Đảm bảo độ thăng bằng và độ an toàn cho máy...25 Yêu cầu về lắp đặt thiết bị bảo vệ:...25 Phía cao áp phải có sứ chống sét, cầu chì cao áp tự rơi, máy phải được tiếp đất...25 Phía hạ áp
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đồ án
“Thiết kế cung cấp điện cho
phân xưởng cơ khi”
Trang 2MỤC LỤC
I/Đặc điểm phân xưởng : 6
Ký hiệu trên mặt bằng 7
II/Phân nhóm phụ tải : 8
III/Xác định tâm phụ tải của nhóm thiết bị và của toàn phân xưởng III: 11
X=PiXiPi = 66∗5.65+75∗21.1+73∗39.9+75∗38.4312 = 24.8(m) 12
Yi= PiYiPi = 66∗13+75∗13.4+73∗3.6+75∗20.7312 = 11.8(m) 13
IV/Xác định vị trí đặt tủ chính, tủ động lực cho phân xưởng III: 13
V/ Xác định phụ tải tính toán: 14
Ta tiến hành các bước sau: 14
+ Bước 3 : Xác định n 1 thiết bị thỏa điều kiện P đmi ≥ Pmac 2 14
Tính toán phụ tải tính toán: 15
Khi thiết kế cho một công trình thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định nhu cầu về điện của công trình đó muốn biết nhu cầu điện của công trình đó thì xác định được phụ tải đó trong phát triển thì ta dự tính được nhu cầu sử dụng từ 5 đến 10 năm tới 15
Nếu xác định phụ tải tính toán nhiều hơn so với nhu cầu sử dụng thì sẽ gây nên lãng phí ngược lại thì làm cho làm cho mạng thường xuyên quá tải, không đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật để xác định phụ tải có nhiều cách ơ đây chọn phương pháp tính theo số thiết bị 15
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống điện trạm biến áp dùng để biến đổi điện áp từ cấp nay sang cấp khác.Các trạm biến áp, trạm phân phối , đường dây tải điện cùng với các nhà máy điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất 22
Chi phí đầu tư cho trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của hệ thống cung cấp điện Vì vậy việc việc chọn vị trí , số lượng và công suất định mức của máy biến áp là việc làm rất quan trọng 22
I.Đặt vấn đề 22
Xác định nguồn cho 1 phân xưởng là vấn đề rất quan trọng ,việc thiết kế trạm biến áp quyết định đến các yếu tố về kinh tế cũng như kỹ thuật 22
Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu: 22
Chủng loại máy biến áp trong một trạm nên có cùng chủng loại ,để giảm số lượng máy biến áp dự phòng trong kho và thuận tiện trong lắp dặt vận hành 22
Số lượng máy biến áp trong trạm: 22
Ta chọn công suất chiếu sáng là: 23
P o =10 Wm 2 23
=> P cs =P o *S=10*50*25=12500(w)=12.5(KW) 23
THÔNG SỐ KHÁC: - Công suất: 180kVA 24
Trang 3- Hãng sản xuất:THIBIDI - Tần số: 50Hz - Chế tạo theo tiêu chuẩn: ICE76 - Điều chỉnh
điện áp: 22 + 2x2.5%kV - Làm nguội bằng không khí và dầu tuần hoàn tự nhiên - Chế độ
làm việc: liên tục Nước sản xuất: Việt Nam 24
II) Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy biến áp: 24
Yêu cầu về nơi lắp đặt: 25
Máy nên đặt trong nhà, không đặt máy nghiên quá 15 o ,có thông gió, có lưới chắn bảo vệ ở các lỗ thông gió, nền nhà sạch, phẳng có hầm chứa dầu sự cố bên dưới chỗ lắp đặt Máy biến áp có thể di chuyển trên 4 bánh xe hoặc con lăn, Nơi đặt máy phải có cửa đưa khí lạnh vào ( đặt ở phần thấp của máy ) và cửa thoát khi nóng ra ( đặt ở phía trên của buồng đặt máy ), Để không khí làm mát tuần hoàn dễ dàng : cửa thoát khí nóng càng rộng càng tốt Khoảng cách giữa máy và tường, giữa các máy ≥ 0.5m, Máy được bố trí sao cho việc kiểm tra và bảo dưỡng thực hiện dễ dàng Nếu đặt ngoài trời phải đặt trên nền cao hoặc trên trụ, không có cỏ mọc, xa cây cối, phải có rào che chắn an toàn xung quanh máy ít nhất 2m Đảm bảo độ thăng bằng và độ an toàn cho máy 25
Yêu cầu về lắp đặt thiết bị bảo vệ: 25
Phía cao áp phải có sứ chống sét, cầu chì cao áp tự rơi, máy phải được tiếp đất 25
Phía hạ áp phải có dao cách ly hạ áp hoặc aptomat với dòng định mức phù hợp 25
Những máy có công suất 100kVA trở lên phải có đồng hồ ampere để kiểm tra phụ tải pha .25
Cáp cách điện lắp đặt phải có độ chùng võng không được căng 25
Thiết kế và vận hành có mối quan hệ mật thiết với nhau Người vận hành cần hiểu ý đồ thiết kế và cần chấp hành đầy đủ các qui trình dự định thiết kế để phát huy hết các ưu điểm của phương án thiết kế và tận dụng hết khả năng của thiết bị 25
Trước khi đóng điện phải làm vệ sinh máy, kiểm tra mức dầu trong bình dầu phụ, phát hiện rò rỉ dầu, kiểm tra bột màu hút ẩm (phải trắng, khô) Kiểm tra cách đấu dây 25
Để đóng điện vận hành cần thực hiện thao tác máy cắt điện và dao cách ly cần phải tôn trọng các thứ tự sau: 25
Nếu người vận hành thực hành thao tác sai, không đúng thứ tự nêu trên sẽ gây nên tai nạn cho người, làm hư hỏng thiết bị và sẽ làm gián đoạn việc cung cấp điện cho phụ tải tiêu thụ .26
Đóng điện vào máy không tải từ 6 đến 12 giờ đối với máy xuất xưởng không quá 6 tháng và 24 giờ trở lên đối với máy xuất xưởng từ 6 tháng trở lên 26
Kiểm tra điện áp ra phía hạ áp 26
Cho máy chạy từ từ đến định mức, phải thường xuyên theo dõi ít nhất thời gian từ 15 đến 30 ngày Nếu lệch tải cần phải điều chỉnh lại cho đúng đều các pha 26
Máy biến áp là trái tim của nhà máy nên phải thường xuyên bảo trì và định kỳ kiểm tra 3 tháng 1 lần, sau khi kiểm tra phải ghi vào sổ kết quả kiểm tra vận hành 26 Tất cả các máy biến áp phải được kiểm tra trước khi đóng điện nghiệm thu theo tiêu chuẩn IEC 76 hoặc theo quy trình thử nghiệm của Điện Lực Việt Nam Kết quả kiểm tra đo phải phù hợp với kết quả trong phiếu xuất xưởng Cặp chì máy biến áp có còn nguyên không Điều chỉnh điện áp đã đặt đúng nấc chưa Kiểm tra máy không bị tổn thương bên ngoài ( rò rỉ dầu, móp méo vỏ thùng …) Kiểm tra sứ cách điện cao,
hạ thế không bị bể, nứt Vệ sinh sứ bằng ancolhol ( nếu là sứ nhựa thì dung giẻ khô lau sạch ) Kiểm tra mức dầu : nếu thấy màu trắng là đầy dầu, nếu màu đỏ là thiếu dầu và
Trang 4phải lien hệ để bổ sung dầu Không được tự ý bổ sung dầu mà chưa có sự cho phép nơi cung cấp máy Kiểm tra hệ thống tiếp đất Đo điện trở một chiều và điện trở cách
điện của cuôn dây Kiểm tra bộ điều chỉnh và bộ đổi cấp ( nếu có ) 26
CHƯƠNG III: CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY VÀ CHỌN DÂY DẪN 27
Ưu điểm: 28
Nhược điểm: 28
Ưu điểm: 28
Nhược điểm: 29
Độ tin cậy cung cấp điện không cao, khi có sự cố ở một thiết bị nào thì các thiết bị khác cũng không hoạt động được Phức tạp trong vận hành và bảo vệ(sơ đồ nối dây phức tạp) 29
SƠ ĐỒ ĐI DÂY TOÀN PHÂN XƯỞNG 31
2 4 4 11 3 8 8 KCS KHO 50000 4 6 6 5 9 10 10 12 7 NHÓM 1 NHÓM 3 NHÓM 4 NHÓM 2 2 8 8 1 1 2 5 7 9 2 TBA TPPC 1 1 1 TPP2 TPP4 TPP3 32
Trong đó: 32
Ta chọn công suất chiếu sáng là: 49
P o =10 Wm 2 49
=> P cs =P o *S=10*50*25=12500(w)=12.5(KW) 49
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay dưới sự vũ bão phát triển của khoa học kỹ thuật ,đặc biệt là cuộc cách mạng về công nghệ đã và đang làm thay đổi thế giới mạnh mẽ Nhu cầu của con người ngày càng tăng,Yêu cầu về nguồn năng lượng cung cấp cho sản xuất phục vụ đời sống càng cao hơn về hiệu suất và chi phí Điện năng mộtdạng năng lượng có thể truyền tải với hiệu suất cao và chi phí hợp lý ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các nghành sản xuất công nghiệp
Ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa nhu cầu tiêu thụ
về điện ngày càng tăng cao.Vì thế việc thiết kế cung cấp điện cho một phụ tải công nghiệp là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo chi phí vận hành thấp nhất, hiệu suất cao nhất, tổn thất thấp nhất đòi hỏi sinh viên nghành điện phải học tập kiến thức vững chắc để đáp ứng yêu cầu này
Đồ án môn học giúp sinh viên có được điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế thiết kế cung cấp điện cho một phân xưởng.Qua đó sinh viên có thể hiểu rõ hơn những kiến thức đã học ờ các môn lý thuyết ,tổng hợp kiến thức cũ một cách có hệ thống, phát hiện được những thiếu sót yếu
kém của mình để từ đó khắc phục ,củng cố lại Đồ án “Thiết kế cung cấp điện
cho phân xưởng cơ khi” là một trong những điều kiện
để em có thể thấy được những điều trên.Tuy có 1 tín chỉ nhưng đây là một môn học rất quan trọng, đòi hỏi sinh viên cần phải học tốt để sau khi ra trường trở thành người cử nhân thì có thể làm việc được
Đồ án đối với em là một sự tập dượt quý báu trước khi bước vào thực
tế khó khăn, đồ án của em là thiết kế hệ thống cung cấp điện cho phân xưởng điện , với đặc thù của loại nhà máy này là có nhiều thiết bị và công đoạn yêu cầu được cung cấp điện liên tục với chất lượng đảm bảo
Để thiết kế hệ thống cung cấp điện an toàn và đảm bảo tin cậy đòi hỏingười thiết kế phải có kiến thức giảng dạy trên giảng đường, mỗi sinh viên ngành hệ thống điện điều được giao một bài tập thiết kế một mạng điện cho một xí nghiệp nhà máy nhất định bản thân em được nhận đồ án thiết kế hệ thống điện cho phân xưởng 3 cơ khí với số liệu phụ tải đã cho
Do trình độ còn hạn chế ,kinh nghiệm chưa nhiều,tài liệu tham khảo không nhiều , nên trong quá trình thực hiện đồ án chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót ,em rất mong được sự góp ý ,nhắc nhở ,nhận xét của Thầy để
em có thể kịp thời bổ sung vào kiến thức của mình
Trang 6LỜI CẢM ƠN
Để đồ án môn học này hoàn thành ngoài sự nổ lực cố gắng của bản thân,
em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của thầy cô ,bạn bè Em không biết nói gìhơn, em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến:
- Trường ĐHSPKTTPHCM đã sắp xếp môn học này để em có thể nâng cao ,củng cố kiến thức của mình
- Khoa điện trường ĐHSPKT đã tạo điều kiện tốt cho em trong quá trìnhthực hiện đồ án
- Thư viện trường đã cung cấp cho chúng em những tài liệu cần
thiết ,liên quan
- Đặc biệt là thầy Nguyễn Ngọc Âu là người đã trực tiếp truyền đạt,chỉ bảo,thầy đã cung cấp tài liệu và những kiến thức mới, cũng cố kiến thức củ, giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình thực hiện đồ án
- Các bạn sinh viên đã nhiệt tình đóng góp những ý kiến quí báu để tôi
có thêm cơ sở cho việc hoàn thành đồ án
Sinh viên thực hiện đồ án: Nguyễn Văn Tuân
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Ngày… tháng… năm……
Giáo viên hướng dẫn
Trang 8- Xác định phụ tải tính toán của phân xưởng.
- Trình tự thiết kế một trạm biến áp.
- Các phương án đi dây và tính toán lựa chọn dây dẫn phù hợp với yêu cầu phụ tải.
- Chọn được các thiết bị đóng cắt bảo vệ và tính toán ngắn mạch.
- Thiết kế hệ thống chống sét và nối đất bảo vệ.
Từ đồ án này có thể giúp em mở rộng kiến thức, từ đó xây dựng được phương án cung cấp điện cho những công trình có quy mô lớn hơn Và đặc biệt giúp ích cho công việc của em sau này.
Với thời gian có hạn và vốn kiên thức còn hạn chế nên đồ án này không tránh khỏi những sai lầm, thiếu sót, và nhiều vấn đề chưa giải quyết được Qua đồ án này em mong nhận được những nhận xét, góp ý từ quý Thầy cô và các bạn để em có thể củng cố
và mở rộng thêm kiến thức trong lĩnh vực thiết kế hệ thống cung cấp điện cũng như về chuyên ngành điện công nghiệp của em sau này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô Khoa Điện-Điện Tử, Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật, đặc biệt em xin gửi đến Thầy Nguyễn Ngọc Âu lời cảm ơn chân thành đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án này.
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO
Giáo trình cung cấp điện- T.S Quyền Huy Ánh
Giáo trình cung cấp điện- Nguyễn Xuân Phú
Catalogue về máy biến áp - THIBIDI
Catalogue CADIVI về chọn dây dẫn cho thiết bị và đường dây trung thế và hạ thế
Trang 10III/chọn dây dẫn và CB từ tủ động lực đến các thiết bị
……… 32
CHƯƠNG V:BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG
CHƯƠNG VI: DỰ TOÁN VẬT TƯ ĐIỆN
KẾT LUẬN
CHƯƠNG I :XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN
I/Đặc điểm phân xưởng :
, phân xưởng cao 7 m tính từ mặt đất.Phân xưởng có 1 cửa ra vào chính và 4 cửa ra vào phụ.Bên trong phân xưởng gồm có :phòng KCS, kho, phần mặt
Sơ đồ mặt bằng phân xưởng và thông số của phụ tải
Sơ đồ mặt bằng
2
4 4
11
3
8 8
1
1
9
Trang 11Bảng thông số thiết bị mặt bằng phân xưởng III:
Ta phân nhóm phụ tải dựa vào các yếu tố :
Các thiết bị trong cùng nhóm phải cùng chức năng
Phân nhóm theo khu vực,vị trí
Phân nhóm có chú ý phân bố đều công suất cho các nhóm
Phân nhóm không nên quá nhiều (tuỳ thuộc vào qui mô của phân xưởng).+ Tải gần nhau
+ Thường trong cùng một nhóm các thiết bị nên cùng loại
Dòng tải của từng nhóm gần với dòng tải của CB chuẩn
Trang 12Dựa vào các yếu tố trên ta có sơ đồ phân nhóm các thiết bị như sau:
SƠ ĐỒ PHÂN NHÓM THIẾT BỊ CỦA
PHÂN XƯỞNG
2
4 4
11
3
8 8
NHÓM 3
NHÓM 4 NHÓM 2
2
1
1 1 2
Trang 13X (m)
Trang 15+ Thuận lợi thao tác vận hành sửa chữa
Từ những yêu cầu trên ta có vị trí đặt tủ chính và tủ phụ ( tủ động lực ) trên sơ
đồ như sau
Trang 16Ta có sơ đồ tâm phụ tải và sơ đồ bố trí các tủ trên mặt bằng phân xưởng :
SƠ ĐỒ CÁC TỦ PHÂN PHỐI CỦA PHÂN
XƯỞNG
2
4 4
11
3
8 8
NHÓM 3
NHÓM 4 NHÓM 2
2
1
1 1 2
1
1
9 Tâm nhóm 1
Tâm nhóm 2 Tâm toàn xưởng
độ làm việc tạo nên phụ tải tính toán bằng với phụ tải tính toán của nhóm thiết
bị thực tế ( gồm n thiết bị có chế độ làm việc và công suất khác nhau)
Ta tiến hành các bước sau:
+ Bước 1 :xác định số thiết bị n trong nhóm
Trang 17+ Bước 4: Xác định tổn thất công suất của n1 thiết bị
+ Bước 6 : Tra bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện “ của
+ Bước 7 : tìm nhq = n * nhq*
+ Bước 8 : Tra bảng 3.2 trang 29 sách “Giáo trình cung cấp điện “ của
Tính toán phụ tải tính toán:
Khi thiết kế cho một công trình thì nhiệm vụ đầu tiên là phải xác định nhu cầu về điện của công trình đó muốn biết nhu cầu điện của công trình đó thìxác định được phụ tải đó trong phát triển thì ta dự tính được nhu cầu sử dụng
từ 5 đến 10 năm tới
Nếu xác định phụ tải tính toán nhiều hơn so với nhu cầu sử dụng thì sẽ gây nên lãng phí ngược lại thì làm cho làm cho mạng thường xuyên quá tải, không đảm bảo chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật để xác định phụ tải có nhiều cách ơ đây chọn phương pháp tính theo số thiết bị
1
1
cos cos
ni
dmi i
tbi ni
dmi i
i p p
sdtbi n
dmi i
Trang 181 1
dmi i
p p
n
sdi dmi i
sdtb n
dmi i
k p k
tb ni
dmi i
p p
n
sdi dmi i
dmi i
tb ni
dmi i
p p
n
sdi dmi i
dmi i
dmi n
p p
Trang 191 4
1
16*0.5*2 14*0.6*2 16*0.6 12*0.6 14*0.7*2 5*0.4
0.59121
n
sdi dmi i
sdtb n
dmi i
k p k
n
5 8
=0.625
P1* =
1 , 1
Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy Quyền
nhq1 = n1 x nhq1* = 8*0.87 = 7
Công suất phụ tải của nhóm 1:
√38.12−27.832 =26 (KVAR)
Trang 201
n
n =
8 1
8
P2* =
, 2 2
101 1 101
p
P Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy Quyền
nhq2 = n2 x nhq2* = 7x 0.95 = 6.65
Công suất phụ tải của nhóm 2:
2
70.7
80.34 cos 0.88
tt tt
Trang 218 0.8 10
n
n
P3* =
, 3 3
128 0.93 138
p
P Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy Quyền
nhq3 = n3 x nhq3* = 7 * 0.86= 6
Công suất phụ tải của nhóm 3:
3
105.98
176.6 cos 0.60
tt tt
176.6 268.3
3 3.0,38
tt dm
73=0.86
Itt3 =
Trang 22Tổng công suất của tất cả thiết bị trong nhóm 4 là:
i=1
n
8 0.89 9
n
n
P4* =
, 4 4
116 0.96 121
p
P Dựa vào bảng 3.3 trang 31 sách “Giáo trình cung cấp điện” của thầy
nhq4 = n4 x nhq4* = 7 * 0.9 = 6.3
Công suất phụ tải của nhóm 4:
tt dm
75=0.81
31.7 0.75
√42.2 2 −31.7 2 =27.8 (KVAR)
42.2
√3 0,38 =62.3(A)
=42.2(KVA)
Trang 23CHƯƠNG II :LỰA CHỌN MÁY BIẾN ÁP
Trạm biến áp là một trong những phần tử quan trọng nhất của hệ thống điện trạm biến áp dùng để biến đổi điện áp từ cấp nay sang cấp khác.Các trạmbiến áp, trạm phân phối , đường dây tải điện cùng với các nhà máy điện làm thành một hệ thống phát và truyền tải điện năng thống nhất
Chi phí đầu tư cho trạm biến áp chiếm một phần rất quan trọng trong tổng số vốn đầu tư của hệ thống cung cấp điện Vì vậy việc việc chọn vị trí , sốlượng và công suất định mức của máy biến áp là việc làm rất quan trọng
Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp
Xác định công suất máy biến áp
Xác định sơ đồ đấu dây trạm biến áp
Thiết lập phương án vận hành trạm biến áp
1/Chọn vị trí trạm biến áp :
Để xác định vị trí hợp lý của trạm biến áp cần xem xét các yêu cầu:
- Gần trung tâm phụ tải
- Thuận tiện cho các đường dây ra vào
- Thuận lợi trong quá trình lắp đặt , thi công xây dựng, và sửa chữa
- Thao tác vận hành , sửa chữa dễ dàng
- An toàn cho người và thiết bị
- phòng cháy nổ và bụi bẩm…
-Tiết kịêm với vốn đầu tư và chi phí vận hành nhỏ
-Chú ý đến các yếu tố và địa chất
-Tùy thuộc vào tính chất hộ tiêu thụ
2/ Chọn số lượng và chủng loại máy biến áp:
Trang 24Chủng loại máy biến áp trong một trạm nên có cùng chủng loại ,để giảm
số lượng máy biến áp dự phòng trong kho và thuận tiện trong lắp dặt vận hành
Số lượng máy biến áp trong trạm:
+Đối với hộ phụ tải loại một : thường chọn hai máy biến áp trở lên+ Đối với hộ phụ tải loại hai : số lượng máy được chọn tùy thuộc vàoviệc so sánh các hiệu quả về kinh tế -kỹ thuật
3/ Xác định công suất máy biến áp :
Ta chọn công suất chiếu sáng là:
Qttpx=Qtt1+Qtt2+Qtt3+Qtt4+Qttcs= 26 + 25.4 + 27 + 27.8 + 0 = 106.2(KVAR)
Vậy ta chọn máy biến áp có dung lượng 180KVA
√12.52−12.52 =0 (KVAR)
√132.59 2
+ 106.2 2 =169.9(KVA)
Trang 25Nước sản xuất: Việt Nam
II) Lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng máy biến áp:
1 Lắp đặt:
Yêu cầu về nơi lắp đặt:
Trang 26Máy nên đặt trong nhà, không đặt máy nghiên quá 15o,có thông gió, có lưới chắn bảo vệ ở các lỗ thông gió, nền nhà sạch, phẳng có hầm chứa dầu sự
cố bên dưới chỗ lắp đặt Máy biến áp có thể di chuyển trên 4 bánh xe hoặc conlăn, Nơi đặt máy phải có cửa đưa khí lạnh vào ( đặt ở phần thấp của máy ) và cửa thoát khi nóng ra ( đặt ở phía trên của buồng đặt máy ), Để không khí làm mát tuần hoàn dễ dàng : cửa thoát khí nóng càng rộng càng tốt Khoảng cách giữa máy và tường, giữa các máy ≥ 0.5m, Máy được bố trí sao cho việc kiểm tra và bảo dưỡng thực hiện dễ dàng
Nếu đặt ngoài trời phải đặt trên nền cao hoặc trên trụ, không có cỏ mọc, xa cây cối, phải có rào che chắn an toàn xung quanh máy ít nhất 2m Đảm bảo độ thăng bằng và độ an toàn cho máy
Yêu cầu về lắp đặt thiết bị bảo vệ:
Phía cao áp phải có sứ chống sét, cầu chì cao áp tự rơi, máy phải được tiếp đất
Phía hạ áp phải có dao cách ly hạ áp hoặc aptomat với dòng định mức phù hợp
Những máy có công suất 100kVA trở lên phải có đồng hồ ampere để kiểm tra phụ tải pha
Cáp cách điện lắp đặt phải có độ chùng võng không được căng
Để đóng điện vận hành cần thực hiện thao tác máy cắt điện và dao cách
ly cần phải tôn trọng các thứ tự sau:
Đóng đường dây cung cấp điện:
Đóng dao cách ly thanh cái
Đóng dao cách ly đường dây
Đóng máy cắt điện
Mở đường dây cung cấp điện:
Mở máy cắt điện
Mở dao cách ly đường dây
Mở dao cách ly thanh cái
Nếu người vận hành thực hành thao tác sai, không đúng thứ tự nêu trên
sẽ gây nên tai nạn cho người, làm hư hỏng thiết bị và sẽ làm gián đoạn việc cung cấp điện cho phụ tải tiêu thụ
Sau khi kiểm tra, tiến hành đóng điện kiểm tra vận hành máy biến áp
Vận hành không tải:
Trang 27Đóng điện vào máy không tải từ 6 đến 12 giờ đối với máy xuất xưởng không quá 6 tháng và 24 giờ trở lên đối với máy xuất xưởng từ 6 tháng trở lên.
Kiểm tra điện áp ra phía hạ áp
Xem kỹ bảng hướng dẫn sử dụng điều chỉnh trước khi dùng
Vận hành có tải:
Cho máy chạy từ từ đến định mức, phải thường xuyên theo dõi ít nhất thời gian từ 15 đến 30 ngày Nếu lệch tải cần phải điều chỉnh lại cho đúng đều các pha
3 Bảo dưỡng máy khi vận hành:
Máy biến áp là trái tim của nhà máy nên phải thường xuyên bảo trì và định kỳ kiểm tra 3 tháng 1 lần, sau khi kiểm tra phải ghi vào sổ kết quả kiểm tra vận hành
Nội dung kiểm tra:
Tất cả các máy biến áp phải được kiểm tra trước khi đóng điện nghiệm thu theo tiêu chuẩn IEC 76 hoặc theo quy trình thử nghiệm của Điện Lực Việt Nam Kết quả kiểm tra đo phải phù hợp với kết quả trong phiếu xuất xưởng
Cặp chì máy biến áp có còn nguyên không
Điều chỉnh điện áp đã đặt đúng nấc chưa
Kiểm tra máy không bị tổn thương bên ngoài ( rò rỉ dầu, móp méo
Kiểm tra hệ thống tiếp đất
Đo điện trở một chiều và điện trở cách điện của cuôn dây
Kiểm tra bộ điều chỉnh và bộ đổi cấp ( nếu có )
Nghe tiếng kêu của máy có bình thường không
Kính phòng nổ phải còn nguyên vẹn
Kiểm tra, xem xét cỏ mọc xung quanh, dọn dẹp cỏ khô
Kiểm tra các trang bị phòng cháy chữa cháy
Hàng năm phải kiểm tra cách điện 1 lần
CHƯƠNG III: CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY VÀ
CHỌN DÂY DẪNA/CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY
Trang 28Khi chọn sơ đồ nối dây của mạng điện, chúng ta phải căn cứ vào các yêu cầu cơ bản của mạng điện , vào tính chất của hộ dùng điện , vào trình độ vận hành của công nhân, vào vốn đầu tư vv…
Việc lựa chọn sơ đồ nối dây phải dựa trên cơ sở tính toán so sánh kinh tế
kỹ thuật
I.Vạch phương án đi dây trong phân xưởng :
1 Yêu cầu:
Sau khi xác định được nhu cầu điện của phân xưởng ta chọn phương
án đi dây cho phân xưởng Một phương án được xem là hợp lý nếu nó thỏa cácđiều kiện sau :
Đảm bảo chất lượng điện năng
Đảm bảo độ tin cậy, liên tục cung cấp điện cho phân xưởng
Thuận tiện trong vận hành, lắp ráp và sửa chữa
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật hợp lý
Sơ đồ nối dây đơn giản rõ ràng
2 Phân tích các phương án đi dây:
Theo yêu cầu phụ tải, ta chọn 3 phương án đi trong phân xưởng là đi theo sơ đồ hình tia và sơ đồ phân nhánh
a.Đối với sơ đồ hình tia có các ưu, nhược điểm sau:
SƠ ĐỒ HÌNH TIATrong sơ đồ hình tia , tủ phân phối phụ sẽ được cung cấp điện từ tủphân phối chính bằng các tuyến dây riêng biệt Các phụ tải trong phân xưởngđược cung cấp điện từ tủ phân phối phụ qua các tuyến dây riêng biệt Sơ đồnối dây hình tia có những ưu nhược sau:
Ưu điểm:
Độ tin cậy cung cấp điện cao, khi có sự cố ở nhánh nào thì chỉ nhánh
đó mất điện các nhánh khác làm việc bình thường do đó các đường dây củachúng ít ảnh hưởng lẫn nhau
Để thực hiện công nghiêp hóa, đơn giản trong vận hành và bảo vệ ,
sơ đồ nối dây đơn giản
Trang 29Nhược điểm:
Không có khả năng phân bố đều công suất cho các nhánh, vì thế việclựa chọn thiết bị và dây dẫn cho các nhánh cũng khác nhau
Làm tăng các thiết bị dự phòng, vốn đầu tư cao (tốn kim loại màu)
Vì vậy để đảm bảo điều kiện kinh tế kỹ thuật ta chỉ dùng sơ đồ hình tiacho các máy có công suất lớn
Vì vậy sơ đồ nối dây hình tia thường được dùng khi cấp điện cho nhữngloại phụ tải quan trọng
b Đối với sơ đồ phân nhánh ta có các ưu, nhược điểm sau:
SƠ ĐỒ HÌNH TIA CÓ PHÂN NHÁNHTrong sơ đồ đi dây kiểu phân nhánh ta có thể cung cấp điện chonhiều phụ tải hoặc các tủ phân phối phụ
Ưu điểm:
Với một tuyến dây nhưng ta có thể cung cấp điện cho nhiều thiết bị,
vì vậy vốn đầu tư sẽ giảm đáng kể
Trong trường hợp có nhiều phụ tải như phân xưởng này thì sơ đồ nốidây ở thanh góp nguồn vẫn đơn giản
Ta có thể bố trí để phân bố đều công suất trên các nhánh, làm choviệc lựa chọn thiết bị và dây dẫn tương đối đơn giản (cùng một chủng loại)
Giảm số lượng các thiết bị dự phòng
Nhược điểm:
Độ tin cậy cung cấp điện không cao, khi có sự cố ở một thiết bị nào thì cácthiết bị khác cũng không hoạt động được Phức tạp trong vận hành và bảovệ(sơ đồ nối dây phức tạp)
Vì vậy ta chỉ sử dụng sơ đồ phân nhánh cho các thiết bị có công suất nhỏ,được bố trí gần nhau và yêu cầu cung cấp điện không cao, đặc biệt là các phụtải công suất nhỏ và có cùng chức năng