XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO KHÁCH SẠN
CÁC PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CUNG CẤP ĐIỆN
Hiện nay, có nhiều phương pháp tính toán phụ tải, mỗi phương pháp có ưu nhược điểm riêng Các phương pháp đơn giản thường dễ sử dụng nhưng kết quả không chính xác, trong khi các phương pháp phức tạp lại cho độ chính xác cao hơn Do đó, việc lựa chọn phương pháp tính toán phụ thuộc vào giai đoạn thiết kế và yêu cầu cụ thể của dự án Dưới đây là một số phương pháp tính toán phụ tải phổ biến.
Một cách gần đúng có thể lấy Pd=Pdm
Do đó Ptt = k nc ∑ n i = 1 Pđmi
Pdi ,Pdmi - công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ I, kW;
P tt , Q tt , S tt - công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của nhóm thiết bị, kW, kVAr, kVA; n - số thiết bị trong nhóm
Nếu hệ số cosφ của các thiết bị trong nhóm không giống nhau thì phải tính hệ số công suất trung bình theo công thức sau:
Hệ số nhu cầu của các máy khác nhau thường cho trong các sổ tay
Phương pháp tính toán phụ tải theo hệ số nhu cầu được ưa chuộng nhờ tính đơn giản và thuận tiện, nhưng lại có nhược điểm là kém chính xác Hệ số nhu cầu (knc) được tra cứu trong sổ tay là một giá trị cố định, không phản ánh sự thay đổi của chế độ vận hành và số lượng thiết bị trong nhóm máy Công thức knc = ksd kmax cho thấy rằng hệ số nhu cầu phụ thuộc vào những yếu tố này, do đó, khi chế độ vận hành và số thiết bị thay đổi, kết quả tính toán sẽ không còn chính xác.
2.1.2 Xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị sản xuất
Trong đó: p 0 - suất phụ tải trên 1m 2 diện tích sản xuất, kW/m 2
F- diện tích sản xuất m 2 ( diện tích dùng để đặt máy sản xuất )
Giá trị p0 có thể tra được trong sổ tay Giá trị p0 của từng loại hộ tiêu thụ do kinh nghiệm vận hành thống kê lại mà có
Phương pháp này cung cấp kết quả gần đúng, thường được áp dụng trong thiết kế sơ bộ hoặc tính toán phụ tải cho các phân xưởng có mật độ máy móc sản xuất phân bố đều, chẳng hạn như trong các lĩnh vực gia công cơ khí, dệt, sản xuất ô tô và vòng bi.
Xác định phụ tải tính toán theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm
M- số đơn vị sản phẩm được sản xuất ra trong 1 năm ( sản lượng ); w0- suất tiêu hao điện năng cho mọt đơn vị sản phẩm, kWh/đơn vị sp;
Tmax- thời gian sử dụng công suất lớn nhất, h
Phương pháp này thường áp dụng cho các thiết bị điện có đồ thị phụ tải ổn định như quạt gió, bơm nước và máy khí nén Trong trường hợp này, phụ tải tính toán gần tương đương với phụ tải trung bình, dẫn đến kết quả tương đối chính xác Để xác định phụ tải tính toán, người ta sử dụng hệ số cực đại k max và công suất trung bình Ptb, còn được biết đến là phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq.
Khi thiếu số liệu cần thiết để áp dụng các phương pháp đơn giản, hoặc khi cần nâng cao độ chính xác trong tính toán phụ tải, việc sử dụng phương pháp tính theo hệ số đại là giải pháp hợp lý.
Công thức tính:Ptt = kmax ksd Pdm(2.7)
P dm là công suất định mức tính bằng watt (W) Các hệ số k max và k sd đại diện cho hệ số cực đại và hệ số sử dụng Thông tin về hệ số sử dụng k sd của các nhóm máy có thể được tìm thấy trong sổ tay hướng dẫn.
Phương pháp này mang lại kết quả chính xác nhờ vào việc xem xét nhiều yếu tố quan trọng khi xác định cố thiết bị hiệu quả, bao gồm ảnh hưởng của số lượng thiết bị trong nhóm, công suất của thiết bị lớn nhất và sự khác biệt trong chế độ làm việc của chúng.
Khi tính phụ tải theo phương pháp này, trong một số trường hợp cụ thể mà dùng các phương pháp gần đúng như sau:
Trường hợp n ≤ 3 và n hq < 4, phụ tải tính theo công thức: Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại thì:
Trường hợp n > 3 và nhq < 4, phụ tải tính theo công thức:
Trong đó: K pt - hệ số phụ tải của từng máy
Nếu không có số liệu chính xác, có thể tính gần đúng như:
K pt = 0,9 Đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn
Kpt = 0,75 Đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại
nhq > 300 và ksd < 0,5 thì hệ số cực đại kmax được lấy ứng với nhq = 300 Còn khi nhq > 300 và ksd >= 0,5 thì Ptt = 1,05 ksd Pdm
Đối với các thiết bị có đồ thị phụ tải phẳng như máy bơm và quạt nén khí, phụ tải tính toán có thể được xác định bằng phụ tải trung bình, được tính theo công thức: P tt = Ptn = ksd Pdm.
Nếu trong mạng có các thiết bị một pha thì phải cố gắng phân phối đều với các thiết bị đó lên ba pha của mạng
2.1.3 Phương pháp tính toán chiếu sáng
Có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng như:
- Liên Xô có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
+ Phương pháp hệ số sử dụng
+ Phương pháp công suất riêng
- Mỹ có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
- Còn ở Pháp thì có các phương pháp tính toán chiếu sáng sau:
+ Phương pháp hệ số sử dụng
+ Phương pháp điểm và cả phương pháp tính toán chiếu sáng bằng các phần mềm chiếu sáng
Tính toán chiếu sáng theo phương pháp hệ số sử dụng gồm có các bước:
Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng
Lựa chọn độ rọi yêu cầu
Khi lựa chọn chiều cao treo đèn, cần xem xét đặc điểm của đối tượng, loại công việc, loại bóng đèn, mức độ giảm chói và bề mặt làm việc Đèn có thể được bố trí sát trần hoặc cách trần một khoảng nhất định Chiều cao bề mặt làm việc thường từ 0,8m so với sàn hoặc ngay trên sàn tùy thuộc vào loại công việc Do đó, chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc được tính theo công thức: h tt = H - h’ - 0,8.
(với H: chiều cao từ sàn đến trần)
Chiều cao lắp đặt đèn huỳnh quang không nên vượt quá 4m để đảm bảo độ sáng đủ cho bề mặt làm việc Đối với các loại đèn như thủy ngân cao áp và đèn halogen kim loại, nên treo ở độ cao từ 5m trở lên nhằm tránh hiện tượng chói mắt.
1 Xác định các thông số kỹ thuật ánh sáng:
- Tính chỉ số địa điểm: đặc trưng cho kích thước hình học của địa điểm
Với: a,b - chiều dài và chiều rộng của căn phòng; htt - chiều cao h tính toán
Tính tỷ số treo: với h’ - chiều cao từ bề mặt đến trần
Để xác định hệ số sử dụng, cần dựa vào các thông số như loại bộ đèn, tỷ số treo, chỉ số địa điểm và hệ số phản xạ của trần, tường, sàn Giá trị hệ số sử dụng sẽ được tra cứu trong các bảng do các nhà chế tạo cung cấp.
1 Xác định quang thông tổng yêu cầu:
Trong đó: E tc - độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn (lux)
S - diện tích bề mặt làm việc (m 2 ) d - hệ số bù Ф tong - quang thông tổng các bộ đèn (lm)
1 Xác định số bộ đèn:
Kiểm tra sai số quang thông:
Trong thực tế sai số từ - 10% đến 20 % thì chấp nhận được
2 Phân bố các bộ đèn dựa trên các yếu tố:
- Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân bố đồ đạc
- Thỏa mãn các yêu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dãy và giữa các đèn trong một dãy, dễ dàng vận hành và bảo trì
3 Kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
1.2 Thống kê phụ tải cho KHÁCH SẠN HILTON (9 Tầng)
Thiết kế cấp điện cho tòa nhà cho KHÁCH SẠN HILTON (9 Tầng)
Tầng hầm: Bao gồm gara ô tô, phòng máy phát điện và máy biến áp, phòng
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN THIẾT BỊ CAO ÁP HẠ ÁP
LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CẤP ĐIỆN CHO KHÁCH SẠN HILTON (9 Tầng)
Từ lộ 24kV, điện được hạ xuống 0,4kV thông qua trạm biến áp (TBA) Từ tủ phân phối trung tâm, nguồn điện được cấp cho tủ phân phối trung gian, và từ tủ này, điện sẽ được phân phối đến các tủ điện ở các tầng cũng như các tủ phụ tải khác.
THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CHO KHÁCH SẠN HILTON (9 Tầng)
TỔNG QUAN VỀ THIẾT KẾ CHIẾU SÁNG
Ngày nay, chiếu sáng không chỉ đơn thuần là cung cấp ánh sáng đạt yêu cầu, mà còn phải đảm bảo tính thẩm mỹ và sự tinh tế trong thiết kế.
Trong các nhà máy, xí nghiệp và công trình cao ốc, ánh sáng nhân tạo đóng vai trò quan trọng bên cạnh ánh sáng tự nhiên Đèn điện là nguồn sáng phổ biến hiện nay nhờ vào những ưu điểm như thiết bị đơn giản, dễ sử dụng, chi phí thấp, và khả năng tạo ra ánh sáng gần giống ánh sáng tự nhiên hoặc ánh sáng có màu sắc theo ý muốn.
Các yêu cầu cần thiết khi thiết kế chiếu sáng cho KHÁCH SẠN HILTON (9 Tầng):
- Không loá do phản xạ
- Phải có độ rọi đồng đều
- Phải tạo được ánh sáng giống ánh sáng ban ngày
- Phải tạo ra được ánh sáng theo yêu cầu của từng khu vực (ví dụ: ở phòng ngủ thì cần ánh sáng màu vàng tạo ra cảm giác ấm áp…)
Lựa chọn phương pháp tính toán chiếu sáng
Lựa chọn nguồn sáng cho các đối tượng cho chung cư
Xác định độ rọi (lx) cho từng phòng trong chung cư
Xác định số lượng bóng đèn, phân bố đèn
Chọn dây dẫn, CB, sơ đồ đi dây của hệ thống chiếu sáng
Bảng tổng kết chiếu sáng toàn chung cư
Để đạt được độ rọi đồng đều trên toàn bộ diện tích cần chiếu sáng, cần bố trí ánh sáng một cách đồng đều Việc này sẽ giúp chiếu sáng toàn bộ khu vực một cách hiệu quả.
Chiếu sáng riêng biệt hay cục bộ:
Chiếu sáng ở những nơi cần có độ rọi cao mới làm việc được hay chiếu sáng ở những nơi mà chiếu sáng chung không tạo đủ độ rọi cần thiết
Các chế độ làm việc của hệ thống chiếu sáng:
Khi hệ thống điện được duy trì ổn định, việc chiếu sáng làm việc trở nên cần thiết để đảm bảo hoạt động bình thường của con người và phương tiện vận chuyển, đặc biệt trong điều kiện thiếu ánh sáng tự nhiên.
Khi xảy ra mất điện hoặc hỏa hoạn, việc chiếu sáng sự cố là rất quan trọng để tạo ra môi trường ánh sáng an toàn Độ rọi chiếu sáng sự cố ở lối thoát hiểm, hành lang và cầu thang không được nhỏ hơn 3 lux, trong khi các lối đi bên ngoài nhà cần đạt ít nhất 2 lux Hệ thống chiếu sáng này phải hoạt động trong tình huống khẩn cấp ít nhất một giờ để đảm bảo quá trình di tản diễn ra an toàn.
Hệ thống chiếu sáng sự cố có khả năng hoạt động đồng thời với hệ thống chiếu sáng làm việc, hoặc tự động kích hoạt khi hệ thống chiếu sáng làm việc gặp sự cố mất điện.
Khi chọn độ rọi, cần chú ý các yếu tố chính sau đây:
-Kích thước vật cần phân biệt khi nhìn
-Độ tương phản giữa vật và nền
-Khi độ chói của nền và vật khác nhau ít , độ tương phản nhỏ ( khoảng 0,2 )
-Khi độ chói của nền và vật khác nhau ở mức độ trung bình, độ tương phản trung bình (từ 0,2 đến 0,5)
-Khi độ chói của nền và vật khác nhau rõ rệt, độ tương phản lớn
-Mức độ sáng của nền
- Nền xem như tối khi hệ số phản xạ của nền < 0,3
-Nền xem như sáng khi hệ số phản xạ của nền > 0,3
- Khi dùng đèn huỳnh quang, không nên chọn độ rọi < 75 lux vì nếu thế sẽ tạo cho ta ánh sáng có cảm giác mờ tối
Khi xác định tiêu chuẩn độ rọi trong tính toán chiếu sáng cần phải lấy theo các chỉ số trong thang độ rọi
Sau khi lựa chọn độ rọi tiêu chuẩn, cần tính toán chiếu sáng bằng cách nhân thêm hệ số dự trữ K dt Hệ số này phản ánh độ già cỗi của bóng đèn, mức độ bụi bẩn và tình trạng bề mặt phát sáng Theo thời gian, tính chất phản xạ ánh sáng giảm, do đó hệ số dự trữ K dt còn phụ thuộc vào chu kỳ vệ sinh đèn.
Các nguồn sáng: Đèn sợi đốt
Đèn sợi đốt hoạt động dựa trên nhiệt độ của dây tóc khi có điện áp thay đổi, dẫn đến sự thay đổi độ sáng Loại đèn này thường được sử dụng ở những khu vực cần điều chỉnh độ sáng thông qua nút điều chỉnh điện áp Với nhiệt độ màu thấp, đèn sợi đốt rất phù hợp cho chiếu sáng mức thấp và trung bình trong các khu dân cư, thường được sử dụng trong các không gian như khách sạn và khu vui chơi nhờ vào khả năng kết hợp với các bộ phận phản quang như đèn chùm và đèn chiếu hắt.
-Nối trực tiếp vào lưới điện
-Tạo ra màu sắc ấm áp
- Hiệu suất chuyển đổi điện quang thấp hơn so với các loại đèn khác Hiệu quả phát sáng của đèn từ 10 đến 20 lm /w
Đèn sợi đốt - Halogen hoạt động tương tự như đèn sợi đốt truyền thống, nhưng có hiệu suất chuyển đổi điện quang cao gần 90% nhờ vào sợi đốt được đặt trong môi trường halogen khí Điều này không chỉ giúp tăng cường độ sáng mà còn nâng cao độ bền của đèn.
Đèn sợi đốt có độ chiếu sáng mạnh, thích hợp cho những không gian có khoảng cách lớn từ nguồn sáng đến bề mặt cần chiếu sáng, như tiền sảnh, hành lang và chiếu hắt mỹ thuật bên ngoài nhà.
Trong các khách sạn, đèn sợi đốt và halogen với công suất nhỏ và màu sắc ấm được sử dụng để trang trí mỹ thuật Đèn hơi Natri áp suất thấp, có dạng ống hoặc hình chữ U, chứa Natri trong khí Neon, phát ra ánh sáng đỏ cam khi hoạt động Loại đèn này thích hợp cho những khu vực mà việc thể hiện màu sắc không quan trọng, chẳng hạn như chiếu sáng xa lộ.
Đèn hơi Natri áp suất cao có hiệu quả phát sáng lên tới 190 lm/w, vượt trội hơn so với các nguồn sáng khác, nhưng chỉ số màu của nó lại bằng không do ánh sáng chủ yếu là đơn sắc Đèn này có kích thước nhỏ, được làm từ thủy tinh alumin và thạch anh, chịu nhiệt và áp suất cao Thiết kế của đèn thường có dạng hình quả trứng hoặc ống với đuôi xoáy, và chúng chủ yếu được sử dụng để chiếu sáng ngoài trời tại các khu vực dân cư như đường phố, bến đỗ xe, và một số công trình thể thao.
Hiệu quả ánh sáng của đèn có thể đạt tới 120 lm /w, nhưng chỉ số màu của đèn thấp (Ra 20) nên đèn có nhiệt độ thấp Đèn huỳnh quang :
Hoạt động của đèn dựa trên nguyên tắc phóng điện trong khí hiếm, khi các hạt điện tích va đập với lớp chất phát quang bên trong ống thủy tinh Tùy thuộc vào loại khí hiếm và chất phát quang, đèn có thể phát ra nhiều màu sắc khác nhau, trong đó hai màu phổ biến là sáng lạnh (thường sử dụng trong gia đình) và ánh sáng trắng ấm (thích hợp cho các cao ốc) Ưu điểm của loại đèn này là khả năng tạo ra ánh sáng hiệu quả và tiết kiệm năng lượng.
- Hiệu quả ánh sáng cao: 40 - 90 lm /W
- Tuổi thọ lâu có thể đạt tới 10.000 giờ
-Quang thông của đèn ít bị phụ thuộc khi điện áp lưới bị giảm
-Độ chói tương đối ít
-Có thể tạo được nguồn sáng với những tập hợp quang phổ khác nhau
-Có ít loại công suất khác nhau
- Cần phải có thêm thiết bị phụ (chấn lưu, strater…)
- Độ phát sáng của đèn giảm nhanh sau khoảng 100 giờ sử dụng (còn khoảng 85% so với ban đầu) sau đó đèn mới hoạt động ổn định
- Quang thông giảm nhiều ở cuối tuổi thọ đèn (còn khoảng 60%)
Các phương pháp tính chiếu sáng
Hiện nay, có nhiều phương pháp tính toán chiếu sáng, nhưng phổ biến nhất tại Việt Nam là hai phương pháp chính.
- Phương pháp công suất riêng
Phương pháp này chỉ gần đúng, chỉ áp dụng phương pháp này khi cần muốn ước lượng công suất chiếu sáng của hệ thống chiếu sáng
Phương pháp này thường được áp dụng cho các đối tượng chiếu sáng không có hình dạng hộp chữ nhật hoặc khi có từ hai nguồn sáng trở lên Nó cũng thường được sử dụng cho chiếu sáng bằng đèn hội tụ, đèn pha và trong các tình huống chiếu sáng làm việc khi chỉ số địa điểm không đạt hiệu quả cao.
TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO KHU VĂN PHÒNG
Công suất chiếu sáng một phòng làm việc 16m 2
Cao: 3,3 m Độ rọi yêu tiêu chuẩn yêu cầu cho chiếu sang khu vực văn phòng:
Trần : Trắng hệ số phản xạ trần : tr=0,7 Tường : Xanh sáng hệ số phản xạ tường: tg=0,5
Sàn : Gạch hệ số phản xạ sàn : s=0,3
Sử dụng 1 loại đèn: Đèn huỳnh quang (đèn tuýp) 36W, dài 1,2m Ta sử dụng bộ đèn gồm 2 đèn huỳnh quang 2*36W
Do PCS = 384 W => số bộ đèn cần sử dụng trong phòng :n = 384/ 2,36
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG
PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT THI CÔNG ĐIỆN DÂN DỤNG
4.1.1 Quy trình kỹ thuật lắp đặt điện dân dụng :
Lắp đặt các đường ống bảo vệ cho hệ thống điện là rất quan trọng, bao gồm đường ống âm tường cho dây cáp điện, các ống ngầm dưới lòng đất, máng cáp trunking, thang cáp (tray cable, ladder cable) và các ống điện nổi Việc này đảm bảo an toàn cho hệ thống điện và kéo dài tuổi thọ của các thiết bị.
Lắp đặt cáp điện: trực tiếp vào hệ thống đường ống nói trên
Lắp đặt tủ điện, bảng điện: thường là tủ điện, bảng điện tổng dẫn vào từng tầng và từng phòng
Lắp đặt thiết bị điện bao gồm nhiều loại thiết bị và máy móc sử dụng điện, như công tắc đèn, ổ cắm điện, và các thiết bị điện tử như tivi, tủ lạnh, máy giặt cùng với hệ thống đèn chiếu sáng.
Thực hiện công tác đấu nối: kiểm tra, nghiệm thu các mối nối, đấu nối điện, thử nghiệm và kiểm tra khả năng vận hành
Dưới đây là đi sâu vào chi tiết cho từng bước phía trên
4.1.2.Lắp đặt hệ thống bảo vệ đường dây điện :
Hệ thống ống dẫn trong sàn bê tông được lắp đặt ngay sau khi hoàn thành lớp sắt sàn Nếu chỉ có một lớp sắt, ống sẽ được đặt trực tiếp trên lớp sắt đó; trong trường hợp có hai lớp, ống sẽ được lắp giữa hai lớp sắt Tại các đoạn rẽ, ống sẽ được uốn cong bằng lò xo với bán kính từ 6 đến 9 lần đường kính ống, giúp dễ dàng kéo dây và thay thế nếu cần thiết trong tương lai.
Khi thực hiện các đoạn rẽ, tuyệt đối không sử dụng co nối, vì điều này có thể ảnh hưởng trực tiếp đến việc kéo dây do khúc rẽ quá gắt Đối với các đoạn rẽ phân từ 3 nhánh dây trở lên, nên thực hiện trong các hộp để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
Các ống chờ đầu kéo dây phải được bọc kín: tránh vật lạ lọt vào trong và gặp khó khăn trong việc kéo dây sau này
Khi lắp đặt ống đi ngầm, cần lưu ý rằng việc lắp đặt nên được thực hiện sau 5 ngày xây tường để đảm bảo tường đủ cứng và tránh nứt khi đục Chỉ nên tiến hành đục sau khi đã cắt tường Tại các vị trí cần cắt và nối ống, đầu cắt cần được làm trơn để tránh làm xước dây Đặc biệt, khoảng cách giữa hai khớp nối nên lớn hơn 50mm so với khoảng cách giữa các ống.
>25mm ở đoạn cuối ống Nên được cố định bằng xi măng hoặc bê tông sau khi được cố định bằng thanh thép nằm ngang hoặc dây thép cột
Ống đi nổi trên tầng kỹ thuật và trong hộp kỹ thuật cần được cố định bằng kẹp ống, với khoảng cách giữa các kẹp phải lớn hơn 1200mm Để gắn kẹp ống, cần khoan các vít và tắc kê bằng khoan điện.
Tiêu chuẩn lắp đặt ống điện âm sàn yêu cầu ống đi trong tường phải song song và kết thúc tại hộp chứa công tắc, ổ cắm Cần cố định ống với hộp bằng khớp nối vặn, đồng thời hộp đèn âm sàn cần được nhét giấy, xốp và quấn băng keo kín để ngăn vữa lọt vào Ống nối cũng phải cách ván khuôn hơn 7mm để tránh hiện tượng rạn chân chim trần.
Sử dụng ống cân nước để xác định vị trí và cao độ cho hộp đèn và hộp công tắc, đảm bảo rằng các hộp này được lắp đặt một cách chính xác, không bị nghiêng hay lệch.
Số lượng dây trong ống không nên vượt quá 40% tiết diện để đảm bảo việc thay thế dễ dàng Các dây cần được phân bổ đúng khu vực và tuân theo bảng màu trong thiết kế.
Khi lắp đặt dây điện, cần tuân thủ đúng thứ tự và vị trí theo sơ đồ của các tủ phân phối Các mối nối chỉ nên thực hiện trong hộp nối, hộp ổ cắm hoặc hộp máng đèn để tránh nối dây trong ống, điều này giúp giảm thiểu rủi ro chập điện và thuận tiện cho việc sửa chữa hoặc thay thế sau này.
Tiêu chuẩn đầu cáp nối yêu cầu đường kính phù hợp với tiết diện dây và cáp điện kết nối vào thiết bị Các mối nối cần đảm bảo cách điện cho toàn hệ thống, không trùng trên các mặt cắt, và khoảng cách giữa các tuyến dây phải hợp lý để tránh gây vướng víu Đồng thời, điện trở cách điện phải đạt yêu cầu theo TCVN.
Cáp đi ngầm cần được lắp đặt chắc chắn, với độ sâu tối thiểu 800mm và được bảo vệ bằng ống PVC có bê tông Để đảm bảo hiệu suất tản nhiệt, mật độ dây trong ống và máng không được vượt quá 40%, nhằm tránh ảnh hưởng từ các phương tiện lưu thông bên trên.
2 Lắp đặt tủ điện , bảng điện , cần có thợ chuyên môn cao và kinh nghiệm :
Nắn bảng tên của các nhánh ra từ tủ: để tiện cho việc kiểm tra và bảo dưỡng sau này
Các thiết bị bên trong tủ cần được lắp đặt bởi đội ngũ công nhân tay nghề cao để đảm bảo chất lượng Kích thước và chi tiết của các thiết bị sẽ được cung cấp cho chủ đầu tư trong bản vẽ, giúp họ tiến hành sản xuất, lắp đặt và giám sát thi công Tủ sẽ được thiết kế và lắp đặt theo đúng quy định, đáp ứng tiêu chuẩn IEC.
Thời điểm lắp đặt tủ: ngay sau khi hoàn thành lớp sơn nước một
Dây tiếp đất được kéo từ tủ phân phối đến cọc tiếp đất, và hệ thống cọc tiếp đất sẽ được lắp đặt ngay sau khi hoàn thành san lấp nền Điều này đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn về điện trở theo thiết kế và quy định hiện hành.
Dùng đầu cốt cáp để đấu nối: sau khi tủ và bảng điện được đưa vào vị trí đấu nối giữa dây tiếp đất và thanh cái tiếp đất
3.Lắp đặt các thiết bị điện :
Dây điện, ap-to-mat và công tắc cần phải đảm bảo chất lượng và chủng loại đúng theo yêu cầu trong bản thiết kế, cũng như đáp ứng các tiêu chí của chủ đầu tư.
•Đèn chiếu sáng, công tắc, ổ cắm: được lắp thời điệm sau khi kéo dây và lớp sơn công trình đã hoàn thiện