa nhưng cónhược điểm là vốn đầu tư lớn thường được dùng ở các hộ loại I và loại II
Trang 21
- Sơ đồ nối dây phân nhánh : Ưu điểm của sơ đồ này là tốn ít cáp , chủng loại cápcũng ít Nó thích hợp với các phân xưởng có phụ tải nhỏ, phân bố không đồng đều.Nhược điểm là độ tin cậy cung cấp điện thấp thường dùng cho các hộ loại III
- Sơ đồ nối dây hỗn hợp : Có nghĩa là phối hợp các kiểu sơ đồ trên tuỳ theo các yêu
cầu riêng của từng phụ tải hoặc của cấc nhóm phụ tải
Từ những ưu khuyết điểm trên ta dùng sơ đồ hỗn hợp của hai dạng sơ đồ trên đểcấp điện cho phân xưởng, cụ thể là :
- Tủ phân phối của phân xưởng: Đặt 1 áptômát tổng phía từ trạm biến áp về và 5
áptômát nhánh cấp điện cho 4 tủ động lực và 1 tủ chiếu sáng
- Các tủ động lực: Mỗi tủ được cấp điện từ thanh góp tủ phân phối của phân xưởng
bằng một đường cáp ngầm hình tia, phía đầu vào đặt áptômát hoặc cầu dao và cầu chìlàm nhiệm vụ đóng cắt, bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các thiết bị trong phânxưởng Các nhánh ra cũng đặt các cầu dao, cầu chì nhánh để cung cấp trực tiếp cho cácphụ tải, thường các tủ động lực có tối đa 8 - 12 đầu ra vì vậy đối với các nhóm có sốmáy lớn sẽ nối chung các máy có công suất bé lại với nhau cùng một đầu ra của tủđộng lực
Trang 22- Trong một nhóm phụ tải: Các phụ tải có công suất lớn thì được cấp bằng đường cáp
hình tia còn các phụ tải có công suất bé và ở xa tủ động lực thì có thể gộp thành nhóm
và được cung cấp bằng đường cáp trục chính
3 2 – CHỌN SƠ ĐỒ CẤP ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
Qua phân tích ở trên đối với phân xưởng cơ khí ta dùng sơ đồ hổn hợp để cungcấp điện cho phân xưởng : Sơ đồ nguyên lý như hình vẽ :
Điện năng nhận từ thanh cái hạ áp của MBA phân xưởng qua aptomat đưa về tủphân phối bằng đường cáp động lực ( cáp 1) sau đó từ tủ phân phối có các lộ ra dẫn vềcác tủ động lực qua hệ thống cáp ( cáp 2) Từ tủ động lực điện năng được đưa đến cácthiết bị bằng dây dẫn cách điện luồn trong ống sắt Việc đóng cắt và bảo vệ ở đây dùngcầu dao và aptomat
3.3 – CHỌN CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN CHO PHÂN XƯỞNG CƠ KHÍ
3.3.1 – Chọn dây chảy bảo vệ cho từng máy :
Chọn dây chảy của cầu chì dựa vào các yêu cầu sau :
- Dây chảy phải không được chảy khi dòng cho phép lâu dài lớn nhất chạy qua,cho phép quá tải ngắn hạn như khởi động động cơ
Trang 23- Dây chảy phải chảy khi có dòng ngắn mạch chạy qua hoặc dòng quá tải lớn hơngiá trị cho phép.
I I
U
P I
I
dmdc mm
dnh dc
dm dmdc dmdc
Trong đó: Iđmdc: - dòng điện định mức của động cơ
Idc – dòng điện định mức của dây chảy cầu chì
A – hệ số phụ thuộc điều kiện khởi động
- Với động cơ mở máy không tải a = 2,5
- Với động cơ mở máy có tải a = 1,6 2,5
- Với máy hàn và lò hồ quang Kmm >3
Uđm – Điện áp định mức của lưới điện ( điện áp dây) kV
Pđm – Công suất định mức của động cơ kW
Cos - Hệ số công suất định mức của động cơ cho trong lý lịch máy
Tính cho máy tiện:
Chọn loại cầu chì có Iđmdc = 45 (A), có ký hiệu là P-2
Làm tương tự cho các máy khác ta có bảng sau:
Bảng 3 – 1: Chọn thông số cầu chì bảo vệ cho các thiết bị điện
Trang 243.3.2 - Chọn dây dẫn cung cấp cho các thiết bị:
Dây dẫn cung cấp trong mạng điện áp thấp của phân xưởng chọn theo điều kiệnphát nóng ( dòng điện làm việc lâu dài cho phép) Vì khoảng cách từ tủ động lực tớicác thiết bị cũng như từ tủ phân phối hạ áp tới các tủ động lực ngắn, thời gian làm việc
Trang 25của các máy công cụ ít, nếu chọn théo mật độ dòng điện kinh tế sẽ gây lảng phí kimloại màu nên dây dẫn chỉ chọn theo điều kiện phát nóng là đủ.
Xác định cỡ dây chôn dưới đất ( trong trường hợp này cần xác định hệ số K):
Xác định hệ số hiệu chỉnh K
Với mạch chôn trong đất, K sẽ đặc trưng cho điều kiện lắp đặt:
K =K1.K2.K3.K4
Hệ số K thể hiện toàn diện của điều kiện lắp đặt và là tích K1, K2, K3, K4
Các giá trị của một vài hệ số sẽ được cho trong bảng 3-2 và bảng 3-3
Hệ số K 1 : K1 thể hiện cách lắp đặt
Bảng 3-2 : Hệ số K 1 theo cách lắp đặt
Cách lắp đặt K1Đặt trong ống bằng đất nung,ống ngầm hoặc rãnh đúc
ethylen – propylen)
Trang 26I I
LV CP
dc CP
- Đối với mạng sinh hoạt thì = 0,8
- Đối với mạng cung cấp cho phụ tải đặc biệt thì = 1,25 – 1,5
Tính cho máy tiện:
Ta có: Pđm = 9 (kW); cos = 0,65; ksd = 0,18
Điều kiện chọn:
A K
I I
A K
I I
LV CP
dc CP
15 , 22 95 , 0
04 , 21
79 , 15 3 95 , 0
45
Trang 27Với giá trị cho phép của máy tiện ta chọn cáp đồng có cách điện PVC do hãng LENS chế tạo có thông số:
S = 1,5 mm2 ; ICP (trong nhà) = 31 (A)
Loại dây dẫn chôn sâu 0,7 m với nhiệt độ tiêu chuẩn của dây dẫn là 550C, nhiệt độ môitrường là 250C Tra bảng 4.28 trang 375 TL “ HTCCĐ”
Làm tương tự cho các máy khác ta có bảng số liệu sau:
Bảng 3 – 6: Tính chọn dây dẫn cho phân xưởng cơ khí
TT Nhóm Tên thiết bị ICPtt Thông số của cáp
Trang 2818 Máy doa 30,39 1,8 5,7 7,0 7,41 2,5 41
3.3.3 - Chọn dây chảy bảo vệ cho từng nhóm máy:
Nhóm 1: Đối với 1 nhóm máy dòng đỉnh nhọn xuất hiện khi mở máy thiết bị
có công suất lớn nhất còn các thiết bị khác làm việc bình thường Để bảo vệ cho từng nhóm máy chọn dây bảo vệ theo điều kiện sau đây:
IDC Ittnh = 70 , 89(A)
96 , 86 5
, 2
40 , 217
mm
DCnh
I K I
I
K
IDCnh IĐCimax
IĐCimax – là dòng định mức của thiết bị có dòng mở máy lớn nhất trong nhóm:
Tra bảng PL3.1.1 trang 355 TL CCĐ ta chọn được loại cầu chì P-2 có IDC = 100 (A).I CGH 11 KA( ) Các nhóm khác tính toán tương tự ta có kết quả ghi ở bảng sau:
Bảng 3 -7 : Thông số cầu chì các nhóm máy phân xưởng cơ khí số 1
Nhóm Ittnh (A) Iđn/ (A) Loại CC Chọn IDC
(A)
Dòng điện cắtgiới hạn(KA)
Chọn dây chảy cho phụ tải chiếu sáng :
Điều kiện chọn : IDCcs Iđm = Itt = 14,72(A)
Tra bảng PL3.1.1 trang 355 TL CCĐ ta chọn được loại cầu chì P-2 có IDC = 15(A)
) (
5
,
4 KA
3.3.4 – Chọn cáp dẫn cung cấp cho từng nhóm máy :
Điều kiện chọn : Uđmcáp Uđmmạng ; I
89 , 70
Trang 29Chọn cáp 4 lõi cách điện PVC do Hãng LENS chế tạo có số liệu sau :
S = 10(mm2 ); ICP(trong nhà) = 87(A) ký hiệu 4G
Tương tự cho nhóm II ta lập được bảng chọn cáp cho từng nhóm máy
Bảng 3 -7 : Thông số kỹ thuất cáp cho các nhóm máy của phân xưởng cơ khí số 1
).
( 20 , 128
380
ttpxCK dmvào
dmmang tu
dm
I I
A I
I
V U
ttnhi dmvào
dmmang đmtu
I I
I I
V U
dctbbi dmra ttnhi dmvào
I I
A I
I
Chọn loại tủ có cầu dao – cầu chì ký hiệu C58 – 7/I có Iđmvào = 400 (A) và số lộ ra là
8 x 100
Tương tự chọn tủ cho các nhóm khác ta có bảng lựa chọn sau :
Bảng 3 -8 : Thông số kỹ thuật của tủ động lực phân xưởng cơ khí
Trang 30Nhóm Loại tủ Ittnh(A) Iđmvào(A) Số lộ ra
IđmATM IđmBA IttPX = 220,76 (A)
Căn cứ vào số liệu tính toán ta chọn aptomat do hãng MERLIGERIN chế tạo có các sốliệu sau :
Trang 31Khi thiết kế mạng điện nhà máy cần đảm bảo các yêu cầu sau :
- Đảm bảo liên tục cung cấp điện phù hợp với yêu cầu từng loại hộ phụ tải
- Đảm bảo chất lượng điện năng phù hợp với mức độ quan trọng của các hộ tiêuthụ
- Sơ đồ đi dây phải đơn giản, xử lý nhanh, thao tác không nhầm lẫn
Trong thực tế thì kinh tế và kỹ thuật luôn mâu thuẩn nhau, phương án tốt về mặt
kỹ thuật thì vốn đầu tư lại quá cao tuy nhiên chí phí vận hành hàng năm nhỏ Ngượclại phương án có vốn đầu tư nhỏ thì chi phí vận hành hàng năm lại lớn Do đó để lựachọn phương án cung cấp điện ta phải so sánh cả về kinh tế và kỹ thuật của cácphương án sao cho vừa đảm bảo về yêu cầu kỹ thuật vừa đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế.3.2 – CHỌN PHƯƠNG ÁN CUNG CẤP ĐIỆN CHO NHÀ MÁY
3.2.1 - Chọn sơ đồ cung cấp điện:
Ở đây nhà máy là hộ phụ tải loại 1 do đó để đảm bảo tính liên tục cung cấp điện taphải dùng 2 tuyến đường dây lấy từ 2 nguồn khác nhau với cấp điện áp là 35 KV.Bên trong nhà máy thường dùng 2 loại sơ đồ chình là: sơ đồ hình tia và sơ đồ phânnhánh, ngoài ra còn có thể kết hợp cả 2 sơ đồ thành sơ đồ hỗn hợp
Chọn sơ đồ đi dây:
Sơ đồ hình tia, sơ đồ phân nhánh hay sơ đồ hỗn hợp mỗi loại sơ đồ đều cónhững ưu nhược điểm của nó và phạm vi sử dụng thuận lợi đối với từng nhà máy
Căn cứ vào yêu cầu CCĐ của nhà máy ta chọn sơ đồ hình tia để cung cấp điệncho nhà máy Sơ đồ hình tia có độ tin cậy CCĐ cao hơn, bảo vệ rơle làm việc dễ dàngkhông nhầm lẫn Sơ đồ hình tia thuận tiện cho việc sửa chữa và dễ phân cấp bảo vệ,mặc dù vốn đầu tư có cao nhưng chi phí vận hành hàng năm lại nhỏ
Trang 32Xét đặc điểm của nhà máy là phụ tải phân bố không đều và không liền kề hơnnữa trong nhà máy các phân xưởng phân bố không có quy luật nhất định Phụ tải củanhà máy là phụ tải loại 1 do đó ta chọn sơ đồ hình tia để cung cấp điện cho nhà máy.
3.2.2 - Chọn dung lượng và số lượng máy biến áp cho trạm biến áp nhà máy:
Để CCĐ cho các phân xưởng tôi dùng các MBA điện lực đặt ở các trạm biến ápphân xưởng biến đổi điện áp 35 KV của lưới thành cấp điện áp 0,4 KV cung cấp chophân xưởng
Các trạm BA đặt càng gần trung tâm phụ tải càng tốt để giảm tổn thất điện áp
và tổn thất công suất Trong 1 nhà máy nên chọn càng ít loại MBA càng tốt điều này
Trang 33thuận tiện cho việc vận hành và sửa chữa, thay thế và việc chọn thiết bị cao áp, thuậnlợi cho việc mua sắm thiết bị.
Số lượng và dung lượng MBA trong trạm phải đảm bảo sao cho vốn đầu tư vàchi phí vận hành hàng năm là nhỏ nhất đồng thời phù hợp với yêu cầu CCĐ của nhàmáy
Dựa vào những yêu cầu cơ bản trên, căn cứ vào sơ đồ mặt bằng nhà máy và phụ tảicủa các phân xưởng yêu cầu CCĐ với phụ tải tính toán của nhà máy cơ khí số 3 :
- SttNM = 2080 (KVA) , Nguồn cung cấp có cấp điện áp là 35 KV
- Nhà máy thuộc hộ phụ tải loại I
Sau đây là một số phương án CCĐ
a - Phương án 1:
Phương án này dùng 3 MBA có công suất Sđm= 750 KVA MBA này do ViệtNam sản xuất có cấp điện áp là 35/ 0,4 KV được đặt làm 1 trạm, phụ tải phân bố chotừng từng máy như trong bảng ( 2-3 )
b - Phương án 2:
Phương án này dùng 4 MBA có công suất Sđm= 560 KVA có cấp điện áp là 35/ 0,4 KV
do Việt nam sản xuất được đặt làm 2 trạm, trạm 1 gồm 2 MBA trạm 2 gồm 2 MBA.Phụ tải của từng trạm ghi trong bảng (2-3)
Bảng 3 – 10 : Bảng tham số kỹ thuật của MBA do Việt Nam chế tạo chế tạo:
750
35/0,4 750 35 0,4 4100 11900 97,91 6,5 6,5 19600560
35/0,4 560 35 0,4 3300 9400 97,77 6,5 6,5 17600
Bảng 3 -11: Bảng các phương án cấp điện cho các Phân xưởng nhà máy
Phương án MBA Sđm CCĐ cho các phân xưởng Sttpx
Trang 34Nhà hành chính
3 750 Mộc mẫu + Lắp ráp + Nhiệt luyện +
Rèn dập + Trạm bơm + Kho 2 ( vật tư) 615,15
Qua 2 phương án CCĐ cho nhà máy ở trên có những ưu nhược điểm như sau:
- MBA được chọn đều là MBA do Việt nam chế tạo cùng chủng loại sơ
đồ, cách đấu dây tương đối đơn giản nên thuận lợi cho việc sửa chữa, vận hành vàthay thế Đảm bảo được yêu cầu về kỹ thuật cung cấp đủ điện cho các hộ phụ tảiquan trọng Để có kết luận chính xác, lựa chọn phương án CCĐ hợp lý nhất ta cầnphải so sánh cả 2 phương án này về chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật
a - So sánh về chỉ tiêu kỹ thuật:
Phương án 1:
Phương án này dùng 3 MBA mỗi máy có Sđm = 750 (kVA) 35/0,4 kV
Đặt làm 1 trạm, việc phấn phối tải cho các máy như hình (2-3).Trong điều kiệnlàm việc bình thường ta cho 3 MBA có công suất Sđm=750 KVA làm việc độc lập
Hệ số phụ tải của các máy: KPT =
đmBA
ttBA
S S
750 16 , 703 750
16 , 703
kVA S
kVA S
750 5 , 699 750
5 , 699
kVA S
kVA S
750 15 , 615 750
15 , 615
kVA S
kVA S
Trang 35
Với 3 MBA 750 KVA ta thiết kế sao cho khi mất 1 máy thì 2 máy còn lại phảilàm việc song song và mang đủ tải của các hộ phụ tải loại I Cụ thể là 2 MBA làm việcquá tải có công suất là:
Sqt = 2.1,4Sđm = 2.1,4.750 = 2100 (KVA)
Phụ tải loại I có công suất là:
SLI = SPX cơ khí 1 + SPX rèn dập + SPX Đúc thép + SPX Đúc gang + SPX nhiệt luyện + SNhà hành chính
= 1070,85 (KVA)
Như vậy ở đây ta thiết kế đã đảm bảo yêu cầu về tính liên tục CCĐ cho các hộphụ tải loại I Sqt > SL1 Trường hợp nếu 1 thanh cái bị hỏng ta có thể dùng ATM liênlạc hoặc dùng 1 thanh cái dự phòng Trong trường hợp xấu nhất lúc nào cũng phải đảmbảo 2 MBA làm việc song song
560 2 8 , 10160
kVA S
kVA S
.Trạm 2: MBA 3 + 4:
88 , 0 1120 93 , 980 1120
560 2 93 , 980
kVA S
kVA S
Nhà máy thuộc hộ phụ tải loại I nên ta phải lấy ít nhất 2 nguồn cung cấp chonhà máy hoặc có thể dùng 1 nguồn và 1 nguồn dự phòng hoặc dùng máy phát dựphòng
Trong điều kiện làm việc sự cố Khi sảy ra sự cố 1 nguồn của TBA thì phải cómáy cắt liên lạc để đóng thanh cái còn lại vào mạng sao cho thời gian mất điện là ngắnnhất
Trên thanh cái hạ áp của MBA ta thiết kế dùng ATM liên lạc sao cho khi sảy ra
sự cố trên 1 thanh cái hạ áp của MBA thì ATM liên lạc phải tác động nhằm đảm bảotính liên tục cung cấp điện cho các hộ phụ tải loại 1
Trang 36Khi sảy ra sự cố trên 1 thanh cái cao áp của trạm thì phải đảm bảo lúc nào cũng
có 1 MBA làm việc tương tự như trường hợp 1 MBA bị sự cố Khi đó 1 MBA còn lạivới hệ số quá tải 40% phải đảm bảo cung cấp điện cho các hộ phụ tải loại 1 cụ thể là:
Sqt = 1,4.Sđm = 1,4.560 = 784 (KVA)
Như vậy đối với trạm 1 lúc này: Sqt = 784 (KVA)
SL1= SPX đúc thép + SPX cơ khí 1 + SPX đúc gang +SNhà hành chính = 691,55 (KVA)
Đối với trạm II:
Sqt= 1,4.560 = 784 (KVA)
SL1= SPX rèn dập + SPX Nhiệt luyện = 379,3 (KVA)
Khi sảy ra sự cố 1 MBA trong 1 nhóm máy đang làm việc song song thì cũng tương tựnhư trường hợp sự cố trên thanh cái cao áp và như vậy là ta thiết kế đã đảm bảo yêucầu về kỹ thuật và tính liên tục cung cấp điện cho các hộ phụ tải loại I của nhà máy
Kết luận: Qua phân tích 2 phương án ở trên ta thấy cả 2 phương án đều đảm
bảo các yêu cầu về kỹ thuật, đã đáp ứng được yêu cầu CCĐ đối với các hộ phụ tải loại
I Để quyết định xem sẽ chọn phương án nào ta phải so sánh cả các chỉ tiêu về kinh tếcủa 2 phương án trên
t: Thời gian dòng điện chạy qua MBA hàng năm T = 8760 h
: Thời gian chịu tổn thất công suất lớn nhất Tmax, CosNM Với nhàmáy cơ khí số bộ quốc phòng TMax = 4500h, Cos = 0,65 tra bảng 4-1 và 2-3 (HTCCĐtrang 49 ta có: = 3750 h
Trang 37 Tổn thất điện năng ở phương án I:
Với trạm có 3 máy biến áp ta áp dụng công thức:
Với phương án 1 ta có tổng tổn thất điện năng là:
A1 = ABA1 + ABA2 + ABA3 = 284756,7 (kWh)
Về vốn đầu tư:
K1 = n.V1
Trong đó: K1:Là tiền mua các MBA
V1: Giá tiền mua một MBA
Trong đó: là giá trị khấu hao hàng năm = 0,1
Ai : Tổng tổn thất điện năng Ai = A1 =284756,7 (KWh)
g : Giá thành 1 KW/h : g = 0,1 đ/KWh
C1 = 0,1.58800 + 284756,7.0,1 = 34355,67 (đ/n)
Trang 38Trong đó: K2: Là tiền mua các MBA.
V2: Giá tiền mua một MBA
Trong đó: là giá trị khấu hao hàng năm = 0,1
Ai : Tổng tổn thất điện năng Ai = A2 = 207000 (KWh)
g : Giá thành 1 KW/h : g = 0,1 đ/KWh
C2 = 0,1.70400 + 207000.0,1 = 27740 (đ/n)
Chi phí quy dẫn:
Zi = Eđm.Ki + Ci
Trang 393.3 - PHỤ TẢI CỦA NHÀ MÁY KỂ CẢ TỔN THẤT CÔNG SUẤT:
Để có các số liệu chính xác cho việc tính chọn thiết bị trong mạng điện cho nhàmáy ta phải kể đến tổn thất công suất trong các MBA
Trang 40Sau khi kể đến tổn thất trong các MBA ta có:
Vị trí đặt trạm biến áp phân xưởng được chọn theo các tiêu chuẩn sau:
- Các trạm biến áp cấp điện cho nhiều phân xưởng thì vị trí của trạm được xác
định theo tâm phụ tải sao cho gần tâm phụ tải nhất, như vậy có thể đưa điện áp cao đến
các phân xưởng tiêu thụ, rút ngắn mạng phân phối hạ áp, giảm chi phí kim loại dây
dẫn, và giảm tổn thất
- Với các trạm biến áp cấp điện cho nhiều phân xưởng ta lên dùng loại trạm
biến áp xây dựng độc lập, đặt gần tâm phụ tải
* Tâm phụ tải được tính theo công thức sau:
xưởng để từ đó tính được các trung tâm phụ tải
Ta tính cho trạm phân phối trung gian (Trung tâm phụ tải của nhà máy)
2080
30 ).
4 , 174 7 , 42 ( 135 25 150 104 115 ).
111 100 ( 25
1 , 185 85 , 53 8 , 240 ( 50 2 , 194 130 ).
13 , 142 3 , 145 33