CHƯƠNG 1:PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 1.1. Phân tích đặc điểm của nguồn và phụ tải Để chọn được phương án tối ưu cần tiến hành phân tích những đặc điểm của nguồn cung cấp điện và các phụ tải. Trên cơ sở đó, xác định công suất phát của nguồn điện và dự kiến các sơ đồ nối điện sao cho đạt được hiệu quả kinh tế – kỹ thuật cao nhất. 1.1.1. Nguồn cung cấp điện Nguồn điện được lấy từ thanh cái cao áp của nhà máy điện. Điện áp trên thanh cái cao áp khi phu tải bằng 110%, khi phụ tải cực tiểu bằng 105%, khi sự cố nặng nề bằng 110% điện áp danh định của mạng. Hệ số công suất trung bình trên thanh góp cao áp là cos=0,85 Công suất tác dụng và phản kháng dự trữ cũng như công suất tự dùng của nhà máy điện coi như không xét đến. 1.1.2. Các phụ tải điện Trong hệ thống điện thiết kế có phụ tải. Có tất cả 5 phụ tải loại I, và 2 phụ tải loại III, có hệ số cosφ = 0,9. Thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax = 5000 giờ. Các phụ tải đều có nhu cầu điều chỉnh điện áp khác thường. Điện áp định mức của mạng điện thứ cấp của các trạm hạ áp bằng 22 kV. Phụ tải cực tiểu bằng 70% phụ tải cực đại. Hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại là m=1
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC HÌNH 3
DANH MUC BẢNG 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG 1:PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN VÀ PHỤ TẢI 6
1.1 Phân tích đặc điểm của nguồn và phụ tải 6
1.1.1 Nguồn cung cấp điện 6
1.1.2 Các phụ tải điện 6
1.2.Cân bằng công suất trong hệ thống 7
1.2.1 Cân bằng công suất phản kháng: 7
CHƯƠNG2:CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG,CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU VỀ KỸ THUẬT 9
2.1 Dự kiến các phương án: 9
2.2.Chọn điện áp định mức của mạng điện 14
2.3 Tính toán sơ bộ các phương án: 16
2.3.1 Phương án 1: 16
2.3.2 Phương án 2: 20
2.3.3 Phương án 3: 24
2.3.4 Phương án 4: 28
2.3.5 Phương án 5: 32
2.4 So sánh các phương án về kỹ thuật 37
2.4.1 Lựa chọn phương án tối ưu về kinh tế 37
2.4.2 Tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật 40
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ VẬN HÀNH CỦA MẠNG ĐIỆN 41
3.1 Chọn số lượng, công suất các MBA trong các trạm hạ áp của HTĐ 41
3.2 Chọn sơ đồ trạm và sơ đồ hệ thống điện 42
3.3 Sơ đồ hệ thống điện 44
3.4 Tính các chế độ vận hành của mạng điện 45
3.4.1.Chế độ phụ tải cực đại 45
3.4.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 48
3.4.3 Chế độ sau sự cố 51
3.5 Điều chỉnh điện áp trong mạng điện 53
3.5.1 Điều chỉnh điện áp trong mạng điện 53
3.5.2 Chọn các đầu điều chỉnh trong các máy biến áp trạm 1 55
3.5.3 Chọn các đầu điều chỉnh trong các máy biến áp của các trạm còn lại 56
CHƯƠNG 4:TÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ,KĨ THUẬT 57
4.1 Tổng vốn đầu tư xây dựng mạng điện 57
4.2.Tổn thất công suất trong mạng điện 57
4.3 Tổn thất điện năng trong mạng điện 58
4.4.Tính chi phí và giá thành 58
Trang 24.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 58 4.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 58 4.4.3 Giá thành chuyền tải điện năng 58 4.4.4. Giá thành thành xây dựng 1 MW công suất phụ tải trong chế độ cực đại 59 PHẦN THỰC HÀNH: 60 TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TỦ ĐIỆN ĐIỀU KHIỂN KHỞI ĐÔNG ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐỔI NỐI SAO TAM GIÁC 60 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ mạch điện các phương án 1 10
Sơ đồ mạch điện các phương án 2 11
Sơ đồ mạch điện các phương án 3 12
Sơ đồ mạch điện các phương án 4 13
Sơ đồ mạch điện các phương án 5 14
Hình 2.1 Sơ đồ mạch điện phương án 1 16
Hình 2.2 Sơ đồ mạch điện phương án 2 20
Hình 2.3 Sơ đồ mạch điện phương án 3 24
Hình 2.4 Sơ đồ mạch điện phương án 4 28
Hình 2.5 Sơ đồ mạch điện phương án 5 32
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống 2 thanh góp liên hệ với nhau bởi mày cắt liên lạc(MCLL) 42
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống 2 phân đoạn thanh góp trạm trung gian 43
Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống 2 phân đoạn thanh góp trạm cuối 43
Hình 3.4 Sơ đồ hệ thống điện: 44
Hình 3.5.Sơ đồ nguyên lý đường dây N-2 45
Hình 3.6 Sơ đồ thay thế đường dây N-2 45
Hình 3.7.Sơ đồ nguyên lý đường dây N-2 49
Hình 3.8.Sơ đồ thay thế đường dây N-2 49
Hình 3.9 Sơ đồ nguyên lý đường dây N-2 51
Hình 3.10 Sơ đồ thay thế đường dây N-2 52
Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển khởi động động cơ không đồng bộ ba pha bằng phương pháp đổi nối sao tam giác 60
Hình ảnh sản phẩm 62
Trang 4DANH MUC BẢNG
Bảng 1.1 giá trị công suất của các phụ tải trong chế độ cực đại và cực tiểu 6
Bảng 1.2 Điện áp định mức của mạng điện là 110kV 15
Bảng 2.1 Thông số của các đường dây trong phương án 1 18
Bảng 2.2 Giá trị tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây phương án 1 19
Bảng 2.3 Thông số của các đường dây trong phương án 2 22
Bảng 2.4 Tổng thất điện áp trên đường dây trong mạng điện phương án 2 23
Bảng 2.5 Thông số của các đường dây trong phương án 3 26
Bảng 2.6 Tổng thất điện áp trên đường dây trong mạng điện phương án 3 27
Bảng 2.7 Thông số của các đường dây trong phương án 4 30
Bảng 2.8 Tổng thất điện áp trên đường dây trong mạng điện phương án 4 31
Bảng 2.9 Thông số của các đường dây trong phương án 5 34
Bảng 2.10 Tổng thất điện áp trên đường dây trong mạng điện phương án 4 36
Bảng 2.11 Các giá trị tổn thất điện áp của các phương án đã dự kiến 37
Bảng 2.12 Giá thành xây dựng đường dây trên không 110KV() 38
Bảng 2.13 Tổn thất công suất tác dụng và vốn đầu tư xây dựng các đường dây trong mạng điện phương án 1 39
Bảng 2.14.Tổn thất công suấttác dụngvà vốn đầu tư xây dựng các đường dây trong mạng điện phương án 4 40
Bảng 3.1 Thông số của máy biến áp hạ áp cho phương án 1 42
Bảng 3.2 Thông số các phần tử trong sơ đồ thây thế các đường dây và trạm 47
Bảng 3.3 Các dòng công suất và tổn thất công suất trong mạng điện được chọn Chế độ phụ tải cực đại 47
Bảng 3.4 Tính toán điện áp nút cho các chết độ phụ tải cực đại 48
Từ bảng trên ta thấy tất cả các trạm đều không thể vận hành một máy biến áp 49 Bảng 3.8 Thông số của các phần tử trong sơ đồ thay thế của các đường dây trong mạng điện được chọn 50
Bảng 3.9 Các dòng công suất và tổn thất công suát trong mạng điện được chọn .50
Bảng 3.10 Tính đoán điện áp nút cho các chết độ phụ tải cực tiểu 51
Bảng 3.11 Thông số các phần tử trong sơ đồ thay thế của các đường dây 52
Bảng 3.12 Các dòng công suất và tổn thất công suất trong mạng điện được chọn chế độ sau sự cố 53
Bảng 3.13 Tính đoán điện áp nút cho các chết độ phụ tải cực tiểu 53
Bảng 3.14 Giá trị điện áp trên thanh góp hạ áp quy về cao áp của các trạm hạ áp 54
Bảng 3.15 Giá trị điên áp của các đầu điều chỉnh trong các máy biến áp hạ áp 54 Bảng 3.17 Các đầu điều chỉnh máy biến áp 56
Bảng 4.1 Bảng giá thành xây dựng trạm biến áp 110/35-10kV(.109đ/trạm) 57
Bảng 4.2 Chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của mạng điện thiết kế 59
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, thì công nghiệp điệnnăng giữ một vai trò hết sức quan trọng bởi vì điện năng là nguồn năng lượng được sửdụng rộng rãi nhất trong nền kinh tế quốc dân
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ về nền kinh tế thì nhu cầu điện năng sử dụngtrong tất cả các ngành công nghiệp, nông nghiệp dịch vụ đều tăng lên không ngừng
Do điện năng không phải là nguồn năng lượng vô hạn, nên để các công trình điện sửdụng điện năng một cách hiệu quả nhất (cả về độ tin cậy cấp điện và kinh tế) thì taphải thiết kế cung cấp điện cho các công trình này một cách hợp lí
Trong chương trình đào tạo cho sinh viên trường Đại học SPKT Hưng Yên thìmôn học hệ thống cung cấp điện là môn học quan trọng Việc làm đồ án về lĩnh vựcnày sẽ giúp sinh viên hiểu rõ hơn về ngành Hệ thống điện, hơn nữa nó là bước tậpdượt ban đầu trong công việc của sinh viên sau này
Sau thời gian học tập tại trường được sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo, emđã kết thúc khóa học và tích lũy được vốn kiến thức nhất định Được sự đồng ý của
nhà trường và thầy cô giáo trong khoa em được giao đề tài tốt nghiệp: “ Thiết kế cung cấp điện cho khu vực một nguồn 7 phụ tải” Đồ án tốt nghiệp của em gồm 3 chương: Chương 1: Phân tích các đặc điểm của nguồn và phụ tải.
Chương 2: Cân bằng công suất trong hệ thống, chọn phương án tối ưu về ky thuật.
Chương 3: Phân tích các chế độ vận hành của mạng điện.
Chương 4: Tính các chỉ tiêu kinh tế ky thuật.
Bằng sự cố gắng nỗ lực của bản thân và đặc biệt sự giúp đỡ tận tình chu đáo của
thấy TS Phạm Xuân Hiển, em đã hoàn thành đồ án đúng thời hạn Do thời gian làm
đồ án có hạn và trình độ kinh nghiệm còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏinhững thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô, để bài đồ áncủa em hoàn thiện hơn nữa và có thêm kinh nghiệm cho công việc thiết kế sau này củaem.Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thế Quảng
Trang 6CHƯƠNG 1:PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM CỦA NGUỒN VÀ PHỤ TẢI
1.1 Phân tích đặc điểm của nguồn và phụ tải
Để chọn được phương án tối ưu cần tiến hành phân tích những đặc điểm củanguồn cung cấp điện và các phụ tải Trên cơ sở đó, xác định công suất phát của nguồnđiện và dự kiến các sơ đồ nối điện sao cho đạt được hiệu quả kinh tế – kỹ thuật caonhất
1.1.1 Nguồn cung cấp điện
Nguồn điện được lấy từ thanh cái cao áp của nhà máy điện Điện áp trên thanhcái cao áp khi phu tải bằng 110%, khi phụ tải cực tiểu bằng 105%, khi sự cố nặng nềbằng 110% điện áp danh định của mạng Hệ số công suất trung bình trên thanh gópcao áp là cos=0,85
Công suất tác dụng và phản kháng dự trữ cũng như công suất tự dùng của nhàmáy điện coi như không xét đến
1.1.2 Các phụ tải điện
Trong hệ thống điện thiết kế có phụ tải Có tất cả 5 phụ tải loại I, và 2 phụ tảiloại III, có hệ số cosφ = 0,9 Thời gian sử dụng công suất cực đại là Tmax = 5000 giờ.Các phụ tải đều có nhu cầu điều chỉnh điện áp khác thường Điện áp định mức củamạng điện thứ cấp của các trạm hạ áp bằng 22 kV Phụ tải cực tiểu bằng 70% phụ tảicực đại Hệ số đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại là m=1
Kết quả tính giá trị công suất của các phụ tải trong chế độ cực đại và cực tiểu:Phụ
Trang 71.2.Cân bằng công suất trong hệ thống
Sự ổn định về công suất tác dụng trong hệ thống điện là điều kiện quyết định chosự ổn định tần số của hệ thống Trong chế độ phụ tải cực đại, phương trình cân bằngcông suất tác dụng có dạng :
PYC= m+ + Ptd+ Pdt
Trong đó:
PF Công suất tác dụng ra từ nguồn, ở đây là công suất tác dụng lấy ra
từ thanh cái cao áp của nhà máy, MW
m Hệ số xuất hiện đồng thời các phụ tải cực đại(m=1)
Ptd ,Pdt Công suất tự dùng của nhà máy và công suất dự trữ trong hệ thống,
MW Ta coi Ptd=Pdt=0Tổng tổn thất công suất tác dụng trong hệ thống điện gồm tổn thất công suất trên đường dây và tổn thất trong trạm biến áp, MW
imax Tổng cổng suất tác dụng của các phụ tải, MW
Tổng công suất tác dụng của phụ tải khi cực đại :
= 33+28+34+30+35+28+24=212 (MW)Khi tính toán sơ bộ ta lấy:
Như vậy:
1.2.1 Cân bằng công suất phản kháng:
Để đảm bảo giá trị điện áp ở các hộ tiêu thụ, cần tiến hành cân bằng công suấtphản kháng trong hệ thống điện:
QF=PF.tg với PF=222,6 MW, cos=0,85
Ở đây QF chính là công suất phản kháng lấy ra từ thanh cái cao áp của nhà máy
Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong hệ thống điện có dạng:
QYC = mTrong đó:
QYC – Công suất phản kháng yêu cầu (MVAr)
– Công suất phản kháng của phụ tải trong chế độ cực đại (MVAr)
Trang 8Theo như trên:
) Khi cân bằng sơ bộ =
– Tổn tổng thất công suất phản kháng trong các trạm biến áp(MVAr)
Khi tính toán sơ bộ:
Trang 9CHƯƠNG2:CÂN BẰNG CÔNG SUẤT TRONG HỆ THỐNG,CHỌN PHƯƠNG
ÁN TỐI ƯU VỀ KỸ THUẬT 2.1 Dự kiến các phương án:
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của mạng điện phụ thuộc rất nhiều vào sơ đồ củanó Vì vậy, các sơ đồ mạng điện cần phải có các chi phí nhỏ nhất nhưng phải đảm bảođộ tin cậy cung cấp điện cần thiết và chất lượng điện năng đạt yêu cầu của các hộ tiêuthụ, thuận tiện và an toàn trong vận hành, khả năng phát triển trong tương lai và tiếpnhận các phụ tải mới
Trong thiết kế hiện nay, để chọn được sơ đồ tối ưu của mạng điện người ta sửdụng phương pháp nhiều phương án Từ các vị trí đã cho của các phụ tải, và các nguồncung cấp, cần dự kiến một số phương án và phương án tốt nhất sẽ dựa trên sự so sánhkinh tế – kỹ thuật các phương án đó Không cần dự kiến quá nhiều các phương án Saukhi phân tích tương đối cẩn thận có thể dự kiến 4 đến 5 phương án hợp lý nhất Đồngthời cần chú ý chọn các sơ đồ đơn giản Các sơ đồ phức tạp hơn được chọn trongtrường hợp các sơ đồ đơn giản không thỏa mãn các yêu cầu kinh tế kỹ thuật
Những phương án được lựa chọn để so sánh về kinh tế chỉ là các phương ánthỏa mãn các yêu cầu về kỹ thuật của mạng điện
Những yêu cầu kỹ thuật chủ yếu đối với mạng điện là độ tin cậy cung cấp điệnchất lượng điện năng cao Khi dự kiến về sơ đồ của mạng điện thiết kế, trước hết, cầnchú ý đến 2 yêu cầu trên Để thực hiện yêu cầu về độ tin cậy cung cấp điện cho các hộtiêu thụ loại I, cần đảm bảo dự phòng 100% trong mạng điện, đồng thời dự phòngđóng tự động Vì vậy, để cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ loại I, có thể dùng đườngdây 2 mạch hoặc mạch vòng
Đối với các hộ tiêu thụ loại III, trong nhiều trường hợp được cung cấp bằngđường dây 2 mạch hoặc 2 đường dây riêng biệt Nhưng nói chung cho phép cung cấpđiện cho các hộ loại III bằng đường dây trên không một mạch, bởi vì thời gian sửachữa đường dây trên không rất ngắn
Các hộ tiêu thụ loại III được cung cấp bằng đường dây trên không một mạch.Trên cơ sở phân tích những đặc điểm của các nguồn cung cấp và các phụ tải cũng như vị trí của chúng, có 5 phương án được đưa ra như hình dưới đây:
Trang 10Sơ đồ mạch điện các phương án 1
2
1
10Km
Trang 11Sơ đồ mạch điện các phương án 2
4
7
6
5 3
2
1
N Ð
10Km
Trang 12Sơ đồ mạch điện các phương án 3
1
N Ð
10Km
Trang 13Sơ đồ mạch điện các phương án 4
2
1
10Km
Trang 14Sơ đồ mạch điện các phương án 5
4
7
6
5 3
2
1
N Ð
10Km
Để so sánh các phương án về mặt kĩ thuật, ta phải xét tới các nội dung sau:
+ Chọn lựa cấp điện áp định mức của hệ thống,
+Chọn lựa tiết diện dây dẫn,
+ Tính toán tổn thất điện áp,
+ Kiểm tra điều kiện phát nóng của dây dẫn khi có sự cố
2.2.Chọn điện áp định mức của mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện ảnh hưởng chủ yếu đến các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật, cũng như các đặc trưng của mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố: công suất của phụtải, khoảng cách giữa các phụ tải và các nguồn cung cấp điện, vị trí tương đối giữa cácphụ tải với nhau, sơ đồ mạng điện
Điện áp định mức của mạng điện thiết kế được chọn đồng thời với sơ đồ cung cấpđiện Điện áp định mức sơ bộ của mạng điện có thể xác định theo giá trị của công suấttrên mỗi đường dây trong mạng điện
Các phương án của mạng điện thiết kế hay là các đoạn đường dây riêng biệtcủa mạng điện có thể có điện áp định mức khác nhau Trong khi tính toán, thôngthường, trước hêt, chọn điện áp định mức của các đường dây có công suất truyền tải
Trang 15lớn Các đoạn đường dây trong mạng kín, theo thường lệ, cần được thực hiện với mộtcấp điện áp định mức.
Để chọn điện áp định mức của đường dây ta dùng công thức Still:
Uđm = 4,34 (kV)Trong đó:
L - khoảng cách truyền tải (km)
P – công suất truyền tải trên đường dây (MW)
Đường dây Pmax (MW)
Chiều dàiđường dây L(km)
Điện áptính toán U(kV)
Điện áp địnhmức Uđm (kV)
Bảng 1.2 Điện áp định mức của mạng điện là 110kV
2.3 Tính toán sơ bộ các phương án:
2
1
10Km
Trang 16Hình 2.1 Sơ đồ mạch điện phương án 1
Chọn tiết diện dây dẫn:
Theo phương pháp cực tiểu hóa hàm chi phí tính toán hàng năm, tiết diện dây dẫn được chọn theo mật độ kinh tế của dòng điện
Với dây AC, Tmax= 5000h, tra bảng ta có :
Jkt= 1,1 (A/mm2)Tiết diện tính toán của dây dẫn là :
Ftt=(mm2)Trong đó Imax là dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ phụ tải cực đại:
Imax=(A)Trong đó:
Smax – Module công suất chạy trên đoạn đường dây(MVA)
N – số mạch của đường dây
Uđm – điện áp định mức của mạng điện(kV)
Uđm = 110 (kV)
Sau khi có Ftt ta chọn Ftc gần nhất mà vẫn phải đảm bảo các điều kiện :
Sự tự thành vầng quang không diễn ra
Đối với dây AC, Uđm=110 kV thì tiết diện F (mm2)
Độ bền cơ:
Thỏa mãn khi điều kiện không tạo thành vầng quang không diễn ra được thỏa mãn
Vận hành bình thường trong chế độ sau sự cố:
IscIcp
Trong đó:
Isc – Dòng điện chạy trên đường dây trong chế độ sau sự cố
Icp – Dòng điện làm việc lâu dài cho phép của dây dẫn
Khi tìm được Ftc thỏa mãn các điều kiện trên, ta xác định các thông số đơn vị r0,x0,b0
rồi xác định các thông số đặc trưng
R= , X= , B= n.b0lVới n là số mạch của đường dây
Ta xét trên đoạn N-2 :
Ta có: ŚNĐ – 2 = Ś2 max = 28 + j13,44(MVA)
Dòng điện qua đoạn đường dậy N-2 là :
Trang 17INĐ – 2 = 103= 103 = 89,65 (A)Tiết diện kinh tế của dây dẫn là:
Fkt NĐ-2 = = = 81,5 (mm2)
Chọn có
Khi ngừng(đứt) một mạch : <265 (A)
Vậy tiết diện đoạn N-2 chọn là hợp lý
Vậy đường dây N-2 ta chọn dây AC-70 có các thông số đơn vị:
0,46 Ω/km , , S/kmCác thông số đặc trưng
X(Ω)
B(S)
Trang 18 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện:
Khi mạch làm việc bình thường
Tổn thất điện áp trên đường dây NĐ-2 có giá trị:
ΔUbt NĐ – 2 % = . 100 = 7,36 (%)
Khi sự cố trên 1 đường dây
ΔUsc N - 2 % = 2 ΔUbt NĐ – 2 % = 2.7.36 = 14.72 (%)Các nhánh khác tính toán tương tự
Bảng tóm tắt các thông số của phương án 1:
Phươn
g án 1 Pmax (MW)
Qmax(MVAr)
Tổn thấtđiện áp(bt)
ΔUmax%
Tổn thấtđiện áp(sự cố)
ΔUscmax%
R(Ω)
X(Ω)
Bảng 2.2 Giá trị tổn thất điện áp trên các đoạn đường dây phương án 1
Dựa vào bảng trên ta có tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng điện lúc làm việc bình thường là :
Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng điện ở chế độ sau sự cố là :
Trang 191
N Ð
10Km
Hình 2.2 Sơ đồ mạch điện phương án 2
Chọn điện áp định mức
Chọn tiết diện dây dẫn, lúc phụ tải 6 phải gánh thêm phụ tải 7:
Chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-6-7:
Dòng công suất chạy trên đoạn dây N-6 là:
Dòng công suất chạy trên đoạn 6-7 là:
(MVA)
Ta xét đoạn N-6:
Ta có : ŚNĐ – 6 = Ś6 max = 52 + j24,96 MVA)
Dòng điện qua đoạn đường dậy N-6 là :
Trang 20INĐ – 6=.103 = = 151,37 (A)Tiết diện kinh tế của dây dẫn là:
Fkt NĐ -6 = = = 137,60 (mm2)
Chọn có
Khi ngừng một mạch : <330 A
Vậy tiết diện đoạn N-1 chọn là hợp lý
Đường dây NĐ-1 ta chọn dây AC-95 có các thông số đơn vị:
0,33 Ω/km , , S/kmCác thông số đặc trưng
Trang 21X(Ω)
B(S)
Trang 22 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện:
Phươn
g án 2 Pmax (MW)
Qmax(MVAr)
Tổn thấtđiện áp(bt)
ΔUmax%
Tổn thấtđiện áp(sự cố)
ΔUscmax%
R(Ω)
X(Ω)
Ta thấy lúc này tổn thất điện áp lớn nhất trong lúc mạng điên làm việc bình thường là:Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng điện ở chế độ sau sự cố là :
)
Trang 23N Ð
10Km
Hình 2.3 Sơ đồ mạch điện phương án 3
Chọn điện áp định mức
Chọn tiết diện dây dẫn, lúc này phụ tải 2 phải gánh thêm phụ tải 3:
Chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-2-3:
Dòng công suất chạy trên đoạn dây N-2 là:
Dòng công suất chạy trên đoạn 2-3 là:
(MVA)
Ta xét đoạn N-2:
Ta có : ŚNĐ – 2 = Ś2 max = 62 + j29,76(MVA)
Dòng điện qua đoạn đường dậy N-2 là :
INĐ – 2 =.103 = = 180,48 (A)
Trang 24Tiết diện kinh tế của dây dẫn là:
Fkt NĐ -2 = = = 164,07 (mm2)
Chọn có )
Khi ngừng một mạch : <380(A)
Vậy tiết diện đoạn N-2 chọn là hợp lý
Đường dây NĐ-2 ta chọn dây AC-120 có các thông số đơn vị:
0,27 Ω/km , , S/kmCác thông số đặc trưng trên đoạn N-2:
Trang 25X(Ω)
B(S)
Trang 26 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện:
Phươn
g án 3 Pmax (MW)
Qmax(MVAr)
Tổn thấtđiện áp(bt)
ΔUmax%
Tổn thấtđiện áp(sự cố)
ΔUscmax%
R(Ω)
X(Ω)
)
Ta thấy lúc này tổn thất điện áp lớn nhất trong lúc mạng điên làm việc bình thường là:Tổn thất điện áp lớn nhất trong mạng điện ở chế độ sau sự cố là :
Trang 272 1
10Km
Hình 2.4 Sơ đồ mạch điện phương án 4
Chọn điện áp định mức
Chọn tiết diện dây dẫn, lúc này phụ tải 4 phải gánh thêm phụ tải 7:
Chọn tiết diện dây dẫn đoạn N-4-7:
Dòng công suất chạy trên đoạn dây N-2 là:
Dòng công suất chạy trên đoạn 4-7 là:
(MVA)
Ta xét đoạn N-4:
Ta có : ŚNĐ – 4 = Ś4 max = 54 + j25,92(MVA)
Dòng điện qua đoạn đường dậy N-4 là :
INĐ – 4 = 103 = = 157,19 (A)
Trang 28Tiết diện kinh tế của dây dẫn là:
Fkt NĐ -4 = = = 142,9 (mm2)
Chọn có
Khi ngừng một mạch : <330 A
Vâỵ tiết diện đoạn N-4 chọn là hợp lý
Vậy đường dây NĐ-4 ta chọn dây AC-95 có các thông số đơn vị:
0,33 Ω/km , , S/kmCác thông số đặc trưng
Trang 29X(Ω)
B(S)
Trang 30 Tính tổn thất điện áp trong mạng điện:
Phươn
g án 4 Pmax (MW)
Qmax(MVAr)
Tổn thấtđiện áp(bt)
ΔUmax%
Tổn thấtđiện áp(sự cố)
ΔUscmax%
R(Ω)
X(Ω)